Tham khảo tài liệu 'từ điển khoa học kỹ thuật anh - việt', kỹ thuật - công nghệ, kĩ thuật viễn thông phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả
Trang 1TRƯƠNG VAN - ThS NGUYEN CAN - TS LE MINH TRUNG
KS TRUONG VAN THIEN - QUANG HUY - THANH AN
TỪĐIỂN
Trang 2TRƯƠNG VĂN - ThS NGUYEN CAN - TS LE MINH TRUNG
KS TRUONG VAN THIEN - QUANG HUY - THANH AN
a
AN TECHNIQUE
ne
@ Nhà Xuất Bản Thế Giới
Trang 3Chịu trách nhiệm xuất ban:
MAI LÝ QUANG
Sila ban in:
NHOM TAC GIA Trinh bay bia:
MAI QUE VO
In 1000 cuốn, khổ 16x24cm Tại xí nghiệp in FAHASA
Số đăng ký kế hoạch xuất bản số: 6-14/CXB-QLXB
In xong và nộp lưu chiểu tháng 3/2003
Trang 4Lời nú id au
Khoa hoc ky thuật đóng một vai trò vô
cùng quan trọng trong sự
nghiệp phát triển dat nude theo con đường
công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Nhằm giúp quý déc giả có được một quyển từ
điển đây đủ, giải thích
rõ ràng các thuật ngữ khoa học kỹ thuật để
sử dụng khí nghiên củu hay
dịch các tài liệu chuyên ngành tiếng Anh,
chúng tôi biên soạn và giới
thiệu quyển “Từ Điển Khoa Học Kỹ Thuật
Anh - Việt”
Với lối trình bày theo kiểu giải thích, quyển
tỪ điển này không chỉ giúp độc giã biết được thuật ngữ tiếng Việt tương
đương mà còn giúp độc giả hiểu tường tận từng thuật ngữ Với quyển
từ điển này, độc giả
có thể tra cứu hầu như tất cả các thuật ngữ liên
qua" đến khoa học kỹ
thuật, với các chuyên ngành như V học,
sinh học, toán học, hóa học, vật lý, địa chất, khai khoáng, xây dựng, điện tử, tin học
Vì đây là một công trình tương đối lớn nên mặc
dù chúng tôi đã rất cố gắng và thận trọng trong quá trình biên soan nhưng
vẫn không tránh được một số sơ sót nhất định Chúng tôi rất mong
nhận được sự góp ý
từ phía độc giả để lần tai ban sau tw điển được
hoàn thiện hơn
Nhóm biên soạn
Trang 5Aa
A: Trong (vật lý), đây là ký hiệu Ampe
- một đơn vị đo cường độ dòng điện
abacus bàntính: Một phương pháp tính
toán với một số hòn sỏi trên một “mặt
phẳng” (bàn tính Latin) Phương pháp
này rất quen thuộc với người Hy Lạp
và người La Mã và được các dân tộc xa
xưa sử dụng, thậm chí trong thời kỳ
Babylon cổ xưa Hiện nay, nó vẫn còn
tôn tại nhưng ở dạng khung - hat tinh
vi hơn như “sehoty” của Nga và
“soroban” của Nhật Bàn tính đã được
thay thế bằng các máy tính điện tứ
Các sợi đây của bàn tính khung -
hạt xác định giá trị vị trí (chẳng hạn
trong hệ đếm thập phân, mỗi đây kế
tiếp và liên tục từ phải qua trái sẽ đại
điện cho các đơn vị, hàng chục, hàng
trăm, hàng ngàn và v.v ) và các hạt
được đẩy về đâu mỗi dây để trình bày
các con số của một số Chẳng hạn, trên
một bàn tính thập phân đơn giản, số
8493 sẽ được nhập vào bằng cách đẩy
ba hạt trên đây đâu tiên (ba đơn vì),
đẩy chín hạt trên dây thứ hai (chín chục),
đẩy 4 hạt trên dây thứ ba (hốn trăm) và
đẩy tám hạt trên dây thứ tư (tám ngàn)
abdomen bụng: Trong các loài động
vật không có xương sống, đây là một
phần thân thể nằm dưới ngực, chứa các
cơ quan tiêu hóa Trong các loài động
vật có vú, bụng được tách với ngực bằng
các cơ hoành - một lớp của mô liên kết
Ở các loài côn trùng và nhện, đặc trưng
của bụng là không gắn liền với chân
rain falling past window rain falling past window
1 ofslafonarytrain 2 ofmovingtrain
Hoa UTE EEL TE PSSSS8N9 SERRA INHtmnnnnn BÀ NIN 00000) là
a 4
direction in which true position star seems to lie of star
5 starlight enters telescope
1 Mua rơi được nhìn qua cửa sổ của một chiếc
xe lửa đứng yên; 9 Mưa rơi đượt nhìn qua cửa
sổ của một chiếc xe lửa dang chuyển động; 4
Vị trí thật sự của ngôi sao; ð Ánh sáng của
ngôi sao chiếu uào kinh uiễn uọng; 6 Ảnh sáng của ngôi sao đi đến thị kính, 7 Chuyển động của trái đất
aberration of starlight quang sai của ánh sáng ngôi sao: Quang sai của ánh sáng ngôi
sao là một ảo giác thị giác gây ra bởi sự chuyển động của trái đất Mưa rơi trông có vẻ như thẳng khi được nhìn từ cửa sổ của một xe lửa
đứng yên; khi được nhìn từ cửa sổ của một xe
lứa đang chuyển động thì mưa có về như di theo một đường xiên, ánh sáng từ ngôi sao chiếu đến kính viễn vọng dường như di theo một đường xiên vì trái đất chuyển động Điều này gây ra một sự dịch chuyển ảo, hay quang sai, so với vị trí của ngôi sao
Trang 6aberration of starlight
aberration of starlight tình sai: Sự dịch
chuyển biểu kiến của ngôi sao từ vị trí
thực của nó, do các hiệu ứng kết bợp
của vận tốc ánh sáng và vận tốc trái
đất quay quanh mặt trời (khoảng 30
km mỗi giây) Sự tỉnh sai được James
Bradley (1693-1762) nha thién van hoc
người Anh phát hiện năm 1728 là bằng
chứng thực nghiệm đầu tiên chứng minh
trái đất quay quanh mặt trời
aberration, optical quang sai: Một số
các khuyết tật làm sai lệch hình anh
trong một thiết bị quang học Quang
sai xây ra đo các biến đổi nhô bằng các
thấu kính và các gương, và do các phần
khác nhau của quang phổ ánh sáng bị
phần xạ boặc khúc xạ bằng cách thay
đổi số lượng Trong sai sắc, hình ảnh
được bao quanh bởi các đường viên màu,
vì ánh sáng của các màu khác nhau
được một thấu kính mang đến các tiêu
điểm khác nhau Trong cầu sai, hình
ảnh bị nhòe do các phân khác nhau
của một thấu kính hoặc gương hình cầu
có cáo tiêu cự khác nhau Trong chứng
loạn thị, hình ảnh có dạng elip hoặc
đạng chữ thập do tính không đều của
độ cong của thủy tỉnh thể Trong quang
sai hình sao chổi, các hình ảnh đường
như kéo đài về phía mép của thị trường
Thuật ngữ này được Alexis Clairant
(1713 - 176ð) nhà toán học Pháp - dua
ra năm 1737,
abiotic factor yéu td phi sinh vật: Biến
thái vô cơ trong hệ sinh thái tác động
đến đời sống các sinh vật, chẳng hạn
như nhiệt độ, ánh sáng và kết cấu đất
Các yếu tố phi sinh vật có thể có hại
với môi trường như các chất thải oxit
sunfuarie từ các nhà máy điện tạo ra
mua axit
ablation sự tiêu mòn: Trong khoa học
về trái đất, sự thất thoát của tuyết và
băng từ một núi băng do nóng chảy và
bay hơi Nó trái nghĩa với tích tụ Tiêu
