1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ENGLISH 8 – UNIT 10 - LISTEN AND READ

90 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Tác giả Hồ Thị Thu Hiền
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn đạt yêu cầu trong một bài văn nghị luận chứng minh, chúng ta cần có những điều kiện nào để bài viết có đủ sức thuyết phục người đọc.. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cá[r]

Trang 1

Ngày soạn 02/01/2010 TUẦN 20

Dựa vào SGK cho biết thế nào là tục ngữ ?

Đọc 8 câu tục ngữ và phân loại ?

Câu tục ngữ 1 mang ý nghĩa gì ?

Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm trong câu tục

ngữ ?

Quan sát sự lặp đi lặp lại của ngày tháng

Kinh nghiệm được áp dụng vào trường hợp nào ?

Áp dụng cho việc sắp sếp công việc , vận dụng thời

gian

Gía trị kinh nghiệm thể hiện?

Có ý thức sử dụng thời gian chủ động, sắp sếp công

việc

Đọc câu 2 và cho biết nghĩa ?

Em hãy cho biết cơ sở thực tiễn,kinh nghiệm sản

I.Đọc hiểu văn bản

1.Đọc 2.Chú thích

*Khái niệm tục ngữ:

Tục ngữ là những câu nói dân gian thể hiệnkinh nghiệm của nhân dân ( tự nhiên,lao độngsản xuất,xã hội ) được nhân dân vận dụng vàođời sống , suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày

3.Phương thứcbiểu dạt 4.bố cục

_ Loại 1 : câu 1,2,3,4 tục ngữ về TN_ Loại 2 : câu 5,6,7,8 tục ngữ về LĐSX

II.Phân tích

Câu 1 : tháng năm ( âm lịch )đêm ngắn , ngày

dài; tháng mười (âm lịch )đêm dài,ngày ngắn

Câu 2 : đêm nào trời nhiều sao,ngày hôm sau

sẽ có nắng,ít sao sẽ mưa

Trang 2

_ Cơ sở thực tiễn :trời nhiều sao thì ít mây,do đó sẽ

nắng.Trời ít sao thì nhiều mây vì vậy thường cò mưa

_ Kinh nghiệm áp dụng : dự đoán thới tiết

_ Gía trị : giúp quan sát bầu trời

Đọc câu 3 và cho biết nghĩa,cơ sở thực tiễn,kinh

nghiệm,giá trị?

_Cơ sở thực tiễn : khi trời sắp có bão , lượng hơi

nước trong không khí tăng lên.Lớp nước ấy lọc ánh

sáng mặt trời tạo nên những ráng mây màu vàng như

mỡ gà

_ Kinh nghiệm : được áp dụng vào việc dự đoán

thời tiết trong điều kiện thiếu thông tin

_ Gía trị :giúp con người có ý thức giữ gìn nhà

cửa,hoa màu,tài sản

Đọc câu 4 cho biết nghĩa,cơ sở thực tiễn,kinh

nghiệm ,giá trị?

_ Cơ sở thực tiễn : quan sát của cha ông,kiến là

loại côn trùng rất nhạy cảm với thời tiết,khi sắp có

_ Cơ sở thực tiễn :đất là nơi con người sinh sống

và nuôi sống con người

_ Kinh nghiệm : áp dụng khi ta cần đề cao giá trị

Câu tục ngữ giúp con người có ý thức khai thác

hoàn cảnh thiên nhiên

Đọc câu 7 và nhận xét về các mặt?

_ Cơ sở thực tễn : màu màng tốt là kết hợp những

yếu tố trên

_ Kinh nghiệm được áp dụng rộng rãi hoàn toàn

đúng trong việc trồng lúa

_ Kinh nghiệm giúp con người có ý thức về tầm

quan trọng và kết hợp chúng một cách tốt nhất

Đọc câu 8 cho biết cơ sở thực tiễn,kinh nghiệm giá

trị?

_ Cơ sở thực tiễn : trồng trọt đúng thời vụ,đất đai

Câu 3 : khi thấy trên trời có ráng mây màu mỡgàthì biết sắp có bão

Câu 4 : vào tháng bảy khi thấy kiến bò lên

cao là sắp có bão

Câu 5 : đất đai rất quí,quí như vàng

Câu 6 : nêu lên lợi ích của các công việc làm

ăn,lợi nhiều là cá,vườn,sau đó là ruộng

Câu 7 : nói lên tầm quan trọng của 4 yếu tố

đối với nghề trồng lúa

Câu 8 :tầm quan trọng của hai yếu tố thời vụ ,

đất đai

III.TỔNG KẾT

_ Tục ngữ ngắn gọncó tác dụng dồn nén,thông tin,lời ít ý nhiều;tạo dược ấn tượng mạnh trong việc khẳng định

_ Tục ngữ thường dùng vần lưng ,gieo vần

Trang 3

_ Tục ngữ là lơì nói giàu hình ảnh khiến cho lời nói trở nên hấp dẫn,hàm súc và giàu sức thuyết phục.

IV/ LUYEENJ TAAPJ

4 Củng cố :

4.1.Đọc lại 8 câu tục ngữ và giải thích nghĩa câu 7?

4.2.Nêu đặc điểm và hình thức của tục ngữ?

5 Dặn dò:

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “ chương trìng địa phương “ SGK

Bài 18

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

( Phần Văn và Tập Làm Văn ) A.Mụctiêu

1 Kiến thức Biết cách sưu tầm ca dao,tục ngữ,theo chũ đề và bước đầu biết chọn lọc,sắp xếp,tìm

hiểu ý nghĩa của chúng

2 Tích hợp: Văn bản, tập làm văn, Tiếng Việt

3 Kỹ năng: HS được hiểu biết các câu dân ca, tục ngữ địa phương

4 Thái độ Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình

B.Chuẩn bị

Phương pháp giảng bình, nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận

1 Phương pháp giảng bình, nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận

2 GV: Soạn bài sưu tầm câu ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở Đăk Lăk

3 HS: Sưu tầm các câu ca dao tục ngữ đặc sắc của Tây NGuyên

C Tiến trình bài giảng

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

2.1 Đọc thuộc lòng 8 câu ca dao đã học?

2.2 Cho biết đặc điểm hình thức của ca dao?

3 Bài mới

10

phút Gọi HS đọc yêu cầu mục 1 SGK trang 6

HS sưu tầm sau đó đọc trước lớp

I.Nội dung thực hiện

Sưu tầm những câu ca dao,dân ca ,tục ngữ lưu hành ở địa phương,nhất là những câu đặc sắc ,

Trang 4

 GV cho HS xác định thế nào là ca dao,tục ngữ lưu hành ỡ địa phương.

mang tính địa phương

II.Phương pháp thực hiện

4 Củng cố`

5.Dặn dò:

Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “ tìm hiểu chung về văn nghị luận “ SGK trang

3/Kĩ năng: rèn năng lực suy luận

4/Thái độ: Cần có bản lĩnh, có chủ kiến trong cuộc sống.

B Chuẩn bị:

1 Phương pháp qui nạp, nêu vấn đề, thực hành, thảo luận

2 GV : giáo án, bảng phụ.

3 HS : soạn bài theo yêu cầu.

C Tiến trình bài dạy

Đọc yêu cầu mục 1a và trả lời câu hỏi?

GV cho HS nêu thêm câu hỏi tương tự

bằng cách ghi thêm một câu vào giấy nháp

GV kiểm tra xem HS nêu được vâb1 đề không

Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó ,em có

thể trả lời bằng kiểu văn bản biểu cảm hay

không?Vì sao?

I.Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1 Nhu cầu nghị luận

Trang 5

Tất nhiên là phải trả lời bằng văn nghị

luận.Khi trả lời phải dùng lí lẽ ,sử dụng khái

niệm thì mới trả lời thông suốt

Ví dụ : nói hút thuốc lá có hại , rồi kể

người hút thuốc lá bị ho lao , …điều không

thuyết phục,vì có rất nhiều người vẫn đang

hút Cái hại không thấy ngay trước mắt,cho

nên phải phân tích,cung cấp số liệu….thì

người ta mới hiểu và tin được

Hãy chỉ ra các văn bản nghị luận thường

gặp trên báo chí,đài phát thanh ?

Xã luận,bình luận,phát biểu ý kiến

Khi nào người ta có nhu cầu nghị luận?

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi?

a.BH viết nhằm mục đích kêu gọi nhân dân

xóa nạn mù chữ

 Bác nêu ra tình trạng và nguyên nhân

tham gia xóa nạn mù chữ

 Bác nêu về sự cần thiết phải biết

đọc,biết viết và nhiệm vụ của người

biết chữ cũng như người chưa biết chữ

như thế nào

 Bác chú ý đến phụ nữ là người cần

phãi học thể hiện ở luận điểm:”phụ nữ

lại càng phải học “

Để thuyết phục vì sao dân ta ai cũng phải biết

đọc,biết viết,bài viết đã nêu lí lẽ:

 Biết đọc ,biết viết là quyền lợi bổn

phận của người dân

 Có kiến thức mơí tham gia vào việc

xây dựng nước

 Muốn có kiến thức trước hết phải biết

đọc,biết viết chữ quốc ngữ

Để thuyết phục về khả năng thực hiện xóa mù

chữ,phải biết nêu các lí lẽ

 Người biết chữ dạy người chưa biết

Tác giả không thể dùng văn miêu tảvà kể

chuyện với mục đích đã nêu ra với bài viết vì

mục đích bài viết là xác lập cho người đọc

một tư tưởng ,một quan điểm về xóa mù chữ

và khả năng thực thi mục đích đó

Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?

Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu trong cuộc họp,các bài xã luận,bình luận,bài phát biểu ý kiến trên báo chí…

2 Thế nào là văn bản nghị luận

Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc,người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đó.Muốn thế,văn nghị luận phải có luận điểm rõ

Trang 6

ràng,có lí lẽ,dẫn chứng thuyết phụcNhững tư tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

4 Củng cố:

4.1 Khi nào con người có nhu cầu nghị luận?

4.2 Thế nào là văn bản nghị luận ?

5 Dặn dò :

Học bài cũ,đọc soạn tiếp phần luyện tập

2 Kĩ năng : rèn năng lực suy luận.

3 Thái độ: Cần có bản lĩnh, có chủ kiến trong cuộc sống.

B Chuẩn bị:

1. Phương pháp qui nạp, nêu vấn đề, thực hành, thảo luận

2 GV : giáo án, bảng phụ.

3 HS : soạn bài theo yêu cầu.

C Tiến trình bài dạy:

Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?

Đọc bài văn và trả lời câu hỏi?

I.Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

II Luyện tập

1/ Đây là văn nghị luận về:

 Mục đích là thuyết phục chúng ta cần luyện thói quen tốt trong đời sống

 Bài viết đã dùng lí lẽ để giải thích thế nào là thói xấu,thế nào là thói quen tốt

 Bài viết đã dùng dẫn chứng về các thói quen xấu hiện nay

 Bài viết đã dùng lí lẽ đễ khuyên chúng ta hãy tạo thói quen tốt

b/ Đã trả lơì ở câu ac/ Bài viết nêu vấn đề rất thực tế

Trang 7

45

phút

Hãy tìm bố cục của bài văn trên?

Sưu tầm văn nghị luận?

Văn bản sau là văn bản tự sự hay nghị luận?

HS tự trả lời vì sao2/ Bài văn chia thành 3 phần:

 MB : (2 câu đầu ) khái quát thói quen và giớí thgiệu một vài thói quen tốt

 TB : (tiếp theo……nguy hiểm ) trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ

 KB : ( còn lại ) đề ra hướng phấn đấu của mỡi người,mỡi gia đình

3/ HS tự làm 4/ Bài văn “Hai biển hồ “ là một văn bản nghị luận Bài văn kể chuyện để nghị luận”Hai biển hồ “

có ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống của con người:ích kỉ và chan hòa.Bài văn nêu lên một chân lí cuộc đời:con người phải biết chan hòa,chia sẽ với mọi người thì mới thực sự có hạnh phúc

4.Củng cố:

4.1 Khi nào con người có nhu cầu nghị luận?

4.2 Thế nào là văn bản nghị luận ?

5.Dặn dò :

Học bài cũ,đọc soạn trước bài mới “Tục ngữ về con người và xã hội “ SGK trang

2 Kĩ năng: thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.

3 Thái độ: Học tập tu dưỡng bản thân, quan hệ ứng xử tốt.

B Chuẩn bị:

1 Phương pháp, nêu vấn đề, gợi mở, thuyết giảng, phân tích,…

2 GV: giáo án, bảng phụ.

3 HS: soạn bài theo yêu cầu.

C Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

2.1 Khi nào con người có nhu cầu nghị lụân?

2.2 Thế nào là văn bản nghị luận?

3 Bài mới

Trang 8

T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung

5 phút

30 phút

Gọi HSđọc 9 câu tục ngữ SGK trang 12?

9 câu tục ngữ trên mang ý nghĩa chung

như ythế nào?

GV cho HS thảo luận nghĩa của các câu

tục ngữ,giá trị và một số trường hợp ứng

dụng

Cho biết nghĩa và giá trị câu tục ngữ số

1?

Đọc câu 2 và cho biết nghĩa,câu tục ngữ

muốn răng dạy điều gì?

Răng và tóc biểu hiện tình trạng sức

khỏe,tính tình và tư cách con người

Câu 3 nhắc nhở con người điều gì?

Thể hiện suy nghĩ giản dị,sâu sắc về việc

bồi dưỡng,rèn luyện nhân cách văn hóa

Câu 4 cho biết nghĩa đen và nghĩa bóng?

Câu 5,6 GV hướng dẫn HS khi thảo luận

câu hỏi 3.

Câu 7 khuyên nhủ con người điều gì?

Câu 8 nhắc nhở con người điều gì?

Nghĩa câu 9 nhằm khẳng định điều gì?

Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương

I.Đọc hiểu văn bản

1)Đọc 2)Chú thích

Tục ngữ về con người và xã hội tồn tại dưới hình thức những lời nhận xét,lời khuyên nhiều bài học quí giá về cách nhìn nhận,đánh giá con người

3)Phương thức biểu đạt 4)Bố cục

II.Phân tích 1.Nghĩa và giá trị những câu tục ngữ

Câu 1 :người quí hơn của.khẳng định và coi trọng giá

trị con người

Ứng dụng :phê phán thái độ xem người hơn của,an ủi trường hợp “của đi thay người”,đặt con người lên mọi thứ của cải

Câu 2 :những gì thuộc hình thúc con người điều thể

hiện nhân cách người đóCâu tục ngữ nhắc nhở con người phải biếtgiữ gìn răng tóc cho sạch sẽ

Thể hiện cách nhìn nhận đánh giá con người :hình thức biểu hiện nội dung

Câu 3 :nhắc nhở con người trong đời sống phải học rất

nhiều điều,ứng xử một cách lịch sự tế nhị,có văn hóa

Câu 4 :_Dù đói vẫn ăn uống sạch sẽ,thơm tho

_ Dù nghèo khổ thiếu thốn phải sống trong sạch cao quí,không làm tội lỗi xấu xa

Câu 7:_ Khuyên nhủ con người phải biết thương yêu

người khác _ Tục ngữ là một triết lí,là một bài học về tình cảm

Câu 8 :_ Khi hưởng thành quả phải nhớ công người gây

dựng _ Khuyên nhũ con người phải biết ơn người đi trước,biết ơn là tình cảm đẹp thể hiện tư tưởng coi trọng công sức con người

Câu 9: một người không thể làm nên việc lớn,nhiều

người họp sức lại thì có thể làm việc cao cả khẳng định

Trang 9

“Đoàn kêt,đoàn kết đại đoàn kết

Thành công ,thành công đại thành công”

“Hòn đá to,hòn đá nặng

Một người nhắc,nhắc không đặng

Hòn đá to,hòn đá nặng

Nhiều người nhắc,nhắc lên đặng”

So sánh 2 câu 5,6 nêu một vài cặp có nội

dung tương tự ?

Các câu 1,6,7 diễn đạt bằng hình thức

nào?Nêu đối tượng trong từng câu và tác

dụng?

_Câu 1 :mặt người với mặt của = khẳng

định sự quí giá của con người

_Câu 6 : nhấn mạnh tầm quan trọng của

việc học bạn

_Câu 7 : nhấn mạnh đối tượng cần thương

yêu:hãy thương yêu đồng loại như bản thân

Câu 8,9 diễn đạt bằng biện pháp gì?Tìm

những ghình ảnh có trong câu 8,9 ?

_Câu 8:những hình ảnh ẩn dụ “quả,thành

quả,ăn “= hưởng thụ Những hình ảnh ấy

giúp cho sự diễn đạt giản dị ,dể hiểu,súc tích

thâm thúy về lòng biết ơn

_Câu 9 :nói về con người và cuộc

sống.Cách nói đối lập vừa phủ định sự lẻ loi

vừa khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết

Tìm những câu có từ nhiều nghĩa?

_Câu 2,3,4,8,9

+ Thầy: người thầy,sách vở,bất cứ ai dạy

mình

+ Gói,mở :đóng mở một vật,kết ,mở lời

trong giao tiếp

+ Qủa :trái cây,kết quả công việc,sản

phẩm cuối cùng

+ Non: núi,việc lớn,thành công lớn

Cho biết các câu tục ngữ diễn đạt bằng

Hai câu tưởng chừng mâu thuẫn nhau nhưng thực ra

bổ sung ý nghĩa cho nhau Hai câu khẵng định hai vấn đềkhác nhau

_ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự +Máu chảy ruột mềm

+ Bán anh em xa mua láng giềng gần + Có mình thì giữ

+ Sẩy đàn tan nghé

3.Những đặc điểm trong tục ngữ

Trang 10

hình thức nào?

