Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểề sinh lý, thai phụ có thể g p ph i có th khác nhau nh ng nhìnải một số vấn đề liên quan đến dinh dưỡng..
Trang 1Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai (phần 1)
Aug 7 2009 10:20AM
Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai là vấn đề hết sức quan trọng, chẳng những ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ mà còn quyết định sự hình thành, phát triển của đứa bé Do đó, cần hết sức đặc biệt chú ý.
Tại sao phụ nữ mang thai cần có chế độ dinh
dưỡng đặc biệt?
Chế độ dinh dưỡng của người mẹ có vai trò quan trọng quyết định đối với sự phát triển của thai nhi Nhiều nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa khẩu phần ăn của mẹ (đặc biệt là năng lượng khẩu phần) với mức tăng cân của
mẹ và cân nặng trẻ sơ sinh Những trường hợp người mẹ bị thiếu ăn hoặc ăn uống kiêng khem không hợp lý có nhiều nguy cơ sinh ra đứa trẻ có cân nặng thấp dưới 2500g Ngoài ra, nếu người mẹ tăng cân tốt, thì sẽ tích lũy được khoảng 4kg mỡ, tương đương 36.000kcal, là nguồn dự trữ để sản xuất sữa sau khi sinh.
Nhu cầu dinh dưỡng gia tăng do việc hình thành thai nhi, bánh nhau, gia tăng các mô cho mẹ và cho việc tăng chuyển hóa cơ bản của mẹ 4,8%, do đó người phụ nữ có thai cảm thấy nóng (3-6 tháng đầu: phát triển tử cung, các mô của
mẹ và 7-9 tháng sau: phát triển thai nhi và bánh nhau) Thời gian mang thai, khối lượng máu tăng 50% dẫn đến tăng nhu cầu chất đạm, sắt, acid folic, vitamin B6 do vậy cần cung cấp đầy đủ.
Nhu cầu dinh dưỡng gia tăng như thế nào?
Trong 3 tháng đầu, nhu cầu dinh dưỡng không tăng hơn so với trước khi mang thai Trong 6 tháng cuối, nhu cầu dinh dưỡng tăng 10-30%.
Nhu cầu calci của phụ nữ có thai khó có thể đạt được nếu không uống sữa vì sữa là nguồn cung cấp calci dồi dào và dễ hấp thu nhất.
Năng lượng: Nhu cầu khuyến nghị ở 6 tháng cuối là 2250kcal/ngày, nghĩa là tăng hơn so với người bình thường, mỗi ngày là 350kcal Chỉ cần uống thêm 2 ly sữa, 2 chén cơm, hoặc ăn thêm 2-3 bữa phụ như khoai, bắp, chè, bánh cũng
đủ đáp ứng nhu cầu này.
Chất đạm (protein): Do nhu cầu chất đạm tăng lên để tổng hợp protein cho cơ thể mẹ như tăng lượng máu, tử cung, đồng thời cung cấp protein cho thai nhi
và nhau thau hình thành, phát triển nên phụ nữ mang thai cần được cung cấp tối thiểu 70g protein/ngày, cao hơn người bình thường 15g/ngày Chỉ cần 70g đậu các loại cũng đủ cung cấp nguồn protein 15g/ngày, hoặc 2 chén cơm thêm cũng cung cấp được 9g protein/ngày.
Vitamin, khoáng chất và yếu tố vi lượng:
Calci: Khi mang thai, cơ thể người mẹ cần lượng calci gấp đôi bình thường (1000mg calci/ngày) để đáp ứng quá trình hình thành răng và xương thai nhi Nếu việc cung cấp calci trong thai kỳ không đầy đủ, cơ thể sẽ huy động calci dự trữ từ xương và răng của mẹ để đảm bảo lượng calci cung cấp cho thai, và có
Trang 2thể dẫn đến các triệu chứng vọp bẻ, đau mỏi cơ ở phụ nữ mang thai, nhất là 3 tháng cuối, dẫn đến tình trạng loãng xương, hư răng ở mẹ sau sinh.
