Yêu cầu hệ thống (yêu cầu nghiệp vụ) là một mô tả các nhu cầu và mong muốn đối với một hệ thống thông tin. Một yêu cầu có thể mô tả các chức năng, đặc trưng (thuộc tính) và các ràng buộc. Các yêu cầu mang tính chức năng: các chức năng hoặc đặc trưng có thể có trong một hệ thống thông tin để nó thỏa mãn nhu cầu nghiệp vụ và có thể chấp nhận được đối với người dùng
Trang 2 Vai trò của việc xác định yêu cầu
Các tiêu chuẩn xác định yêu cầu hệ
thống
Quy trình xác định yêu cầu
Trang 3Vai trò của việc xác định yêu cầu
Yêu cầu hệ thống (yêu cầu nghiệp vụ) là
một mô tả các nhu cầu và mong muốn đối với
một hệ thống thông tin Một yêu cầu có thể
mô tả các chức năng, đặc trưng (thuộc tính)
và các ràng buộc
Các yêu cầu mang tính chức năng: các
chức năng hoặc đặc trưng có thể có trong một
hệ thống thông tin để nó thỏa mãn nhu cầu
nghiệp vụ và có thể chấp nhận được đối với
người dùng
Các yêu cầu phi chức năng: các đặc trưng,
Trang 4 Hậu quả của yêu cầu không chính xác:
Hệ thống có thể tốn nhiều chi phí hơn
Hệ thống có thể hoàn thiện muộn hơn thời gian
Uy tín của các chuyên gia trong đội dự án có thể
bị giảm sút bởi bất kỳ thất bại nào, cho dù là do
ai gây ra thì cũng sẽ bị xem là lỗi của cả đội dự
Trang 5trên các tài nguyên và ràng buộc sẵn có
Cần thiết – các yêu cầu là thực sự cần thiết và
đáp ứng mục đích của hệ thống
xác
Trang 6Quy trình xác định yêu cầu
Phân tích các yêu cầu để giải quyết các vấn
đề về:
Các yêu cầu bị thiếu
Các yêu cầu mâu thuẫn nhau
Các yêu cầu không khả thi
Các yêu cầu trùng lặp
Các yêu cầu mơ hồ
Chính thức hóa các yêu cầu:
Lập tài liệu xác định các yêu cầu
Trang 7Quy trình xác định yêu cầu
Lập tài liệu yêu cầu - một tài liệu xác định yêu cầu bao
gồm:
Các chức năng, dịch vụ mà hệ thống nên cung cấp
Các yêu cầu phi chức năng bao gồm các thuộc tính, đặc điểm và đặc trưng của hệ thống
Các ràng buộc giới hạn sự phát triển của hệ thống hoặc theo đó hệ thống phải hoạt động
Thông tin về các hệ thống khác mà hệ thống phải giao tiếp
Quản lý yêu cầu: là quá trình quản lý các thay đổi đối với các yêu cầu
Trong thời gian diễn ra dự án, việc xuất hiện các yêu
cầu mới hay thay đổi những yêu cầu đã có là rất phổ
Trang 82.6 Các thông tin dữ liệu cần thu thập
2.7 Các khái niệm sử dụng trong khảo sát
2.8 Các bước sau khảo sát
Trang 9 Tiếp cận với nghiệp vụ, chuyên môn, môi
trường hoạt động của hệ thống
Tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và cung
cách hoạt động của hệ thống
Chỉ ra những chỗ hợp lý cần được kế thừa,
những chỗ bất hợp lý cần khắc phục
Trang 10 Giai đoạn khảo sát sơ bộ: Nhằm hình thành
dự án phát triển hệ thống thông tin
Giai đoạn khảo sát chi tiết: Nhằm thu thập
các thông tin chi tiết của hệ thống phục vụ
phân tích yêu cầu thông tin làm cơ sở cho
bước thiết kế sau này