_ Câu 1,6,7 diễn đạt bằng hình thức so sánh_ Câu 8,9 diễn đạt bằng cách dùng hình ảnh ẩn dụ_ Câu 2,3,4,5,8,9 sử dụng từ và câu có nhiều nghĩa

Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới”Rút gọn câu “

Bài 19

Tiếng việt

RÚT GỌN CÂU

A.Mục đích yêu cầu

1/Kiến thức:nắm được cách rút gọn câu, hiểu được tác dụng của rút gọn câu khi nói và viết.

2/.Tích hợp phần Văn ở bài Tục ngữ về con người và xã hội và bài Tìm hiểu đề bài văn nghị luận 3/.Kỹ năng:chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn CN,VN….và ngược lại /

_4/Thái độ:tránh dùng câu cộc lốc ,khiếm nhã trong giao tiếp ,nói và viết

4.2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra SGK, VBT/ tập 2.)

4.3 Giảng bài mới:

10 phút Nhận xét cấu tạo hai câu mục 1 SGK

Trang 11

Chúng ta,người Việt Nam

Vì sao chủ ngữ trong câu a có thể được

lược bỏ?

GV cho HS thảo luận

* Đây là câu tục ngữ đưa ra một lời khuyên

cho mọi người hoặc nêu ra một nhận xét

chung về đặc điểm của người Việt Nam ta

Tìm thành phần câu bị lược bỏ và giải

Làm cho câu gọn hơn,nhưng vẫn đảm bảo

được lượng thông tin truyền đạt

Thế nào là rút gọn câu?Rút gọn câu

nhằm mục đích gì?

Những từ in đậm trong mục 1SGK trang

15 thiếu phần nào?Có nên rút gọn như

vậy không?Vì sao ?

GV cho HS làm vào giấy nháp.

_ Các câu điều thiếu chủ ngữ

_ Không nên rút gọn vì: rút gọn như vậy

làm cho câu khó hiểu.Văn cảnh không cho

phép khôi phục chủ ngữ một cách dễ dàng

Đọc mục 2 SGK trang 15

Thêm từ ngữ để thể hiện thái độ lễ phép?

Ạ,mẹ ạ

Khi rút gọn câu cần chú ý những điều gì?

_Khi nói hoặc viết,có thể lược bỏ một số thành phần của câu,tạo thành câu rút gọn

_Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích như sau:

+ Làm cho câu gọn hơn,vừa thông tin được nhanh,vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước

Ví dụ : _ Ăn cơm chưa?

_ Rồi ! + Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người(lược bỏ chủ ngữ)

Trang 12

Đọc câu chuyện BT3 cho biết vì sao người

khách và cậu bé hiêủ nhằm nhau?

Qua câu chuyện rút ra bài học gì?

Đọc truyện BT4 và cho biết chi tiết nào có

tác dụng gây cười và phê phán?

_Không biến câu nói thành một câu nói cộc lốc khiếm nhã

III.Luyện tập 1/ Câu rút gọn

Câu b,c là câu rút gọn chủ ngữ Rút gọn như vậy làm cho câu gọn hơn

2/ Các câu rút gọn

a) *ước tới Đèo Ngang bóng xế tà Dừng chân đứng lại trời non nước Chủ ngữ là “ta”(nhân vật trữ tình trong bài thơ)b) Đồn rằng:quan tướng có danh

Chủ ngữ là “mọi người,người ta”

*Ban khen rằng “Âý mới tài”

Ban cho cái áo với hai đồng tiền Chủ ngữ là “ vua “

* Đánh giặc là chạy trước tiên Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân Chủ ngữ là “quan tướng”

** Trong thơ ca có nhiều câu rút gọn bởi thơ ca,ca daochuộng lối diễn đạt súc tích,vả lại số chữ trong một dòng thơ được qui định rất hạn chế

3/ Đọc chuyện và trả lời câu hỏi

Cậu bé và người khách trong chuyện hiểu lầm nhau,vì khi cậu bé trả lời người khách, đã dùng 3 câu rút gọn khiến người khách hiểu sai nghĩa

“ _ Mất rồi _ Thưa….tối hôm qua _ Cháy ạ “

Ý cậu bé muốn nói”tờ giấy” nhưng người khách hiểu là”bố cháu”

Bài học được rút ra: phải cẩn thận khi dùng câu rútgọn,vì dùng không đúng có thể gây hiểu lầm

4/ Trong câu chuyện ,việc dùng các câu rút gọn của

anh chàng phàm ăn điều có tác dụng gây cười và phê phán vì rút gọn đến mức không thể hiểu được và thô lỗ

Trang 13

Ngày soạn 15/01/2009 TUẦN 21

TẬP LÀM VĂN

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu:

1 Kiến thức : Nắm được đặc điểm của một bài văn nghị luận

2 Tích hợp : Phần văn về tục ngữ con người và xã hội, với bài rút gọn câu

3 Kĩ năng : rèn kĩ năng sử dụng đúng các luận điểm, luận cứ, lập luận trong các bài tập thực hành

4 Thái độ : có óc tư duy, sáng tạo của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là văn nghị luận (2.5đ)

? Đặc điểm chungg của văn nghị luận là gì

- Có soạn bài và làm bài + 1đ

- Nhận xét, đánh giá, công bố điểm

- Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó

- Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có

A.Mục đích yêu cầu

:-1/Kiến thức: Giúp hs nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúngvới nhau

3/Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn bản nghị luận.

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ

2.1 Thế nào là văn nghị luận?

3 Bài mới

15

phút

GV giới thiệu về luận điểm cho HS

Đọc văn bản “chống nạn thất học” cho biết

luận điểm chính?

Đầu đề của bài văn có phải là luận điểm

chính không?

Luận điểm nêu ra dưới dạng tiêu đề bài

viết,được cụ thể hóa thành câu : “cần phải cấp

tốc chống nạn thất học”

Luận điểmđó là vấn đề chủ yếu cần được giải

thích và chứng minh trong bài văn

Nó được triển khai một cách thuyết

phục do lập luận rành mạch,có hệ thống,vừa

có lí lẽ,vừa có dẫn chứng với lời văn giản

dị,thiết tha kêu gọi

Luận điểm là gì?

GV giới thiệu sơ lược luận cứ

Em hãy nêu ra lụân cứ trong văn bản

“chống nạn thất học”và cho biết luận cứ

đóng vai trò gì?

a Luận cứ trong MB: “ xưa kia Pháp cai

trị nước ta chúng thi hành chính sách ngu dân”

b Luận cứ ở phần TB:

_ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc hiện nay là nâng cao dân trí

_ Những người đã biết chữ dạy những người chưa biết chữ

I.Luận điểm,luận cứ và lập luận

Mỗi bài văn nghị luận điều có luận điểm,luận cứ và lập luận.Trong bài văn có thể có một luận điểm chính

và một luận điểm phụ

1.Luận điểm

Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng,quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định(hay phủ định)được diễn đạt sáng tỏ,dễ hiểu,nhất quán

Luận điểm là linh hồn của bài viết,nó thống nhất cácđoạn văn thành một khối.Luận điểm phải đúng

đắn,chân thật,đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục

2 Luận cứ

Trang 15

Công việc này mong anh chị em sốt

sắng giúp đỡ

*Các luận cứ đó đóng vai trò

ĐVĐ,GQVĐ,KTVĐ cho bài văn nghị

luận.Nó có sức thuyết phục cao vì nó đặt

được v/đ có ý nghĩa thgực tiễn(luận cứ đầu )

vừa nêu ý nghĩa cấp thiết của v/đ đề ra giải

pháp cụ thể(luận cứ trong TB ) cuối cùng là

lời kêu gọi động viên

Khi làm văn nghị luận ta sử dụng luận cứ để

Bài văn nhìn từ tổng quát là bài văn nghị

luận cótính chất kêu gọi,động viên nhân dân

nên lập luận đi từ thực tiễn đến giải pháp giải

quyết và kết luận bằng lời kêu gọi

Lập luận như vậy tuân hteo trật tự gì?Có

ưu điểm gì ?

Trong từng phần của bài lập luận luôn kết

hợp lí lẽ và dẫn chứng,có khi rất cụ thể,toàn

diện như dẫn chứng về các bịên pháp “người

biết chữ dạy người không biết chữ”

Ưu điểm chính là tính rõ ràng mạch

lạch,dễ nắn bắt cách trình bày của vấn đề,vừa

có tình vừa có lí

Lập luận là nêu vấn đề gì?

Tìm luận điểm,luận cứ và lập luận trong

bài “cần tạo ra thói quen tốt trong đời

sống”Nhận xét sức thuyết phục của bài

văn?

