Lao phổi mạn tính là tổn thương viêm hoại tử phế nang kéo dài gây xơ phổi. Nguyên nhân do vi khuẩn lao. Vi khuẩn gây bệnh: Chủ yếu là vi khuẩn lao người (M.B.hominis), hiếm gặp do vi khuẩn lao bò và vi khuẩn không điển hình. CÂU 9 : XỬ TRÍ CẤP CỨU HO RA MÁU CÂU 7 PHÒNG BỆNH LAO BẰNG BCG VACCIN TÁC DỤNG PHỤ CỦA 5 THUỐC CHỐNG LAO CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ LAO
Trang 13 Vi khuẩn gây bệnh: Chủ yếu là vi khuẩn lao người (M.B.hominis), hiếm gặp do vi khuẩn lao
bò và vi khuẩn không điển hình
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
1.Giai đoạn khởi phát:
Giai đoạn này bệnh nhân có thể gặp 1 trong các dấu hiệu sau:
- Ho khạc đờm kéo dài từ 2 tuần trở lên: Bình thường ở đường hô hấp vẫn có 1 lượng dịch tiết ra nhưng ít để làm ẩm không khí đi vào nhưng khi mắc lao gây hiện tượng viêm, kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp cùng với xác vi khuẩn, đại thực bào, … tạo thành đờm số lượng đờm tang lên gây ho Trong lao phổi mạn tính thường ho thúng thắng, nhiều khi người bệnh không biết là mình ho gọi là ho tình cảm và ho khạc đờm số lượng ít, trắng, dính mùi tanh
- Sốt nhẹ kéo dài về chiều 37,5 - 38: Khi chất gây sốt ngoại lai xâm nhập vào cơ thể (vi khuẩn lao) kích thích cơ thể sản sinh ra chất gây sốt nội sinh làm thay đổi điểm đặt nhiệt độ của trung tâm điều nhiệt (37 được coi là nhiễm lạnh) cơ thể phản ứng bằng cách tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt gây sốt Thường sốt nhẹ về chiều vì bình thường thân nhiệt buổi chiều cao hơn buổi sáng 0,5 – 1, trong lao thân nhiệt chỉ tăng 0,5-1 độ, do đó buổi sáng thân nhiệttăng nhưng chưa đạt đến ngưỡng sốt, còn buổi chiều thì sốt nhé
- Có thể gầy sút cân nhiều hay ít tùy theo bệnh nhân, gầy sút cân do sốt kéo dài tăng chuyển hóa cơ bản, tiêu hao năng lượng đồng thời do người bệnh mệt mỏi, ăn uống kém Giai đoạn này có thể gầy sút hoặc không, nếu có thường chỉ 1-2kg trong 1-2 tháng
- Có thể ho ra máu vài ml hay vài trăm ml
Số lượng nhiều hay ít tùy thuộc vào:
+ Vị trí tổn thương: Hang ở gần rốn phổi ho ra máu nhiều
+ Kích thước tổn thương: rộng gây ho ra máu nhiều
+ Giai đoạn tổn thương: giai đoạn thành hang
Trang 2+ Tính chất máu: đỏ tươi, đông nhanh, bao giờ cũng có đuôi khái huyết + triệu chứng ho ra máu rất có giá trị trong chẩn đoán lao:
• Nếu máu đỏ tươi 90% do lao
• Máu đỏ tươi ở người trẻ tuổi (20- 40 tuổi) 95% do lao
• Máu đỏ tươi ở người trẻ tuổi (20- 40 tuổi) + đuôi khái huyết 98% do lao
- Tức ngực vùng tổn thương,chủ yếu ở vùng liên bả cột sống 2 bên, tăng khi ho và hít thở sâu
- Khó thở nhẹ, ra mồ hôi trộm nhất là về đêm
- Khám: Hầu như không có biểu hiện, nếu có chỉ có ít ran ẩm, ran nổ ở đỉnh phổi hai bên và vùng liên bả cột sống
=> Giai đoạn khỏi phát kéo dài khoảng 2 tháng, do các triệu chứng lâm sàng mơ hồ không
rõ ràng, không điển hình nên thường khó phát hiện hoặc nếu phát hiện được thì do khám sứckhỏe hoặc tình cờ phát hiện
2 Giai đoạn toàn phát: ở giai đoạn này các triệu chứng lâm sàng rõ ràng hơn, nhiều triệu