Trang 11 Có hai cách tiếp cận thường được sử dụng:
- Tiếp cận từ trên xuống (top down)
- Tiếp cận từ dưới lên (bottom up)
Trang 13 Cần hỏi mọi điều
Tính chủ động (cần tìm giải pháp cho mọi
vấn đề hay cơ hội kinh doanh)
Sự nghi ngờ
Chú ý đến mọi chi tiết (mọi sự kiện, sự vật
liên quan cần được ghi nhận)
Biết đặt ngược vấn đề
Trang 142.6 Các thông tin dữ liệu cần thu thập
- Các loại dữ liệu (tài liệu) và đặc trưng của nó
- Các công việc và trình tự thực hiện các công việc cũng như các thông tin dữ liệu liên quan
- Các quy tắc chi phối các hoạt động thu thập, quản lý, xử
lý và phân phối các dữ lịêu cũng như các yêu cầu kỹ
thụât khác
- Các chính sách và các hướng dẫn mô tả bản chất của
kinh doanh, thị trường và môi trường mà trong đó nó
Trang 16Chức năng – công việc
Một chức năng được hiểu là một tập hợp các hành
động được thực hiện ở một phạm vi nào đó trong
một hệ thống có tác động trực tiếp lên dữ liệu và
thông tin của hệ thống đó
Tác động lên dữ liệu và thông tin: Cập nhật (tạo,
xem, sửa, xóa); lưu trữ; truyền; xử lý; biểu diễn
Kết thúc một chức năng thường cho một sản phẩm
cũng là thông tin
Chức năng có thể chia ra thành: Lĩnh vực; hoạt
động; nhiệm vụ; hành động
Trang 18Hồ sơ tài liệu – thực thể dữ liệu
Đóng vai trò thông tin đầu vào của hệ
thống
Bao gồm:
Các chứng từ, hóa đơn, phiếu thanh toán …
Các báo cáo: bán hàng, tồn kho …
Các dự báo: thị trường, kế hoạc sản xuất …
Đây chính là các thực thể độc lập (dữ liệu)
Trang 20Xử lý sơ bộ kết quả khảo sát
Phân loại, sắp xếp, trích rút dữ liệu, tổng hợp…dữ liệu, làm cho nó trở nên đầy đủ, chính xác, cân đối, gọn
gàng dễ kiểm tra và dễ theo dõi
Phát hiện những chỗ thiếu để bổ sung, những chỗ sai, chỗ không logic để sửa đổi
Hoàn chỉnh biểu đồ chức năng phân cấp thu được
Quá trình này thường được lặp lại nhiều lần và tiến
hành song song với các hoạt động xác định yêu cầu
Có 2 loại bảng cần lập: bảng mô tả công việc và Bảng
mô tả chi tiết
Trang 21Dự án Tiểu dự án: Lập đơn hàng Trang 5
Loại: Phân tích hiện trạng Mô tả công việc Số tt: 15
Ngày 25/8/2009
Công việc: lập đơn hàng
Điều kiện bắt đầu (kích hoạt):
- Tồn kho dưới mức qui định
- Đề nghị hấp dẫn của nhà cung cấp
- Có đề nghị cung ứng của khách hàng
- Đến ngày lập đơn hàng theo qui định quản lý
Thông tin đầu vào: thẻ kho, giấy đề nghị, danh sách nhà cung cấp, đơn chào hàng
Kết quả đầu ra: một cú điện thoại đặt hàng hay một đơn đặt hàng được lập và gửi đi (có bản mẫu kèm theo)
Nơi sử dụng: Nhà cung cấp, bộ phận tài vụ, lưu
Tần suất: Tuỳ thuộc vào ngày trong tuần:
Thứ 2,7 Không xảy ra; Thứ 3,5 10-15 lần; Thứ 4,6 0-5 lần
Thời lượng: 10 phút/đơn hàng điện thoại, 60 phút/đơn viết
Quy tắc: Những đơn hàng trên hàng triệu phải được trưởng bộ phận thông qua (quản lý)
Số lượng đặt dưới mức quy định cho trước (Kỹ thuật)
j
T
Trang 22Bảng mô tả chi tiết tài liệu
Tên dữ liệu: Nhà cung cấp
Dùng để chỉ những người cung cấp hàng thường xuyên, nó cho phép xàc định mỗi nhà cung cấp
Kiểu ký tự, gồm từ 30 đến 40 ký tự, một số chữ đầu hay chữ viết tắt viết hoa
Sơ cấp (dữ liệu gốc)
50 nhà cung cấp (mức tối đa)
Công ty xuất nhập khẩu HOÀNG LONG, viết tắt HOANGLONG
Tên nhà cung cấp thường có tên đầy đủ và tên viết tắt
Đôi khi còn có tên bằng tiếng Anh, Đi theo tên còn có những đặc trưng như: địa chỉ, điện thoại, fax, tài
i
D
Trang 24cung ứng, thực đơn sản xuất, báo
giá, đơn hàng lập và chuyển đi
bằng điện thoại (80%), viết (20%),
sắp các đơn hàng vào sổ đặt để đối
chiếu, theo dõi
Quản lý kho hàng
4-5 đơn/ngày 5-10 dòng/đơn
D1 D2
D3 D4
Trang 25Bảng tổng hợp hồ sơ, tài liệu
Trang 261 Số hóa đơn Ký tự 8 kế toán chữ hoặc số
2 Tên hàng hóa Ký tự 20 kế toán chữ hoặc số
3 Ngày hóa đơn Ngày 8 dd-mm-yy kế toán
Trang 27Hợp thức hóa kết quả khảo sát
Rà soát, kiểm tra các kết quả đã khảo sát
Hiệu chỉnh các phần sai lệch
Tìm lỗi khi với kết quả khảo sát khác nhau
của cùng một công việc
Thống nhất cách hiểu, cách trình bày về nội
dung và dữ liệu
Trang 283 Các kỹ thuật thu thập thông tin
3.1 Phỏng vấn (Interviews )
3.2 Bảng câu hỏi (Questionnaires)
3.3 Phân tích tài liệu (Documentation Analysis)
3.4 Quan sát (Observation)
3.5 Thiết kế kết nối ứng dụng (JAD)
(Joint Application Development)
Trang 33 Chọn những người cho các lý do chung
Phỏng vấn được lặp đi lặp lại
Cần chú ý đến những đối tượng:
Người quản lý (Managers)
Người dùng (Users)
Trang 34Thiết kế câu hỏi phỏng vấn
Đừng hỏi thông tin mà có thể đạt được tại nơi khác
Mong muốn tạo nên thông tin tốt hơn
Không có kiểu câu hỏi nào là tốt nhất
Khởi đầu sử dụng phỏng vấn không có cấu trúc để
xác định hệ thống như thế nào (câu hỏi mở)
Rộng, thông tin xác định đại thể
Khi người phân tích thu được sự hiểu biết, phỏng
vấn có cấu trúc được sử dụng (câu hỏi đóng)
Thông tin cụ thể hơn
Trang 37 Chuẩn bị kế hoạch phỏng vấn chung
Danh sách câu hỏi
Các câu trả lời biết trước và tiếp tục
Tập hợp giữa các chủ đề liên quan
Xác nhận lĩnh vực hiểu biết của người phỏng vấn
Đặt thứ tự ưu tiên trong trường hợp thời gian có hạn
Đừng cố gắng thực hiện nhanh quá
Sẽ cần tiếp tục phỏng vấn
Trang 38 Chia ra các sự kiện từ các quan điểm
Chuyên nghiệp và không thiên vị
Xây dựng quan hệ (và trung thực) với người được
phỏng vấn
Ghi chép tất cả thông tin; Theo dõi biểu hiện của người được phỏng vấn; Kiểm tra tổ chức cách giải quyết vấn đề
Đảm bảo bạn hiểu tất cả các kết quả và ngôn ngữ
Đưa ra cho người được phỏng vấn thời gian để suy nghĩa
và trả lời câu hỏi
Đảm bảo đã cảm ơn người được phỏng vấn
Trang 40Địa chỉ: (cơ quan, phòng, điện thoại) Thời gian hẹn
Thời điểm bắt đầu:
Thời điểm kết thúc:
Đối tượng:
- Đối tượng được hỏi là ai?