Luận cứ là lí lẽ,dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luậnđiểm.Luận cứ phải chân thật,đúng đắn,tiêu biểu thì mớikhiến cho luận điểm có sức thuyết phục

3.Lập luận

Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.Lập luận phải chặt chẽ ,hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

II.Luyện tập

Luận điểm,luận cứ và cách lập luận trong bài “cần tạo

ra thói quen tốt trong đời sống”

_ Luận điểm là tiêu đề của bài_ Luận cứ :

+ Có thói quen tốt và thói quen xấu + Có người phân biệt được thói quen xấu nhưng vì thói quen nên khó bỏ

+ Tạo nên thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ

* Cách lập luận có sức thuyết phục vì đi từ khía niệm

cơ bản(thói quen tốt,thói quen xấu) đến dẫn chứng sâu xa,cụ thể ( có ý phê phán)các thói quen xấu tứ đó nêu lời kêu gọi động viên

Trang 16

4.Củng cố

4.1 Thế nào là luận điểm?

4.2 Khi làm bài nhười ta sử dụng luận cứ,lập luận để làm gì?

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO

BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu:

1 Kiến thức : Tìm hiểu đề và tìm cách lập ý cho bài văn nghị luận

2 Tích hợp : Bài tục ngữ về con người và xã hội và bài rút gọn câu

3 Kĩ năng : vận dụng các hiểu biết vào thực hành

4 Thái độ: huy động óc tư duy, sáng tạo của học sinh

B Chuẩn bị:

1 PP: Thực hành, vấn đáp, thảo luận,…

2 GV : giáo án, bảng phụ

3 HS: soạn bài theo yêu cầu

C Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

? Văn nghị luận cần phải đảm bảo đủ các yếu

tố nào (3đ)

? Nêu rõ từng yếu tố (6đ)

- Có soạn bài + 1đ

- Nhận xét, công bố điểm, đánh giá

- Văn nghị luận phải có luận điểm, luận cứ và lập luận

- Luận điể là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định

- Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Luận điểm, luận cứ, lập luận phải thực

tế, chân thật, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

3.Bài mới:

1 Ở những tiết trước các em đã biết thế nào là văn nghị luận, đặc điểm của văn nghị luận Tiết học hôm nay các em sẽ được làm quen với một số đề văn nghị luận Với đề văn nghị luận, ta phải tìm hiểu đề và cách

Đọc các đề văn nghị luận và trả lời câu hỏi SGK

I.Tìm hiểu đề văn nghị luận 1.Nội dung và tình chất của đề văn nghị luận

Trang 17

trang

Các đề văn trên có thể xem là đề bài ,đầu đề

không ?Nếu dùng làm đề văn có dược không?

Các đề văn này cung cấpđề bài cho bài văn

nên có thể dùng làm d8ề bài,đầu đề của bài

văn.Thông thường,đề bài của một bài văn thể

hiện chủ đề của nó

Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề

văn nghị luận?

Đó là một đề văn nghị luận,bởi mỗi đề văn

nêu ra một khái niệm,một vấn đề lí luận(đề 1,2…)

một nhận định,một quan điểm,một tư tưởng(đề

4,5,6,7) chỉ có dùng các thao tác nghị luận(giải

thích,phân tích,chứng ninh,bình luận) thì mới giải

quyết được các vấn đề trên

Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đ/v việc làm

văn?

Tính chất của đề văn như( lời

khuyên,tranh luận,giải thích) có ý nghĩa định

hướng cho bài viết,chuẩn bị cho người viết thái

độ,giọng điệu

Đề văn nghị luận nêu ra nội dung và tính chất

gì?

Tìm hiểu đề văn “ chớ nên tự phụ”

GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK

trang 22

_ Đề nêu mộy tính xấu của con người và khuyên

người ta từ bỏ tính xấu đó

_ Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là phân

tích cái xấu,tác hại của thói tự phụ và khuyên mọi

người không nên tự phụ

_ Khuynh hướng của đề là phủ định

_ Đề này đòi hỏi người viết phải giaỉ thích rõ thế

nào là tính tự phụ,phân tích những tác hại và

biểuhiện của nó,phải có thaíu độ phê phán và thói

tự phụ khẳng đibnh5 sự khiêm tốn

Khi tìm hiểu đề cần xác định những vấn đề

gì?

Cho đề văn “chớ nên tự phụ”

Xác định luận điểm cho đề “chớ nên tự phụ”?

_ Tự phụ là một thói xấu của con ngừời

_ Mọi người nên từ bỏ thói tự phụ và hãy rèn

luyện đức tính khiêm tốn

* Luận điểmchính thành các luận điểm phụ:

+ Tự phụ khiến bản thân con người không tự

Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một v/đ để bàn bạc vàđòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đ/v đề đó.Tính chất của đề như: ca ngợi,phân tích,khuyên nhủphản bác…đòi hỏi bài làm phải vận dụngcác phương pháp phù hợp

2.Tìm hiểu đề văn nghị luận

Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề,phạm vi,tính chất của bài nghị luậnđể la,2 bài cho khỏi sai lệch

II.Lập ý cho bài văn nghị luận

Trang 18

Tìm luận cứ cho luận điểm trên?

_ Tự phụ là gì? – là đánh giá cao bản thân mình

_ Tác hại cùa tự phụ?

_ Tự phụ có hại cho ai?

_ Chọn dẫn chứng ?

Xây dựng lập luận?

Có thể xây dựng lập luận theo 2 cách của SGK

Lập ý cho bài văn nghị luận phải làm như thế

nào?

Hãy tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài “sách

lá người bạn lớn của con người”?

Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập luận điểm,cụ thể hóa luận điểm chính thành các luận điểm phụ,tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn

_ Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định _ Đòi hỏi người viết phải giải thích được “sách

là gì”,phân tích và chứng minh ích lợi của việc đọc sách từ đó khẳng định “sách là người bạn lớn của conngười”và nhắc nhở mọi người phải có thái độ đúng đối với sách

2 Lập ý cho đề bài:

a Xác định luận điểm:

Khẳng định việc đọc sách là tốt,là cần thiết,không có gì để thay thế được

b Tìm luận cứ:

Dùng lí lẽ và dẫn chứng để xây dựng các ý sau:_ Sách là kết tinh của nhân loại

_ Sách là một kho tàng kiến thức phong phú,gần nhu vô tận,khám phá và chiếm lĩnh mọi lĩnh vực của đời sống

_ Sách đem lại cho con người lợi ích,thõa mãn nhu cầu hưởng thụ va phát triển tâm hồn,trí tuệ của con người

c.Xây dựng lập luận

_Bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc sách_ Đi đến kết luận khẳng định “sách là người bạn lớn của con người” và nhắc nhở mọi người có thói quen đọc sách

Trang 19

4.Củng cố

4.1 Đề văn nghị luận nêu ra vấn đề gì?

4.2 Tìm hiểu đề văn nghị luận là làm gì ?

4.3 Lập ý cho bài văn nghị luận là làm gì?

5 Dặn dò

Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” SGK trang

Bài 20

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

HỒ CHÍ MINH

A Mục tiêu:

1 Kiến thức : Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống qúi báu của dân tộc ta Nghệ thuật

nghị luận của bài

2 Tích hợp : Bài câu đặc biệt, bố cục bài văn nghi luận

3 Kĩ năng : đọc tìm hiểu , phân tích, cách nêu luận điểm,…

4 Thái độ : Phát huy truyền thống yêu nước

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc các câu tục ngữ về con người và xã hội (5đ)

- Nêu nhận xét chung về nội dung và nghệ thuật

(4đ)

- Có soạn bài + 1đ

- Đánh giá, nhận xét, công bố điểm

- Đọc thuộc bài tục ngữ về con người và xã hội

- Tục ngữ về con người và xã hội rất giàu hìnhảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung

Những câu tục ngữ trên luôn chú ý tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên

về những phẩm chất và lối sống mà con ngườicần phải có

3 Bài mới:

Trãi qua bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước, dân tộc ta luôn tự hào là một dân tộc có truyền thống bất

khuất chống ngoại xâm Có được như thế bời nhân dân ta vốn có một lòng nồng nàn yêu nước, nó đã tạo

thành một sức mạnh to lớn giúp ta chiến đấu và chiến thắng quân thù Điều đó đã được Bác Hồ khẳng

định mạnh mẽ trong báo cáo chính trị Đại Hội Đảng lần thứ II tháng 2- 1951

10 phút Đọcvăn bản và cho biết xuất xứ của bài?

Bài văn nghị luận vấn đề gì?

I.Gới thiệu

_ Bài văn trích trong báo cáo chính trị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh tại Đại Hội lần thứ II,tháng 2 năm 1951của Đảng Lao Động Việt Nam

_ Vấn đề nghị luận của bài văn trong câu văn ở

Trang 20

10 phút

5 phút

10 phút

Tìm bố cục và lập dàn ý cho bài văn?

Tác giả đã đưa ra dẫn chứng nào để chứng

minh cho nhận định trong bài?

Điểm đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt của bài

văn?

Nghệ thuật so sánh và liệt kê

Tìm những câu trong bài thể hiện hai điểm

trên,phân tích giá trị của chúng ?

Đọc văn bản từ “đồng bào ta ngày nay……nồng

nàn yêu nước”

Tìm câu mở đoạn,kết đoạn?

a.Câu mở đoạn: đồng bào ta ngày nay cũng rất

xứng đáng vớí tổ tiên ta ngày trước

b Câu kết đoạn :những cử chỉ cao

quí… nồng nàn ỵêu nước

Các dẫn chứng được sắp sếp theo cách nào?

Được sắp sếp theo thủ pháp liệt kê

Sự việc và con người được liên kết theo mô

hình “từ… đến”có quan hệ vớí nhau như thế

nào?

