1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu tham khảo Kiêm định chất lượng

75 417 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đăng Ký Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục
Trường học Trường THCS Quế Cường
Chuyên ngành Đánh Giá Chất Lượng Giáo Dục
Thể loại Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần, nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Bộ Giáo

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT QUẾ SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường :THCS Quế Cường Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

Số: 01/ĐK-TrTHCS Quế Cường, ngày 10 tháng 11 năm 2010.

ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Kính gửi: - Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quế Sơn.

- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam

Tên trường: THCS Quế Cường

Địa chỉ: Thôn 1- Quế Cường - Quế Sơn - Quảng Nam.

Điện thoại: 05103656027

Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục theo Quyết định số: 83 ngày 31 tháng 12năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về quy trình

và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông và thông tư số 12/ 2009/ TT-BGD

ĐT ngày 12 tháng 5 năm 2009 ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáodục trường trung học cơ sở

(Hồ sơ đăng ký kèm theo).

1 Công văn số 5788/BGDĐT- KT KĐ CLGD ngày 10/7/2009 của BộGiáo dục và Đào tạo V/việc hướng dẫn nhiệm vụ khảo thí và

KĐCLGD

X

2 Công văn số 4304/BGDĐT- KT KĐCLGD ngày 27/5/2009 của bộgiáo dục và đào tạo về việc triển khai kiểm định chất lượng các cơ sở

GD phổ thông năm 2009 và những năm tiếp theo X

3 Chỉ thị số 46/2008/CT-Bộ GD-ĐT ngày 5/8 năm 2008 của bộ trưởngBộ GD và ĐT về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định

5 Quy chế công nhận trường đạt chuẩn quốc gia (Thông tư Số:06 /2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010) X

7 Điều lệ trườngTHCS (Thông tư Số: 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày02/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) X

8 Thông tư Số: 12 /2009/TT-BGDĐT ngày12 tháng 05 năm 2009 Quy

định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ, THƯ KÝ VÀ CÁC

NHÓM CHUYÊN TRÁCH

1 Danh sách thành viên Hội đồng tự đánh giá

05 Võ Duy Mộng Tổ trưởng tổ Toán -Lý Ủy viên Hội đồng

06 NguyễnThanh Bích Trâm Tổ trưởng tổ Anh văn Ủy viên Hội đồng

07 Đặng Đức Nam Tổ trưởng tổ Hoá- Sinh-

Thể dục

Ủy viên Hội đồng

08 Nguyễn Văn Vấn Tổ trưởng tổ Sử Địa-

09 Nguyễn Thị Tâm Đăng Tổ trưởng tổ Ngữ văn Ủy viên Hội đồng

10 Lê Văn A Tổ trưởng tổ Văn phòng Ủy viên Hội đồng

01 Đỗ Đài HT- Trưởng nhóm Phụ trách tiêu chuẩn1

02 Nguyễn Văn Tưởng TBTTND Phụ trách tiêu chuẩn2

03 Nguyễn Thị Tâm Đăng TTCM- Thành

viên

Phụ trách tiêu chuẩn2

viên Phụ trách tiêu chuẩn2

05 Trương Văn Phận GV-Thành viên Thư ký nhóm

DANH SÁCH NHÓM CÔNG TÁC NHÓM II

01 Lê Trâm PHT- trưởng nhóm Phụ tráchtiêuchuẩn 3

02 Phạm Ngọc Nga BTĐ- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 3

03 Võ Duy Mộng TTCM- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 4

04 Nguyễn Thanh

Bích Trâm

TTCM- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 4

05 Lương Thị Sinh TTCM- Thành viên Thư ký nhóm

DANH SÁCH NHÓM CÔNG TÁC NHÓM III

01 Nguyễn Thị Hòa PHT- trưởng nhóm Phụ tráchtiêuchuẩn 5

Trang 3

02 Trần Thị Tám TPT- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 5

03 NguyễnVăn Vấn TTCM- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 6

04 Đặng Đức Nam TTCM- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 6

05 Nguyễn Xuân

Thịnh

GV- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 7

Phòng GD & ĐT huyện Quế Sơn

TRƯỜNG THCS Quế Cường

(Về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá Trường THCS Quế Cường)

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS QUẾ CƯỜNG

- Căn cứ Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm địnhchất lượng cơ sở giáo dục phổ thông;

- Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 05 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chấtlượng giáo dục trường trung học cơ sở

- Theo đề nghị bộ phận chuyên môn trường THCS Quế Cường

QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Thành lập Hội đồng tự đánh giá và các nhóm chuyên trách Trường THCS

Quế Cường gồm các ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo

Điều 2 Hội đồng có nhiệm vụ triển khai tự đánh giá trường THCS theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ

Điều 3 Các ông (bà) có tên trong Hội đồng tự đánh giá chịu trách nhiệm thi

1 Danh sách thành viên Hội đồng tự đánh giá

05 Võ Duy Mộng Tổ trưởng tổ Toán -Lý Ủy viên Hội đồng

06 NguyễnThanh Bích Trâm Tổ trưởng tổ Anh văn Ủy viên Hội đồng

07 Đặng Đức Nam Tổ trưởng tổ Hoá- Sinh-

Thể dục

Ủy viên Hội đồng

08 Nguyễn Văn Vấn Tổ trưởng tổ Sử Địa-

Trang 4

09 Nguyễn Thị Tâm Đăng Tổ trưởng tổ Ngữ văn Ủy viên Hội đồng

10 Lê Văn A Tổ trưởng tổ Văn phòng Ủy viên Hội đồng

01 Đỗ Đài HT- Trưởng nhóm Phụ trách tiêu chuẩn1

02 Nguyễn Văn Tưởng TBTTND Phụ trách tiêu chuẩn2

03 Nguyễn Thị Tâm Đăng TTCM- Thành

viên Phụ trách tiêu chuẩn2

viên Phụ trách tiêu chuẩn2

05 Trương Văn Phận GV-Thành viên Thư ký nhóm

06

DANH SÁCH NHÓM CÔNG TÁC NHÓM II

01 Lê Trâm PHT- trưởng nhóm Phụ tráchtiêuchuẩn 3

02 Phạm Ngọc Nga BTĐ- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 3

03 Võ Duy Mộng TTCM- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 4

DANH SÁCH NHÓM CÔNG TÁC NHÓM III

01 Nguyễn Thị Hòa PHT- trưởng nhóm Phụ tráchtiêuchuẩn 5

02 Trần Thị Tám TPT- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 5

03 NguyễnVăn Vấn TTCM- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 6

04 Đặng Đức Nam TTCM- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 6

05 Nguyễn Xuân

Thịnh

GV- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 7

Phòng GD & ĐT Quế Sơn

TRƯỜNG THCS Quế Cường CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 5

Số:01./KH Quế Cường, ngày19 tháng10 năm 2009.

KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG THCS QUẾ CƯỜNG

- Hội đồng tự đánh giá được thành lập theo Quyết định số 29 ngày 19 tháng 09 năm

2009 của Hiệu trưởng trường THCS Quế Cường Hội đồng gồm có 11 thành viên (danh sách kèm theo).