- Cần thu thập dữ liệu gì ?
- Cần thỏa thuận điều gì ?
Các yêu cầu đòi hỏi:
Vai trò, vị trí, trình độ, kinh nghiệm của người được hỏi
Xin phép được ghi âm
Chủ đề 1: câu hỏi và trả lời
Chủ đề 2” câu hỏi và trả lời
Trang 41• Sử dụng thời gian hiệu quả hơn.
• Hiểu được điều người ta không muốn nói thông
qua nét mặt, cử chỉ …
• Phải sắp xếp thứ tự trình bày, bố trí thời gian
thích hợp, có thể có người e ngại khi nêu ý kiến
Cần nhiều thời gian; căng thẳng và rất bị động
do phụ thuộc vào điều kiện của người được hỏi
Yêu cầu người phỏng vấn phải được đào tạo và
Trang 42 Nhằm thu thập thông tin một cách đại chúng
Chọn nhóm người tham dự
Sử dụng các mẫu phổ biến
Cấu trúc chung:
và các thông tin chung về đối tượng được hỏi.
bố trí theo một trình tự nhất định Nên có các thông tin
phân loại đối tượng được hỏi theo nhóm (nghề nghiệp,
theo chức danh, lứa tuổi…)
rõ trong câu hỏi
Trang 43Thiết kế bảng câu hỏi:
Bắt đầu với việc không đe dọa và các câu hỏi thú vị
Nhóm các mục vào trong các phần mạch lạc logic
Đừng đặt những mục quan trọng vào phần cuối của bảng câu hỏi
Đừng tập trung trong một trang với quá nhiều mục
Tránh tóm tắt
Tránh thành kiến hoặc gợi ý các mục hoặc các thuật ngữ
Trang 45 Xác định tài liệu chính, báo cáo chính cần thu thập
Sao chép tài liệu, báo cáo được thu thập và tổng
hợp lại
Ghi lại các dữ liệu chính của mỗi tài liệu, báo cáo:
Tên mục, định dạng, khối lượng, tần suất sử dụng,
cấu trúc mã, nơi phát sinh, nơi sử dụng
Các tài liệu điển hình
Biểu mẫu
Trang 46 Con người không phải luôn nhớ hết và kể
đủ, đúng mọi điều họ biết, họ nghĩ, đặc
biệt những sự kiện ít xãy ra hay những sự
kiện đã xãy ra lâu trong quá khứ
Hơn nữa, thường có một sự khác biệt
giữa nhận thức và thực tế, mô tả lại
mang tính chủ quan, có thể bị bỏ qua
nhiều chi tiết
Trang 48 Thông tin quan sát được là thông tin có tính
bộ phận, bề ngoài, không bao gồm những
công việc, những hoạt động và sự kiện
quan trọng;
Bị hạn chế về thời gian, và phạm vi;
Nên kết hợp quan sát với phỏng vấn ngay
tại chỗ
Trang 49(Joint Application Development)
Mục tiêu đầu tiên của sử dụng JAD là để thu
thập yêu cầu thông tin của hệ thống một
cách liên tục
Cho phép người quản lý dự án, người dùng
và người phát triển làm việc với nhau
Có thể giảm phạm vi đến 50%
Trang 50hành JAD, điều hành chương trình, giải quyết xung đột
và tổng hợp ý tưởng
của hệ thống, hiểu rõ cái gì mà hệ thống cần hàng ngày
chức mới, nêu ra những tác động của hệ thống lên tổ chức
Những nhà phân tích hệ thống và các kỹ thuật viên và
Trang 51 Người lãnh đạo phiên JAD đặt vấn đề
Người sử dụng trình bày thực trạng hệ thống hiện thời
Mọi người hỏi, thảo luận, nêu ý kiến
Những nhà kỹ thuật ghi lại thông tin trên máy cho lãnh đạo JAD có điều kiện hướng dẫn cuộc họp và đưa ra
những kết luận khi cần thiết
Trang 53Phân tích hệ thống hiện tại, phát hiện yêu cầu hệ
thống nhằm đáp ứng những thay đổi của môi