Có mối liên hệ hợp lí,được sắp sếp theo cùng

một bình diện như:lứa tuổi,địa bàn cư trú,giai cấp

Theo em nghệ thuật nổi bật là gì?

phần mở đầu “dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.Đó là một truyền thống quí báu của dân tộc ta”

II.Bố cục và lập ý.

_ Mở bài(từ đầu….lũ cướp nước)nêu vấn đề nghị luận:tinh thần yêu nước là một tryền thống quíbáu của dân tộc ta

_ Thân bài(lịch sử ta…dân tộc ta) chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong cuộtc kháng chiến hiện tại(1951 diễn ra cuộc kháng chiếnchống TD Pháp )_ Kết bài:( phần còn lại) khẳng định nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân phát huy mạnh mẽ

III.Nghệ thụât lập luận trong bài.

_ Lập luận nổi bật là cách lựa chọn và trình bày dẫn chứng để chứng minh

_ Tinh thần yêu nước biểu hiện các tấm gương anh hùng được kể theo trật tự thời gian

_ Tinh thần yêu nước của đồng bào trong cuộc kháng chiến(những việc làm biểu hiện tình yêu nước).Dẫn chứng nêu toàn diện ở mọi lứa tuổi ,mọi miền,mọi tầng lớp trong xã hội

IV.Điểm đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt.

_ Lấy hình ảnh so sánh “một làn sóng vô cùng mạnh mẽ” với “tinh thần yêu nước” sức mạnh tinh thần yêu nước

_ So sánh “tinh thần yêu nước” với “ba cía quí”

 Hình dung hai trạng thái của tinh thần yêu nước:

+ Bộc lộ mạnh mẽ ra ngoài

+ Tìm tàng kín đáo bên trong

_ Thủ pháo liệt kê thể hiện sự phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước trong nhân dân

Trang 21

_ Bố cục ngắn gọn,rõ,lập luận chặt chẽ.

_ Cách trình bày và chọn lọc dẫn chứng hợp lí,giàu sức thuyết phục

_ Cách diễn đạt trong sáng hấp dẫn sử dụng hình ảnh so sánh và liệt kê

III.Kết luận

Ghi nhớ SGK trang 27

4.Củng cố

4.1.Nêu bố cục của bài?

4.2.Nghệ thuật lập luận trong bài như thế nào?

1 Kiến thức : Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu đặc biệt

2 Tích hợp: Văn bản tinh thần yêu nước của ND ta, tìm hiểu đề, bố cục bài văn nghị luận

3 Kĩ năng : rèn kĩ năng thực hành trong nói, viết

4 Thái độ : Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói và viết cụ thể

B Chuẩn bị:

1 PP: Qui nạp, nêu vấn đề, thực hành theo mẫu, thảo luận,…

2 GV : giáo án, bảng phụ

3 HS: soạn bài theo yêu cầu

C Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là rút gọn câu Cho VD.(5đ)

? Hãy nêu tác dụng khi rút gọn câu.

? Khi dùng câu rút gọn em cần chú ý gì.(4đ)

- Kiểm tra BT 3,4

- Nhận xét, đánh giá, công bố điểm

- Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn

VD: Bao giờ lớp ta đi lao động

Ngày mai

- Khi rút gọn cần chú ý tránh để người đọc, người nghe hiểu sai, hiểu lầm hoặc không hiểuđầy đủ nội dung câu noói, không biến thành câu cộc lốc, khiếm nhã

3 Bài mới:

Từ tiểu học đến lớp 6, các em làm thường quen với các kiểu câu có cấu tạo theo mô hình C-V Nhưng lêncấp cao chúng ta càng thấy ngoài mô hình chuẩn ấy có các mô hình khác mà một trong các kiểu câu đó làloại câu đặc biệt mà tiết học hôm nay các em sẽ học

Trang 22

GV diễn giảng giúp HS phân biệt giữa câu đặc

biệt,câu bình thường và câu rút gọn.

VD : _ Bạn ăn cơm chưa ?

_ Chưa  rút gọn

_ Thế sao  đặc biệt

Thế nào là câu đặc bịêt?

GV cho HS xem bảng SGK trang 28 sau đó chép

vào bảng và đánh dấu x

Câu đặc biệt có tác dụng như thế nào?

Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn?

Nêu tác dụng câu đặc biệt,câu rút gọn trong bài

Ví dụ : Một đêm mùa xuân.

_ Liệt kê,thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

Ví dụ : Tiếng reo,tiếng vỗ tay.

Lược bỏ chủ ngữ

b Câu đặc biệt:

Ba giây… bốn giây… năm giây… Lâu quá

2/ Tác dụng câu đặc biệt+ Xác định thời gian(câu b 3 câu đầu)+ Bộc lộ cảm xúc( câu b _ câu 4 )+ Liệt kê thông báo sự tồn tại sự vật hiện tượng

Trang 23

( câu c ) Tác dụng cây rút gọn+ Làm câu gọn hơn,tránh lập từ.(câu a,câu thứ 2trong câu d )

+ Làm câu gọn hơn,câu rút gọn chủ ngữ(câu 1 trong câu d )

TẬP LÀM VĂN

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG

BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận; Nắm được mối quan hệ giữa

bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận.

2 Tích hợp: Tinh thần yêu nước của ND ta với bài câu đặc biệt

3 Kĩ năng: rèn kĩ năng lập bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận

4 Thái độ: Có ý thức thực hành bố cục và phương pháp lập luận trước khi viết bài

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận

là gì (3,5đ)

? Nêu yêu cầu của việc tìm hiểu đề và cách

lập ý cho bài văn nghị luận (3,5đ)

- Kiểm tra VBT (2đ)

- Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người

viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó

Tính chất của đề như ca ngợii, phân tích, khuyên nhủ, phản bác

- Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề phạm vi tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

- Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập luụân điểm, cụ thể hóa luận điểm chính thành các

Trang 24

- Có soạn bài (1đ)

- Nhận xét, đánh giá, công bố điểm

luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn

3.Bài mới:

Ở tiết trước các em đã biết được cách tìm hiểu đề, cách lập ý cho bài văn nghị luận Để nắm vững hơn về văn nghị luận chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu thêm về cách “ lập luận và bố cục trong bài văn nghị luận

15 phút HS đọc bài “tinh thần yêu nước của nhân dân

ta” và trả lời câu hỏi SGK trang 30

Bài văn có mấy phần?Mỗi phần có mấy đoạn?

Mỗi đoạn có những luận điểm nào?

b GQVĐ :chứng minh truyền thống yêu nước

anh hùng của dân tộc

* Trong quá khứ lịch sử(3 câu )_ Câu 1 : giới thiệu khái quát và chuyển ý_ Câu 2 : liệt kê dẫn chứng,xác định tình cảm,thái độ

_ Câu 3 : xác định tình cảm,thái độ ghi nhớ công lao

* Trong cuộc K/C chống Pháp hiện tại_Câu 1:khái quát và chuyển ý

_ Câu 2,3,4 :liệt kê dẫn chứng Theo các mặt khác nhau,két nối bằng các cặpquan hệ từ : từ đến

_ Câu 5 : khái quát nhận định,đánh giá

Hàng ngang 1 :quan hệ nhân quả

Hàng ngang 2 :quan hệ nhân quả

Hàng ngang 3 : tổng _ phân _ hợp

Hàng ngang 4 : suy luận tương đồng

I.Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.

Trang 25

20 phút

Hàng dọc 1: suy luận tương đồng theo tác giả

Hàng dọc 2 :suy luận tương đồng

Hàng dọc 3 : quan hệ nhân quả so sánh suy lí

 Mỗi quan hệ giữa bố cục và lập luận đã tạo

thành mạng lưới liên lết của văn bản nghị luận

trong đó phương pháp lập luận là chất keo gắn bó

Đọc bài văn và trả lời câu hỏi SGK trang 32 ?

_ Bố cục của văn nghị luận có 3 phần: + Mở bài : nêu vấn đềcó ý nghĩa đối với đời sống xã hội ( luận điểm xuất phát,tổng quát)

+ Thân bài : trình bày nội dung chủ yếu củabài ( có thể có nhiều đoạn nhỏ,mỗi đoạn có một kuận điểm phụ )

+ Kết bài : nêu kết luận nhằm khẳng định

tư tưởng,thái độ,quan điểm của bài

_ Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần , người ta có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như :suy luận như quả , suy lyận tương đồng

II.Luyện tập.

Bài tập

a Bài văn nêu tư tưởng : mỗi người phải biết học tập những điều cơ bản nhất thì mới trở nên tài giỏi ,thành đạt

Tư tưởng thể hiện ở những luận điểm_ Ít người biết học cho thành tài ( câu đầu mang luận điểm này )

_ Chỉ có chịu khó học tập những điều cơbản mới có thể thành tài ( câu chuyện vẽtrứng của Đơ Vanh Xi )

b Bố cục gồm 3 phần :_ Mở bài : Câu dầu “ Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài”

_ Thân bài : Danh hoa  Phục Hung + Câu chuyện Đơ vanh _ Xi vẽ tứng đóng vai trò minh họa cho luận đểm chính

+ Phép lập luận là suy luận nhân quả _ Kết bài : Phần còn lại

+ Phép lập luận suy luận cụ thể - khái quát + Kết hợp suy luận nhân quả Nhân là cách học, quả là thành công

4.Củng cố

4.1.Bài văn nghị luận có mấy phần?