chứng hơn và rầm rộ hơn
a Triệu chứng toàn thân: Bệnh nhân có hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc mạn tính
- Sốt nhẹ kéo dài không dao động(37,5 - 38)
- Cơ thể mệt mỏi ăn ngủ kém, gầy sút cân nhanh và rõ ràng hơn
(5-6 kg/2 tháng)
- Ngoài ra bệnh nhân có thể có da xanh tái do độc tố của vi khuẩn lao
b Triệu chứng cơ năng:
- Ho: Bệnh nhân tiếp tục ho, ho khạc đờm nhiều từng cơn, ho nhiều về đêm, gần sáng,
số lượng vài đến vài chục ml trên 24h, đờm đục trắng, đặc, mùi tanh
- Có thể ho ra máu, số lượng biến đổi từ dây đờm đến vài trăm ml trên 24h phụ thuộc vào vị trí tổn thương Ho ra máu có thể là triệu chứng của lao phổi hoặc biến chứng của lao phổi mạn tính
- Đau tức vùng tổn thương, đau tăng khi ho và hít thở sâu
- Khó thở cả lúc nghỉ ngơi do tổn thương lan rộng
c Triệu chứng thực thể:
Trang 3CÂU 2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA TD Màng phổi DO LAO
ĐẠI CƯƠNG
- Khoang màng phổi là một khoang ảo nằm giữa lá thành và lá tạng màng phổi Bình thường có áp lực hơi âm và chỉ có một lượng dịch rất ít đủ để làm hai lá trơn trượt lên nhau chứ không có dịch tồn dư
- Lao màng phổi là một thể lao ngoài phổi hay gặp nhất, còn khá phổ biến ở việt nam hiện nay có thể gặp ở mọi lứa tuổi
- Trước khi do những phương pháp và quan điểm trong chẩn đoán và điều trị chưa đúnglắm mà lao màng phổi dẫn đến biến chứng và di chứng nặng nề Đến 1882, Robert Koch tìm
ra nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn lao đã mở ra một kỷ nguyên mới trong chẩn đoán và điều trị lao phổi và điều trị lao ngoài phổi, giảm thiểu một lượng lớn các trường hợp mắc lao
- Đường gây đi đường máu và bạch huyết là chủ yếu Ngoài ra còn qua đường tiếp cận (do các tổn thương lao ở nhu mô phổi gần màng phổi tiến triển xâm nhập màng phổi)
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
TDMP do lao (hay lao màng phổi thể ướt) gồm các TCLS sau
Khám
Gđ sớm: triệu chứng thường nghèo nàn Gđ sau:
Gđ muộn: Hội chứng 3giảm do xơ phổi
Nhìn - Lồng ngực bình
thường, KLS cân đối
- Lồng ngực bình thường, KLS cân đối
-Lồng ngực biến dạng,KLS hẹp
Sờ - Rung thanh đều - Rung thanh đều - Rung thanh giảm
bên tổn thương
Gõ - Gõ trong - Gõ trong - Gõ đục
Nghe - RRPN rõ
- Có thể nghe thấy tiếng ran ẩm, ran nổ vùng liên bả cột sống tiếng thổi hang hoặc khám thấy hội chứng đông đặc
- RRPN giảm
Trang 4Bệnh diễn biến tương đối cấp tính:
+ khoảng 50% các TH có bh khởi phát cấp tính: đau ngực dứ dội+ sốt cao 39-40 độ +
1, Toàn thân: tùy thuộc vào đợt khởi phát
Hội chứng nhiễm trùng nhiễm đọc mạn tính: sốt nhẹ về chiều 37,5-38, sốt kéo dài đôi khi sốt cao đột ngột vài ngày sau đó giảm dần rồi cũng về sốt nhẹ về chiều Da xanh tái mệt mỏi ăn ngủ kém
Gầy sút cần: ít nhiều tùy bệnh nhân Do sốt tăng chuyển hóa cơ sở kèm bệnh nhân chán ăn mệt mỏi
2, Cơ năng
1 Đau ngực:
- Là triệu chứng nổi bật nhất sau đó giảm dần