tổng thể vượt quá tích tụ tổng thể đối với một núi băng thì núi băng sẽ co dại
abrasion sự bào mòn: Trong khoa học
về trái đất, đây là hiệu ứng ăn mòn -
một loại xói mòn trong đó các mảnh
đá bị cạo và bào mòn từ một bể mặt
Các mảnh đá này có thể được các dòng
sông, gió, băng hoặc biển mang đi Các
vẫn hoặc các vết nứt trên bê mặt đá là các bào mòn phổ biến được tạo ra do sự
cạo của các vụn đá nằm trong dòng sông
tạo Độ cứng của chúng được đo nhờ sử
dung thang do “Mohs”, Cac vat ligu mai
tự nhiên bao gầm thạch anh, sa thạch,
đá bọt, kim cương và corindon Các vat liệu mài nhân tạo gồm bột đó, bột trắng
4 paris
1, Trục y; 8, Trục x; 3 Hoành độ abscissa
Trang 7abscissin or abscissic acid
điểm được gọi là tung độ
abscissin or abscissic acid Axit
abscissic: Kích thích tố của cây được tìm
thấy ở các loại cây cao Nó liên quan
đến quá trình rụng và cũng kìm hãm
sự kéo dai thân, sự nẩy mầm hạt và sự
đâm chỗi của nụ
abscission sự rụng: Trong thực vật học,
đây là sự chia tách được điều chỉnh của
một bộ phận hoặc một cây từ thân chính
- Phổ biến nhất là sự rụng lá hoặc rụng
uả được điều khiển bởi axit abscissic
Ở các cây thay lá, lá được trổ trước
mùa thu hoặc mùa khô - trong khi các
cây xanh bến mùa rụng lá liên tục
quanh năm Sự rụng các quả trong khi
vẫn còn non là quá trình xảy ra tự
nhiên
Quá trình rụng xảy ra sau sự hình
thành vùng rụng ở điểm tách ly Trong
đó, một lớp mỏng các tế bào trở nên
yếu đi và bị phân hủy qua sự chuyển
đối axit pecbic thành pectin, do vây, lá,
quả hay bộ phận khác có thể bị gió
hoặc mưa đánh bật dễ dàng Quá trình
được điều khiển bởi lượng auxin (kích
thích tố thực vật) Sự rụng quá đặc
biệt phổ biến ở các cây ăn quả chẳng
hạn như táo và các vườn cây ăn quá
thường được phun auxin nhân tạo làm
biện pháp phòng ngừa
absolute tuyệt đối: Trong điện toán,
tuyệt đối là thực và không thay đổi
Chang han, dia chỉ tuyệt đối là một vị
trí (vùng) trong bộ nhớ và tham chiếu
ô tuyệt đối là một ô cố định trong bảng
tính hiển thị Ngược lại với tuyệt đối
là tương đối
absolute value or modulus giá trị tuyệt
đối: Trong toán học, đây là giá trị hay
lượng của một số không phân biệt dấu
của nó Giá trị tuyệt đối của một số n
được viết là In! (hay mod n) và được
xác định bằng căn bậc hai dương của
n? Chẳng hạn số 5ð và -õ có cùng giá
trị tuyệt đối:
obsorption
151 = 1-51 =5
Đối với số phức, giá trị tuyệt đối là
khoảng cách của nó đến điểm gốc khi
nó được vẽ trên đổ thị Argand và có
thể được tính (không cần phải vẽ) nhờ
ứng dụng định lý Pythagor Theo định xighĩa, giá trị tuyệt đối của số phức bất
kỳ a + bì được tính theo biểu thức
này các phân tử không chuyển động
Mac da định luật thứ ba của nhiệt động
học chỉ ra rằng không thể đạt đến chính xác nhiệt độ 0 tuyệt đối, nhiệt độ 2 x
10° R (hai phần tỷ của một độ theo độ không tuyệt đối) đã được các nhà khoa học Phần Lan tạo ra năm 1989, Gần nhiệt độ không tuyệt đối, các đặc tính vật lý của một số vật chất thay déi dang kế; chẳng hạn, một số kim loại mất
điện trở của chúng và trở thành các chất siêu dẫn
6bsorption sụ hấp thụ: Trong khoa học,
đây là sự tiếp nhận chất này bởi chất kia, chẳng hạn như chất lỏng được chất
rắn hấp thụ (giấy thấm hấp thụ mực) hoặc chất lỏng hấp thụ khí (nước hấp thụ amôniắc) Trong sinh học, sự hấp
thụ mô tả sự chuyển chất dinh dưỡng
hoặc thuốc vào và qua các khối tế bào
chẳng bạn như các vách ruột và các mạch
máu Trong vật lý, sự hấp thụ là hiện tượng mà theo đó, một chất giữ lại sự phát xạ của các bước sáng đặc biệt
Chẳng hạn kính xanh hấp thụ toàn bộ
ánh sáng nhìn thấy ngoại trừ các bước
trong phần quang phổ xanh, nó cũng đề
cập đến sự tốn thất năng lượng từng
phần do ánh sáng và các sóng điện từ
khác đi qua một môi trường Trong vật
lý hạt nhân, sự hấp thụ là sự bắt các nơtron được tạo ra trong quá trình phân
Trang 8
absorption spectroscopy
hạch ở lò phản ứng bới các nguyên tố
chẳng hạn như Bo
absorption spectroscopy or
absorptiometry phd hoc hap thy: Trong
hóa phân tích, đây là kỹ thuật xác định
tính đồng nhất hoặc lượng có mặt của
một chất hóa học bằng cách đo lượng
bức xạ điện từ mà chất đó hấp thụ ở
cdc buée séng riéng Xem spectroscopy
abyssal plain đồng bằng đáy biển: Sy
lan rộng của đáy biển nằm ở độ sâu 3 -
6 km (2 - 4 đặm) dưới mực nước biển
Các đồng bằng đáy biển có ở tất cả các
đại dương và chúng mở rộng từ các bậc
nâng thểm lục địa đến các đỉnh giữa
đại dương
Được lót dưới lớp vẻ đại dương mới
lan rộng ra ngoài trào ra từ các đỉnh,
các đồng bằng biển được bao phủ trong
các trầm tích biển sâu thu được từ các
bờ đốc lục địa và các sinh vật biển vỉ
mô trôi nổi Các đồng bằng thường được
cất bởi các đãy đảo núi lửa ở đó các
phiến cưỡi lên các vệt nóng trong lớp
manti và bị cắt bởi các núi biển được
hình thành ban đầu ở các vùng thêm
lục địa Chẳng hạn ở Đại Tây Dương,
đồng bằng biển kéo dài khoảng 930
dam (1500 km) từ bờ biển phía đông
nước Mỹ
abyssal zone vùng vực biển sâu: Vùng
đại đương tối ở độ sâu 2.000 - 6.000 m
(6.500 - 19.500 ft), nhiệt độ 4°C (39%F)
Ba phần tư vùng đáy đại đương sâu năm
trong vùng vực sâu Vì ở quá xa mặt
nước nên sự quang hợp không đạt đến
được Một số loài cá và động vật giáp
xác biển sống ở đó là các loại không
nhìn thấy được hoặc chúng có các nguồn
sáng riêng Vùng ở trên là vùng sâu,
vùng đưới là vùng nghiêng (hadal)
abzyme: Trong công nghệ sinh học -
đây là kháng thể nhân tạo được sử dụng
như enzym để tăng tốc các phần ứng
AC: Trong vật lý, viết tắt của Alter-
nating current dòng điện xoay chiều
10 acceleration, secular
accelerated freeze drying (AFD) sự sấy khô đông lạnh được gia tốc: Đây là phương pháp phổ biến bảo quần thực phẩm Xem food technology
acceleration gia tốc: Độ thay đổi vận tốc của một vật chuyển động, nó được
do bang don vi m/s? hay ft/s’ Do van
tốc là một đại lượng có hướng (vectơ) (bao gém cả đại lượng và hướng) nên một vật chuyển động với vận tốc không
thay đổi có thể được xem là có gia tốc nếu hướng chuyển động của nó thay