4.2 Cho biết mỗi phần nêu vấn đề gì?

5.Dặn dò

Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận” SGK trang

Trang 26

Ngày soạn:21/1/2010

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu:

1 Kiến thức : Khắc sâu kiến thức về khái niệm lập luận trong văn nghị luận và lập luận trong đời sống.

2 Tích hợp : Bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta với câu đặc biệt

3 Kĩ năng : rèn kĩ năng lập luận điểm, luận cứ và lập luận

4 Thái độ : biết cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy cho biết bố cục của bài văn nghị

+ Suy luận nhân qủa

+ Suy luận tương đồng

+ Suy luận tổng-phân-hợp

3 Bài mới:

(Giới thiệu bài “luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận”

15 phút GV giúp HS nhận biết lập luận trong đời

sống.

GV đọc các VD trong mục 1 SGK 32 và nêu

câu hỏi HS trả lời.

Trong các câu SGK trang 32 bộ phận nào

là luận cứ,bộ phận nào là kết luận,thể hiện

tư tưởng của người nói?Mối quan hệ giữa

luận cứ và lập luận như thế nào?Vị trí giữa

luận cứ và kết luận có thể thay thế cho

nhau không?

I.Lập luận trong đời sống.

1.Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người đọc,người nghe đến một kết luận.

a.Hôm nay trời mưa,chúng ta không đi chơi công viên nữa

_ Luận cứ : Hôm nau trời mưa _ Kết luận : Chúng ta không đi chơi công viên nữa

_ Quan hệ và kết luận : quan hệ điều kiện nhân

Trang 27

20 phút

Bổ sung luận cứ cho các kết luận SGK

trang 33?

Viết tiếp kết luận cho cácluận cứ nhằm thể

hiện tư tưởng,quan điểm của người nói?

Luận điểm trong văn nghị luận nêu vấn đề

gì?

So sánh lập luận trong đời sống và lập

luận trong xã văn nghị luận ?

Lập luận trong đời sống thường đi đến

những kết luận thu hẹp trong phạm vi giao

tiếp của cá nhân hay tập thể nhỏ

Ví dụ “đi ăn kem đi”việc rất thường của cá

nhân

Do luận điểm có tầm quan trọng nên

quả _ Có thể thay đổi: “ chúng ta không đi chơi công viên nữa,vì hôm nay trời mưa”

b.Em rất thích đọc sách,vì qua sách em học được nhiều điều

_ Luận cứ: vì qua sách em học được rất nhiều điều

_ Kết luận : em rất thích đọc sách

_ Quan hệ nhân quả _ Thay đổi “vì qua sách em học được nhiều điều ,nên em rất thích đọc sách”

c.Trời nóng quá,đi ăn kem đi _ Luận cứ: trời nóng quá

_ Kết luận : đi ăn kem đi _ Quan hệ nhân quả _ Không thể đảo vị trí

2.Bổ sung luận cứ

a…………vì trường em đẹp b…………vì nó làm mất lòng tin nơi mọi người c.Mệt quá…………

d Cha mẹ luôn mong muốn điều tốt đẹp cho con cái

e Nước ta cò nhiều cảnh đẹp nên………

3.Các kết luận cho luận cứ.

a ………ra hiệu sách đi

b ………hôm nay nên nghỉ các việc khác c……….mà sao chẳng gương mẫu tí nào d……… chúng ta phải góp ý để bạn sữa chửa

e……… nên ngày nài cũng thấy có mặt ở sân

II.Lập luận trong văn nghị luận.

1 Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát,có ý nghĩa phổ biến đối với

xã hội

Ví dụ “sách là người bạn lớn của con người”là một

kết luận có tính khái quát,có ý nghĩa phổ biến đối với

xã hội ,mang tính nhân loại

Trang 28

phương pháp lập luận trong văn nghị luận đòi

hỏi phải khoa học và chặt chẽ

Hãy lập luận cho luận điểm “sách là người

bạn lớn của con người” và trả lời các câu

hỏi SGK trang 34?

Rút ra 1 kết luận làm thành luận điểm của

em và lập luận cho luận điểm đó?

2.Lập luận cho luận điểm “sách là người bạn

lớn của con người”

_ Vì sao nêu ra luận điểm này ?Con người không chỉ có nhu cầu về đời sống vật chất mà cón có nhu cầu vô hạn về đời sống tinh thần.Sách là mónănquí cho đời sống con người

_ Luận điểm có những nội dung gì ? + Sách là kết tinh trí tuệ của nhân loại

+ Sách giúp ích nhiều cho con người _ Luận điểm có cơ sở thực tế không ?Việc đọc sách là 1 tực tế lớn của xã hội

_ Luận điểm có tác dụng động viên nhắc nhở mọi người

1 Kết luận làm thành luận điểm

a Truyện “thấy bí xem voi”

_Kết luận : muốn hiểu biết đầy đủ về 1 sựvật,sự việc,phải nhận xét toàn bộ sự vật

sự việc ấy

_ Lập luận : + Không hiểu biết toàn diện thì chưa kếtluận

+ Nhận biết sự vật từ nhiều góc độ Thực tế cho thấy thầy bói chỉ nhìn ở góc độ đã kếtluận thì là không hiểu và đành giá sai sự vật

b Truyện”ếch ngồi đáy giếng”

_ Kết luận : tự phụ kiêu căng ,chủ quan sẽ dẫn đến thất bại thảm hại

_ Lập luận : + Tự phụ chủ quan dẫn đến sự lầm tưởng coi mình là trên hết

+ Va vào thực tế,sự yếu kém kia dẫn đến thất bại thảm hại

2 Củng cố

2.1 Trong đời sống người ta lập luận như thế nào?

2.2 Lập luận trong văn nghị luận có tính chất ra sao ?

3 Dặn dò

Học bài cũ Đọc soạn trước bài mới”Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” SGK trang

******************

Trang 29

Ngày soạn23/1/2010 TUẦN 23

VĂN BẢN

SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

ĐẶNG THAI MAI

A Mục tiêu:

1 Kiến thức : Hiểu được sự giàu đẹp của tiếng Việt Nắm được nghệ thuật nghị luận của bài văn

2 Tích hợp : Bài tiếng Việt thêm trạng ngữ cho câu và tập làm văn tìm hiểu chung về văn chứng minh

3 Kĩ năng : rèn kĩ năng lập luận chặt chẽ, chứng cứ tòan diện

4 Thái độ : học tập tu dưỡng góp phần làm cho tiếng Việt ngày càng giàu đẹp hơn

B Chuẩn bị:

1 PP: Vấn đáp, bình giảng, phân tích, thảo luận

2 GV: giáo án, bảng phụ

3 HS : soạn bài theo yêu cầu

C Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Đọc thuộc 1 đoạn văn trong bài “Tinh thần

yêu nước của nhân dân ta” (4đ)

? Nổi bật đoạn mở đầu văn bản là hình ảnh

nào, với phép tu từ gì Nêu tác dụng của phép

- Nhận xét, đánh giá, công bố điểm

- Đọc thuộc đoạn văn

Hình ảnh nổi bật: lòng yêu nước kết thành làn sóng cướp nước Tác giả sử dụng phép tu từ

so sánh Tác dụng: gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước

- Nội dung và nghệ thuật: bằng những dẫn chứng cụ thể phong phú, giàu sức thuyết phục trong lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến chống TDP xâm lược, bài văn làm sáng tỏ mộtchân lý “Dân ta của ta”

3 Bài mới:

Trãi qua bao thăng trầm của đất nước, người VN ta giờ đây có thể tự hào về tiếng nói và chữ viết của mình Điều này giáo sư Đặng Thai Mai cũng đã đề cập đến một cách chi tiết cụ thể trong bài nghiên cứu dài “Tiếng Việt một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc Vậy Tiếng Việt của chúng ta sẽ được đề cập đến như thế nào? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em giải tỏa được những thắc mắc trên

5 phút

Tìm hiểu chung

Dựa vào chú thích cho biết vài nét về tác

I.Đọc tiếp xúc văn bản

1.Đọc

Trang 30

10 phút

20 phút

giả ,tác phẩm?

Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.

Văn bản được chia làm mấy phần?

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng

đẹp, hay

Điều đó được giải thích cụ thể trong phần

đầu của đoạn văn như thế nào?

Để chứng minh cho vẻ đẹp của Tiếng Việt,tác

giả đã đưa ra những chứng cứ gì,và cách sắp

sếp dẫn chứng?

Sự giàu có và phong phú của Tiếng Vịêt

được thể hiện ở những phương diện nào?

Một số dẫn chứng cụ thể?