- Đau là do màng phổi không còn trơn nhẵn, cọ sát nhau cũng đau vì vậy ban đầu khi lượng dịch ít bệnh nhân đau nhiều, tăng lên khi hít thở sâu hoặc khi ho, bệnh nhân phải nằm nghiêng bên lành để giảm đau
- Sau khi lượng dịch tăng nhiều lên dẫn đến đau ngực giảm có thể chỉ còn cảm giác tức ngực tăng lên khi nằm nghiêng bên lành
2 Khó thở:
- Khó thở xuất hiện sau đau ngực và tăng dần
- Khó thở nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng dịch hoặc sự chèn ép vào phổi, dịch càng nhiều bệnh nhân càng khó thở ( có thể khó thở cả khi ngồi )
- Nếu dịch màng phổi được tích lũy nhanh chóng trong KMP sẽ gây khó thở cấp
- Tuy nhiên có trường hợp dịch MP tích lũy từ bệnh nhân có điều kiện thích nghi dần, nên dù lượng dịch nhiều mà bệnh nhân chỉ thấy khó thở nhẹ khi nằm
3 Ho khan
- Ho thường xuất hiện sau đau ngực, nếu xuất hiện trước thì có thể do tổn thương nhu
mô phổi
- Ho là do sự kích thích của dịch MP chứ không do tổn thương nhu mô dẫn đến ho khan,
ho khi thay đổi tư thế thường là khí lượng dịch đã nhiều
- Trường hợp ho có đờm chứng tỏ có tổn thương tại phổi ( thường gặp ở thể kết hợp laophổi )
3, Thực thể
Trang 51 Khám phổi
- Nhìn:
Gđ đầu khi dịch màng phổi ít lồng ngực vẫn cân đối di động đều theo nhịp thở
Gđ khi dịch màng phổi nhiều: lồng ngực bên tràn dịch vồng cao, KLS giãn rộng, di động kém hơn bên lành
Gđ muộn khi đã dầy dính MP: bên tràn dịch lồng ngực lép di động kém, KLS hẹp lại
- Trên lâm sàng có thể quan sát thấy màu sắc dịch
Màu vàng chanh hay gặp nhất ( màu Protein trong mtr yếm khi)
Dịch màu đỏ: trong vỡ mạch máu ở màng phổi bị tổn thương, hoặc trong khi chọc đâm vào mạch máu
Màu đục: do chất bã đậu rơi và khoang màng phổi bị vỡ
- Trong và sau khi chọc cần chú ý các tai biến
+ Đau: do chọc và tk liên sườn Xử trí: dừng lại và giảm đau
+ Chảy máu: do chọc vào mạch máu, cơ
+ Gây chảy máu ra ngoài Xử trí: cầm máu tại chỗ, băng ép
+ Cháu máu trong cơ tạo khối phồng: Xử trí: băng ép
+ Chảy máu trong KMP làm bn khó thở đau ngực tăng, có thể có biểu hiện mất máu cấp => Xử trí: theo dõi huyết đọng, truyền máu, nếu có chỉ định thì chuyển ngoại khoa
Trang 6+ Ho ra máu: hiện tượng phù phổi cấp do chọc nhanh Phổi dẫn quá nhanh làm mạch máu phổi căng dãn theo gây tổn thương thành mạch => Xử trí: cấp cứu ho ra máu
+ Tràn khí khoang màng phổi: do khí từ ngoài vào, do vỡ hang, do chọc nhu mô phổi (dẫn lưu khí ra)
+ Nhiễm trùng
+ Choáng, ngất:
Do sợ => giải thích động viên
Do đau => cần chọc đúng vị tríLắc lư trung thất: do chọc hút quá nhanh và nhiều làm trung thất đột ngột bị lao về phái chọc dịch
+ Lao MP thể khô: nghe thấy tiếng cọ MP
+ Tràn dịch - TKMP do lao: có HC 3 giảm ở phía dưới, tam chứng Galliard ở phía trên+ Lao M phổi + Lao P hoặc lao ở cơ quan khác: Ngoài những dấu hiệu của TDMP còn thấy những dấu hiệu của tổn thương nhu mô phổi: ran nổ, ran ẩm…
+ Lao đa màng: màng phổi, màng bụng, màng tim…
CÂU 3 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG LAO XƠ NHIỄM Ở PHỔI