đổi Theo định luật 2 về chuyển động
của Newton thì một vật sẽ có gia tốc nếu nó được tác động bởi một hợp lực không cân bằng
Gia tốc trọng lực là gia tốc rơi tự do của một vật dưới ảnh hưởng của trường hap dan của trái đất, nó hơi thay đổi ở các cao độ và vĩ độ khác nhau Giá trị gia tốc trọng lực được quốc tế chấp nhận
la 9,806 m/s? hay 32,174 ft/s*,
Gia tốc trung bình a của một vật
chuyển động theo đường thẳng qua một
khoảng thời gian t có thể tính được nhờ
Nếu a có giá trị âm thì vật chuyển
động chậm dân Xem equations oŸ mo- tion (các phương trình chuyển động) acceleration, secular gia tốc trường cửu: Trong thiên văn học, sự thay đổi liên tục, không có chu kỳ vận tốc quỹ
đạo của một vật thể xung quanh vật thể khác hoặc chu kỳ quay quanh trục
của một vật thể,
Ví dụ như sự quay quanh trục của trái đất, Trái đất bị chuyển động chậm dần do các hiệu ứng lực hấp dẫn của mặt trăng và kết quả là sự tạo ra thủy
triểu Thủy triểu có tác động ma sát
lên trái đất Tuy nhiên, động lượng góc
Trang 9accelerator
của hệ thống Trái đất - Mặt trăng được
duy trì bởi vì động lượng (xung lực) tổn
thất ở trái đất được chuyển đến mặt
trăng Điều này dẫn đến sự tăng chủ
kỳ quỹ đạo của mặt trăng và do đó
chuyển động cách xa trái đất Hiệu ứng
tổng thể là chu kỳ quay quanh trục của
trái đất tăng khoảng 15 phần triệu giây
mỗi năm và mặt trăng tiếp tục cách xa
trái đất khoảng 4 em mỗi năm
accelerator bộ gia tốc: Trong vật lý, là
thiết bị đưa các hạt nhiễm điện (chẳng
hạn như proton và electron) đạt đến các
tốc độ và năng lượng cao Chúng có thể
được sử dụng trong công nghiệp, y học
và vật lý học thuẫn túy Ở các năng lượng
thấp, các hạt được gia tốc có thể được
dùng để tạo bức ánh trên màn hình tivi
và tạo ra các tỉa X (ống tỉa ca tốt), phá
thủy các tế bào khối u hay diệt vi khuẩn
Ti các hạt năng lượng cao va chạm với
các hạt khác, các mảnh được hình thành
sẽ biểu lộ bản chất các lực cơ bản của tự
nhiên
Bé gia tốc đâu tiên sử đụng các điện
áp cao (được tạo ra bởi các máy phát
Van de Graaff) để tạo một điện trường
mạnh, không thay đổi Các hạt tích điện
được tăng tốc khi đi qua điện trường
Tuy nhiên, do điện áp được tạo ra bởi
máy phát bị bạn chế nên các bộ gia tốc
này được thay thế bằng các máy mà ở
đó các hạt đi qua các vùng điện trường
xoay chiều, nhận một chuỗi các lực đẩy
nhỏ để gia tốc chúng Các bộ gia tốc đầu
tiên là bộ gia tốc tuyến tính Bộ gia tốc
tuyến tính gồm một dãy các ống kim
loại được gọi là các đèn trôi (dri tube)
mà các hạt đi qua Các hạt được tăng tốc
nhờ các điện trường ở các khe hở giữa
các đèn trôi
Cách khác để sử dụng nhiều lần một
điện trường là uốn đường dẫn của một
hạt thành đường tròn sao cho nó đi
qua cùng một điện trường nhiều lần
Bộ gia tốc đầu tiên sử dụng ý tưởng
nay 1a cyclotron (máy gia tốc cộng
hướng từ) được nhà vật lý Ernest
Lawrence người Mỹ khai phá vào đầu thập niên 1930 Máy gia tốc cộng hưởng
từ gồm một nam châm điện với hai kết cấu kìm loại rỗng hình bán nguyệt được
gọi là các cực D được đỡ giữa hai cực của một nam châm điện Các hạt như
Proton được đưa vào tâm của máy và
di chuyển ra ngoài theo đường xoắn ốc
và được tăng tốc nhờ điện trường dao động mỗi khi chúng ải qua khe ở giữa các cực D Các máy gia tốc cộng hưởng
có thể tầng tốc các hạt đến năng lượng
25 MeV (25 triéu electron vén)
Trong may gia tốc vòng (synchro- tron), các hạt di chuyển theo đường tròn,
bán kính không đổi được dẫn bởi các
nam châm điện Các cường độ của các nam châm điện được thay đổi để giữ các hạt trên một đường chính xác Các điện trường ở các điểm quanh đường dẫn sẽ làm tăng tốc các hạt
Các máy gia tốc trước đây điều khiển
chùm hạt trên một đối tượng tĩnh, các
bộ gia tốc hiện đại lớn hơn thường làm
va chạm các chùm hạt chuyển động ngược chiều nhau Sự bố trí này nhân đôi hiệu ứng năng lượng của sự va chạm
Bộ gia tốc mạnh nhất trên thế giới
là máy đường kính 2km (1,35 dặm) ở
Fermilab gdn Batavia, Mlinois USA Máy này - Tevatron - tăng tốc các pro-
ton và các phản proton vả sau đó va
chạm chúng ở các năng lượng lên đến một ngàn tỷ electron volt (hay 1 Te V,
vì thế đây là tên của máy) Bộ gia tốc
lớn nhất là Large Electron Positron Collider ¢ CERN gan Geneva c6 chu vi
2Tkm (16,8 dim) xung quanh đó các điện tử và cdc positron duge tăng tốc
trước khi được cho phép va chạm Máy
gia tốc tuyến tính lâu nhất trên thế giới cũng là một máy chùm va đập
Stanford, Linear Collider, ở California,
trong đó các điện tử và các positron
được tăng tốc theo đường thẳng dài 3,2km (2 dặm), sau đó được điều khiển
Trang 10access time
đến va chạm với các hạt khác, chẳng
hạn như proton và neutron Các thực
nghiệm này chứng tổ rằng các proton
và các neutron gồm các hạt cơ bản nhỏ
hơn được gọi là các quark
accelerometer gia tốc kế: Thiết bị cơ
hoặc cơ điện dùng để đo gia tốc hoặc
giảm tốc - đó là độ tăng hoặc giảm vận
tốc của đối tượng chuyển động
Các gia tốc kế được sử dụng để đo
hiệu suất của các hệ thống phanh trên
các ô tô và tàu lửa, Các bộ gia tốc được
sử dụng trong máy bay và phi thuyên
có thể xác định các gia tốc đồng thời
theo chiều hướng Cũng có các bộ gia
tốc dùng để phát hiện các độ rung ở
máy
access time or reaction time thời gian
truy cập: Trong điện toán đây là thời
gian cần để máy tính đọc hoặc ghỉ từ
bộ nhớ sau khi một lệnh được đưa ra
acclimation or acclimatization sy thich
nghỉ khí hậu: Các thay đổi sinh lý học
trong một cơ thể do sự xuất hiện các
điều kiện môi trường mới Chẳng hạn
khi con người đi chuyển đến độ cao cao
distant object
1 house far away
from the eye
ft large pupil
close object
&
pencil near A the eye
accommodation
hon thi sé héng huyét cầu tăng lên
nhằm tăng khả năng tải oxy của máu
đổ bù trừ các mức oxy thấp hơn trong không khí
accommodation sự điều tiết: Trong sinh học, khả năng nhìn của các động vật cô xương sống tập trung lên các đối tượng gần hoặc xa bằng cách thay đổi