Tiếng Việt đã được Việt hóa để sử dụng hàng

ngày và trở nên quen thuộc

Ví dụ: lãnh đạo,phân công ,công tác,hiệu

trưởng ,cà vạt.xà bông ,xơ mi,ôtô

Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở

bài văn này là gì ?

Kết hợp với chứng minh,giải thích,bình luận

Lập luận chặt chẽ đưa nhận định phần MB

tiếp theo giải thích và mở rộng nhận định

Các dẫn chứng khá tòan diện bao quát không

sa vào quá cụ thể tỉ mĩ

2.Chú thícha)Tác giả: SGK b) Tác phẩm : SGK3.Phương thức biểu đạt

4 Bố cục Chia làm hai đoạn_ Đoạn 1 : “từ đầu đến thời kì lịch sử”nêu nhận định Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay

_ Đoạn 2 : “phần còn lại”chứng minh cài đẹp và sự giàu có,phong phú của Tiếng Việt

II.Phân tích

1 Tiếng Việt đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay.

_ Hài hòa về mặt âm hưởng,thanh điệu

_ Tế nhị uyển chuyển trong cách đặc câu

_ Có khả năng diễn đạt tình cảm tư tưởng

2.Một số dẫn chứng minh họa

_ Nêu ý kiến của người nước ngoài

_ Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú,giàu thanh điệu

_ Uyển chuyển nhịp nhàng chính xác về ngữ pháp

_ Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

_ Tiếng Việt là một thứ tiếng hay _ Sự phát triển của từ vựng và ngữ pháp qua các thời kì lịch sử

_ Khả năng thõa mãn yêu cầu đời sống văn hóa ngày càng phức tạp

Trang 31

Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “Thêm trạng ngữ cho câu”SGK trang

1 Kiến thức : Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu

2 Tích hợp : Sự giàu đẹp của Tiếng Việt và tìm hiểu chung về văn nghị luận CM

3 Kĩ năng :Rèn kĩ năng thực hành, ôn lại các loại trạng ngữ đã học

4 Thái độ:Siêng năng, chịu khó tìm hiểu để sử dụng trạng ngữ chính xác

B Chuẩn bị:

1 PP Qui nạp thực hành, thảo luận,…

2 GV : giáo án, bảng phụ

3 HS: soạn bài theo yêu cầu

C.Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

2.1 Thế nào là câu đặc biệt cho ví dụ?

2.2 Ba câu sau câu nào là câu đặc biệt?

a)Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mâyb)Hoa sim

c) Lan được đi thăm quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết nhiều

3 Bài mới

15 phút Đọc và trả lời câu hỏi

Xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên?

1) Dưới bóng tre2) Đã từ lâu đời3) Đời đời kiếp kiếp4) Từ nghìn đời nay

Trạng ngữ trên bổ sung cho câu nội dung gì?

1 Bổ sung thông tin về địa điểm

2,3,4 Bổ sung thông tin về thời gian

Các trạng ngữ giữ vị trí nào trong câu?

Đứng ở đầu,giữa cuối câu

GV tìm thêm một số ví dụ về nguyên nhân,mục

đích,phương diện cách thức diễn đạt.

Trạng ngữ có vai trò gì trong câu?

Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang

những vị trí nào trong câu?

Có thể đảo lại các vị trí

_ Đời đời,kiếp kiếp tre ở với người

_ Tre, đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người

Về hình thức trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong

câu?Giữa C-V và trạng ngữ có độ ngăn cách

I.Đặc điểm của trạng ngữ

_ Về ý nghĩa : trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian,nơi chốn,nguyên nhân,cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

Trang 32

II.Luyện tập

1.Tìm trạng ngữ Trong 4 câu_ Câu b có cụm từ “mùa xuân”trạng ngữ_ Câu a cụm từ “mùa xuân” CN _ VN_ Câu c cụm từ “mùa xuân”làm phụ ngữ trong cụm động từ

_ Câu d cụm từ “mùa xuân”là câu đặc biệt

2 Trạng ngữ có trong câu

a Như báo trước mùa xuân về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.trạng ngữ cách thức

b Khi đi qua những cánh đồng xanh,mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi.trạng ngữ nơi chốn

_ Trong cái vỏ xanh kia trạng ngữ nơi chốn

_ Dưới ánh nắng trạng ngữ nơi chốn

c Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch

sử như chúng ta vừa nói trên đây.trạng ngữ cách thức

4.Củng cố

4.1 Về ý nghĩa trạng ngữ được thêm vào câu làm gì?

4.2 Về cách thức trạng ngữ giữ vị trí nào trong câu?

5.Dặn dò

Học bài cũ.Đọc soạn trứoc bài mới “tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh” SGK trang

Trang 33

1 Kiến thức : Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.

2 Tích hợp : Bài sự giàu đẹp của Tiếng Việt với bài thêm trạng ngữ cho câu

3 Kĩ năng : tập các thao tác chứng minh

4 Thái độ : nhận diện và phân tích một đề, một văn bản nghị luận chứng minh

B Chuẩn bị:

1 PP: Thêm trạng ngữ cho câu

2 GV : giáo án, bảng phụ

3 HS : soạn bài theo yêu cầu

C.Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân biệt lập luận trong đời sống và lập

luận trong văn nghị luận (6đ)

? Phương pháp lập luận trong văn nghị luận

cần phải như thế nào (1đ)

- Có soạn bài (1đ)

- Đánh giá, công bố điểm

- Lập luận trong đời sống thường đi đến những kết luận thu hẹp trong phạm vi giao tiếp của một vài cá nhân hoặc một tập thể nhỏ

- Lập luận trong văn nghị luận nhằm đi đến những luận điểm, những kết luận

có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với

xã hội mang tính nhân loại

> Do luận điểm trong văn nghị luận có tầm quan trọng nên phương pháp lập luận trong văn nghị luận phải khoa học, chặt chẽ

3.Bài mới:

Trong các tiết trước, các em đã tìm hiểu kĩ về văn nghị luận Tuy nhiên đó chỉ là tên gọi chung của một

số thể văn (chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận) Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng đi sâu vào một thể loại cụ thể, đó là kiểu bài nghị luận chứng minh qua bài học “Tìm hiểu chung về kiểu bài nghị luận chứng minh”

Trang 34

45 phút

Khi bị nghi ngờ,hoài nghi,chúng ta đều có

nhu cầu chứng minh sự thật

Khi cần chứng minh lời nói của em là thật

,em phải làm như thế nào?

Chúng ta phải nói thật,dẫn sự việc ấy ra ,dẫn

người đã chứng kiến việc ấy

Thế nào là chứng minh?

Trong nghị luận làm thế nào để chứng tỏ ý

kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy?

Trong văn nghị luận,chứng minh là một phép

lập luận dùng những lí lẽ,bằng chứng chân thực

đã được thừa nhận đễ chứng tõ luận điểm mới

( cần được chứng minh ) là đánh tin cậy

HS đọc bài văn nghị luận và trả lời câu hỏi

Luận điểm cơ bản của “đừng sợ vấp ngã” là

gì?

Luận điểm là nhan đề của bài văn nghị

luận.Luận điểm còn được nhắc lại ở đoạn kết

“vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại”

Bài văn “đừng sợ vấp ngã” đã dùng lập luận

như thế nào?Các dẫn chứng có đáng tin không?

Trước tư tưởng“đừng sợ vấp ngã” người đọc

sẽ thắc mắc tại sao lại không sợ? Và bài văn trả

lời tức là chứng minh chân lí vừa nêu sáng tỏ vì

sao không sợ vấp ngã

a Vấp ngã là thường và lấy VD ai cũng có kinh nghiệm để chứng minh

b Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã,nhưng vấp ngã không gây trở ngại cho

họ trở thành nổi tiếng

Bài viết nêu 5 danh nhân mà ai cũng thừa nhận

Thế nào là phép lập luận chứng minh?

Xem xét cách chứng minh và luận cứ để chứng

minh.Bài viết dùng toàn sự thật ai cũng công

nhận.Chứng minh từ gần đến xa,từ bản thân đến

người khác.Lập luận như vậy là chặt chẽ

Đọc bài văn và trả lời câu hỏi.

Bài văn nêu lên luận điểm gì?Tìm những câu

mang luận điểm đó ?