05 Võ Duy Mộng Tổ trưởng tổ Toán -Lý Ủy viên Hội đồng

06 NguyễnThanh Bích Trâm Tổ trưởng tổ Anh văn Ủy viên Hội đồng

07 Đặng Đức Nam Tổ trưởng tổ Hoá- Sinh-

Thể dục

Ủy viên Hội đồng

08 Nguyễn Văn Vấn Tổ trưởng tổ Sử Địa-

AN-MT

Ủy viên Hội đồng

09 Nguyễn Thị Tâm Đăng Tổ trưởng tổ Ngữ văn Ủy viên Hội đồng

10 Lê Văn A Tổ trưởng tổ Văn phòng Ủy viên Hội đồng

01 Đỗ Đài HT- Trưởng nhóm Phụ trách tiêu chuẩn1

02 Nguyễn Văn Tưởng TBTTND Phụ trách tiêu chuẩn2

03 Nguyễn Thị Tâm Đăng TTCM- Thành

viên Phụ trách tiêu chuẩn2

Trang 6

DANH SÁCH NHÓM CÔNG TÁC NHÓM II

CHỮ KÝ

01 Lê Trâm PHT- trưởng nhóm Phụ tráchtiêuchuẩn 3

02 Phạm Ngọc Nga BTĐ- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 3

03 Võ Duy Mộng TTCM- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 4

01 Nguyễn Thị Hòa PHT- trưởng nhóm Phụ tráchtiêuchuẩn 5

02 Trần Thị Tám TPT- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 5

03 NguyễnVăn Vấn TTCM- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 6

04 Đặng Đức Nam TTCM- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 6

05 Nguyễn Xuân

Thịnh

GV- Thành viên Phụ tráchtiêuchuẩn 7

3 Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động (xem chi tiết bảng phụ lục)

- Toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên nhà trường, nguồn tài liệu làm thông tinminh chứng lấy từ: Lãnh đạo địa phương xã Quế Cường, Ban giám hiệu, Ban đại diện cha

mẹ học sinh, các bộ phận: Văn phòng; Thư viện; Thiết bị; kế toán; bảo vệ, các tổ chuyênmôn và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

-Thời điểm làm việc từ 25 tháng 10 năm 2009 đến hết ngày 15 tháng 12 năm 2009 -Huy động máy vi tính phòng Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Phòng Đội, phòng Tinhọc, Thư viện để tiến hành làm việc; kinh phí hỗ trợ và phục vụ trích từ ngân sách của nhàtrường

- Chỉ rõ từng hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục của trường và thời gian cần được

cung cấp

4 Công cụ đánh giá

- Sử dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và

Đào tạo ban hành

- Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở (Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT, ngày 12 tháng 5 năm 2009).

5 Dự kiến các thông tin, minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí: (xem chi tiết bảng phụ lục)

6 Thời gian biểu: (xem chi tiết bảng phụ lục)

7 Bảng mã các thông tin và minh chứng: (xem chi tiết bảng phụ lục)

Các thông tin, minh chứng được dùng trong mục Mô tả hiện trạng của mỗi tiêu chí

nhằm chứng minh các nhận định của nhà trường về các hoạt động giáo dục liên quan đếntiêu chí

Mã thông tin và minh chứng (gọi chung là MC) được ký hiệu bằng chuỗi có ít nhất 10

ký tự, bao gồm 1 chữ cái (H), ba dấu chấm và 6 chữ số theo công thức sau: [Hn.a.bc.de].

- H: viết tắt “Hộp MC” (MC của mỗi tiêu chuẩn tập hợp trong 1 hộp hoặc một sốhộp)

- n: số thứ tự của hộp MC được đánh số từ 1 đến hết (trong trường hợp n ≥ 10 thì

Trang 7

- a: số thứ tự của tiêu chuẩn

- bc: số thứ tự của tiêu chí (Lưu ý: từ tiêu chí 1 đến 9, chữ b là số 0)

- de: số thứ tự của MC theo từng tiêu chí (MC thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15)

Ví dụ:

[H1.1.01.01]: là MC thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1, được đặt ở hộp 1

[H3.2.02.12]: là MC thứ 12 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 2, được đặt ở hộp 3

[H11.6.01.01]: là MC thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 6, được đặt ở hộp 11

Lưu ý: -Trong trường hợp một nhận định của nhà trường trong phần Mô tả hiện trạng

có từ 2 MC trở lên, thì sau một nhận định được viết là […], […],… Ví dụ: một nhận địnhcủa tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 2 được đặt ở hộp số 3 có 03 MC được sử dụng, thì sau nhậnđịnh đó được viết là: [H3.2.02.01], [H3.2.02.02], [H3.2.02.03]

- Trong trường hợp một minh chứng phục vụ cho nhiều tiêu chí ở những tiêu chuẩnkhác nhau thì hồ sơ minh chứng ưu tiên lưu lại cho tiêu chuẩn đầu tiên, tiêu chuẩn còn lạithì được ký hiệu trùng Ví dụ: [H2.2.10.03]=[H2.2.09.04] ( sổ điểm lớn và học bạ của họcsinh vừa có trong tiêu chí 9 vừa có trong tiêu chí 10 của tiêu chuẩn 2)

8 Phiếu đánh giá tiêu chí: (xem chi tiết bảng phụ lục)

9 Bảng tổng hợp kết quả TĐG của nhà trường: (xem chi tiết bảng phụ lục)

10 Mẫu bìa chính và phụ của Báo cáo tự đánh giá: (xem chi tiết bảng phụ lục)

11 Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá: (xem chi tiết bảng phụ lục)

12 Quy định về trình bày Báo cáo tự đánh giá: (xem chi tiết bảng phụ lục)

M ỤC LỤC C L ỤC LỤC C

Trang 8

Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá 2

Danh sách thư kí, danh sách các nhóm chuyên trách 2

Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

1 Cơ sở vật chất, thư viện trong 4 năm gần đây 17

2 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần đây 19

1 Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường trung học cơ sở 22

1.1 Tiêu chí 1: Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ

ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định

tại Luật Giáo dục và được công bố công khai

22

1.2 Tiêu chí 2: Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà

trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được

rà soát, bổ sung, điều chỉnh

23

2 Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường 24

2.1 Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại

Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ

thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy

định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

25

2.2 Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và

hoạt động của Hội đồng trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

26

2.3 Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối

với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần,

nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy

định hiện hành khác

27

2.4 Tiêu chí 4: Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành

lập, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Hiệu trưởng

28

2.5 Tiêu chí 5: Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ

theo quy định

282.6 Tiêu chí 6: Tổ văn phòng của nhà trường (tổ Quản lý nội trú đối với 29

Trang 9

trường phổ thông nội trú cấp huyện) hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.

2.7 Tiêu chí 7: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá

việc thực hiện kế hoạch dạy, học tập các môn học và các hoạt động giáo dục

khác theo quy định tại Chương trình giáo dục trung học cấp trung học cơ sở do

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

31

2.8 Tiêu chí 8: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá

hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có)

32

2.9 Tiêu chí 9: Nhà trường đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh

theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

33

2.10 Tiêu chí 10: Nhà trường đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo

quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

34

2.11 Tiêu chí 110: Nhà trường có kế hoạch và triển khai hiệu quả công

tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên

35

2.12 Tiêu chí 12: Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong

nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác

2.15 Tiêu chí 15: Nhà trường thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối

với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo các quy định hiện hành

39

3 Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 40

3.1 Tiêu chí 1: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

40

3.2 Tiêu chí 2: Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định

do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác

41

3.3 Tiêu chí 3: Các giáo viên của nhà trường phụ trách công tác Đoàn

Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu theo quy định và hoàn thành các nhiệm vụ được

giao

42

3.4 Tiêu chí 4: Nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm của tổ văn phòng

(nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm tổ Quản lý nội trú đối với trường phổ

thông nội trú cấp huyện) đạt các yêu cầu theo quy định và được đảm bảo các

quyền theo chế độ chính sách hiện hành

43

3.5 Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định

của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành

44

3.6 Tiêu chí 6: Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có cán bộ quản lý,

giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật trong 04 năm liên tiếp tính từ năm được

4.1 Tiêu chí 1: Nhà trường thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế

hoạch giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các

47

Trang 10

cơ quan có thẩm quyền.

