Xác định yêu cầu là một công việc quan trọng mà PTV cần thực hiện trong giai đoạn phân tích• Nhiều HTTT khi xây dựng bị thất bại do việc xác định yêu cầu không được thực hiện cẩn thận
Trang 1Xác định yêu cầu
Trang 2Xác định yêu cầu
Mở đầu
Xác định yêu cầu là gì?
Các kỹ thuật phân tích yêu cầu
Các kỹ thuật thu thập yêu cầu
Trang 31 Mở đầu
• Vòng đời phát triển hệ thống là quá trình qua đó tổ chức chuyển HTTT hiện thời sang HTTT mới
• PTV cần phân biệt HTTT hiện thời và HTTT mới cần xây dựng, sự giống và khác biệt
Trang 4• Xác định yêu cầu là một công việc quan
trọng mà PTV cần thực hiện trong giai
đoạn phân tích
• Nhiều HTTT khi xây dựng bị thất bại do
việc xác định yêu cầu không được thực
hiện cẩn thận hoặc bị xem thường
• Việc xác định yêu cầu đòi hỏi PTV chủ
yếu làm việc với tổ chức (nhà quản lý,
người điều hành, người sử dụng) nhiều hơn
là đội ngũ kỹ thuật IT
• Các kỹ năng thiết lập quan hệ và truyền
thông tốt với tổ chức sẽ giúp PTV thực hiện tốt việc xác định yêu cầu
Trang 5Xác định yêu cầu
Mở đầu
Xác định yêu cầu là gì?
Các kỹ thuật phân tích yêu cầu
Các kỹ thuật thu thập yêu cầu
Trang 62 Xác định yêu cầu là gì?
• Yêu cầu là gì?
Yêu cầu là mệnh đề cho biết HT mới cần
phải thực hiện công việc gì, cần phải có
Trang 7• Trong giai đoạn phân tích PTV tập trung
vào việc xác định các yêu cầu công việc
Do vậy “yêu cầu” trong phần này nên
được hiểu là “yêu cầu công việc”
• Khi chuyển qua giai đoạn thiết kế, các
yêu cầu công việc sẽ được chuyển thành
Trang 8• Các yêu cầu công việc nhấn mạnh đến
HT cần phải thực hiện cái gì hoặc có
• Đối với yêu cầu công việc:
- Giai đoạn lập kế hoạch yêu cầu
mang tính tổng quát, trừu tượng
- Giai đoạn phân tích yêu cầu cần cụ thể, rõ ràng, chính xác, khả thi
Trang 9• Khi HT di chuyển theo thời gian từ giai
đoạn lập kế hoạch, phân tích, thiết kế và
xây dựng thì yêu cầu thay đổi theo
- Tổng quát, trừu tượng cụ thể, rõ
• Do vậy đôi khi người ta gọi công việc
“xác định yêu cầu” là “xác định yêu cầu hệ
Trang 10• PTV cần xác định hai loại yêu cầu:
- Yêu cầu chức năng
- Yêu cầu phi chức năng
• Yêu cầu chức năng là yêu cầu liên quan
trực tiếp đến những qui trình công việc mà
HT cần phải thực hiện, hoặc những dữ liệu
mà HT cần phải chứa
• Yêu cầu phi chức năng là yêu cầu về
những tính chất hoặc đặc tính mà HT cần
phải có chẳng hạn như mức độ đáp ứng,
hiệu suất làm việc, khả năng truy xuất dữ
liệu, độ an toàn của HT
Trang 11• Nắm vững các yêu cầu chức năng sẽ giúp PTV thực hiện tốt việc phân tích các use
cases, lập mô hình qui trình và mô hình dữ liệu sau này
• Nắm vững các yêu cầu phi chức năng sẽ giúp PTV thực hiện tốt việc chọn lựa kiến
Trang 12• Báo cáo mô tả yêu cầu liệt kê các yêu
cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng
mà HTTT cần phải đáp ứng Các yêu cầu
cần được đánh số rõ ràng và xác định mức
độ ưu tiên
• Vai trò Báo cáo mô tả yêu cầu:
- Cung cấp thông tin định hướng cho
việc phân tích và thiết kế
- Xác định phạm vi cũng như độ phức
tạp của HTTT mới
- Khung mục tiêu chung dùng để trao
đổi giữa tổ chức và PTV hệ thống
Trang 13• Việc tạo Báo cáo mô tả yêu cầu là một
quá trình mang tính lặp và làm mịn dần
- Phân tích các yêu cầu chính
- Thay đổi, bổ sung các yêu cầu