hình đạng thủy tỉnh thể Để một số
vật được nhìn rõ ràng, bức ảnh phải được hội tụ chính xác lên lớp võng mô của mắt - là lớp các tế bào cầm quan ở phần sau mắt Các đối tượng ở gần có
thể được nhìn thấy khi thủy tính thể nâng lên thành một hình cầu lớn hơn
còn các đối tượng xa có thể được nhìn thấy khi thủy tinh thé giãn ra và nhỏ
hơn Các thay đổi hình đạng này đươc
điều khiển bởi bộ não và bởi võng mô
ở dưới mống mắt
Từ khoảng 40 tuổi, thủy tinh thé trong mắt người trở nên ít linh hoạt hơn do khuyết tật thị giác - presbyopia hoặc thiếu điều tiết Những người có khuyết tật cần các
kính đeo mắt khác nhau để đọc và nhìn
thấy ở xa,
8
lens short and fat
Trang 11accumulation
accumulation sy tich ty: Trong khoa hoc
về trái đất, sự bố sung băng và tuyết vào
băng sơn Quá trình này ngược với sự tiêu
rnòn Tuyết được bổ sung qua những trận
mưa tuyết và được nên dân đân để hình
thành băng Mặc đù quá trình tích tụ xảy
ra ở tất cả các phần của băng sơn nhưng
đáng kể nhất là ở các độ cao cao hơn gần
chỗ bắt đầu băng sơn nơi có nhiệt độ thấp
Một ắc quy xe hơi 12 von thông thường
gồm 6 ắc quy chì - axit được sạc liền tục
nhờ máy phát điện hoặc đìnamô (máy phát
điện tự kích thích) Nó có các điện cực chì
và ôxít chì trong dung dịch điện phân axit
sunfuaric Loai ắe qui phổ biến khác là ác
quy Ni Fe có các điện cực Niken và sắt
trong dung dịch điện phân hydrôxit Kali
accumulator bộ cộng: Trong điện toán, day
là một thang ghỉ đặc biệt hoặc một vùng
bộ nhớ, trong bộ lô-gíc và số học của bộ xử
lý máy tính Nó được dùng để giữ kết quả
tính toán một cách tạm thời hoặc chứa dữ
3 negative
; 5 Dung dich acid sulfuric; 6
7 Oxtt chỉ
accumulator Ac qui chì dùng cho xe hơi bên
trong gâm những tấm nhỏ (Iế bào) nối nhau va
uới bắn chì đặt chìm trong dung địch acid sui-
®aric đậm, Hóa chất trao đổi giãa các điện cực
khi nạp điện thì đổi chiều khi phông điện
13 achene liệu sẽ được truyền đi
accumulator: acesulfame-K chat khitdang: Ngọt gấp 300 lần đường, nó được sử dụng ở các thức uống nhẹ và các món tráng miệng acetaldehyde axefandehit: Xem ethanal
„ acetate Axetat: Xem ethanoate
acetic acid Axit Axetic: Xem ethanoic acid
acetone Axéton: Xem propanone
acetylcholine (ACh) Chat héa hoe được
ding lam mi trudng din truyén thần kinh,
giao tiếp các xung thân kinh giữa các tế
bào của hệ thân kinh Nó được kết hợp chủ
Su với sự truyền các xung qua synapse
1) giữa các tế bào thân kinh và các
tế bào mô cơ
ACh duoc tao ra trong nam synaptic (chỗ căng phổng ở cuối một tế bào thân
kinh) và được lưu trữ trong các bọng cho đến khi xung thần kinh khởi động phóng
qua synapse Khi ACh đạt đến màng của
tế bào nhận, đóng vào một nơi đặc biệt và
làm đảo hướng sự phân cực - đảo điện tích
trên mặt màng và gây ra xung mới (ở các
tế bào thÂn kinh) hoặc co (ở các tế bào mô
cơ) Hoạt động của Ach thường ngắn do
nhanh chóng bị phá hủy bởi Cholinesterase enzyme
Thuốc Anticholinergic được dùng
trong y học để ngăn sự hoạt động cla ACh, ngắt sự truyền các xung thần kinh và làm
giãn các mô cơ
acetylene Axetilen: Xem ethyne
acetylsalicylic acid Tên hóa học của thuốc giảm đau: Xem aspirin
achene quả bế: Quả khô, một hạt phát
triển từ một bầu nhị và không tách mở
để phân tán hạt Các quả bế thường
xuất hiện theo các nhóm chẳng hạn
như các đầu quả của cây mao lương hoa vàng Ranumculus và cây ông lão Bê mặt bên ngoài có thể nhấn, có gai, có gân hoặc có mấu nhỏ tùy thuộc vào các
loài
Achenar or Alpha Eridani: Ngôi sao
sáng nhất trong chòm sao Eridanus và ngôi sao sáng thứ 9 trong bau trời, có
Trang 12Achenar
màu sáng xanh, nóng với độ sáng thực
gấp 250 lần mặt trời Ngôi sao này cách
trái đất 125 năm ánh sáng
Achilles tendon gân (đây chằng) Achii-
ies: Dây chằng buộc mô cơ bắp chân
với xương gót chân Đây là một trong
những dây chằng lớn nhất trong thân
thể người
achromatic lens thấu kính tiêu sắc: Tổ
hợp các thấu kính làm từ các vật liệu
có các chiết suất khác nhau được lập
nên để tối thiểu bóa sắc sai (sắc sai
trong một thấu kính sẽ dẫn đến các
vết nhòe màu xung quanh các hình ảnh
đo thấu kính nhiễm xạ các bước sóng
khác nhau trong ánh sáng trắng đến
các mức độ hơi khác nhau)
acid axit: Hợp chất mà trong dung dịch
trong một dung môi iôn hóa (thường là
nước) làm tăng số ion Hydrô (H* hoặc
proton) Trong hóa học hiện đại, các
axit được định nghĩa là các chất cho
proton và nhận điện tử để tạo thành
các liên kết ion Các axit phản ứng với
kiểm (bazơ) tạo thành các muối và
chúng có tác dụng như các dưng môi
Các axit mạnh có tính ăn mòn, các axi
pha loãng có độ chua hoặc vị kích thích,
mặc đù ở một số axit hữu cơ điều này
có thể bị che giấu phần nào bởi các đặc
trưng hương vị
Các axit có thế được nhận biết nhờ
sử dụng các chất chỉ thị màu chẳng
hạn như rượu quy va metyl mau da cam
Cường độ axit được đo bằng nỗng độ
ion hydro của nó được chỉ thị bằng trị
số pH Các axit được phân loại theo
mônobazơ, đibazơ, tribazơ v.v theo số
nguyên tử hydrô có thể thay thế bằng
kiểm trong một phân tử, Loại đầu tiên
là axit giấm (hay axit axêtic) Các axit
vô cơ gầm các axit bonic, axit cácboníc,
axit clorua hydric, axit florua hydric,
axit nitric, axit phétphoric va axit
sunfuric Các axit hữu cơ gồm axit
axétic, axit benzoic, axit citric, axit for-
mic, axit lactic, axit oxalic và axit sali-
14 aclinic line
cylic cũng như các phức chất như các axit muleic và axit amin
acidic oxide ôxit axit: Ôxit không kim
loại Các ôxit axit là các hợp chất cong
hóa trị Các ôxit này hòa tan trong nước (chang han nhu diéxit sunfua) tao thành dung dịch có tính axit
khí quyển Điôxit sunfua được tạo thành
từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch
(chẳng bạn như than) chứa hàm lượng lưu huỳnh cao, các ôxit nitơ được tạo
nên từ nhiễu hoạt động công nghiệp
và từ khói thoát của xe ô tô
Mưa axit thường đi kèm sự phá hủy và làm chết các sinh vật hồ và rừng ở cũng như hủy hoại các tòa nhà và các tượng