4.2 Tiêu chí 2: Mỗi năm học, nhà trường thực hiện hiệu quả các hoạt

động dự giờ, hội giảng, thao giảng và thi giáo viên dạy giỏi các cấp

48

4.3 Tiêu chí 3: Sử dụng thiết bị trong dạy học và viết, đánh giá, vân dụng

sáng kiến, kinh nghiệm về các hoạt động giáo dục của giáo viên thực hiện theo

kế hoạch của nhà trường

49

4.4 Tiêu chí 4: Mỗi năm học, nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động

giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch của nhà trường, theo quy định của

Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và Bộ Giáo dục và Đào

tạo

50

4.5 Tiêu chí 5: Giáo viên chủ nhiệm lớp trong nhà trường hoàn thành các

nhiệm vụ được giao

51

4.6 Tiêu chí 6: Hoạt động giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém đạt hiệu quả

theo kế hoạch của nhà trường, theo quy định của Phòng Giáo dục và Đào tạo,

Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo

52

4.7 Tiêu chí 7: Hoạt động giữ gìn phát huy truyền thống của nhà trường

địa phương theo kế hoạch của nhà trường, theo quy định của Bộ Giáo dục và

Đào tạo và quy định khác của cấp có thẩm quyền

54

4.8 Tiêu chí 8: Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể

chất và y tế trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy

định khác của cấp có thẩm quyền

55

4.9 Tiêu chí 9: Nhà trường thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa

phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

56

4.10 Tiêu chí 10: Hoạt động dạy thêm, học thêm của nhà trường theo quy

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cấp có thẩm quyền

57

4.11 Tiêu chí 11: Hằng năm, nhà trường thực hiện tốt chủ đề năm học và

các cuộc vận động, phong trào thi đua do các cấp, các ngành phát động

58

4.12 Tiêu chí 12: Học sinh được giáo dục về kỹ năng sống thông qua học

tập trong các chương trình chính khoá và rèn luyện trong các hoạt động xã hội

theo kế hoạch của nhà trường, theo quy định của Phòng Giáo dục và Đào tạo,

Sở Giáo dục và Đào tạo và Bộ Giáo dục và Đào tạo

59

5 Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất. 60

5.1 Tiêu chí 1: Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo quy định và

huy động hiệu quả các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục

60

5.2 Tiêu chí 2: Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng

trường, biển trường và xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp theo quy

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

62

5.3 Tiêu chí 3: Nhà trường có khối phòng học thông thường, phòng học

bộ môn trong đó có phòng máy tính kết nối internet phục vụ dạy học, khối

phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính đảm bảo quy cách theo quy

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

63

5.4 Tiêu chí 4: Thư viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên

cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

64

Trang 11

5.5 Tiêu chí 5: Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và

quản lý sử dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

65

5.6 Tiêu chí 6: Nhà trường có đủ khu sân chơi, bãi tập, khu để xe, khu vệ

sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của Bộ GD&ĐT và các quy định

khác

66

6 Tiêu chuẩn 6: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. 68

6.1 Tiêu chí 1: Ban đại diện cha mẹ học sinh có nhiệm vụ, quyền hạn,

trách nhiệm, hoạt động theo quy định; nhà trường phối hợp hiệu quả với cha mẹ

học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh

trường để nâng cao chất lượng giáo dục

68

6.2 Tiêu chí 2: Nhà trường phối hợp có hiệu quả với tổ chức đoàn thể

trong và ngoài nhà trường, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá

nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục

69

7 Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh. 70

7.1 Tiêu chí 1: Kết quả đánh giá xếp loại học lực của học sinh nhà trường

đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp THCS

70

7.2 Tiêu chí 2: Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong

nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp trung học cơ sở

71

7.3 Tiêu chí 3: Kết quả về hoạt động về giáo dục nghề phổ thông và hoạt

động giáo dục hướng nghiệp của học sinh trong nhà trường đáp ứng được yêu

cầu và điều kiện theo kế hoạch của nhà trường và quy định của Bộ GD& ĐT

73

7.4 Tiêu chí 4: Kết quả hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động

giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch của nhà

trường, quy định của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ

Giáo dục và Đào tạo

74

Trang 12

PHẦN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

CƠ SỞ DỮ LIỆU TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

I Thông tin chung của nhà trường

Tên trường (theo quyết định thành lập): Trường THCS Quế Cường theo quyết định số257/ QĐ- UBND ngày10tháng 04 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quế SơnTiếng Anh (nếu có):

Tên trước đây (nếu có):

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo Dục và Đào Tạo huyện Quế Sơn

Đạt chuẩn quốc gia Đạt chuẩn năm 2008

Web:WWW/http THCS

QUECUONG.com.vn Năm thành lập

trường (theo QĐ

thành lập) 10/04/2002

Số điểm trường (nếu có):

Loại hình khác (ghi rõ) Có học sinh bán trú

Diện tích

Khoảng cách với trường (km)

Tổng số học sinh của trường phụ

Tổng số lớp (ghi rõ

số lớp từ lớp 6 đến lớp 9)

Tên cán

bộ phụ trách trường phụ

2 Thông tin chung về lớp học và học sinh(năm học 2010-2011)

- Học sinh dân tộc thiểu số:

- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

Học sinh tuyển mới vào lớp 6 134 134

Trong đó:

- Học sinh dân tộc thiểu số:

- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

Học sinh lưu ban năm học trước: 1 1

Trang 13

Trong đó:

- Học sinh nữ:

- Học sinh dân tộc thiểu số:

- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

Trong đó:

- Học sinh nữ:

- Học sinh dân tộc thiểu số:

- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

Học sinh là Đoàn viên:

Học sinh bán trú dân nuôi:

Học sinh nội trú dân nuôi:

Học sinh khuyết tật hoà nhập:

Học sinh thuộc diện chính sách

- Con liệt sĩ:

- Vùng đặc biệt khó khăn:

- Học sinh bán trú dân nuôi:

Các thông tin khác (nếu có)

SỐ LIỆU 4 NĂM GẦN ĐÂY

Năm học 2006-2007 2007-2008 Năm học 2008-2009 Năm học 2009-2010 Năm học

Sĩ số bình quân 866/22lớp 791/20lớp 730/20lớp 670/20lớp

Trang 14

học sinh trên lớp (40em/lớp) (39em/lớp) (37em/lớp) (33em/lớp)

730.học sinh

41 giáo viên (18em/1gv)

Giảm 5/801em (0.64%)

Tỷ lệ học sinh có

kết quả học tập

trung bình

403/866em (46,5%) 326/791em (41.2%) 294/730em (39.9%) 260/670em (38,8%)

Số lượng học sinh

đạt giải trong các

kỳ thi học sinh giỏi

33 giải 32 giải huyện 01 cấp tỉnh

34 giải 32 giải huyện 02 cấp tỉnh

31 giải28 giải huyện 03 cấp tỉnh

27 giải26 giải huyện,

dự thi 01 cấp tỉnh

Chia theo chế độ lao động Dân tộc thiểu số

Trang 15

Tuổi trung bình của

giáo viên cơ hữu:

Trang 16

SỐ LIỆU CỦA 4 NĂM GẦN ĐÂY

Năm học 2006- 2007 2007-2008 Năm học 2008-2009 Năm học 2009 -2010 Năm học

Số giáo viên chưa đạt

Số giáo viên đạt chuẩn

đào tạo

Số giáo viên trên chuẩn

Số giáo viên đạt danh

hiệu giáo viên dạy giỏi

cấp huyện, quận, thị xã,

thành phố.

15 chiến sĩ thi đua cấp

cơ sở,49 lao

độngtiên tiến

19chiếnsĩ thi đua cấp

cơ sở,49 lao

độngtiên tiến

15chiến sĩ thi đua cấp cơ sở,

49laođộng tiên tiến

23chiến sĩ thi đua cấp cơ sở,

49laođộng tiên tiến

Số giáo viên đạt danh

hiệu giáo viên dạy giỏi

cấp tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương.

Số giáo viên đạt danh

hiệu giáo viên dạy giỏi

cấp quốc gia.

Số lượng bài báo của

giáo viên đăng trong

các tạp chí trong và

ngoài nước.

Số lượng sáng kiến,

kinh nghiệm của cán bộ,

giáo viên được cấp có

thẩm quyền nghiệm thu.

Số lượng sách tham khảo

của cán bộ, giáo viên

hàm

Điện thoại, Email

Chủ tịch Hội đồng

quản trị/ Hội đồng

0935230880Email:THCSQuecuong

@gmail.com

Trang 17

Hiệu trưởng

Đỗ Đài Hiệu trưởng 0935230880Email:THCS

Quecuong

@gmail.comCác Phó Hiệu

- Nguyễn Thị Hòa

-Phó Hiệu trưởng -Phó Hiệu trưởng

0988491406Emailletram.tieukhe@gmail.com

01693713834Các tổ chức Đảng,

Đoàn thanh niên

Địa-AN TT tổ Ngữ Văn

- TT tổ Văn phòng

0935230880Email:THCSQuecuong

@gmail.com

0905276939093557953509059670010167978127909052769390905769278

0935943468

II Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính.