- Nguyên nhân gây bệnh là VK lao người ( mycobacterium tuberculosis hominis), có thể gặp VK lao bò( M.bovis ) , Vk lao không điển hình ( M.atipiques)
Trang 7- Đường gây bệnh: vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo 3 đường : đường hô hấp, đườngtiêu hóa và đường da niêm mạc gây nên 3 thể lao sơ nhiễm tương ứng trên lâm sàng : thể phổi, thể ruột và thể da niêm mạc
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
1 Toàn thân
- Phần lớn bệnh nhân lao sơ nhiễm k có triệu chứng rầm rộ
- Có hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc mạn tính biểu hiện :
+ Sốt thường là sốt nhẹ , sốt về chiều nhiệt độ từ 37.5-38 độ, sốt kéo dài không dao động
+ Mệt mỏi: biếng ăn, lười chơi
+ Trẻ chậm tăng cân trong thời gian dài có giá trị như sụt cân ở người lớn
+ Trẻ thường hay ra mồ hôi trộn biểu hiện của NT mạn tính (sốt k cao) , còi xươnghay rối loạn vận mạch ở người lớn
2 Hô hấp
Cơ năng
- Ho, khạc đờm: ho dai dẳng, ban đầu thường là ho khan ho thúng thắng là chính ( trẻ
và người nhà nhiều khi k để ý có thể bó sót) sau ho thành cơn, ho có đờm khi hạch hoặc ổ loét vỡ đưa các chất bã đậu vào phế quản nên đờm thường đặc đục ,có lúc đờm xanh biểu hiện của bội nhiễm
- Nhóm hạch khí phế quản bao gồm 5 nhóm hạch quanh khí và gốc phế quản
+ nhóm 1 : bên phải khí quản
+ nhóm 2: bên trái khí quản
Thực thể
- Nhìn: Lồng ngực 2 bên cân đối di động đều theo nhịp thở
- Sờ : Rung thanh đều rõ cân đối ở cả 2 bên
- Gõ: phổi gõ trong
- Nghe:
Trang 8+ Rì rào phế nang giảm mất ở 1 số vùng do hạch to chèn ép khí quản gây tắc phế quản, xẹp phổi
+ Có thể nghe thấy ran ẩm ran nổ ở vùng rốn phổi (vùng liên bả cột sống) 1 hoặc
2 bên do dịch ứ động gây quá trình viêm Giai đoạn viêm ướt sẽ nghe thấy ran ẩm, khi viêm khô thì nghe được ran nổ
+ Ran rít ran ngáy ở trẻ là do quá trình chèn ép khi hạch to, mà không phải do co thắt khí phế quản nên khi dùng giãn phế quản tình trạng không đỡ mà càng nặng lên
3 Triệu chứng khác
- Ngoài triệu chứng ở hô hấp là chủ yếu trẻ có thể có các triệu chứng khác như :
+ Hồng ban nút: những nốt nằm ở hạ bì, chắc đầu tiên có màu đỏ sau chuyển sang màu tím giống như khi da bị đụng dập,đau tự nhiên hoặc chỉ đau khi sờ nắn tập trung ởmặt trước 2 cẳng chân ,mất đi sau khoảng 10 ngày, có thể xuất hiện lại đợt khác
+ Viêm kết- giác mạc phỏng nước : Là 1 đám tổn thương nhú xung quanh đỏ nằm
ở nơi tiếp giáo củng- giác mạc, có thể loét tạo thành để lại một " vảy cá" giác mạc
CÂU 4 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA LAO HẠCH NGOẠI BIÊN
cổ, hạch nách, hạch bẹn và các hạch ở nội tạng như hạch trung thất, hạch mạc treo Trong
đó lao hạch ngoại biên là thể lao thường gặp nhất
Nguyên nhân gây bệnh là TK lao người ,có thể gặp TK lao bò, TK không điển hình M.Atipiques chúng gây bệnh theo đường máu và bạch huyết
Trang 9+ Nhóm hạch ở cổ hay bị lao là do có sự liên quan đến việc phân bố giữa hệ thốngbạch mạch trong cơ thể và bạch mạch ở phổi Các hệ thống bạch mạch ở trong cơ thể đổ vàohai ống bạch mạch lớn nhất là ống ngực và ống bạch huyết phải.
