Caâu 5: Chieáu moät chuøm saùng qua moät vaâït baèng thuyû tinh trong suoát (coù hình daïng nhö hình döôùi ñaây) seõ xaûy ra hieän töôïng gì?.[r]
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
-Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
-Sự khúc xạ ánh sáng xảy ra như thế nào khi tia sáng truyền từ môi trường không khí sang môi trường nước?
-Hãy thể hiện kết luận trên bằng hình vẽ?
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
-Sự khúc xạ ánh sáng xảy ra như thế nào khi tia sáng truyền từ môi trường nước sang môi trường không khí?
-Em hãy nhận xét hình dạng của chiếc đũa khi nhúng được
nhúng một phần vào chậu nước? Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
Trang 4BÀI 41: QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ
Chiếu tia sáng từ không khí sang thuỷ tinh
Dụng cụ thí nghiệm:
- Miếng thuỷ tinh hình bán nguyệt gắn trên đĩa
tròn chia độ
- Đèn laze
- Nguồn điện
- Giá đỡ
Thí nghiệm:
Trang 5Các bước thí nghiệm:
- Cố định đĩa tròn và nguồn laze trên giá
đỡ
- Nối dây từ nguồn điện vào đèn laze
- Bật nguồn điện
- Điều chỉnh tia sáng tới đến tâm của đĩa
tròn và miếng thuỷ tinh hình bán nguyệt
- Quay đĩa tròn để tia tới hợp với pháp
tuyến một góc 60o (pháp tuyến trùng với
đường 0o)
- Quan sát tia khúc xạ đọc giá trị góc
khúc xạ ghi kết quả vào phiếu HT
- Tiếp tục tiến hành với các góc tới có
giá trị lần lượt: 45o, 30o, 0o đọc giá trị
các góc khúc xạ tương ứng ghi kết quả
vào phiếu HT
Lần đo Góc tới
(i)
Góc khúc xạ
(r)
Nhận xét:
- So sánh góc khúc xạ với góc tới tương ứng?
- Khi góc tới tăng (giảm) dần thì góc khúc xạ thay đổi thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 6 Vận dụng :
- M là vị trí đặt mắt để nhìn thấy
viên sỏi ở trong nước
- A là vị trí thật của viên sỏi
-B là vị trí ảnh của viên sỏi
Vẽ đường truyền tia sáng từ viên
sỏi đến mắt
M
B A
-Xác định điểm tới I: vẽ tia ảo truyền thẳng từ B đến M, cắt mặt phân cách PQ tại I.
-Nối A, I, M ta được đường truyền tia sáng từ viên sỏi đến mắt
I
N
N’
r
i
Trang 7 Vận dụng :
Có một chiếc nhẫn ở dưới đáy
một hồ nước Đặt mắt nhìn vào
để thấy chiếc nhẫn (hình vẽ bên)
Bằng hình vẽ hãy xác định vị trí
ảnhcủa chiếc nhẫn mà mắt quan
sát được.
M
A
I
N
N’
r
i
A’
Trang 8RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 1 : Khi nói về hiện tượng khúc ánh sáng, câu phát biểu
nào sau đây là không đúng?
A Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
B Góc khúc xạ không bằng góc tới.
C Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ giảm (tăng)
D Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ tăng (giảm ).
Trang 9RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 2: SI là tia tới, tia nào là tia
khúc xạ:
A IH
B IE
C IG
D IK
N’
H
E G
K
I
Không khí Nước
Trang 10RUNG CHUÔNG VÀNG
giá trị nào sau đây là hợp lí:
A i = 30o, r = 15o
B i = 45o, r = 30o
C i = 0o , r = 90o
D i = 35o, r = 60o
Trang 11RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 4: Câu phát biểu sau đúng hay sai:
Mọi tia sáng chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau đều có tia khúc xạ.
Trang 12Chúng ta thường nghĩ, có tia sáng chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau sẽ có tia khúc xạ Nhưng có trường hợp không đúng như vậy Ví dụ khi cho tia sáng từ nước sang
không đi ra khỏi nước, nó không bị khúc xạ mà phản xạ toàn bộ ở mặt phân cách giữa hai môi
toàn phần.
Trang 13RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 5: Chiếu một chùm sáng qua một vâït bằng thuỷ tinh trong suốt (có hình dạng như hình dưới đây) sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Trang 14-Ghi nhớ kết luận về mối quan hệ giữa
góc tới và góc khúc xạ
Tự làm thí nghiệm theo hướng dẫn của SGK/111
-BTVN: 40-41.2, 40-41.3/SBT
-Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu đặc điểm