Đối với thai nhi, lượng calci cung cấp không đủ sẽ ảnh hưởng đến việc tạo xương và các mầm răng ngay từ trong giai đoạn bào thai, gây nên những khiếm khuyết về xương và răng có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành Trẻ sinh ra đã có dấu hiệu thiếu calci như mềm hộp sọ, thóp trước và thóp sau rộng, trẻ có các cơn khóc tím tái do co thắt, thậm chí bị co giật do hạ calci huyết.
Mỗi ngày chỉ cần 2 ly sữa hoặc 100-200g cá, tép nhỏ ăn cả vỏ, cả xương, hoặc các chiên xù, cá lớn kho rục xương, cá hộp, 50g mè, là đủ cung ứng cho nhu cầu calci của thai phụ.
Sắt: Nhu cầu tăng cao để đáp ứng với sự phát triển bào thai trong tiến trình thai nghén và nguy cơ mất máu lúc chuyển dạ Thiếu máu, thiếu sắt trên phụ nữ mang thai làm tăng nguy cơ tử vong đối với thai nhi như sinh non, sẩy thai, thai chết lưu, chậm phát triển bào thai trong tử cung Thiếu máu thiếu sắt được xem
là liên quan đến 1/4 trường hợp tử vong mẹ có liên quan đến thai sản, làm gia tăng các tai biến sản khoa nhất là tai biến do xuất huyết sau sinh.
Một chế độ ăn hợp lý, đa dạng sẽ giúp cơ thể người mẹ có đầy đủ các loại vitamin cần thiết giúp cho sự cân bằng của cơ thể và thai nhi phát triển tốt.
Nhu cầu sắt trong khẩu phần là 30-40mg/ngày có thể được cung cấp từ những thức ăn giàu chất sắt như: thịt, phủ tạng động vật (tim, gan, thận, huyết, ) lòng
đỏ trứng, cá, thủy sản và đậu đỗ Ngoài tăng cường thức ăn giàu chất sắt, có thể sử dụng viên sắt bổ sung đều đặn mỗi ngày hoặc các sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt có bổ sung thêm sắt và acid folic như: sữa bột
Acid folic (Vitamin B9): Cần thiết cho sự phát triển hệ thần kinh trung ương của thai, đặc biệt trong những tuần lễ đầu tiên Thiếu acid folic ở phụ nữ mang thai
có thể gây ra dị tật ống thần kinh ở trẻ em B9 có nhiều trong gan, men bia, các loại rau xanh lá to, màu xanh đậm: mồng tơi, cải cúc, đậu phộng, hạt dẻ, ngũ cốc, thịt, sữa
Iốt và kẽm: Việc thiếu hụt các chất dinh dưỡng này có thể gây nên một số các tổn thương không phục hồi được Thiếu hụt kẽm dẫn đến chậm hoặc ngừng tăng trưởng, dị tật bẩm sinh, làm gia tăng các triệu chứng nghén như: nôn ói, chán ăn Kẽm có nhiều trong thức ăn động vật màu đỏ và nhuyễn thể, đặc biệt hàu chứa đến 75mg kẽm/100g Ngoài ra, khi bổ sung kẽm cần chú ý bổ sung thêm 2mg đồng (Cu) để tránh giảm Cu.