Trong đời sống,người ta dùng sự thật (chứng cứ chính xác)để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin

Trong văn nghị luận,chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ,bằng chứng chân thực đã được thừa nhận đễ chứng tõ luận điểm mới ( cần được chứng minh ) là đánh tin cậy

Các lí lẽ,bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn ,thẩm tra,phân tích thì mới có sức thuyết phục

II Luyện tập

“ Không sợ sai lầm”

a Luận điểm: nằm ngay ở phần nhan đề Luận điểm còn được thể hiện ở các câu:

+ Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại,làm gì cũng

sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế,trốn tránh thực tế

và suốt đời không thể tự lập được + Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì

Trang 35

Tìm những luận cứ nêu ra trong bài?

cách lập luận chứng minh của bài có gì khác so

_ Sợ sai lầm thì chẳng dám làm gì.và không làm được gì

_ Sợ sai đem đến bài học chio những ngừơi biết rút kinh nghiệm khi sai lầm

* Đó là những luận cứ hiển nhiên,thực tế có sức thuyết phục

c Bài“đừng sợ vấp ngã”người viết dùng lí lẽ dẫn chứng

để chứng minh

*Bài “ không sợ sai lầm” người viết dùng lí lẽ và phân tích các lí lẽ để chứng minh.Đó là những lí lẽ đã được thừa nhận

4 Củng cố

4.1 Thế nào là phép lập luận chứng minh?

4.2 Dẫn chứng khi chứng minh phải nhu thế nào?

5.Dặn dò

Học bài cũ.Đọc soạn trứoc bài mới “Thêm trạng ngữ cho câu”SGK trang

2 Tích hợp : Bài sự giàu đẹp của Tiếng Việt và luyện tập văn nghị luận chứng minh

3 HS: soạn bài theo yêu cầu.

C Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trạng ngữ là gì Trạng ngữ được thêm vào

câu để làm gì (6đ)

- Trạng ngữ là bộ phận phụ của câu.

- Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định

Trang 36

Nêu VD có trạng ngữ chỉ nơi chốn (3đ)

- Có soạn bài (1đ)

- Nhận xét, đánh giá Công bố điểm.

thời gian, nơi chốn nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.

VD: Ngoài đồng, đàn trâu đang gặm cỏ.

3 Bài mới:

Ở tiết trước các em đã hiểu “Trạng ngữ là gì?” và các loại trạng ngữ thường gặp trong câu Thế nhưng các em có biết trạng ngữ có cấu tạo như thế nào và tác dụng của nó ra sao không? Để giúp các em nắm rõ hơn về trạng ngữ, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tiếp tục tìm hiểu qua bài

“Thêm trạng ngữ cho câu” (TT)

10

phút

10

phút

Tìm hiểu công dụng của trạng ngữ

Tìm trạng ngữ trong những câu văn trích ở

a và b cho biết ý nghĩa của trạng ngữ đó?

_ Thường thường vào khoảng đóchỉ thời

gian

_ Sáng dậychỉ thời gian

_ Nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh

tươi hiện ở trên trờichỉ cách thức

_ Trên giàn hoa líchỉ nơi chốn

_ Chỉ độ tám chín giờ sángchỉ thời gian

_Trên nền trời trong trongchỉ nơi chốn

_ Về mùa đôngchỉ thời gian

Nhận xét về công dụng của trạng ngữ?

_ Bổ sung những thông tin cần thiết,làm cho

câu miêu tả đủ thực tế khách quan

_ Trong những trường hợp nếu không có

trạng ngữ,nội dung câu sẽ thiếu chính xác

_ Trạng ngữ nối kết giữa các câu,đoạn làm

cho văn bản mạch lạc

Trạng ngữ có những công dụng nào?

Câu in đậm mục II.1có gì đặc biệt?

GVchép 2 câu lên bảng sau đó yêu cầu HS

chỉ ra trạng ngữ của câu đứng trước

Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ

và vững chắc để tự hào với tiếng nói của

mình

So sánh trạng ngữ trên đây với câu đứng

sau để thấy sự giống nhau và khác nhau?

_ Giống nhau : ý nghĩa cả 2 điều có quan

hệ như nhau với chủ ngữ và vị ngữ

Có thể gộp hai câu thành 1 câu có 2 trạng

ngữ

VD: Người Việt Nam ngày nay có lí do

đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói

của mình và để tin tưởng hơn nữa vào tương

lai của nó

I.Công dụng của trạng ngữ

Trạng ngữ có những công dụng như sau:

_ Xác định hoàn cảnh,điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu,góp phần làm cho nội dung của câu được đầyđủ,chính xác

_ Nối kết các câu,các đoạn.với nhau góp phần làm cho đoạn văn,bài văn được mạch lạc

II.Tách trạng ngữ thành câu riêng

Trang 37

15

phút

_ Khác nhau : trạng ngữ sau được tách

thành 1 câu riêng

Việc tách như vậy có tác dụng gì?

Nhấn mạnh vào ý của trạng ngữ đứng sau

Khi nào trạng ngữ được tách thành câu

III.Luyện tập

1 Công dụng của trạng ngữ

a Kết hợp những bài này lạicách thức

Ở loại bài thứ nhấtchỉ nơichốn

Ở loại bài thứ hai chỉ nơichốn b.Lần đầu tiên chập chững bước đichỉ thời gian Lần đầu tiên tập bơichỉ thời gian

Lần đầu tiên chơi bóng bànchỉ thời gian Lúc còn học phổ thôngchỉ thời gian

Về môn hóachỉ nơichốn

bổ sung những thông tin tình huống vừa có tác dụng liên kết làm cho bài văn,đoạn văn trở nên mạch lạc rõ ràng

Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Cách làm bài văn lập luận chứng minh”SGK trang

TẬP LÀM VĂN

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Trang 38

A.Mục đích yêu cầu

Đề bài không yêu cầu phân tích câu tục

ngữ mà phải nhận thức chính xác tư tưởng

được chứa đựng trong câu tục ngữ và chứng

minh tư tưởng đó là đúng đắn

Muốn viết được văn chứng minh người ta

phải làm gì?

Tìm hiểu kỉ đề bài,để nắm chắc nhiệm vụ

nghị luận được đặt ra trong đề đó

Câu tục ngữ khẳng định điều gì?

Ngoài những điều trong SGK HS có thể

tìm những ý khác cho phù hợp

_ Nếu hiểu “chí” có nghĩa là ý muốn bền bỉ

theo đuổi 1 việc gì tốt đẹp, và nên có nghĩa là

kết quả ,là thành công thì có thể nêu thêm lí lẽ

: một người có thể đạt tới thành công,tới kết

quả được không nếu không theo đuổi một mục

đích,một chân lí tốt đẹp nào.

_ Có thể nêu lên dẫn chứng từ tấm gương

bền bỉ của những HS nghèo vượt khó:những

người lao động ,VĐV,nhà doanh nghiệp ,nhà

khoa học…không chịu lùi bước trước khó

Trang 39

trang 49

Viết bài

a GV choHS đọc MB mục 3 SGK trang 49 và

trả lời câu hỏi

Khi viết MB cần có lập luận không?

Khi viết MB cần có lập luận

Cách MB ấy có phù hợp với yêu cầu của

bài không ?

Mở bài nêu lên luận điểm được chứng

minh

b Viết thân bài GV nêu câu hỏi

Làm thế nào để đoạn đầu tiên của thân bài

được liên lết với mở bài? Cần làmgì để các

đoạn sau của thân bài đưôc liên kết với

đoạn trước đó?

Phải có từ ngữ chuyển đoạn,tiếp nối phần

mở bài: thật vậy,đúng như vậy……

Nên viết đoạn phân tích lí lẽ như thế nào?

Nên phân tích lí lẽ nào trước?Nên nêu lí lẽ

trứơc rồi phân tích hay ngựơc lại?

Viết đoạn phân tích lí trước

Viết đoạn nêu dẫn chứng như thế nào?

Nêu các dẫn chứng tiêu biểu và những

người nổi tiếng,vì ai cũng biết họ nên dễ sức

thuyết phục

c Viết kết bài GV nêu câu hỏi HS trả lời.

Kết bài hô ứng với thân bài chưa?

Kết bài cho thấy luận điểm đã được chứng

minh chưa?

HS trả lời câu hỏi SGK trang 50

Sau khi làm bài xong phải đọc lại và sữa

+ Viết bài + Đọc lại và sửa chữa

Trang 40

20 phút HS đọc hai đề bài SGK BT xác định em sẽ làm theo các bước như thế nào?Hai đề này

có gì giống và khác so với đề văn mẫu ở

có ý nghĩa tương tự như câu “có chí thì nên”

khuyên nhủ con người phải quyết chí bền lòng

HS tham khảo cách làm bài tập ở bài tham khảo SGK trang 50

_ Hai đề trên khác nhau ở chổ:

+ Khi chứng minh câu “có công mài sắt có ngày nên kim” cần nhấn mạnh: hễ có lòmg bền

bỉ,chí quyết tâm thì việc khó như mài sắt thàmh kim cũng có thể hoàn thành

+ Khi chứng minh bài “không có việc gì khó”

cần chú ý: nếu không bền lòng thì không làm được việc; còn đã quyết chí thí việc lớn lao,phi thừơng như đào núi,lấp biển cũng có thể làm nên

4 Củng cố

4.1 Bài văn lập luận chứng minh gồm mấy bước?

4.2 Dàn bài gồm mấy phần?Mỗi phần nêu lên vấn đề gì?

5.Dặn dò

Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Luyện tập lập luận chứng minh”SGK trang

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A.Mục đích yêu cầu

Giúp HS :

_ Củng cố cách hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

_ Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định,một ý kiến một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc

2 Kiểm tra bài cũ

2.1 Bài văn lập luận chứng minh gồm mấy bước?

2.2 Dàn bài gồm mấy phần?Mỗi phần nêu lên vấn đề gì?

3 Bài mới

I.Chuẩn bị ở nhà

Ngày đăng: 11/05/2021, 07:58

w