1 Cơ sở vật chất, thư viện trong 4 năm gần đây.

Năm học 2006-2007

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010 Tổng diện tích đất sử

Trang 18

- Khu vệ sinh cho cán

bộ, giáo viên, nhân

Trang 19

- Tổng số đầu sách

trong thư viện của nhà

trường (cuốn):

>3500cuốn >4500cuốn >4800.cuốn > 5104.cuốn

- Máy tính của thư viện

đã được kết nối internet

-Số máy tính đang được

- Máy chiếu OverHead:

1.962.520.000 đ

2.130.490.000 đ

Trang 20

PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trường THCS Quế Cường nằm ở vùng Đông của huyện Quế Sơn thuộc thôn 1 xã QuếCường huyện Quế Sơn tỉnh Quảng Nam An ninh chính trị tương đối ổn định nhưng đờisống kinh tế của nhân dân địa phương còn nhiều khó khăn

Trường có diện tích là: 21.000m2 (hai mốt ngàn mét vuông)

Trường THCS Quế Cường được thành lập theo quyết định số 257/ QĐ-UBND ngày 10tháng 04 năm 2002 của Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn, cơ sở vật chất tương đối đầy đủ sovới mặt bằng chung của huyện Nhìn chung trường có đầy đủ phòng học cho việc tổ chứchọc một ca, có đủ phòng làm việc cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, có hai nhà để xe

và bốn công trình vệ sinh cho học sinh, trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ

Được sự quan tâm đúng mức của phòng Giáo dục - Đào tạo Quế Sơn và lãnh đạo cấptrên nên trường đã có một đội ngũ giáo viên tương đối đầy đủ cả về số lượng cũng như cơcấu Đội ngũ giáo viên trẻ, khoẻ nhiệt tình năng động được đào tạo chính quy có năng lựctrong công tác, đây là thế mạnh của trường để nâng cao chất lượng giáo dục

Đội ngũ cán bộ quản lý của trường đã qua các lớp đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cóbằng đại học và bằng trung cấp chính trị, Hiệu trưởng đã học qua lớp cán bộ quản lý giáodục

Học sinh của trường là con em của nhân dân hai xã Quế Cường và Hương An Cha mẹhọc sinh đa số quan tâm đến việc học tập của con em mình

Trong những năm qua nhà trường tiến hành thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

“lấy học sinh làm trung tâm” Chất lượng dạy và học của nhà trường ngày càng được cảithiện, số lượng học sinh khá giỏi năm sau cao hơn năm trước, tỉ lệ học sinh yếu kém ngàycàng giảm

Tự đánh giá công tác Kiểm định chất lượng (KĐCL) của trường THCS Quế Cường,huyện Quế Sơn theo bộ tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo là một khâu quan trọng trongcông tác quản lý chất lượng Qua đó, tiến hành xem xét về hiện trạng và hiệu quả các hoạtđộng quản lý chất lượng của trường, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, để từ đó xây dựng kếhoạch và thực hiện cải tiến, nâng cao quản lý chất lượng

Trong quá trình tự đánh giá theo từng tiêu chí, nhà trường thực hiện quy trình như sau:

- Thành lập tổ công tác chỉ đạo triển khai chương trình quản lý chất lượng của trườngtheo bộ tiêu chí và triển khai chủ trương kế hoạch cho toàn thể Hội đồng giáo dục

- Phân công các thành viên trong tổ công tác KĐCL cùng với giáo viên trong các tổchuyên môn xây dựng hiện trạng kiểm định chất lượng và kế hoạch cải tiến chất lượng theo

bộ tiêu chí

- Thông qua góp ý của toàn thể Hội đồng, chỉnh sửa, bổ sung dự thảo báo cáo

- Thành lập Hội đồng tự đánh giá, lập kế hoạch tự đánh giá, thu thập thông tin minhchứng và xây dựng báo cáo tự đánh giá

Trong quá trình xây dựng báo cáo hiện trạng, kế hoạch cải tiến và báo cáo tự đánh giá,

tổ công tác KĐCL và Hội đồng tự đánh giá đã phân công các thành viên (Bao gồm các tổtrưởng chuyên môn, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên, Tổng phụ trách đội và một

số thành viên khác có năng lực) phụ trách một số tiêu chí

- Qua kết quả tự đánh giá trường THCS Quế Cường nhận thấy nhà trường có nhữngmặt mạnh và một số mặt yếu nhất định so với bộ tiêu chí quy định của Bộ, mà trường đánhgiá đạt hoặc chưa đạt

II TỰ ĐÁNH GIÁ (theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí):

Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường trung học cơ sở

Trường THCS Quế Cường xây dựng được kế hoạch chiến lược phát triển của nhàtrường trong những năm học gần đây.( Từ năm 2010-2012 và bổ sung đến năm 2015) đượcUBND xã Quế Cường huyện Quế Sơn phê duyệt

Trang 21

Tiêu chí 1 Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục và được công bố công khai.

a) Được xác định rõ ràng bằng văn bản và được cơ quan chủ quản phê duyệt;

b) Phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục;

c) Được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại trụ sở nhà trường, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương và trên Website của sở giáo dục và đào tạo hoặc Website của trường (nếu có).

1 Mô tả hiện trạng :

a) Được xác định rõ ràng bằng văn bản và được cơ quan chủ quản phê duyệt;

- Trường THCS Quế Cường đã có văn bản chiến lược phát triển của nhà trường nhưngchưa được thông qua Hội đồng trường( Vì chưa có Quyết định thành lập Hội đồng trường)

và chưa được phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quế Sơn phê duyệt.[H1.1.01.01] (Chiến

lược phát triển giáo dục 2010-2012 và bổ sung đến 2015)

b) Phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục;

- Chiến lược phát triển của nhà trường là phù hợp với mục tiêu GD phổ thông cấpTHCS được quy định tại luật giáo dục [H1.1.01.02] (Luật Giáo dục 2005 và chiến lược

phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020 và các văn bản khác)

c) Được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại trụ sở nhà trường, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương và trên Website của sở giáo dục và đào tạo hoặc Website của trường (nếu có).

Chiến lược phát triển của nhà trường đã được niêm yết công khai tại trụ sở và Websitecủa nhà trường [H1.1.01.03] (Hình ảnh)

[H1.1.01.01],[H1.1.01.02],[H1.1.01.03]

2 Điểm mạnh: Đã hình thành được chiến lược phát triển nhà trường trong những

năm trước mắt và tầm nhìn đến năm 2015

Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường trung học cơ sở

Tiêu chí 2 Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh

a) Phù hợp với các nguồn lực về nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường; b) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Định kỳ 02 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh.

Trang 22

1 Mô tả hiện trạng :

a) Phù hợp với các nguồn lực về nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường;

- Trường THCS Quế Cường hàng năm đã lập bảng thống kê nguồn nhân lực hiện có và

có dự kiến đào tạo nguồn nhân lực bổ sung trong 5 năm, 10 năm tới

- Lập bảng thống kê tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường hiện có

- Đã có dự kiến tài chính (ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí ngoài ngân sách) để

thực hiện các mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục trong 5 năm tới)

- Sơ đồ quy hoạch tổng thể của nhà trường [H1.1.02.01] (Bao gồm các hồ sơ trên)

b) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Chiến lược phát triển của trường phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương.(Đã đối chiếu các văn bản, nghị quyết định hướng phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương).[H1.1.02.02].( Nghị quyết Chi bộ, Nghị quyết Đảng ủy, NQ HĐND xã)

c) Định kỳ 02 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh.

( Mới thực hiện năm 2010 nên chưa rà soát)

[H1.1.02.01], [H1.1.02.02]

2 Điểm mạnh:

-Nhà trường đã lập bảng thống kê nguồn nhân lực hiện có và tài chính hàng năm, có

sơ đồ quy hoạch tổng thể của nhà trường

Nhà trường chưa có kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn, trong những năm tới nhàtrường cần phải xây dựng được kế hoạch chiến lược phát triển

1 Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt ?

- Tổng số 6 chỉ số; Đạt: 6 chỉ số (100%), không đạt: 0 chỉ số (0%)

2 Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt ?

Tổng số 2 tiêu chí; Đạt 2 tiêu chí (100%), không đạt 0 tiêu chí (0%)

3 Cơ sở giáo dục tự đánh giá theo Điều 24 của Quyết định 83/2008/QĐ-BGD ĐT ngày 31/12/2009.

- Đạt tiêu chuẩn 1 ở cấp độ 3

Trang 23

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Trường THCS Quế Cường được thành lập năm 2002, có cơ cấu tổ chức và quản lí nhàtrường theo đúng quy định tại các văn bản về giáo dục Thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy vàhọc, chất lượng hai mặt giáo dục của nhà trường ngày càng đi lên Tuy nhiên nhà trườngcòn thiếu một số các tổ chức như Hội đồng trường, Hội đồng tư vấn Nên nhà trường cònphải nhiều cố gắng để tháo gỡ những khó khăn, quyết tâm hoàn thành tiêu chuẩn 2

Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

a)Có Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục (sau đây gọi chung là Hội đồng trường), Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn khác, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác (nếu có);

b)Có các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội;

c) Có đủ các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 và mỗi lớp học không quá 45 học sinh (không quá 35 học sinh đối với trường chuyên biệt); mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học; mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh; mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu ra.

1 Mô tả hiện trạng

a) Có Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục (sau đây gọi chung là Hội đồng trường), Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn khác, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác (nếu có);

- Đã thiết lập hồ sơ đúng theo quy định của Hội đồng trường đề nghị cấp trên chuẩn y,nhưng chưa có QĐ thành lập Hội đồng trường, theo qui định tại Điều 20 trong Điều lệ trườngtrung học phổ thông

-Các Quyết định số /QĐ-HT ngày tháng năm về việc thành lập Hội đồng thi đuakhen thưởng do Hiệu trưởng ban hành [H2.2.01.01]

-Các Quyết định số /QĐ-HT ngày tháng năm về việc thành lập Hội đồng kỷluật do Hiệu trưởng ban hành [H2.2.01.02]

-Các Quyết định số /QĐ-HT ngày tháng năm về việc thành lập các tổ chuyênmôn , tổ Văn phòng do Hiệu trưởng ban hành

-Có cơ cấu tổ chức của các tổ chuyên môn và tổ Văn phòng theo Điều 16 và 17 của

Điều lệ trường trung học năm 2005.( chia thành 6 tổ mỗi tổ từ 5 đến 11 thành viên Trong

đó có 1 tổ trưởng, có chức năng, nhiệm vụ thực hiện theo Thông tư 49/BGD ĐT.[H2.2.01.03]

-Có Quyết định số /QĐ-HT ngày tháng năm về việc thành lập Hội đồng tư vấntheo Điều 55 của Luật Giáo dục 2005 do Hiệu trưởng ban hành [H2.2.01.04]

b)Có các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội;

-Có Quyết định số /QĐ-ĐUTT ngày tháng năm của Đảng uỷ xã QuếCường về việc thành lập Chi bộ trường THCS Quế Cường

- Có Quyết định số ./QĐ - năm thành lập Công Đoàn trường THCS Quế Cường củaCông đoàn ngành giáo dục huyện Quế Sơn

- Cơ cấu tổ chức Công đoàn rõ ràng, phù hợp theo Điều lệ Liên đoàn lao động Việt Nam.Phân công cụ thể cho từng thành viên trong Ban chấp hành Công Đoàn

- Có Quyết định số /QĐ- HĐ ngày tháng năm của Thường vụ huyện Đoànhuyện Quế Sơn về việc thành lập Chi đoàn trường THCS Quế Cường

Trang 24

- Có Quyết định thành lập Liên đội trường THCS Quế Cường của Hội đồng Đội huyệnQuế Sơn.[H2.2.01.05]

- Cơ cấu tổ chức của Chi đoàn và Liên đội rõ ràng, phù hợp theo Điều lệ Đoàn TNCS Hồ

Chí Minh và Điều lệ Đội TNTP Hồ Chí Minh [H2.2.01.06] ( Cơ cấu của tổ chức Đoàn, Đội

các năm)

c)Có đủ các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 và mỗi lớp học không quá 45 học sinh (không quá

35 học sinh đối với trường chuyên biệt); mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học; mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh; mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu ra.

-Có đủ các khối lớp từ 6 đến lớp 9 và mỗi lớp học không quá 45 học sinh thể hiện trongBiên chế lớp đầu năm của Hiệu trưởng theo Điều 15 của Điều lệ trường trung học phổ thông [H2.2.01.07] ( Danh sách học sinh hằng năm)

-Mỗi lớp học có một giáo viên làm chủ nhiệm phụ trách giảng dạy một hoặc nhiều mônhọc; có đủ giáo viên chuyên trách đối với các môn Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục và môn tựchọn Thể hiện trong phân công chuyên môn, có chữ ký của Hiệu trưởng.[H2.2.01.08] ( Bảng

phân công chuyên môn của bộ phận chuyên môn)

-Lớp học có lớp trưởng, 2 lớp phó và được chia thành các tổ học sinh; không quá 45 họcsinh/ lớp, theo Điều 15 của Điều lệ trường trung học cơ sở [H2.2.01.09] ( Sổ chủ nhiệm)[H2.2.01.01],[H2.2.01.02],[H2.2.01.03],[H2.2.01.04],[H2.2.01.05],[H2.2.01.06]

[H2.2.01.07],[H2.2.01.08],[H2.2.01.09].

2 Điểm mạnh:

- Trường có đầy đủ các tổ chức, đoàn thể và các tổ chuyên môn theo Điều lệ trường

phổ thông và Thông tư 35/2006/TTLT-BGD ĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 Về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

- Các tổ trưởng chuyên môn, văn phòng có kinh nghiệm có năng lực và nhiệt tình trongcông tác, được bồi dưỡng thường xuyên

- Có đủ số lượng giáo viên theo qui định, có trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn nênthuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ

- Đầu năm có kế hoạch biên chế lớp đúng qui định

3 Điểm yếu:

- Trường chưa có Quyết định thành lập được Hội đồng trường

- Tổ Văn phòng còn thiếu các thành viên như cán bộ y tế

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Đề nghị cấp trên ra QĐ thành lập Hội đồng trường theo Điều 20 của Điều lệ trườngtrung học phổ thông (Thực hiện trong tháng 10 năm 2010 Người thực hiện: Hiệu trưởng)

- Bồi dưỡng và cử cán bộ giáo viên đi tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn vànăng lực quản lý (Mỗi năm đề nghị 100% GV được đi tập huấn để nâng cao trình độchuyên môn)

- Có kế hoạch hoàn thiện bộ máy tổ chức của nhà trường theo đúng qui định (Năm học

2010 – 2011 Hiệu trưởng xây dựng chỉ tiêu biên chế của trường theo đúng qui định)

- Hàng năm, vào đầu năm học, tổ chức học tập các văn bản hướng dẫn về những quiđịnh của ngành

Trang 25

Đạt:

Không đạt:

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường đối với trường công lập thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục;

b) Hội đồng trường đối với trường công lập hoạt động theo quy định tại Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động của Hội đồng trường.

1 Mô tả hiện trạng

a) Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường đối với trường công lập thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục;

Nhà trường chưa có Quyết định thành lập Hội đồng trường vì thế chưa thực hiện nhiệm

vụ quyền hạn theo qui định tại khoản 2 và 3 Điều 20 của Điều lệ trường trung học (Đã làmcác thủ tục đề nghị nhưng chưa được cấp có thẩm quyền ra Quyết định này.)

b) Hội đồng trường đối với trường công lập hoạt động theo quy định tại Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục;

Nhà trường chưa có Quyết định thành lập Hội đồng trường vì thế chưa thực hiện đượccác nhiệm vụ theo qui định tại khoản 2 và 3 Điều 20 của Điều lệ trường trung học

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động của Hội đồng trường.

- Nhà trường chưa có Quyết định thành lập Hội đồng trường vì thế chưa thực hiệnđược các nhiệm vụ mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động của Hội đồngtrường

2 Điểm mạnh: ( Không)

3 Điểm yếu:

Nhà trường chưa có Quyết định thành lập Hội đồng trường

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học, Hiệu trưởng nhà trường có kế hoạch tham mưu với các cấp có thẩmquyền để nhà trường có Quyết định thành lập Hội đồng trường Đồng thời khẩn trương hoàntất cơ cấu tổ chức của Hội đồng trường theo qui định tại các khoản 2 và 3 của Điều lệtrường phổ thông

Trang 26

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần, nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành khác.

a) Hội đồng thi đua và khen thưởng có nhiệm vụ xét thi đua khen thưởng, có thành phần và hoạt động theo các quy định hiện hành;

b) Hội đồng kỷ luật học sinh, Hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên, nhân viên được thành lập có thành phần, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành;

c) Hằng năm, rà soát, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật.

viên, hồ sơ đăng ký thi đua)

b) Hội đồng kỷ luật học sinh, Hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên, nhân viên được thành lập có thành phần, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành;

- Hội đồng kỷ luật được hiệu trưởng ra quyết định thành lập khi xét hoặc xoá kỷ luậtđối với học sinh theo từng vụ việc.[H2.2.03.03]=[H2.2.12.13] ( Hồ sơ kỷ luật học sinh)

- Trong nhiều năm qua nhà trường không có giáo viên nào kỷ luật cho nên Hiệu trưởngchưa thực hiện ra quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật cán bộ giáo viên

c) Hằng năm, rà soát, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật.

- Biên bản họp hội đồng xét thi đua khen thưởng, tổ chức trao thưởng cho các cá nhân vàtập thể có thành tích trong năm học.[H2.2.03.04].(Các Quyết định khen thưởng hằng năm)

[H2.2.03.01],[H2.2.03.02],[H2.2.03.03],[H2.2.03.04]

2 Điểm mạnh:

- Nhà trường thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình trong việc thành lập cáchội đồng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Hội đồng thi đua và khen thưởng của nhà trường luôn làm tốt mọi chức năng, nhiệm

vụ theo quy định, góp phần động viên và thúc đẩy thi đua dạy tốt học tốt trong nhà trườngnhằm thực hiện thành công chiến lược giáo dục của nhà trường, của ngành giáo dục

3 Điểm yếu: Không.

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy những ưu điểm trong công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật vớicán bộ giáo viên và học sinh nhằm tạo ra động lực mạnh mẽ trong công tác thi đua khenthưởng góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch nhiệm vụ năm học đề ra

Trang 27

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 4: Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Hiệu trưởng.

a) Có quy định rõ ràng về thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động của Hội đồng

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng tư vấn.

Mỗi học kỳ, mỗi năm học Hội đồng tư vấn đều có đánh giá rà soát hoạt động củamình.[H2.2.04.03] ( Các biên bản của Hội đồng liên tịch)

[H2.2.04.01],[H2.2.04.02],[H2.2.04.03]

2 Điểm mạnh:

Hội đồng tư vấn là gồm các thành viên đã từng là CBQL;CB đoàn thể nhiều năm

3 Điểm yếu:

Hoạt động của Hội đồng tư vấn chưa có lúc chưa đồng thuận thống nhất cao

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2010-2011 Hội đồng tư vấn cần có kế hoạch tư vấn cho hoạt động của nhàtrường mang tầm chiến lựơc hơn

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 5: Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định.

a) Có kế hoạch công tác và hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học;

b) Sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác;

c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

1 Mô tả hiện trạng

a) Có kế hoạch công tác và hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học;

Trang 28

- Các tổ chuyên môn đều có kế hoạch hoạt động chung theo tuần, tháng, năm học vàđều được lãnh đạo nhà trường phê duyệt, phù hợp với khoản 2 Điều 16 của Điều lệ trườngphổ thông.[H2.2.05.01] ( Kế hoạch năm, HK, tháng, tuần của các tổ chuyên môn)

b) Sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác;

- Các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng qui định tại khoản 3 Điều 16 của Điều lệtrường phổ thông, ít nhất hai tuần sinh hoạt một lần theo tinh thần công văn số 88/SGD-ĐT

Có các biên bản sinh hoạt tổ rõ ràng [H2.2.05.02] ( Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn)

- Các tổ chuyên môn đều có kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi, phụ dạo HS yếu kém, kếhoạch thực hiện nhiệm vụ phổ cập THCS [H2.2.05.03] ( Kế hoạch Bồi dưỡng HSG- phụ

đạo HS yếu)

c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

- Hàng tháng, các tổ đều có rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phâncông Có sổ theo dõi chuyên môn của GV [H2.2.05.04] ( Sổ kế hoạch tổ chuyên môn)[H2.2.05.01],[H2.2.05.02], [H2.2.05.03],[H2.2.05.04]

2 Điểm mạnh:

- Trường THCS Quế Cường có 98,8% giáo viên đều đạt chuẩn và trên chuẩn Tỷ lệ GVđạt trên chuẩn ngày càng cao( Năm học 2010 – 2011 là 60% (26/44 )), đội ngũ tương đối ổnđinh yên tâm công tác, có trách nhiệm với nghề, có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảngdạy

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng :

- Tập thể cán bộ giáo viên trường THCS Quế Cường luôn thống nhất đoàn kết nội bộphát huy hết khả năng về trình độ, tinh thần trách nhiệm với công việc, thường xuyên có kếhoạch cụ thể hàng tuần, hàng tháng trong các buổi sinh hoạt chuyên môn (Thực hiện cácchuyên đề như bồi dưỡng giáo viên và chuyên môn, chuyên đề hướng dẫn giáo viên soạngiảng giáo án điện tử, trình chiếu bằng Powerpoint đồng thời khắc phục khó khăn về cơ sởvật chất về giáo viên nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường)

- Duy trì các hoạt động của tổ chuyên môn ít nhất 2lần/tháng, đổi mới phương phápsinh hoạt, đi sâu về chất lượng sinh hoạt chuyên môn, có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi,phụ đạo học sinh yếu, sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả, đổi mới phương pháp dạy học

- Tạo điều kiện cho giáo viên đi học để nâng cao trình độ cả về chuyên môn nghiệp

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 6: Tổ văn phòng của nhà trường (tổ Quản lý nội trú đối với trường phổ thông nội trú cấp huyện) hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.

Trang 29

a) Có kế hoạch công tác rõ ràng;

b) Hoàn thành các nhiệm vụ được phân công;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

1 Mô tả hiện trạng

a) Có kế hoạch công tác rõ ràng;

- Tổ Văn phòng có kế hoạch năm, tháng, tuần và có sự phê duyệt của Hiệu trưởng.[H2.2.06.01].(Kế hoạch năm, tháng, tuần)

b) Hoàn thành các nhiệm vụ được phân công;

- Có bảng tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại hàng năm của các thành viên trong tổVăn phòng ( 100% hoàn thành tốt nhiệm vụ)

- Có xác nhận của Lãnh đạo nhà trường đối với việc đánh giá xếp loại đối với từngthành viên trong tổ Văn phòng [H2.2.06.02] ( Phiếu tín nhiệm, và kết quả đánh giá hằng

năm)

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

- Có biên bản đánh giá các hoạt động, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nhiệm vụđược giao

- Có các giải pháp, cải tiến (thể hiện bằng biên bản) để thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao [H2.2.06.03] ( Biên bản họp tổ Văn phòng)

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Đầu mỗi năm học, tổ trưởng hoàn thành hồ sơ sổ sách của tổ Văn phòng Lãnh đạonhà trường phê duyệt để tổ thực hiện

- Có kế hoạch bồi dưỡng công tác chuyên môn cho tổ trưởng theo từng năm học

Trang 30

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 7: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện

kế hoạch dạy, học tập các môn học và các hoạt động giáo dục khác theo quy định tại Chương trình giáo dục trung học cấp trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

a) Phổ biến công khai, đầy đủ kế hoạch giảng dạy, học tập các môn học và các hoạt động giáo dục khác;

b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, sinh hoạt chuyên đề, nội dung giáo dục địa phương và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp;

c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến quản lý hoạt động giáo dục trên lớp, hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp và các hoạt động giáo dục khác.

- Có biên bản về việc phổ biến công khai, đầy đủ kế hoạch giảng dạy và học tập cácmôn học [H2.2.07.01] ( Biên bản họpchuyên môn và kế hoạch chuyên môn)

( Các văn bản hướng dẫn việc thực hiện nhiệm vụ năm học, các văn bản qui định về công tác chuyên môn…)

b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, sinh hoạt chuyên đề, nội dung giáo dục địa phương và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp;

- Có các văn bản của Hiệu trưởng chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

giảng dạy và học tập; dự giờ thăm lớp; thi giáo viên giỏi các cấp, thực hiện chuyên đề…[H2.2.07.02] ( Kế hoạch thanh tra hằng năm, sổ dự giờ của BGH, tổ trưởng chuyên môn,

sơ kết, tổng kết chuyên môn)

- Có sổ Theo dõi các hoạt động của nhà trường [H2.2.07.03] ( Sổ theo dõi, phân công

chuyên môn, biên bản kiểm tra hồ sơ giáo viên)

c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến quản lý hoạt động giáo dục trên lớp, hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp và các hoạt động giáo dục khác.

- Có biên bản rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý các hoạt động giáodục trên lớp và các hoạt động giáo dục hướng nghiệp [H2.2.07.04] ( Kế hoạch hằng tháng,

tuần của nhà trường)

[H2.2.07.01],[H2.2.07.02],[H2.2.07.03],[H2.2.07.04]

2 Điểm mạnh:

Nhà trường có các văn bản chỉ đạo, kiểm tra đánh giá kịp thời của Hiệu trưởng về việcthực hiện kế hoạch dạy, học tập các môn học và các hoạt động giáo dục khác theo quy địnhtại Chương trình giáo dục trung học cấp trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành

3 Điểm yếu: (Không)

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Đầu năm học, Hiệu trưởng hoàn thành danh mục các hồ sơ theo nội dung yêu cầu củatiêu chí này

Trang 31

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 8: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có).

a) Có kế hoạch quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có);

b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có);

c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có)

các cấp)

b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có);

- Có sổ theo dõi các hoạt động dạy thêm, học thêm

- Có thời khóa biểu dạy thêm, học thêm

- Có danh sách học sinh tham gia học thêm ( theo từng tháng, học kỳ, năm học)

- Có sổ thu chi tiền dạy thêm, học thêm theo qui định.[H2.2.08.02] (Các văn bản trên)

c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có)

- Có Biên bản thể hiện việc triển khai, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ dạy thêm, học

thêm [H2.2.08.03] ( Biên bản họp HĐSP và các biên bản kiểm tra việc dạy thêm học thêm)

2 Điểm mạnh:

Nhà trường có triển khai công văn dạy thêm học Giáo viên, học sinh chấp hànhnghiêm túc

3 Điểm yếu: Học sinh tham gia học thêm quá ít tỷ lệ không đến 30%

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Làm tốt công tác chủ nhiệm lớp phân loại học sinh (Giáo viên chủ nhiệm phải nắmđược học sinh yếu kém thì yếu kém môn học nào, nguyên nhân ) động viên học sinh, làmtốt công tác kết hợp với phụ huynh học sinh để thực hiện tốt hơn công tác dạy thêm, họcthêm

Trang 32

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 9: Nhà trường đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy định;

b) Công khai kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh;

c) Hằng năm, rà soát và đánh giá để cải tiến hoạt động xếp loại hạnh kiểm của học sinh.

1 Mô tả hiện trạng

a) Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy định;

- Có qui trình đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh đúng theo qui định (theo quyếtđịnh số 40/2006/QĐ- BGDĐT ngày 5/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;Quyết định 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15/09/2008 về sửa đổi một số điều qui chế đánh giáxếp loại học sinh…) [H2.2.09.01] ( Văn bản hiện hành; quy chế đánh giá xếp loại hạnh

kiểm học sinh, biên bản sinh hoạt lớp)

- Có các bảng đáng giá xếp loại hạnh kiểm của từng lớp, có chữ ký đầy đủ của các giáoviên chủ nhiệm Bảng tổng hợp chung toàn trường [H2.2.09.02] ( Bảng tổng hợp hằng năm

của GVCN)

b) Công khai kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh;

- Có sổ điểm lớn , học bạ của học sinh [H2.2.09.03]=[H2.2.13.02+04]

- Có Biên bản làm việc giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh về việc công khai kếtquả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh (theo học kỳ và năm học) [H2.2.09.04] ( Biên Bản

họp PHHS học kỳ, năm học)

c) Hằng năm, rà soát và đánh giá để cải tiến hoạt động xếp loại hạnh kiểm của học sinh.

- Có sổ biên bản của các cuộc họp Hội đồng, biên bản họp tổ chuyên môn thể hiện việc

rà soát và đánh giá hoạt động xếp loại hạnh kiểm học sinh [H2.2.09.05]

( Biên bản họp hội đồng)

2 Điểm mạnh:

- Số học sinh xếp hạnh kiểm khá, tốt chiếm tỉ lệ cao, tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm khá tốthằng năm từ 90% trở lên – Không có học sinh xếp loại hạnh kiểm dưới trung bình Nhàtrường tiến hành họp phụ huynh theo đúng qui định để thông báo kết quả xếp loại hạnhkiểm tới phụ huynh và học sinh kịp thời ngay sau cuối học kỳ, cuối năm học

3 Điểm yếu: Vẫn còn tồn tại học sinh cá biệt, mặc dầu số lượng ít.

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Tăng cường việc giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh

- Phối hợp chặt chẽ với gia đình – xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh

- Tổ chức thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh” thường xuyên, liên tục

- Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, phải thông báo kịp thời cho phụ huynh họcsinh biết về hạnh kiểm con em mình

- Việc cải tiến hoạt động xếp loại hạnh kiểm của học sinh được thực hiện theo từng học

kỳ và cả năm học

Trang 33

- Việc rà soát đánh giá các tiêu chí phải được rõ ràng, cụ thể, bám sát và xếp loại hạnhkiểm của học sinh đúng theo quy định trong Điều lệ trường phổ thông và quy chế đánh giáxếp loại hạnh kiểm học sinh hiện hành.

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 10: Nhà trường đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo quy định;

b) Công khai kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh;

c) Mỗi học kỳ, rà soát và đánh giá hoạt động xếp loại học lực của học sinh.

1 Mô tả hiện trạng

a) Đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo quy định;

- Thực hiện đúng các qui chế, hướng dẫn, công văn về đánh giá xếp loại học lực học sinh.( (theo quyết định số 40/2006/QĐ- BGDĐT ngày 5/10/2006 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo; Quyết định 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15/09/2008 về sửa đổi một số điều qui chế đánh giáxếp loại học sinh…; và các công văn hướng dẫn về việc hướng dẫn thực hiện đánh giá xếp loạimôn Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật…) [H2.2.10.01]=[H2.2.09.01]

- Thực hiện đúng qui trình đánh giá xếp loại học sinh

- Có bảng đánh giá xếp loại của từng lớp, từng khối và của toàn trường theo từng năm học.[H2.2.10.02]=[H2.2.09.02] (Bảng tổng hợp đánh giá xếp loại)

b) Công khai kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh;

- Có sổ điểm lớn , học bạ của học sinh [H2.2.10.03]=[H2.2.13.02]

- Có Biên bản làm việc giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh về việc công khai kếtquả đánh giá, xếp loại học lực học sinh.( theo học kỳ và năm học) [H2.2.10.04]=[H2.2.09.05]

( Biên bản họp PHHS)

c) Mỗi học kỳ, rà soát và đánh giá hoạt động xếp loại học lực của học sinh.

- Có sổ biên bản của các cuộc họp Hội đồng, biên bản họp tổ chuyên môn thể hiện việc

rà soát và đánh giá hoạt động xếp học lực học sinh.[H2.2.10.05] (Báo cáo sơ kết, tổng kết

của chuyên môn), Kiểm tra đánh giá học sinh chưa đủ điều kiện lên lớp hằng năm.

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm 2010 – 2011 lập website của trường và đưa kết quả đánh giá xếp loại học lực củahọc sinh lên website

Trang 34

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 11: Nhà trường có kế hoạch và triển khai hiệu quả công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên

a) Có kế hoạch từng năm và dài hạn việc bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên;

b) Phấn đấu đến năm 2012 để 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo và có ít nhất 50% giáo viên của nhà trường, 50% tổ trưởng tổ chuyên môn có trình độ từ đại học trở lên; c) Hằng năm, rà soát, đánh giá để cải tiến công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.

hoạch đào tạo bồi dưỡng)

b) Phấn đấu đến năm 2012 để 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo và có ít nhất 50% giáo viên của nhà trường, 50% tổ trưởng tổ chuyên môn có trình độ từ đại học trở lên;

- Nhà trường có kế hoạch dài hạn và được cụ thể hoá theo từng năm về việc bồi dưỡng,chuẩn hoá nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên Hiện nay đạt 67% các tổ trưởngchuyên môn có trình độ Đại học ( 4/ 6 tổ)

- Có danh sách giáo viên đi học đại học 4 năm liền kề và những năm liền kề kèm theo.[H2.2.11.02] ( Danh sách giáo viên học đại học, đã tốt nghiệp, đang theo học)

c)Hằng năm, rà soát, đánh giá để cải tiến công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.

- Ngay từ đầu năm học Ban giám hiệu nhà trường thống kê, rà soát, kiểm tra trình độđào tạo của giáo viên trường nhằm bổ sung và cải tiến công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá nângcao trình độ cho cán bộ quản lý giáo viên [H2.2.11.03] ( Biên bản rà soát thực hiện Nghị

quyết Hội nghị CBCC)

2 Điểm mạnh:

- 975% giáo viên đạt chuẩn và 60% trên chuẩn trình độ đào tạo

-Giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình có kinh nghiệm trong giảngdạy

3 Điểm yếu:

Cần có công tác tham mưu với các cấp có thẩm quyền để thực hiện tốt hơn các kếhoạch ngắn hạn dài hạn về việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên củanhà trường

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trang 35

- Phấn đấu năm 2011 – 2012 nhà trường có 100% giáo viên có trình độ chuẩn.

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 12: Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác

a) Có kế hoạch cụ thể về đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường;

b) An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường được đảm bảo;

c) Mỗi học kỳ, tổ chức rà soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường.

- Có Quyết định thành lập Ban tự quản của nhà trường nhằm đảm bảo an ninh chính trị, trật

tự an toàn xã hội trong nhà trường

- Có sổ nhật ký trực của tổ bảo vệ, Ban tự quản [H2.2.12.01] (Các văn bản hướng

dẫn, quy chế phối hợp giữa nhà trường và công an xã, sổ trực của Bảo vệ)

b) An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường được đảm bảo;

- Trong 4 năm liền kề, nhà trường không có học sinh vi phạm pháp luật Đã xử lý học sinh vi phạm đến mức kỉ luật buộc thôi học có thời hạn

[H2.2.12.02]=[H2.2.13.13] ( Hồ sơ xử lý kỷ luật học sinh)

c) Mỗi học kỳ, tổ chức rà soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường

- Có biên bản rà soát, đánh giá các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã

hội trong nhà trường của tổ bảo vệ, Ban tự quản và đội trực Cờ đỏ của Đội TN TP Hồ Chí Minh.[H2.2.12.03] (Báo cáo sơ, tổng kết của hoạt động ngoài giờ lên lớp)

[H2.2.12.0],[H2.2.12.02],[H2.2.12.03]

2 Điểm mạnh:

Nhà trường đóng trên địa bàn dân cư chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, được sự quan tâmcủa lãnh đạo, công an địa phương và các tổ chức xã hội thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụđảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường

3 Điểm yếu: (Không)

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Năm học 2010 – 2011 nhà trường có kế hoạch tham mưu với cấp trên để thực hiệnviệc bồi dưỡng nghiệp vụ cho các tổ, ban, đội tự quản, xung kích để thực hiện nhiệm vụ tốthơn

Trang 36

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 13: Nhà trường thực hiện quản lý hành chính theo các quy định hiện hành

a) Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo quy định của Điều lệ trường trung học;

b) Chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến công tác quản lý hành chính.

1 Mô tả hiện trạng

a) Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo quy định của Điều lệ trường trung học;

- Nhà trường có hệ thống hồ sơ, sổ sách theo quy định của Điều lệ trường trung học ( SổĐăng bộ[H2.2.13.01]; Sổ gọi tên ghi điểm[H2.2.13.02]; Sổ đầu bài[H2.2.13.03]; học bạ họcsinh[H2.2.13.04]; ; Sổ quản lý cấp phát bằng[H2.2.13.05]; Hồ sơ phổ cập giáodục[H2.2.13.06];[H2.2.13.07]; [H2.2.13.08]; [H2.2.13.09]; Sổ theo dõi học sinh chuyển đi,chuyển đến; Sổ nghị quyết của nhà trường[H2.2.13.10];Hồ sơ thi đua của nhàtrường[H2.2.13.11];Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên[H2.2.13.12]; Hồ sơ khen thưởng, kỉluật học sinh[H2.2.13.13];Sổ quản lý và lưu trữ các văn bản vàcôngvăn[H2.2.13.14].[H2.2.13.15].[H2.2.13.16].[H2.2.13.17]; Sổ quản lý tài sản[H2.2.13.18];Sổ quản lý tàichính[H2.2.13.19] ; Hồ sơ quản lý thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm[H2.2.13.20][H2.2.13.21]; Hồ sơ quản lý thư viện[H2.2.13.22].[H2.2.13.23]; [H2.2.13.24]; Hồ sơ theodõi sức khoẻ học sinh )[H2.2.13.25]

b) Chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định;

- Có Biên bản báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quiđịnh;[H2.2.13.26],[H2.2.13.27],[H2.2.13.28];

[H2.2.13.29] (Các baó cáo của các bộ phận về cơ quan chủ quản)

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến công tác quản lý hành chính.

- Có biên bản về việc rà soát, đánh giá, cải tiến các biện pháp quản lý hành chính.[H2.2.13.30]; ( Báo cáo sơ, tổng kết của tổ văn phòng)

3 Điểm yếu: ( Không)

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trang 37

- Trong năm học 2010 – 2011 nhà trường tăng cường quản lý hành chính bằng việc ápdụng các công nghệ khoa học mới nhất.

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 14: Công tác thông tin của nhà trường phục vụ tốt các hoạt động giáo dục.

a) Trao đổi thông tin được kịp thời và chính xác trong nội bộ nhà trường, giữa nhà trường - học sinh, nhà trường - cha mẹ học sinh, nhà trường - địa phương, nhà trường - các cơ quan quản lý nhà nước;

b) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được tạo điều kiện khai thác thông tin để phục vụ các hoạt động giáo dục;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến công tác thông tin của nhà trường.

1 Mô tả hiện trạng

a) Trao đổi thông tin được kịp thời và chính xác trong nội bộ nhà trường, giữa nhà trường - học sinh, nhà trường - cha mẹ học sinh, nhà trường - địa phương, nhà trường - các cơ quan quản lý nhà nước;

- Có sổ theo dõi các công văn đến, công văn đi và lưu trữ các công văn đã thực hiện.

- Có danh mục tài liệu thư viện của trường [H2.2.14.04]=[H2.2.13.22+23+24];

- Có máy tính được nối mạng internet phục vụ cho việc tra cứu thông tin trên mạng.[H2.2.14.05] ( Hình ảnh, sổ theo dõi hàng điện tử)

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến công tác thông tin của nhà trường.

- Có biên bản thể hiện việc rà soát, đánh giá công tác thông tin của nhà trường

[H2.2.14.06] (Báo cáo sơ kết học kỳ và phương hướng HKII, của nhà trường)

[H2.2.14.06],[H2.2.14.06],[H2.2.14.06],[H2.2.14.06],[H2.2.14.06], [H2.2.14.06]

2 Điểm mạnh:

Công tác thông tin của nhà trường phục vụ tốt cho các hoạt động giáo dục

3 Điểm yếu:

- Chưa đưa được nhiều thông tin lên Website của trường.

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Có kế hoạch phân công cụ thể các bộ phận trong nhà trường đưa tất cả các dữ liệu lên

trang Website để quản lý và chia sẻ thông tin

Ngày đăng: 06/11/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Bảng mã các thông tin và minh chứng: (xem chi tiết bảng phụ lục) - Tài liệu tham khảo Kiêm định chất lượng
7. Bảng mã các thông tin và minh chứng: (xem chi tiết bảng phụ lục) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w