Nhúng một thanh kim loại R nặng 15 gam vào dung dịch B, khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó lấy thanh kim loại R ra khỏi dung dịch, cân nặng 17,205 gam ( giả sử tất cả k[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HÀM YÊN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2010 - 2011
MÔN THI: HOÁ HỌC
Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Điểm: (Bằng số)
………
Điểm: ( Bằng chữ):
………
Họ tên (Chữ kí của giám khảo số 1):
………
Họ tên (Chữ kí của giám khảo số 2):
………
Số phách (Do chủ tịch HĐ chấm thi
ghi)
………
Câu hỏi
Câu 1: ( 3 điểm): Tìm các chất kí hiệu bằng các chữ cái trong sơ đồ sau và hoàn thành
sơ đồ bằng phương trình phản ứng:
FeS2
S
2
Câu 2: (4 điểm): Nhận biết các chất sau chỉ được dùng dung dịch HCl, viết PTHH (nếu
có)
a) Bốn dung dịch: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl
b) Bốn chất rắn: NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4
Câu 3: (5,5 điểm)
1 (2,5 điểm): Hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Cu nặng 10 gam Nếu hòa tan hoàn toàn hỗn hợp bằng axit HCl dư giải phóng 3,36 dm3 khí (đktc) nhận được dung dịch B và chất rắn A Đem đun nóng A trong không khí đến lượng không đổi cân nặng 2,75 gam Viết phương trình phản ứng và tính % mỗi chất ban đầu
2 ( 3 điểm): Hấp thụ 5,6 dm3 CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch KOH 1M nhận được dung dịch A Hỏi trong A chứa muối gì với lượng bằng bao nhiêu?
Câu 4: (4 điểm) :
Cho 13,44 gam bột Cu vào một cốc đựng 500 ml dung dịch AgNO3 0,3M, khuấy đều dung dịch một thời gian sau đó đem lọc ta thu được 22,56 gam chất rắn A và dung dịch B
1 Tính CM của chất tan trong dung dịch B Giả thiết thể tích của dung dịch không thay đổi
Trang 22 Nhúng một thanh kim loại R nặng 15 gam vào dung dịch B, khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó lấy thanh kim loại R ra khỏi dung dịch, cân nặng 17,205 gam ( giả sử tất cả kim loại thoát ra đều bám vào thanh R) Hỏi R là kim loại gì trong số các kim loại cho sau: Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; Ni = 59; Cu = 64;
Zn = 65; Ag =108; Pb = 207
Câu 5: (3,5 điểm)
Hòa tan vừa hết kim loại M vào dung dịch HCl 7,3% vừa đủ thu được dung dịch muối có nồng độ 9,295% Xác định M?
( Thí sinh được phép sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và bảng tính tan )
ĐÁP ÁN:
Câu 1: (3 điểm)
B: SO2; C: NaHSO3; D: Na2SO3; E: SO3; F: H2SO4 (1 điểm)
1 4FeS2 + 11O2
o
t
2 S + O2 t o
4 NaHSO3 + NaOH Na2SO3 + H2O 0,25 điểm
5 Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2 + H2O 0,25 điểm
6 2SO2 + O2
2 5
o
t
V O
8 2H2SO4 đ n + Cu CuSO4 + SO2 + H2O 0,25 điểm
Câu 2: (4 điểm)
a) 2 điểm
- Xét khả năng phản ứng của 4 chất, nhận được chỉ có MgSO4 tạo kết tủa
với 2 dung dịch khác
MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4
MgSO4 + BaCl2 BaSO4 + MgCl2
Suy ra dung dịch còn lại không kết tủa là NaCl
1 điểm
- Dùng dung dịch HCl hòa tan 2 kết tủa trên nếu thấy kết tủa không tan
là BaSO4 Nhận được BaCl2 , kết tủa tan là Mg(OH)2:
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
Nhận biết được NaOH
1 điểm
b) 2 điểm
Trang 3- Hòa tan 4 mẫu thử bằng dung dịch HCl nhận được BaSO4 không tan,
NaCl tan mà không có khí thoát ra Còn:
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
2HCl + BaCO3 BaCl2 + CO2 + H2O
1 điểm
- Thả lần lượt 2 mẫu thử Na2CO3, BaCO3 vào 2 dung dịch vừa tạo ra sẽ
nhận ra Na2CO3 nếu có kết tủa:
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl
Còn lại là BaCO3
0,5 điểm
Câu 3: (5,5 điểm)
1 (2,5 điểm)
Cu không tan trong axit HCl nên là chất rắn A, khi nung trong không
khí: 2Cu + O2 t o
Suy ra lượng Cu = (2,75 : 80) 64 = 2,2 gam = 22%
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
0,1 0,15
0,5 điểm 0,5 điểm
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
0,5 điểm Theo phương trình: Al = 0,1 mol mAl = 2,7 g = 27%
Khối lượng Al2O3 = 10 – (2,7 + 2,2) = 5,1 g = 51% 0,5 điểm
2 (3 điểm)
Số mol CO2 = 0,25 (mol); số mol KOH = 0,4 (mol) 0,5 điểm
Do tỉ số mol:
2
0, 4
0, 25
KOH CO
n n
nên phản ứng tạo ra cả 2 loại muối axit
và trung hòa:
0,5 điểm
CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O 0,5 điểm
CO2 + KOH KHCO3
Gọi x và y lần lượt là số mol của K2CO3 và KHCO3 ta có:
x + y = 0,25
2x + y = 0,4
x = 0,15 và y = 0,1
1 điểm Lượng K2CO3 = 138 0,15 = 20,7 gam và KHCO3 = 0,1 100 = 10 gam 0,5 điểm
Câu 4: (4 điểm)
1 Phản ứng giữa Cu và AgNO3
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag (1) 0,5 điểm Tính:
3
13, 44
0, 21 64
0, 5.0, 3 0,15
Cu AgNO
0,5 điểm Gọi x là số mol Cu tham gia phản ứng (1) ta có phương trình về 0,5 điểm
Trang 4khối lượng chất rắn A:
(0,21 – x) 64 + 2x 108 = 22,56
x = 0,06 mol
Vậy:
3
3 2
( )
0,15 2.0, 06
0, 06
0, 5
0, 06
0,12
0, 5
AgNO
Cu NO
0,5 điểm
2 Gọi n và M là hóa trị và khối lượng nguyên tử của kim loại R
ta có các phản ứng:
R + nAgNO3 R(NO3)n + nAg (2)
2R + nCu(NO3)2 2R(NO3)n + nCu (3)
0,5 điểm
Khối lượng thanh R tăng = 17,205 - 15 = 2,205 g 0,5 điểm Theo các phản ứng (2), (3) ta có phương trình về thay đổi khối
lượng thanh R:
(108 M).0,1 (64 2M).0, 06 2, 205
M = 32,5n
0,5 điểm
Ta có:
Kim loại R là Zn (kẽm)
0,5 điểm
Câu 5: (3,5 điểm)
Giả sử số mol của M = 1 mol, gọi n là hóa trị của M
1 điểm
M + nHCl MCln + n/2H2
1 n 1 n/2
mdung dịch sau pư= Khối lượng M + Khối lượng dd HCl - Khối lượng H2
=>
36,5 100
499
n MCl
0,5 điểm
1 điểm Xét:
Vậy M là Mg
( Chú ý: Học sinh có thể giải các bài tập theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
Giáo viên ra đề: Nguyễn Đình Diệu
Trường: THCS Toàn Thắng