Các nhà máy điện ở châu Âu và Mỹ
đốt các nhiên liệu hóa thạch thải ra khoảng 8 gam dioxit sunfua va 3 gam oxit nits trên một KWh Theo các số liệu của Bộ Môi trường của Anh, lượng
chất thải điôxit sunfua từ các nhà máy
điện sẽ phải giảm 8% để ngăn chặn các thiệt bại
aclinic line đường vô khuynh: Xích đạo từ
hay đường ở mà lực hút của cả hai cực từ cân bằng, Theo đường vô khuynh, kim la
bàn lắc lư theo phương thẳng đứng sẽ
cân bằng theo phương nằm ngang aclinic line Mưa axit: Mưa axit rơi ở
Scotland nam 1974 có độ pH=2.4 với
tính axit gần như nước chanh (pH=1-
2),
acid salt muối axit: Hợp chất hóa học
được tạo thành nhờ trung hòa phần axit đibazơ hoặc tribazơ (axit có chứa hai
hoặc ba nguyên tử hyđrô) Mặc dù là
muối (chứa hyđrô có thể thay thế), nó
3 (aq)
Trang 13(Bac); 4 Cực bắc (địa lý) 5 Bắc chỉ tuyến (2327
Bắc); 6 Xích đạo; 7 Nam chỉ tuyến (23277
Nam); 8 Xích đạo từ; 9 Vòng cực (Nam); 10
Cực nam (địa dư)
aclinie line Xích đạo từ aclinic line - là nơi mà
sức hút ở hơi cực xích đẹo đều bằng nhau, Dọc
theo xích đạo từ là kim chỉ trên la bàn để dao
động tự đo theo chiều thẳng đứng, nó sẽ đứng
yên trong oị thế nằm ngưng
cũng có thể chịu các phần ứng điển hình
của một axit Ví dụ như sunfat hyđrô
Natri
acoustic coupler bộ nối âm: Thiết bị
cho phép đữ liệu máy tính được truyền
và nhận qua một máy điện thoại cỡ
nhỏ bình thường, máy điện thoại cỡ
nhỏ dựa trên bộ nối để thực hiện đầu
nối Một loa nhỏ dùng để chuyển đổi
dữ liệu số xuất của máy tính thành các
tín hiệu âm thanh và sau đó được máy
điện thoại cỡ nhỏ thu nhận và truyền qua hệ thống điện thoại Ở điện thoại
nhận, bộ nối âm thứ hai hoặc môđem
sẽ chuyển đổi các tín hiệu âm thanh trở lại thành đữ liệu số để nhập vào máy tính Không giống môđem, bộ nối
âm không yêu cầu đầu nối trực tiếp
đến hệ thống điện thoại Tuy nhiên, sự
nhiễu do tiếng ồn nên làm cho chất
lượng truyền kém hơn mô đen và có
thể có nhiều lỗi hơn
acoustic ohm Ohm âm thanh: Đơn vị
cøa của trở kháng âm thanh (tỷ số áp suất âm thanh lên một bễ mặt với dòng
âm thanh qua bể mặt) Nó tương tự
như Ohm là đơn vị điện trở
acoustics amhgc: Téng quat, khoa học
lý thuyết và thực nghiệm về âm thanh
và sự truyền âm thanh Nói riêng, đây
là một nhánh của khoa học thực nghiệm với hiện tượng âm thanh trong một
không gian đặc biệt chẳng hạn như một, phòng hoặc nhà hát kỹ thuật âm thanh
liên quan đến điều khiển kỹ thuật âm thanh và bao gồm kiến trúc và kết cấu,
nghiên cứu sự kiểm tra độ rưng động, cách âm và loại bỏ tiếng ồn Nó cũng bao gôm tất cả các dạng ghi âm và gia
cố, nghe và nhận thức âm thanh và
các phương tiện nghe
acquired characteristic đặc tính tập nhiễm: Đặc tính của thân thế phát triển
trong đời sống của một người, thường
2 acoustic coupler ¬ 3
telephone
1 Máy vi tính; 3 Bộ đấu ôm thanh, 3, Điện thoại; 4 Bàn phim
acoustic coupler Bộ phận đấu am thanh biến đất tín hiệu số ở đu ra của máy tính thành tín
hiệu âm thanh tới đường dây điện thoại
Trang 14acquired characteristic
là kết quá của việc sử dụng lặp lại hoặc
không dùng
Lý thuyết của nhà tự nhiên học
người Pháp Jean Baptiste Lamarck vé
tiến hóa giả thiết rằng các đặc tính
tập nhiễm được chuyển từ cha mẹ sang
đời sau Lý thuyết tiến hóa hiện đại
không công nhận tính di truyền của
các đặc tính tập nhiễm bởi vậy không
có chứng cứ khoa học tin cậy rằng nó
xảy ra, và đo không có hệ cơ nào có thể
chứng tô các thay đổi thể xác ảnh hưởng
lên chất di truyền Xem Central dogma
acquired immune deficiency
syndrom: Tén day di cia bénh AIDS
acre mau Anh: Don vị đo đất truyền
thống của Anh Trước đây ở triểu đại
Pdward 1 (1272 - 1307), mẫu được tiêu
chuẩn hóa nhờ đạo luật sử dụng chính
thức mặc dù có các thay đối địa phương
ở Ailen, Scotland và một vài nước của
Anh liên tục Một acre được chia thành
160 sào vuông (một sào vuông bằng
25.29 m?)
acre-foot Fút-mẫu: Đơn vị đôi khi được
sử dụng để đo thể tích các hề nước lớn,
chẳng hạn như dung tích của hồ chứa
(bằng diện tích của nó tính theo mẫu
nhân với độ sâu trung bình của nó theo
ft) Mot fút-mẫu bằng 1.233, m3⁄43.560
ft? hoặc lượng nước che phủ một mẫu
với chiều sâu một fút
acridine acridin: Hợp chất hữu cơ
C,,H,N có trong nhựa than đá Nó được
chiết bởi các axit pha loãng nhưng cũng
ACTH : (adrenocorticotropic hormone)
Loại hoóc môn do thùy trước của tuyến
yên tiết ra để điều khiến sự sản xuất
các hoóc môn cortieosteroid của tuyến
thượng thận ACTH được tạo ra để phản
tố còn lại của dãy là các nguyên tố tổng
hợp Họ các actinide được nhóm lại với
nhau đo các tính đồng dạng hóa học
(chẳng hạn chúng đều có hóa trị hai),
và được xếp đặt trong bảng tuân hoàn các nguyên tố hóa học giống như họ
Lantan
actinium Actini: Nguyên tố kim loại
màu trắng có tính phóng xạ nằm đầu tiên trong đãy Actini Ký hiệu Ác, số thứ tự nguyên tử 89, khối lượng nguyên
tử tương đối là 227, Nó là chất phát xạ yếu các hạt alpha năng lượng cao Actini xuất hiện với uran và radi trong uraninit và các quặng khác và có thể
được tổng hợp nhờ bắn phá radi bằng các nơtron Actini được nhà hóa học người Pháp André Debierne phát hiện năm 1899
actinium K: Tên đầu tiên được dat cho nguyên tố phóng xạ Franci vào năm
1939 do nhà khoa học người Pháp Mar-
guerite Pery (1909 - 1975)
action potention thế tác động: Trong sinh học, sự thay đối hiệu điện thế (điện áp) qua màng tế bào thần kinh khi một xung đi qua dọc theo nó Sự thay đổi hiệu điện thế (từ khoảng - 60 đến + 45 milivôn) đi cùng với sự truyễn các lôn
Natri và Kali qua màng
activatian analysis phép phân tích hoạt hóa: Trong hóa phân tích, kỹ thuật này được sử dụng để trình bày sự có mặt
và số lượng nhỗ các tạp chất trong một
chất hoặc nguyen tố Các tia gama duge
phát xạ bởi đông vị phóng xạ của vật
liệu có các cường độ tương đối và các năng lượng đồng nhất Các phép đo và diễn giải về quang phổ tia gama (sử
dụng đữ liệu từ các ví dụ chuẩn để so
sánh) đưa ra thông tin về lượng các
tạp chất có mặt.