Thiếu Iốt là nguyên nhân gây nên các bệnh: đần độn, bướu cổ, chậm phát triển
cả về thể chất lẫn tinh thần Iốt có nhiều trong các loại thủy hải sản, rong biển… nhưng không phải ngày nào thai phụ cũng được cung cấp các thức ăn này, vì vậy sử dụng muối iốt thay muối thường là biện pháp hiệu quả nhất
Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai (phần 2)
Aug 7 2009 10:30AM
Khắc phục một số tình trạng khó chịu thường gặp trong thai kỳ
Trong giai o n mang thai, do m t s thay đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểổi về sinh lý, thai phụ có thể ề sinh lý, thai phụ có thểi v sinh lý, thai ph có thụ có thể ể
g p ph i m t s v n ải một số vấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểề sinh lý, thai phụ có thể liên quan đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểến dinh dưỡng Tùy vào tính chất n dinh dưỡng Tùy vào tính chất ng Tùy v o tính ch t ào tính chất ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất thai k c a m i ngủa mỗi người, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn ỗi người, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn ười, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìni, các v n ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểề sinh lý, thai phụ có thể g p ph i có th khác nhau nh ng nhìnải một số vấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ể ư chung có m t s v n ột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểề sinh lý, thai phụ có thể ười, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn th ng g p h n c l :ơn cả là: ải một số vấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ào tính chất
- S thay đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểổi về sinh lý, thai phụ có thể ề sinh lý, thai phụ có thểi v kh u v có 3/4 ph n mang thai trong 3 tháng ẩu vị có ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu ị có ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu ụ có thể ữ mang thai trong 3 tháng đầu đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểầu u Các th c ph m không a thích thẩu vị có ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu ư ười, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìnng l : cá, th t bò, th c n khô, th c ào tính chất ị có ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu ức ăn khô, thức ăn khô, thức ức ăn khô, thức
Trang 3u ng có rố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ượu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn u, c phê, th c n chiên x o, có nhi u gia vào tính chất ức ăn khô, thức ăn khô, thức ào tính chất ề sinh lý, thai phụ có thể ị có ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu … Các thức ăn Các th c n ức ăn khô, thức ăn khô, thức
thười, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìnng d ễ được chấp nhận, thích: kem, chocolate, snack mặn, sữa, trái đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểượu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn c ch p nh n, thích: kem, chocolate, snack m n, s a, trái ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ận, thích: kem, chocolate, snack mặn, sữa, trái ữ mang thai trong 3 tháng đầu cây… Các thức ăn
- Nôn ói: thười, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìnng g p trong 3 tháng đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểầu u Có th n l m nhi u b a nh , nể ăn khô, thức ào tính chất ề sinh lý, thai phụ có thể ữ mang thai trong 3 tháng đầu ỏ, ăn ăn khô, thức
t sáng s m, ch n các lo i th c n d " ớm, chọn các loại thức ăn dễ được chấp nhận hơn như: thức ăn ọn các loại thức ăn dễ được chấp nhận hơn như: thức ăn ạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ức ăn khô, thức ăn khô, thức ễ được chấp nhận, thích: kem, chocolate, snack mặn, sữa, trái đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểượu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn c ch p nh n h n nh : th c nấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ận, thích: kem, chocolate, snack mặn, sữa, trái ơn cả là: ư ức ăn khô, thức ăn khô, thức
gi u ch t b t ào tính chất ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểười, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìnng, trái cây, th c n l ng nh cháo, ph , mi n, s a, ức ăn khô, thức ăn khô, thức ỏ, ăn ư ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu ến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ữ mang thai trong 3 tháng đầu
th c n mát, l nh ức ăn khô, thức ăn khô, thức ạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể
- Tê chân: Có th ngh ể ĩ đến: đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểến dinh dưỡng Tùy vào tính chất n:
• Thi u Calci: Nên t ng Calci kh u ph n b ng th c ph m gi u calci ến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ăn khô, thức ẩu vị có ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu ầu ằng thực phẩm giàu calci ẩu vị có ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu ào tính chất
nh : s a, tôm cá nh n c xư ữ mang thai trong 3 tháng đầu ỏ, ăn ăn khô, thức ải một số vấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ươn cả là:ng