+ Ống bạch huyết phải là nơi thu nhận dịch bạch huyết từ tay phải ,ngực phải, nửađầu mặt cổ bên phải và đổ vào hội lưu tĩnh mạch ở bên phải Ống ngực nhận bạch huyết của phần còn lại của cơ thể( tay trái, ngực trái, nửa đầu mặt cổ Trái,2 chi dưới) đổ vào hội lưu tĩnh mạch ở bên trái Nơi đổ của các ống bạch mạch là vị trí có áp suất thấp, lưu lượng bạch huyết chảy chậm nên TK lao có cơ hội dừng lại và gây bệnh, do đó dễ gây viêm nhiễm
ở nhóm hạch cổ
+ Lao hạch cổ bên phải gặp nhiều hơn bên trái, Thường hạch lao xuất hiện ở 1 bên hiếm khi cả 2 bên Do phế quản gốc phải to, ngắn và dốc hơn bên trái nên VK rơi vào phế quản gốc Phải nhiều hơn, vì thế TK lao lây qua đường kế cận sẽ vào ống bạch huyết phảinhiều hơn và gây bệnh
- Số lượng: hạch có thể đơn độc hoặc nhiều hạch to nhỏ không đều nhau tập hợp thành
1 chuỗi
- Kích thước : đường kính khoảng một đến vài cm to nhỏ k đều
- Hạch nhiều lứa tuổi, đặc biệt trường hợp bn đến muộn có nhiều hạch to nhỏ không đều,hạch nào mọc trước thường to hơn.chủ yếu dọc cơ ức đòn chũm 2 bên
- Mật độ: hạch lúc đầu rắn do có vỏ xơ bao bọc, giai đọạn muộn khi hạch nhuyễn hóa thì hạch mềm,
- Di động : giai đoạn đầu di động dễ ,sau di động ít do có nhiều hạch dính vào nhau
và dính vào tổ chức dưới da xung quanh
- Hạch lao có thể phát triển qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn đầu hạch bắt đầu sưng to, các hạch to nhỏ không đều nhau, dễ di động
- Giai đoạn sau các hạch có thể dính vào với nhau thành mảng, hoặc dính vào da
và các tổ chức xung quanh làm hạn chế di động
Trang 10- Giai đoạn nhuyễn hoá: các hạch mềm dần, Hạch đã hoá mủ thì dễ vỡ và nếu để
tự vỡ gây những lỗ rò lâu liền, tạo thành sẹo nhăn nhúm
- Ở bệnh nhận nhiễm HIV/AIDS hạch thường to toàn thân kèm theo dấu hiệu nhiễm HIV: ỉa chảy kéo dài trên 1 tháng, nấm candida miệng, zona Tk…
4, các thể lâm sàng
- Lao hạch bã đậu : là thể lao hạch điển hình, gặp nhiều nhất trong lâm sàng
- Thể u hạch lao: thường là một hạch lao đơn độc, to như khối u , mật độ chắc, không đau, ít khi nhuyễn hoá
- Thể viêm nhiều hạch: hay gặp ở những bệnh nhân HIV/AIDS với bệnh cảnh viêm nhiều nhóm hạch ở toàn thân, cơ thể gầy sút nhanh, và các dấu hiệu nhiễm HIV khác
- Lao hạch phối hợp với lao các bộ phận khác : lao hạch có thể phối hợp với lao sơ nhiễm, lao phổi, lao các màng Ngoài triệu chứng lao hạch, còn có các triệu chứng kèm theo
ở những cơ quan bị lao
CÂU 5 CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ LAO
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ LAO
1 Chỉ điều trị lao khi có chẩn đoán xác định là lao
VD: Điều trị viêm phổi không dùng thuốc lao
2 Phối hợp các thuốc chống lao vì
- Vi khuẩn lao có tính kháng thuốc tự nhiên: vk phát triển tới mức độ nào đó thì sẽ xuất hiện sự kháng thuốc của 1 số vi khuẩn, chúng phát triển thành chủng kháng thuốc
- Tuỳ từng loại thuốc mà có đột biến kháng thuốc khác nhau:
+ Kháng R ~ 10^-8 tức là trong 10^8 vk thì có 1 vk kháng tự nhiên với R -> cần dùng thêm thuốc khác để diệt vi khuẩn đó
+ Kháng S, H, Z, E ~10^-6
+ kháng Ethionamide, Thiaceton ~ 10^-3