Trang 15adaptation 17 adaptation
The beaks of bitds are 1
adapted to suit their diet
Bei hy
nightjar 3
wide gape and bristles around beak to trap flying insects
long straight beak to prise open shells of
long beak to pick
berries from thin twigs sharp, hooked beak
to tear flesh trom prey
long, pointed beak to reach
nectar deep inside flowers
<4
<=
skimmer 7 spoonbill a
‘SCOOPS UD fish and traps them swings long, wide beak from side to side underwater
in its scissorlike beak to capture fish and aquatic insects
1 Mã loài chín thích ứng uới mỗi 2 Chim an sd, mé dai, thdng để bổ, mổ cho banh (md) egp vd loài nhuyễn thể như trai biển chẳng hạn; 3 Chim sâu đêm, mỗ rộng có lông xù xì chung quanh,
để bắt côn trùng đong bay; 4 Giang bé Mỹ, mỗ to bè để nhật trái dâu rừng từ cành nhỏ; 5 Dai
bằng - mô nhọn, quầm, để xé thịt con môi; 6 Chim hút một, mỗ dài, nhọn để hút mật bền trong hoa; 7 Chim chài cá, mô như cặp lưỡi béo để hớt bắt cá; 8 Chữm mô thìa, giống như cái muỗng
hay mé vit, dé bat cd hay sâu bọ đưới mặt nước
adaptation Nhiéu logi mô khác là thí dụ oễ lỳ thuyết thích ứng
Trang 16activation energy
activation energy năng lượng kích hoạt;
Trong hóa học, đây là năng lượng cần
thiết để bắt đầu một phản ứng hóa học
Một vài nguyên tố và hợp chất sẽ phản
ứng với nhau chủ yếu do tiếp xúc (phản
ứng tự phát) Đối với các nguyên tố và
hợp chất khác, cần thiết phải cung cấp
năng lượng để bắt đầu phản ứng, ngay
cả khi có một năng lượng ròng ở đầu ra
Năng lượng ban đâu này là năng lượng
kích hoạt
active transport sự di chuyển chủ động:
'Trong các tế bào, sự sử đụng năng lượng
để di chuyển các chất (thường là các phần
tử hoặc các iôn) qua một màng
Nang lugng là cần thiết bởi vì chuyến
động xảy ra ngược lại với gradient nông
độ các chất được đưa vào một vùng nơi
chứng có một số lượng đáng kể Như vậy,
di chuyến chủ động khác với khuếch tán
- là quá trình mà theo đó các chất đi
chuyển về phía vùng mà chúng có nỗng
độ thấp như khi ôxy đi vào các mạch
máu của phổi Khuếch tán không yêu
cầu đưa năng lượng vào
activity độ phóng xạ: Trong vật lý, đây
là số các hạt được phát xạ trong một
giây bởi nguồn phóng xạ Đơn vị của độ
phóng xạ là becquerel (q) được đặt tên
theo nhà vật lý người Pháp Antoine
Henri Becquerel
activity series dy hoat tính: Trong hóa
học, đây là tên khác của dãy phản ứng
acuite angle góc nhọn: Góc giữa 0° và
90%, Đây là giá trị góc quay ít hơn 1⁄4
vòng tròn
ACV: Viết tắt của air - cushion vehicle
Xem hovercraft
Ada: Ngôn ngữ lập trình máy tính bậc
cao do Bộ quốc phòng Mỹ khai thác và
sở hữu Nó được thiết kế để sử dụng trong
các tình huống máy tính trực tiếp điều
khiển một quá trình hoặc máy móc chẳng
hạn như máy bay quân sự Ngôn ngữ đã
cén hon 5 nam để hoàn chỉnh và trở
thành ngôn ngữ thương mại vào cuối thập
18 adding machine
kỹ 1980 Nó được đặt tên theo nhà toán
học người Anh Ada Augusta Byron
adaptation su thichnghi: Trong sinh hoc,
sự thay đối nào đó trong cấu trúc hoặc
chức năng của cơ thể cho phép tổn tại và sinh sản một cách hiệu quả trong môi trường của nó Trong tiến hóa, sự thích nghỉ được xem là kết quả của thay đổi ngẫu nhiên trong cấu trúc đi truyền của
cơ thể (được tạo bởi đột biến và tái tố hợp) gắn liền với sự lựa chọn tự nhiên
adaptive radiation bức xạ thích nghỉ:
“Trong tiến hóa, sự hình thành nhiều loài với các thích nghỉ (với lối sống khác nhau) từ một loài tổ tiên Bức xạ thích nghỉ xảy ra khi các thành viên của một loài đi trú đến chỗ mới với các vùng sinh thái chưa bị chiếm đóng Sự thiếu cạnh tranh ở các nơi như vậy cho phép các nhóm di trú mới phát triển các thích nghỉ mới và dần trở thành loài mới
Sự chiếm các hòn đảo hình thành từ núi lửa mới đã dẫn đến sự phát triển
của nhiều loài Chẳng hạn 13 loài chim
của Darwin trên Galápagos Islands có 1é bắt nguồn từ một loài từ lục địa Nam
Mỹ
ADC: Viết tắt của analogue - to - digital converter Bộ chuyển đổi tương tự - số adder bộ cộng: Mạch điện tử trong máy
tính thực hiện phép cộng hai số nhị phân
Bộ cộng riêng là cần thiết cho mỗi cặp bit nhị phân cần được cộng Các mạch này là các thành phân chủ yếu của bộ lôgic và số học của máy tính (ALU)
adding machine máy cộng, máy tính số
học: Thiết bị để cộng (và trừ, nhân, chia)
các số được thao tác bằng cơ hoặc cơ
điện Hiện nay các máy cộng này được thay thế bằng các máy tính điện tử
addition reaction phần ứng cộng: Phản ứng hóa học, trong đó các nguyên tử của một nguyên tố hoặc hợp chất phần ứng theo liên kết đôi và liên kết ba
trong một hợp chất hữu cơ bằng cách
mở một trong các liên kết và gắn vào
Trang 17additive
nó ví dụ
CH,= CH, + HCL—> CH,CH,CL
hoặc sự cộng các nguyên tử hydro
vào các hợp chất không bão hòa trong
dầu thực vật để tạo ra bơ thực vật
additive chất thêm, chất phụ gia: Trong
thực phẩm, là chất hóa học tự nhiên
hoặc nhân tạo được bỏ thêm vào để
kéo dài tuổi thọ của thức ăn đã xử lý
(muối hoặc nitrat), thay đổi màu và
hương vị của thức ăn hoặc cải tiến giá
trị thực phẩm của nó (vitamin hoặc
khoáng chất)
Các phụ gia màu được sử dụng để
cải tiến sự hấp dẫn bên ngoài của thức
ăn
Các phụ gia phẩm chất được sử dụng
để tăng hoặc giảm mùi và vị của thực
phẩm mà không tạo phần hương đặc
biệt của chúng
Các chất dinh dưỡng thay thế hoặc
cải tiến chất lượng thức ăn, các khoáng
chất và vitamin được bổ sung nếu chế
độ đình đưỡng thiếu thốn để ngăn ngừa
các bệnh tật như bệnh phù và bệnh
pellagra (nứt đa)
Các chất bảo quản là các chất chống
oxy hóa và các chất chống vi khuẩn
điều khiển ôxy hóa tự nhiên và tác động
của vi sinh vật Xem food technology
Các chất nhũ tương hóa và các chất
có hoạt tính bề mặt điều chỉnh độ sệt
của các chất béo trong thức ăn và trên
bề mặt thức ăn tiếp xúc với không khí
Các chất chua làm tăng vị của thức
ăn nhưng cũng có thể thực hiện chức
năng đệm để điều khiển độ chua
Các chất tẩy trắng hỗ trợ trong việc
Các chất thanh lọc được dùng trong các nước quả ép, giấm, và các chất lông
lên men khác Gelatin (keo đông) là
Ở mỗi địa chỉ, có thể lưu trữ một mẫu
đữ liệu riêng Đối với các máy vi tính, địa chỉ thường tương đương với một byte
(đủ để trình bày một ký tự chẳng bạn
một chữ cái hoặc chữ số)
Dung lượng tối đa của một bộ nhớ
máy tính tùy thuộc vào bao nhiêu địa
chỉ bộ nhớ nó có thể có Địa chỉ thường
được đo theo đơn vị 1.024 byte (hay 1
kilobyte (Kb))
address bus bus địa chỉ: Trong điện
toán, đường dẫn điện hay bus được sử
dụng để chuyển đường tải cho mục dữ liệu riêng nào đó khi nó được di chuyển
từ một bộ phận của máy tính đến bộ phận khác
adenoids bệnh sùi vòm họng: Khối môlympo Tương tự như amidan ở phần
trên cuống họng phía sau mũi Chúng
là phần bảo vệ tự nhiên của trẻ em
chống lại sự thâm nhập của các vi trùng nhưng thường co lại và biến mất ở độ
10 tuổi
Bệnh sùi vòm họng có thể sưng