• T ng phosphat (thăn khô, thức ười, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìnng g p nh ng ph n u ng trên 1 lít ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu ữ mang thai trong 3 tháng đầu ụ có thể ữ mang thai trong 3 tháng đầu ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể
s a/ng y): gi m lữ mang thai trong 3 tháng đầu ào tính chất ải một số vấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ượu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn ng s a v thay 1 ph n Calci s a (có kèm nhi u ữ mang thai trong 3 tháng đầu ào tính chất ầu ữ mang thai trong 3 tháng đầu ề sinh lý, thai phụ có thể
phosphat) b ng thu c calci.ằng thực phẩm giàu calci ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể
- Táo bón: Do thay đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểổi về sinh lý, thai phụ có thểi hormon, gi m nhu ải một số vấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểng ru t, do thai l n chèn ép, ột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ớm, chọn các loại thức ăn dễ được chấp nhận hơn như: thức ăn
ho c u ng b sung các vitamin v khoáng ch t có ch a s t có l i cho thai ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ổi về sinh lý, thai phụ có thể ào tính chất ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ức ăn khô, thức ắt có lợi cho thai ợu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn nhi trong th i k n y có th l m t ng tình tr ng táo bón C n t ng lời, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn ào tính chất ể ào tính chất ăn khô, thức ạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ầu ăn khô, thức ượu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn ng
nướm, chọn các loại thức ăn dễ được chấp nhận hơn như: thức ănc u ng 6-8ly/ng y, t ng lố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ào tính chất ăn khô, thức ượu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn ng rau trái gi u ch t x nh : chu i, u ào tính chất ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ơn cả là: ư ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể , khoai lang, thanh long, rau xanh (> 300g rau v > 200g trái
đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểủa mỗi người, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn … Các thức ăn ào tính chất
cây/ng y), u ng ào tính chất ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểủa mỗi người, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn ướm, chọn các loại thức ăn dễ được chấp nhận hơn như: thức ăn n c (ít nh t 6 ly/ng y), tránh th c n gây táo bón ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ào tính chất ức ăn khô, thức ăn khô, thức Tránh dùng thu c x N ng t p th d c, i b 15-30 phút/ng y l t t ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ổi về sinh lý, thai phụ có thể ăn khô, thức ận, thích: kem, chocolate, snack mặn, sữa, trái ể ụ có thể đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ào tính chất ào tính chất ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể
nh t Cu i cùng, n u ã áp d ng nh ng bi n pháp trên m v n táo bón, ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ến dinh dưỡng Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ụ có thể ữ mang thai trong 3 tháng đầu ện pháp trên mà vẫn táo bón, ào tính chất ẫn táo bón,
b n có th th dùng thu c nhu n trạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ể ử dùng thuốc nhuận trường Có loại thuốc sử dụng được ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ận, thích: kem, chocolate, snack mặn, sữa, trái ười, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìnng Có lo i thu c s d ng ạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ử dùng thuốc nhuận trường Có loại thuốc sử dụng được ụ có thể đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểượu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn c cho ph n mang thai nh ng b n nên ụ có thể ữ mang thai trong 3 tháng đầu ư ạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểến dinh dưỡng Tùy vào tính chất n bác s ĩ đến: đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểể đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểượu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn ư ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất c t v n k h n ỹ hơn ơn cả là:
v v n ề sinh lý, thai phụ có thể ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểề sinh lý, thai phụ có thể ào tính chất n y
- Ợ, trào ngược: Do thay đổi hormon dẫn đến dãn cơ tâm vị ào tính chất , tr o ngượu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn c: Do thay đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểổi về sinh lý, thai phụ có thểi hormon d n ẫn táo bón, đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểến dinh dưỡng Tùy vào tính chất n dãn c tâm v ơn cả là: ị có ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu
• Tránh th c n béo, nhi u gia v , th c n chuaức ăn khô, thức ăn khô, thức ề sinh lý, thai phụ có thể ị có ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu ức ăn khô, thức ăn khô, thức