- Chi tiết hóa, cụ thể hóa các yêu cầu
• Trong thực tế, các yêu cầu có thể thay
đổi trong quá trình phân tích và thiết kế
hệ thống
• Quản lý các yêu cầu (và phạm vi hệ
thống) là một trong những phần khó nhất
của quản lý dự án HTTT
Trang 14• Trong quá trình xác định yêu cầu, có thể
tổ chức không biết rõ hoặc không biết hết
các yêu cầu của HTTT mới, đặc biệt là các
yêu cầu phi chức năng
• PTV cần phối hợp với tổ chức (nhà lãnh
đạo, nhà quản lý, nhà điều hành, nhân
viên, …) để giúp tổ chức khám phá, nhận
diện các yêu cầu mà HT mới cần đáp ứng
• Chú ý PTV cần tránh khuynh hướng đưa
ra các yêu cầu hướng vào lợi ích hoặc
thuận lợi của PTV mà không gắn liền với
nhu cầu công việc, lợi ích của tổ chức
Trang 163 Các kỹ thuật phân tích yêu cầu
• Làm thế nào để xác định yêu cầu?
- Dùng các kỹ thuật phân tích yêu cầu
- Kết hợp các kỹ thuật thu thập yêu cầu
• Có ba kỹ thuật phân tích yêu cầu mà PTV
có thể dùng nhằm giúp tổ chức xác định yêu cầu:
- Business Process Automation (BPA)
- Business Process Improvement (BPI)
- Business Process Reengineering (BPR)
Trang 17• Nguyên tắc chung của việc phân tích yêu cầu:
- Tìm hiểu hệ thống hiện thời
- Xác định những gì cần cải tiến, thay
đổi
- Phát triển khái niệm hệ thống mới
• Chọn lựa kỹ thuật phân tích yêu cầu dựa trên sự đánh giá những thay đổi (qui trình, đặc tính) giữa HT hiện thời so với HT mới
- BPA: Hệ thống mới ít thay đổi
- BPI: Hệ thống mới thay đổi tương đối
- BPR: Hệ thống mới nhiều thay đổi
Trang 18• Kỹ thuật BPA phân tích yêu cầu:
- BPA nghĩa là tự động hóa qui trình công việc
- Qui trình công việc không thay đổi
(problem analysis), và tìm nguyên nhân
gốc (root cause analysis) để xác định
những gì cần cải tiến, thay đổi trong HT
hiện thời
Trang 19Tìm hiểu hệ thống hiện thời
Xác định những gì cần cải tiến, thay đổi
Phát triển khái niệm hệ thống mới
Kỹ thuật BPA phân tích yêu cầu
Trang 20• Phân tích vấn đề (Problem Analysis)
- Yêu cầu NSD xác định vấn đề và giải
có giải pháp cải tiến phù hợp
Trang 21• Kỹ thuật BPI phân tích yêu cầu:
- BPI nghĩa là cải tiến qui trình công việc
- Qui trình công việc thay đổi tương đối
- Dùng phương pháp phân tích thời gian
(duration analysis), tính toán chi phí
(activity-based costing), so sánh
(benchmarking) để xác định những gì
Trang 22Tìm hiểu hệ thống hiện thời
Xác định những gì cần cải tiến, thay đổi
Phát triển khái niệm hệ thống mới
Kỹ thuật BPI phân tích yêu cầu
Trang 23• Phân tích thời gian (Duration Analysis)
- Khảo sát thời gian cần thiết để hoàn
thành mỗi qui trình con xử lý công việc
- Tính tổng các thời gian trên để biết
thời gian hoàn thành qui trình tổng quát
- Tính thời gian thực tế để hoàn thành
Thực hiện song song các qui trình
Trang 24• Tính toán chi phí (Activity-Based
Costing)
- Tính toán chi phí cho mỗi qui trình con
- Cần xem xét chi phí trực tiếp lẫn gián
tiếp
- Chi phí trực tiếp như lương, máy móc
- Chi phí gián tiếp như giảm giá, thuê
đất
- Chi phí trực tiếp dễ tính hơn gián tiếp
- Xác định xem qui trình con nào tốn
nhiều chi phí nhất Tổ chức cần tập
trung cải tiến những qui trình con đó
(Có thể hiểu mỗi qui trình con trong một
qui trình tổng quát, hoặc mỗi bước trong
một qui trình nói chung.)