phéng và phát triển đặc biệt nếu bị nhiễm trùng và có thể chặn đường thở Nếu chúng bị nhiễm trùng tái ải tái lại
chúng có thể được cắt bỏ bởi phẫu thuật
(phẫu thuật cắt sùi vòm họng)
ADH: Viết tắt của antiđiuretic hóc môn
chống bài niệu, đuy trì sự cân bằng muối nước ở động vật có xương sống
ADH được tiết ra bởi sự kích thích
Trang 1820
Phụ gia: Các thành phân tiêu biểu của bột quả cam
Axit citric
ngăn ngừa sự làm
phai màu quả
Vitamin C Các chất bao quan
Axit ascorbic: cải tiến giá trị
dinh dưỡng và ngăn ngừa sự
ngừa sự hư hồng do vi khuẩn và
nấm gây ra, không dùng cho người bị loạn thị, có thể gây ra
(beta - carotene, beta - apo - carotene)
tự nhiên, an toàn
của tuyến dưới đổi ở trong não, tuyến
này nhận thông tin về nồng độ muối
từ tế bào cảm nhận ở cổ Trong trường
hợp thiếu nước, sự bài tiết ADH từ não
sẽ gây ra sự giữ nước ở thận hiệu quả
hơn, vì vậy nước được giữ lại trong cơ
thể Khi một động vật có khả năng thừa
nước, sự bài tiết ADH giảm sẽ làm cho
nước tiểu trở nên loãng vì vậy nhiều
nước ra khỏi cơ thể Hệ thống này cho
phép bù đắp lượng nước trong cơ thể
và duy trì một nông độ máu thích hợp
adhesive chất keo: Chất để đính hai
bề mặt với nhau Chất keo thiên nhiên (hồ) bao gồm gelatin ở đạng công nghiệp
thô (tạo thành từ xương, mảnh da và lòng cá) và nhựa cây Các chất keo tổng hợp gồm nhựa nhiệt đếo và nhựa nhiệt,
cứng (các nhựa này thường rắn chắc
hơn các chất mà chúng liên kết); hỗn
Trang 19adhesive
hợp nhựa êpoxi và chất làm đông cứng,
chất keo elastone cho các mối nối mêm
adiabatic đoạn nhiệt: Trong vật lý,
đoạn nhiệt là quá trình xảy ra mà
không tiêu hao hoặc nhận thêm
nhiệt, đặc biệt là quá trình giãn nở
hoặc oo lại của khí với sự thay đổi
áp suất hoặc thể tích mặc dù không
có lượng nhiệt vào hoặc ra
adipose tissue mô mỡ: Loại mô liên
kết của các động vật có xương sống
làm nơi dự trữ năng lượng và cũng
để đệm cho một số cơ quan Nó
thường được gọi là fat tissue (mô mỡ)
và gồm các tế bào hình cầu lớn được
chất đây mỡ Trong loài động vật
có vú, các lớp mỡ chính là ở dưới da
và quanh thận và tim
adolescence tuổi thanh niên: Trong
cuộc đời con người, đây là giai đoạn
giữa bắt đầu tuổi đậy thì và trưởng
thành
ADP: Trong sinh học, viết tất của
adenosine điphosphaste (đi-phốt
phát adenosin) được sử dụng để sản
xuất ATP - là phân tử được tất cả
các tế bào sử dụng để kích thích các
phản ứng hóa học của chúng
adrenal gland or suprarenal giand
tuyến thượng thận: Một trong hai
tuyến nội tiết nằm ở trên thận, Các
tuyến thượng thận mềm, có màu
vàng và gồm hai phẩnvỏẻ và tủy Vỏ
(phần bên ngoài) tiết ra nhiều hoóc
môn steroit, điểu khiển sự chuyển
hóa muối và nước và điểu chỉnh sử
dụng cacbohidrat, protein và mỡ
Tủy (phần bên trong) tiết ra các hoóc
môn adrenalin và noradrenalin
khiến tim đập nhanh hơn và mạnh
hơn, làm tăng lưu lượng máu đến
tim và các tế bào cơ và làm giãn
đường không khí ở phối, do đó phân
phối nhiều oxy đến các tế bào khấp
thân thể
adrenaline (epinephrine) Adrenalin: Loai hécmén do tủy của tuyến thượng thận tiết ra Tác động
của adrenalin lên gan là làm tăng
các mức độ đường - huyết do sự kích thích sản xuất glueôza, nó cũng làm tăng nhịp đập tim, tăng các mức axit béo của máu do tác động của nó lên
với hấp thu (trong đó, dung dịch
đồng nhất đo khí hoặc chất lỏng được
liên kết vào kết cấu khối của một chất lồng hoặc chất rắn)
advanced gas - cooled reaction
(AGR) lò phản ứng mới được làm
mút bằng khí: Loại lò phần ứng hạt nhân được sử dụng rộng rãi ở Tây
Âu AGR sử dụng nhiên liệu giàu
diéxit Uran trong lớp tráng thép không gỉ và bộ làm chậm bằng
graphit Khí CO, được bơm qua lõi
lồ phản ứng và nhiệt được tạo ra bởi sự phân hạch uran Nhiệt được
truyền cho nước trong lò hơi và hơi truyền động máy phát loại có tuabin
để sản xuất điện
advection fog sương mù ở tầng bình lưu: Sương mù được tạo thành do không khí ẩm gặp dòng lạnh hơn hoặc do chạy qua một bể mặt lạnh
adventluos rooi rễ cây tự sinh: Ở các
cây trếng, rễ cây tự sinh là rễ cây phát triển ở một vị trí bất thường chẳng hạn như ở cây thường xuân
là cây mà các rễ mọc lên về một
Trang 20aeolian
phía ngoài của thân và bám chặt vào
các cây khác và tường
aeolian do gió: Đề cập đến các chất
cặn được mang theo, được hình
thành, ăn mòn hoặc lắng đọng bởi
gió Các chất cặn này gềm cát và „
cồn cát sa mạc, cũng như các trầm
tích của phù sa (được gọi là hoàng
thổ) được mang theo qua các khoảng
cách đài từ các sa mạc và từ các
luéng trém tích thu được từ sự nóng
chảy các sông băng
aerenchyma mô khí: Mô thực vật với
lượng không gian giữa các tế bào được
lấp đây bởi không khí, xuất hiện ở các
chân và rễ cây của các thực vật thủy
sinh, làm phương tiện vận chuyển oxy
cho cây
aerial or antenna anten: Trong v6 tuyén
truyền thanh và truyền hình, một thiết
bị dẫn phát hoặc nhận các sóng điện
từ Sự thiết kế anten về nguyên tắc tùy
thuộc vào bước sóng của tín hiệu Các
sóng đài (bước sóng hàng trăm mét) có
thể dùng các anten đây dài, các sóng
ngắn (bước sóng vài centimet) có thể
đùng các cần (thanh truyền) và các ngẫu
cực, các sóng cực ngắn cũng có thể sử
đụng các ngẫu cực (thường cùng với các
gương phản xạ được bố trí giống như
một túi đựng bánh vụn trên bàn) hoặc
các anten đĩa parabôn định hướng cao
Do các sóng cực ngắn đi chuyển theo
các đường thẳng, tạo nên thông tin
đường ngắn, các anten viba thường được
đặt ở các đỉnh của các cột cao hoặc các
tháp
aerial oxidation ôxy hóa không khí:
Trong hóa học, oxy hóa không khí là
một phản ứng trong đó oxy được dùng
để oxy hóa chất khác, như trong quá
trình tiếp xúc để chế tạo axít sunfuric
và trong quá trình làm lên men nho
280, + 0, = 280,
aerobic sự hiếu khí: Trong sinh học, sự
mô tả các sinh vật sống yêu cầu ôxy
22 aeronautics
(thường được bòa tan trong nước) để giải phóng năng lượng có trong các phân
tử thực phẩm, chẳng hạn như glucôza
Chúng bao gồm hầu hết tất cả các sinh
vật sống (cây cũng như thú vật) ngoại
trừ một số vi khuẩn nào đó
Các phần ứng thiếu khí xây ra bên trong mỗi tế bào và dẫn đến sự hình thành ATP giàu năng lượng, sau đó được
tế bào sử dụng để điều khiển các quá
trình chuyển hóa Oxy được dùng để chuyển đổi glueôza thành điôxit cacbon
và nước và giải phóng năng lượng Hâu
hết các sinh vật thiếu khí đều chết khi
thiếu oxy chẳng hạn như các tế bào trong mô cơ thể hoạt động trong các giai đoạn ngắn không có ôxy (yếm khí) Các sinh vật yếm khí khác có thể tên
tại mà không cần ôxy
aerodynamics khí động lực học: Một
nhánh của vật lý chất lỏng nghiên cứu các lực do không khí và các khí khác
chuyển động gây ra Chẳng hạn, đòng
không khí quanh các vật thể (như các
xe đổ bộ, các đầu đạn, các tên lửa và máy bay) chuyển động qua khí quyển ở một tốc độ Để có hiệu suất tối đa, mục tiêu thường được thiết kế theo dạng một vật thể để tạo nên dòng chây thuận (dong chay khong tao xoáy) với sự chảy