• n nhi u b a n nhĂn nhiều bữa ăn nhỏ ề sinh lý, thai phụ có thể ữ mang thai trong 3 tháng đầu ăn khô, thức ỏ, ăn
• Ng i ho c i l i nh nh ng 1 gi sau b a n tránh n m ngayồi hoặc đi lại nhẹ nhàng 1 giờ sau bữa ăn tránh nằm ngay đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ẹ nhàng 1 giờ sau bữa ăn tránh nằm ngay ào tính chất ời, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn ữ mang thai trong 3 tháng đầu ăn khô, thức ằng thực phẩm giàu calci
• Tránh u ng thu c: Bicarbonat gây ki m hóa, các Antacid l m gi m ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ề sinh lý, thai phụ có thể ào tính chất ải một số vấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất
h p thu ch t s t.ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ắt có lợi cho thai
- PICA ( n các lo i không ph i th c n): Chú ý an to n v v sinh.ăn khô, thức ạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ải một số vấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ức ăn khô, thức ăn khô, thức ào tính chất ào tính chất ện pháp trên mà vẫn táo bón,
L m sao bi t mình ã có ch ào tính chất ến dinh dưỡng Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ến dinh dưỡng Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể dinh dưỡng Tùy vào tính chất ng h p lý?ợu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn
Trướm, chọn các loại thức ăn dễ được chấp nhận hơn như: thức ănc tiên, m t ch ột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ến dinh dưỡng Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ăn khô, thức n h p lý c n có ợu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn ầu đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểầu đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểủa mỗi người, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìny 4 nhóm th c n: ức ăn khô, thức ăn khô, thức
ng, m, béo, vitamin v mu i khoáng, m i nhóm th c n cung c p
Đười, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ào tính chất ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ỗi người, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn ức ăn khô, thức ăn khô, thức ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất
m t ho c nhi u th nh ph n c n thi t cho c th V i ch ột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ề sinh lý, thai phụ có thể ào tính chất ầu ầu ến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ơn cả là: ể ớm, chọn các loại thức ăn dễ được chấp nhận hơn như: thức ăn ến dinh dưỡng Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ăn khô, thức n nh ư
v y, các dận, thích: kem, chocolate, snack mặn, sữa, trái ưỡng Tùy vào tính chất ng ch t t ng lên khá ấn đề liên quan đến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ăn khô, thức đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểồi hoặc đi lại nhẹ nhàng 1 giờ sau bữa ăn tránh nằm ngayng b , áp ng t t nhu c u dinh ột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ức ăn khô, thức ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ầu
dưỡng Tùy vào tính chất ng t ng lên.ăn khô, thức
Th hai, ch ức ăn khô, thức ến dinh dưỡng Tùy vào tính chất đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ăn khô, thức n h p lý còn ợu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểượu, cà phê, thức ăn chiên xào, có nhiều gia vị… Các thức ăn c th hi n qua s t ng cân c a thai ể ện pháp trên mà vẫn táo bón, ăn khô, thức ủa mỗi người, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn
ph ụ có thể Đố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ớm, chọn các loại thức ăn dễ được chấp nhận hơn như: thức ăni v i m t ngột số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ười, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìni có cân n ng bình thười, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìnng c n t ng 10–12kg ầu ăn khô, thức trong su t th i k có thai Trong ó: 3 tháng ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ời, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểầu ăn khô, thức u t ng 1kg, 3 tháng gi a ữ mang thai trong 3 tháng đầu
t ng 4–5kg v 3 tháng cu i t ng 5–6kg Ph n song thai nên t ng 16–ăn khô, thức ào tính chất ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ăn khô, thức ụ có thể ữ mang thai trong 3 tháng đầu ăn khô, thức 25,5kg, m i tu n t ng 0,75kg.ỗi người, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn ầu ăn khô, thức
Tuy nhiên, m c t ng cân khuy n ngh còn thay ức ăn khô, thức ăn khô, thức ến dinh dưỡng Tùy vào tính chất ị có ở 3/4 phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu đoạn mang thai, do một số thay đổi về sinh lý, thai phụ có thểổi về sinh lý, thai phụ có thểi tùy theo ch s kh i cỉ số khối cơ ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ố thay đổi về sinh lý, thai phụ có thể ơn cả là:
th c a ph n trể ủa mỗi người, các vấn đề gặp phải có thể khác nhau nhưng nhìn ụ có thể ữ mang thai trong 3 tháng đầu ướm, chọn các loại thức ăn dễ được chấp nhận hơn như: thức ănc khi có thai (BMI - Body Mass Index):
Nhóm BMI Tăng cân đề nghị (kg) cho 6 tháng cuối
Trang 4Mức tăng cân do Viện Hàn Lâm Hoa Kỳ khuyến nghị: