Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn A 1.. Hòa tan A 3 bằng dung dịch HNO 3 loãng.[r]
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG VềNG 1 - NĂM HỌC: 2010-2011
MễN THI : H ểA HỌC 9 (Thời gian làm bài : 150 phỳt )
Cõu 1: Chọn cỏc chất A,B, C, D thớch hợp và viết PTPƯ thực hiện sơ đồ sau:
Cõu 2:
a) Cú 6 gúi bột màu tương tự nhau: CuO , FeO, Fe3O4, MnO2, Ag2O, (Fe + FeO) Chỉ dựng thờm dung dịch HCl cú thể phõn biệt được 6 gúi bột đú khụng? Nếu được hóy trỡnh bày cỏch phõn biệt
b) Trỡnh bày phương phỏp tỏch Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp Fe2O3, Al2O3, SiO2 dạng bột
Cõu 3: Hũa tan hoàn FeO trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 đặc núng thu được
dung dịch A và khớ B Tỷ khối của khớ B đối với mờtan là 4 Cho khớ B lần lượt tỏc dụng dung dịch KOH và dung dịch Brom Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, lọc lấy kết tủa, đem nung trong khụng khớ đến khối lượng khụng đổi được chất rắn A1 Trộn A1 với lượng dư bột Al thu được hỗn hợp A2 Nung A2 ở nhiệt độ cao (khụng cú khụng khớ) đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp A3 Hũa tan A3 bằng dung dịch HNO3 loóng thấy thoỏt ra khớ NO duy nhất Viết cỏc phương trỡnh phản ứng xẩy ra
Cõu 4
a) Cho 200ml dung dịch NaOH xM tỏc dụng với 120 ml dung dịch AlCl3 1M Sau cựng thu được 7,8 g kết tủa Tớnh x
b) Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lớt CO2 (đktc) vào 2,5 lớt dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l thu được 15,76 g kết tủa Tớnh giỏ trị của a
Cõu 5 Hoà tan 3,87 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg và Al vào 250 gam dung dịch HCl
7,3% thì đợc dung dịch A và khí B
1) Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
2) Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al thì axít vẫn còn d
3) Nếu khí B thu đợc là 4,368lít H2 (đo ở đktc) Hãy tính khối lợng ban đầu của mỗi kim loại đã dùng
4) Lợng axít d trên đợc trung hoà đồng thời bằng dung dịch NaOH 2M và Ba(OH)2 0,1M thì cần bao nhiêu ml các dung dịch đó
( Cho O: 16, C: 12, Mg: 24, Al: 27, Cl : 35,5, Na: 23, Ba: 137 )
Hết ……….
Đỏp ỏn:
Cõu 1(1,5đi ểm ): A-Cu(OH)2, B- H2SO4, C-CuO, D-Cu.
+B
+B
+B
A
C
D
TRƯỜNG THCS DIỄN THÁI
Trang 2Vi ết đỳng 8 phương trỡnh phản ứng.
Cõu 2(2 đi ểm):
a) (1.5 điểm) Nhận biết được 1 chất và viết ptpứ:0,25 điểm
b) (0,5 điểm) Cho hỗn hợp tỏc dụng với NaOH đặc, núng Fe2O3 khụng tỏc dụng,lọc ,tỏch đươc Fe2O3
Al2O3,SiO2 tan do phản ứng:Al2O3 +2NaOH 2 Na AlO2 +H2O
SiO2 +2 NaOH Na2SiO3+ H2O
.Cõu 3(2 điểm):MB=64 SO2-Khớ B
Viết đỳng đủ 10 ptpư
C õu 4: (2 điểm): a) (1 điểm)
TH 1:NaOH hết,AlCl3 hết hay dư x =1,5M
TH 2:NaOH c ũn dư so với AlCl3 x =1,9M
b) (1 điểm) a=0,04M
Cõu 5:(2,5 điểm)
a Phơng trình phản ứng xảy ra:
Mg 2HCl MgCl2 H2 Al 6HCl 2AlCl3 3H2
b Chứng minh Axit còn d:
nHCl = 250.7,3
36,5.100 = 0,5mol Gọi x, y lần lợt là số mol của Mg, Al
Mg 2HCl MgCl2H2 (1)
x mol 2x mol x mol
Al 6HCl 2AlCl3 3H2 (2)
y mol 3y mol 1,5y mol
Từ (1) và (2) ta có:
24x + 27y = 3,87 0 , 16
24
87 , 3
Mặt khác: 2x +3y < 3x + 3y 2x + 3y < 3 0,16 = 0,48 mol
Vậy số mol HCl tham gia phản ứng nhỏ hơn số mol HCl đã cho 0,48 < 0,5 axít còn d
c Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu :
Ta có:
87 ,3 27 24
195 ,0
5,1
y x
y x
43,2 27.09 ,0
)(44 ,1 24.06
,0 09,0
06,0
Al
Mg
m
g
m y
x
d Tính thể tích của dung dịch NaOH và Ba(OH)2:
Gọi V lít là thể tích dung dịch số mol NaOH: 2V (mol), số mol Ba(OH)2 là 0,1V(mol)
Số mol HCl d là: 0,5 – ( 2x + 3y ) = 0,5 – 0,39 = 0,11 mol
Các phản ứng trung hoà:
NaOH + HCl NaCl + H2O (3) 2V (mol) 2V(mol)
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O (4)
0,1V (mol) 0,2V (mol)
Từ (3) và (4) suy ra: 2V + 0,2V = 0,11 V = 0,05 lít = 50ml