> Nếu dùng đơn độc 1 loại thuốc nào đó sẽ sinh ra chủng kháng thuốc
Trang 11- 1 hang có đường kính 2cm có khoảng 10^8 - 10^12 vk -> do đó sẽ có ít nhất 1 vk kháng R, 100 vk kháng SHZE -> số lượng vk càng nhiều càng dễ có chủng kháng thuốc
- Tác dụng các thuốc là khác nhau ở từng loại tổn thương và có tác dụng khác nhau (kìm, diệt khuẩn )
=> do vậy cần phải phối hợp ít nhất 3 loại thuốc lao ở giai đoạn tấn công (ít nhất 2 loại thuốc diệt khuẩn thường là R và H) để diệt nhanh BK và tránh kháng thuốc
3 Đúng phác đồ: Các phác đồ lao hay dùng hiện nay
Lao mới: 2RHZE/4RHE
Lao tái trị: 2SRHZE/1RHZE/5(RHE)3
Lao ở trẻ em:
+ Lao sơ nhiễm: 2RHZ/4RH
+ lao sơ nhiễm có biến chứng: 2SRHZ/4RH
4 Đủ thời gian
Có 4 nhóm vk có vị trí và độ bền khác nhau
+ Nhóm A: vk ở vách hang lao -> dễ bị tiêu diệt bởi thuốc lao
+ Nhóm B: vk ở vách sâu của hang lao
- Hiện nay: phác đồ ngắn nhất là 6 tháng , ngoài ra có phác đồ 8 tháng, 9 tháng, 12 tháng, thậm chí cả đời
5 Đúng liều, đủ liều: bao gồm đủ liều mg/kg và đủ liều cho 1 liệu trình
Mỗi thuốc có liều tác dụng khác nhau, không có hiệp đồng tác dụng
+ Nếu quá liều -> làm tăng độc tính, tăng td phụ, gây tai biến
+ nếu không đủ liều -> không đủ để diệt vk -> dần dẫn đến kháng thuốc
6 Điều trị qua 2 giai đoạn:
+ Tấn công 2-3 tháng, phối hợp ít nhất 3 thuốc, có ít nhất 2 thuốc diệt bk
+ duy trì 4-6 tháng sau, ít nhất 2 loại thuốc va phải có 1 loại thuốc diệt bk
7 Dùng thuốc đều đặn
- Chỉ cần dùng 1 lần trong ngày vào 1 giờ nhất định, thường lúc sáng, bụng đói, cách bữa ăn 2-3h (thường 9h sáng)_vì chu kì sinh sản của vk lao lag 20-24h/1 thế hệ
Trang 12- Tuỳ vào phác đồ và giai đoạn mà dùng hàng ngày hay cách quãng
8 Điều trị có kiểm soát
- Kiểm soát dùng thuốc: có sự chứng kiến của nhân viên y tế (nếu ở bệnh viện) hoặc người nhà (nếu ở nhà)
+ Kiểm tra Xquang, HSM
- Theo dõi việc dùng thuốc, td phụ và tai biến thuốc
+ Thất bại: xét nghiệm AFB (+) từ sau 5 tháng điều trị lao
+ Tái phát: sau khi điều trị khỏi bệnh thì bị bệnh trở lại sau 60 ngày (<60 ngày mà AFB (+) => thất bại)
- Tái phát gần: Trong vòng 5 năm (điều trị phác đồ tái trị) Gồm tái phát sớm (<2 năm) vả tái phát muộn (2-5 năm)
- Tái phát xa: sau 5 năm (điều trị lao mới)
+ Bỏ trị: Đang điều trị thì người bệnh không dùng thuốc, bỏ điều trị từ 2 tháng trở lên+ Chết: chết trong khi đang điều trị lao
+ Chuyển: chuyển đến nơi khác quản lý điều trị
CÂU 6 TÁC DỤNG PHỤ CỦA 5 THUỐC CHỐNG LAO
ĐẠI CƯƠNG
Bệnh lao được phát hiện từ trước công nguyên ở rất nhiều nước, khi đó bệnh lao được xem là 1 bệnh di truyền, không chữa được Năm 1882 Robert Koch tìm ra nguyên nhân gây
Trang 13bệnh lao là VK Lao Bacillus de Koch (BK), việc này đã mở ra 1 kỷ nguyên mới cho việc phòng
và điều trị bệnh lao Từ đây, các nhà khoa học đã nghiên cứu và tìm ra các thuốc điều trị lao:Đầu tiên là Steptomycin do Waksman tìm ra năm 1944; tiếp theo đó lần lượt các thuốc lao khác được ra đời
Hiện nay có 5 loại thuốc chống lao chính:
Các thuốc điều trị lao có hiệu quả tốt, nhờ vậy mà nếu bệnh nhân tuân thủ theo phác
đồ điều trị có khả năng khỏi hoàn toàn Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc lao, bệnh nhân có thể gặp 1 số tác dụng phụ của thuốc
TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC CHỐNG LAO
1 RIFAMICIN (RMP, R): Kháng sinh bán tổng hợp của Rifamicin, có tác dụng diệt khuẩn,
tiệt khuẩn ngoài ra có 1 số tác dụng phụ:
a) Dị ứng: Biểu hiện dị ứng có nhiều mức độ và cách xử trí khác nhau:
+ Mức độ nhẹ: Nổi ban đở ,ngứa trên da, rải rác khắp cơ thể
=> xử trí: Ngừng thuốc đang dùng, sử dụng các thuốc chống dị ứng như kháng histamin H1 (Chlorpheniramil), thuốc bôi tại chỗ hydrocorticoid Nếu không đỡ, có thể sử dụng corticoid liều nhẹ như dexamethasone
+ Mức độ nặng:
*Dị ứng mạnh như shock phản vệ: Bệnh nhânđột ngột khó thở tím tái => Ngừng thuốc đang dùng, xử trí cấp cứu theo phác đồ: Quan trọng nhất là Adrenalin và corticoid chống dị ứng
*Các hội chứng dị ứng mạnh như HC Steven Johnson gây tổn thương ban đỏ, phù,
lở loét da, tổn thương gan, thận,… => Xử trí: Ngừng thuốc đang dùng, sử dụng các thuốc corticoid chống dị ứng liều cao, kéo dài
*Lưu ý: Cần phân biệt, loại trừ các trường hợp không phải dị ứng thuốc: côn trùng đốt, nhiễm virus,
b) Kích thích đường tiêu hoá:
- Biểu hiện: đau bụng thượng vị, thường đau nóng, buồn nôn và nôn, ợ hơi, ợ chua,…
=> Xử trí:
- Nếu triệu chứng ít, xuất hiện và biến mất nhanh thì không cần xử trí và tiếp tục theo dõi
Trang 14- Bệnh nhân khó chịu nhiều thì can thiệp:
+ Cho bn uống thuốc cùng ăn các thức ăn hấp thu nhanh (nước cơm, cháo lỏng,…)
để tăng hiệu quả hấp thu thuốc
+ Sử dụng các thuốc giảm toan dạ dày như ức chế bơm proton (omeprazol), khánghistamin H2; hoặc nhóm thuốc trung hoà dịch dạ dày, phải sd thuốc trước khi uống thuốc lao2h hoặc sau khi uống thuốc lao 3h
c) Viêm gan: nhất là khi phối hợp với H
+ Giai đoạn sau, men gan tăng (>=2 lần với người thường và >=3 lần với bn HIV) đồng thời có các biểu hiện lâm sàng biến đổi các xét nghiệm khác như bil,… thì dừng thuốc lao; bổ sung biện pháp hỗ trợ gan (uống silygamma), tăng đào thải bil qua phân, uống nhiều nước
*Lưu ý: Cần xem xét các yếu tổ có thể làm tăng men gan ngoài nguyên nhân dùng thuốc chống lao như:
+ Nghiện/Lạm dụng rượu: yêu cầu bệnh nhân dừng rượu
+ Viêm gan do các nguyên nhân khác (viêm gan virus A,B,C, viêm gan do dùng cácthuốc độc cho gan,…) cần xét nghiệm loại trừ Nếu có xử trí theo nguyên nhân, vd: Điều trị thuốc kháng virus viêm gan A,B,C (dựa trên tải lượng VR); Dừng các thuốc độc cho gan khác
=> Theo dõi men gan hàng tháng trong giai đoạn tấn công và hàng quý trong giai đoạncủng cố và hàng tháng với bệnh nhân HIV
d) Hội chứng giả cúm, suy thận, xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán
Biểu hiện:
- Hội chứng giả cúm: Sốt, gai rét, thỉnh thoảng có đau đầu, chóng mặt, đau mỏi xương,
… (cần phân biệt với các triệu chứng viêm long đường hô hấp do virus)
- Suy thận: thiểu niệu, vô niệu, tăng HA, Tăng ure creatinin máu, độ thanh thải thận giảm
- Xuất huyết giảm tiểu cầu: da có ban xuất huyết đa hình thái, đa lứa tuổi, xuất hiện và biến mất tự nhiên, có thể chảy máu chân răng Lách có thể to Tiểu cầu máu giảm nhiều