Trang 25• So sánh (Benchmarking).
- Benchmarking nhằm nói đến việc
nghiên cứu hay tìm hiểu xem các tổ
Trang 26• Kỹ thuật BPR phân tích yêu cầu:
- BPR nghĩa là thiết kế lại qui trình công
việc
- Qui trình sẽ thay đổi nhiều do tổ chức
lại
- Áp dụng các kỹ thuật quản lý, IT mới
- Dành ít thời gian tương đối tìm hiểu HT cũ
- Dùng phương pháp phân tích kết quả
(outcome analysis), phân tích kỹ thuật
(technology analysis) và loại trừ hoạt
động (activity elimination) để xác định
những gì cần cải tiến, thay đổi trong HT
hiện thời
Trang 27Tìm hiểu hệ thống hiện thời
Xác định những gì cần cải tiến, thay đổi
Phát triển khái niệm hệ thống mới
Kỹ thuật BPR phân tích yêu cầu
Trang 28• Phân tích kết quả (Outcome Analysis)
- Tập trung vào việc xem xét các sản
phẩm hoặc dịch vụ mang lại giá trị cho
Trang 29• Phân tích kỹ thuật (Technology Analysis).
- PTV liệt kê những kỹ thuật quan trọng
và đáng lưu tâm
- Nhà quản lý liệt kê những kỹ thuật
quan trọng và đáng lưu tâm
- Hai bên nhóm lại cùng xác định các kỹ thuật sẽ được áp dụng ra sao vào các
qui trình công việc Chúng có thể mang
lại những cải tiến và lợi ích gì cho các
qui trình
Trang 30• Loại trừ hoạt động (Activity Elimination)
- PTV và nhà quản lý phối hợp với nhau
xác định xem có thể loại trừ bớt các
hoạt động trong từng qui trình công việc hay không
- Xác định xem khi một hoạt động được
loại khỏi qui trình thì qui trình sẽ được
hoàn thành như thế nào và ảnh hưởng
ra sao
- Giúp nhà điều hành, nhân viên động
não xem xét lại tính hợp lý và sự liên
quan giữa các bước trong qui trình xử lý công việc
Trang 31• Nhận xét ba kỹ thuật phân tích yêu cầu
- So sánh ba kỹ thuật trên bốn tiêu chí:
Giá trị tiềm năng của qui trình
Chi phí dự án
Phạm vi phân tích các qui trình
Mức độ rủi ro
Trang 32Giá trị tiềm
năng của QT Thấp vừa phải Trung bình Cao
Chi phí dự án Thấp Thấp vừa phải Cao
Phạm vi phân
tích các QT Hẹp Hẹp vừa phải Rất rộngMức độ rủi ro Thấp vừa phải Thấp vừa phải Rất cao
So sánh ba kỹ thuật phân tích yêu cầu
Trang 33Xác định yêu cầu
Mở đầu
Xác định yêu cầu là gì?
Các kỹ thuật phân tích yêu cầu
Các kỹ thuật thu thập yêu cầu
Trang 344 Các kỹ thuật thu thập yêu cầu
• Các kỹ thuật phân tích yêu cầu:
- Giúp PTV thấy được sự liên quan giữa HT hiện thời và HT tương lai
- Giúp PTV định hướng tiếp cận với tổ
chức để xác định cụ thể các yêu cầu của
HT tương lai
• Các kỹ thuật thu thập yêu cầu là những
cách thức PTV sử dụng khi làm việc với tổ
chức nhằm làm sáng tỏ và cụ thể các yêu
cầu mà HT tương lai cần phải đáp ứng
Trang 35• Có năm kỹ thuật thu thập yêu cầu:
- Phỏng vấn
- Phiên làm việc kết hợp (JAD)
- Phân tích tài liệu
- Dùng bảng hỏi
- Quan sát
• Mỗi kỹ thuật có ưu điểm và nhược điểm
riêng Không có cái nào tốt hơn cái nào
PTV cần dùng phối hợp các kỹ thuật trong
quá trình thu thập yêu cầu
Trang 37• Chọn người phỏng vấn (hỏi ai?).
- Dựa trên nhu cầu thông tin của PTV
- Nên thu thập nhiều quan điểm, cách
Trang 38Các loại câu hỏi phỏng vấn
Loại câu hỏi Ví dụ
Câu hỏi đóng
- Có bao nhiêu giao dịch qua điện thoại trong một ngày?
- Có bao nhiêu khách hàng đặt hàng trong một tháng?
- Anh chị muốn HT mới cung cấp thêm cho khách hàng những thông tin gì?
Câu hỏi mở
- Anh chị nghĩ gì về HT hiện thời?
- Theo anh chị có những vấn đề gì trong qui trình xử lý công việc này?
Câu hỏi thăm
Trang 39• Xây dựng câu hỏi phỏng vấn (hỏi cái gì?)
- Không nên hỏi những gì mà PTV có thể thu thập từ các nguồn khác (tài liệu,
người khác)
- Bắt đầu quá trình thu thập thông tin
nên dùng phỏng vấn không cấu trúc
chủ đề rộng, thông tin tổng quát, ít chi
tiết (nhiều câu hỏi mở, ít hoặc vừa phải
câu hỏi thăm dò)
- Đi sâu quá trình thu thập thông tin nên dùng phỏng vấn có cấu trúc chủ đề
hẹp, thông tin cụ thể, nhiều chi tiết
(nhiều câu hỏi đóng, nhiều câu hỏi thăm
Trang 40• Chuẩn bị cuộc phỏng vấn (cần làm
những gì trước khi hỏi?)
- Liệt kê các câu hỏi
- Dự đoán việc trả lời và câu hỏi đi theo
Thông báo lý do phỏng vấn
Thông báo phạm vi chủ đề
Xin lịch hẹn gặp gỡ
Trang 41- Cho người được phỏng vấn cơ hội hỏi.
- Nhớ nói lời cảm ơn
- Nhớ bảo đảm cuộc phỏng vấn đúng
Trang 42• Một số hướng dẫn thực hành phỏng vấn
- Cần có thời gian xây dựng quan hệ
- Luyện tập khả năng lắng nghe (≠
nghe)
- Tư thế lắng nghe tích cực
- Lắng nghe cả lời và hành vi không lời
- Phát biểu tóm tắt những điểm quan
Trang 43• Những việc làm sau khi phỏng vấn (cần
làm những gì sau khi hỏi?)
- Rà soát lại các ghi chép phỏng vấn
- Viết báo cáo phỏng vấn
- Để người được phỏng vấn xem lại và
Trang 44• Kỹ thuật phiên làm việc kết hợp (JAD –
Joint Application Development)
- Còn được gọi vắn tắt là kỹ thuật JAD
- Là kỹ thuật thu thập thông tin cho
phép PTV, nhóm thực hiện dự án HTTT,
nhà quản lý, người sử dụng ngồi tập
trung lại với nhau để xác định, làm
sáng tỏ các yêu cầu mà HT cần phải
Trang 45• Những ai tham gia vào phiên làm việc
JAD?
- Nhà tổ chức JAD, là người được huấn
luyện kỹ thuật JAD, đóng vai trò xúc tác
và hướng dẫn tiến trình làm việc nhóm
- Thư ký, là người ghi lại nội dung các
phiên làm việc JAD
- Các bên tham gia bao gồm PTV, nhóm thực hiện dự án HTTT, nhà quản lý, nhà
điều hành, người sử dụng quan trọng
Trang 46• Phiên làm việc JAD được tổ chức như thế nào?
- Thời gian từ nửa ngày đến một tuần
- Được lập kế hoạch chi tiết và cẩn thận
- Địa điểm cần tách khỏi nơi làm việc
- Cần sự hỗ trợ của tổ chức về tài chính
và phương tiện để có thể tổ chức tốt
phiên làm việc JAD
- Cần sự hỗ trợ tích cực của nhà quản lý, cho phép những người tham gia không
phải làm những công việc hằng ngày
Trang 47Phòng họp dành cho phiên làm việc JAD
Trang 48• Phiên làm việc JAD được tiến hành ra sao?
- Có lịch trình rõ ràng và qui tắc cụ thể
- Một số qui tắc như tôn trọng lịch trình,
lắng nghe ý kiến người khác, chấp nhận
sự bất đồng ý kiến, mỗi lần chỉ có một
người nói
- Vai trò người làm xúc tác:
Giữ phiên làm việc đi đúng hướng
Bảo đảm mọi người hiểu các thuật ngữ
Giúp hiển thị các ý kiến của nhóm
Có lập trường trung hòa
Viết báo cáo sau phiên làm việc JAD
Trang 49• Quản lý các khó khăn trong phiên làm việc JAD
- Giảm tình trạng khống chế, nói ngoài lề
- Khuyến khích người ít phát biểu tham
- Tránh mâu thuẫn không giải quyết được
- Cần sự hài hước đúng hoàn cảnh
- Với mâu thuẫn thật sự, hoãn thảo luận, tiếp tục đi tới Đặt mâu thuẫn thành “vấn
Trang 50- Các biểu mẫu, báo cáo, tài liệu chính
sách, qui định, sơ đồ tổ chức mô tả HT
chính thức (formal system)
- Tìm kiếm những mô tả HT không chính thức (informal system) trong các biểu
mẫu, báo cáo bổ sung của NSD
- Những gì NSD đề nghị thay đổi trong
các tài liệu hiện thời sẽ là yêu cầu của HT mới
Trang 51• Kỹ thuật dùng bảng hỏi (Questionnaires).
- Tập các câu hỏi được thiết kế sẳn, được gửi đến nhiều người
- Có thể ở dạng giấy hoặc ở dạng điện tử (qua e-mail, qua điện thoại, qua fax)
- Để chọn lựa người trả lời có thể dùng kỹ thuật chọn mẫu từ tập tổng thể
- Thiết kế các câu hỏi sao cho rõ ràng và
dễ phân tích sau này
- Cần có báo cáo kết quả phân tích sự trả lời của những người được hỏi
Trang 53• Một số hướng dẫn thực hành thiết kế
bảng hỏi
- Nên kiểm tra thực hiện thử bảng hỏi
trước để tránh các câu hỏi có thể gây
nhầm lẫn
- Cần giải thích rõ lý do dùng bảng hỏi và tại sao người được hỏi đã được chọn để
trả lời
- Thông báo rõ thời hạn hoàn thành bảng hỏi cũng như hướng dẫn rõ cách thức trả lời
- Không cần thiết có những thông tin cá
nhân của người được hỏi
- Không quên cảm ơn sự cộng tác của
Trang 54• Kỹ thuật quan sát (Observation)
- Quan sát cách thức thực hiện các qui
trình xử lý công việc
- Nhà quản lý hoặc nhân viên thường
không nhớ chính xác và đầy đủ những gì
đã làm
- Giúp kiểm tra tính hợp lệ của những
thông tin thu thập được từ các nguồn
khác
- Chú ý rằng hành vi con người có thể
thay đổi khi người đó bị ai quan sát
- Cần kín đáo khi quan sát Chú ý các thời điểm ít nhất và nhiều nhất
Trang 55• Chọn kỹ thuật thu thập yêu cầu nào?
Việc chọn dựa trên các yếu tố sau đây:
- Loại thông tin
- Mức độ chi tiết, sâu sắc của thông tin
- Mức độ bao quát, tổng quát của thông tin
- Sự tổng hợp các thông tin
- Sự liên quan của nhà quản lý, NSD
- Chi phí
Trang 56Phỏng vấn Phiên JAD Bảng hỏi tích TL Phân Quan sát
Type of
information
As-is Improve To-be
As-is Improve To-be
As-is Improve As-is As-is
Ghi chú: As-is là HT hiện thời, To-be là HT
mới