rối tối thiểu trong không khí chuyển động
aerogenerator máy phát điện bing gi
Máy phát điện bằng năng lượng gió
Các máy phát điện này thay đổi từ các
mô hình lớn (xem Wind turbine) đến các bộ nạp ắc qui được sử dụng trên
những chiếc thuyền
aeronautics khoa học về hàng không:
Khoa học về sự chuyển động qua khí quyển trái đất, bao gồm nhiệt động lực
học, kết cấu máy bay, lực đẩy phần lực
và ngành hàng không Trong khoa học
về hàng không hạ âm (đưới vận tốc âm
thanh) các lực khí động tăng tỷ lệ với bình phương vận tốc Khoa học về hàng không cận âm bao gồm phạm vi tốc độ
Trang 21
aeroplane 23
trong lân cận trên và đưới của vận tốc
âm thanh, đặc biệt quan trọng để thiết
kế máy bay Các sóng âm thanh thường
chuyển động ở khoảng 1.225 km/h / 760
đặm”h ở cao độ mực nước biển Không
khí ở phía trước máy bay chuyển động
chậm hơn sóng âm thanh được “báo
trước” bởi các sóng sao cho có thể
chuyển động về một bên Tuy nhiên,
khi tốc độ bay đạt đến vận tốc sóng
âm thanh thì sự báo trước để không
khí thoát là quá muộn và máy bay đẩy
không khí về một bên tạo ra các sóng
va chạm hấp thụ nhiều năng lượng và
dẫn đến một số vấn đề về thiết kế Có
quan điểm cho rằng vận tốc âm thanh
là giới hạn vận tốc của máy bay và
thuật ngữ sound barrier (hàng rào âm
thanh) được sử dụng trong khoa học về
hàng không siêu âm (supersonies) liên
quan đến các tốc độ cao hơn tốc độ âm
thanh
Khoa học về hàng không siêu âm
(hypersonics) là nghiên cứu về dòng
không khí và các lực ở các tốc độ cao
hơn ð lần vận tốc âm thanh (Mach ð);
chẳng hạn, đối với các tên lửa có điều
khiển, các tên lửa vũ trụ và các khái
niệm cấp cao như HOTOL (Horizontal
take off and landing - Cất cánh và hạ
cánh tâm ngang) Đối với mọi tốc độ
bay, sự tạo dòng là cần thiết để giảm
các hiệu ứng lực cản không khí
Khoa học về hàng không khác biệt
với ngành du hành vũ trụ là khoa học
nghiên cứu chuyển động qua vũ trụ,
Ngành thiên văn hàng hải được sử dụng
ở các máy bay cũng như ở các tàu thủy
và là một phần của ngành hàng không
học
aeroplane (US airplane) máy bay: Khí
cụ bay nặng hơn không khí, bay bằng
các cánh cố định Các máy bay được
đẩy bằng lực đẩy của động cơ phản lực
hoặc của cánh quạt Chúng phải được
thiết kế về mặt khí động học đo sự tạo
đòng bảo đầm hiệu suất bay tối đa Các
aeroplane
anh em nha Wright da lai máy bay lực đầu tiên (máy bay cánh kép) ở Kitty Hawk, Bắc Carolina, USA vao nam
1903 Để biết lịch sử về máy bay và
hang khéng, hay xem flight
Về thiết kế sự tạo đồng hiệu quả ngăn ngừa sự hình thành các sóng va
chạm qua bề mặt và cánh của đối tượng
ma sé dan đến tổn thất năng lượng và không ổn định Cánh của máy bay có
tiết điện ngang của biên dạng cánh, rộng và cong ở trước, phẳng ở đưới, cong
ở đỉnh và được làm thon thành một
điểm ở phần sau Nó được định dang sao cho không khí đi qua trên nó được tăng lên và giảm áp suất không dưới
áp suất khí quyển Điễu này rút ra từ nguyên lý Bernoulli và dẫn đến một
lực tác động lên trên - gọi là lực nâng -
lực này chống lại trọng lực của chiếc
máy bay Khi bay ngang, lực nâng bằng trọng lực Các cánh máy bay phát triển lực nâng đủ để nâng máy bay khi chúng chuyển động nhanh qua không khí Lực
đẩy của cánh quạt gây ra sự đẩy tới là
do phản lực đối với luỗng không khí được gia tốc theo chiều ngược lại bằng cánh quạt hoặc tự phun khí ngược với
luông động cơ phản lực Khi bay, lực đẩy động cơ phải lớn hơn lực cần của
không khí Lực cần tùy thuộc vào vùng
trước (chẳng hạn máy bay chiến đấu nhỏ, máy bay hành khách lớn) và hình
dạng (hệ số lực cản); khi bay ngang,
lực cân bằng lực đẩy Lực cản giảm nhờ
tạo dạng thuôn cho máy bay dẫn đến tốc độ cao hơn và giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu so với công suất đã cho, do
đó chỉ cần mang ít nhiên liệu hơn cho
tâm bay cho trước và trọng tải (hàng hóa và hành khách) sẽ lớn hơn
Hình dạng của máy bay về mặt nguyên lý bị giới hạn bởi tốc độ hoạt động (xem aeronautics) Máy bay tốc
độ thấp hoạt động ở tốc độ thấp hơn tốc độ âm thanh (khoảng 965 km/giờ
hay 600 dặm/giờ) không cần phải có
Trang 22aeroplane
dang thuén mot cách đặc biệt và có
các cánh được thiết kế ở các góc thích
hợp với thân máy bay, Máy bay hoạt
động ở tốc độ gần tốc độ âm thanh phải
có hình thuôn phù hợp và có các cánh
đạng thuận mũi tên Điều này sẽ ngăn
chặn sự hình thành các sóng va đập
qua bê mặt thân máy bay và các cánh,
do các sóng này gây ra độ không ổn
định và tổn thất công suất cao Các
máy bay siêu âm (nhanh hơn tốc độ
âm thanh) cân có dạng hình thuôn riêng
biệt và yêu cầu mũi hình kim và các
cánh cực kỳ thuận mũi tên và thân máy
bay có eo hẹp để vượt qua hàng rào âm
thanh mà không phải chịu sự nhiễu loạn
quá mức Để có được sự hoạt động với
độ linh hoạt cao ở các tốc độ thấp cũng
như cao, một số máy bay siêu âm được
thiết kế với các hình dạng hình học
thay đổi hoặc các cánh treo Khi bay ở
tốc độ thấp, các cánh duỗi ra, còn khi
bay ở tốc độ cao chúng đu đưa gan than
máy bay để tạo cấu hình cánh tam giác
hiệu quả
Các nhà thiết kế máy bay thử
nghiệm nhiều loại máy bay thiết kế
khác nhau bằng ống khí động học Các
thử nghiệm này sẽ cho biết các máy
bay thiết kế sẽ chạy tốt như thế nào
trong thực tế Vào thập niên 1990, các
máy bay tiêm kích chiến đấu đang được
thiết kế kỹ càng thành loại không thăng
bằng về mặt khí động lực để bảo đảm
độ nhanh nhạy cao hơn, ví dụ như máy
bay chiến đấu châu Âu (European
Fighter Aircraft) do Anh, Đức, Ý và Tây
Ban Nha phát triển Đạt được điều này
là nhờ một cánh chính có đạng có thể
biến đổi liên tục Máy bay hành khách
mới đang được chế tạo nhẹ hơn và
nhanh hơn (đến Mach 3) nhờ sử dụng
các vật liệu chịu nhiệt, một số loại vật
liệu này cũng hấp thụ rađa, làm cho
máy bay trở nên “tàng hình” đối với sự
dụng titan và thép không gỉ, đặc biệt ở
các vùng chịu các tải trọng nhiệt cao
ết cấu máy bay hay khung máy bay (các cánh, thân máy bay, v.v ) có lớp
bể mặt gồm các tấm hợp kim được đỡ bằng các cột chống cách khoảng, các
cột chống này là các sườn và các thanh sườn Cấu trúc được liên kết với nhau bằng cách tán đỉnh hoặc bằng các chất
keo mạnh như nhựa epôxy Ởcác vùng
tới hạn nơi phải chịu các ứng suất rất
cao (chẳng hạn như chân cánh máy
bay), các tấm thân được gia công từ
kim loại rắn để có được độ bên cực kỳ
cao Ở trên mặt đất, máy bay đứng trên các bánh xe (thường với sự bố trí ba
bánh), với một bánh đâu và hai bánh
xe sau - mỗi bánh xe ở phía dưới một cánh Đối với tất cả các máy bay ngoại trừ một số máy bay nhẹ, bộ phận hạ cánh hay bộ càng bánh xe được thu lại khi máy bay bay để giảm lực cần Thủy phi cơ là loại máy bay cất cánh và hạ cánh trên mặt nước được gắn các cánh
quạt thủy lực không thể thu lại Về điều
khiển chuyến bay, tự các cánh mất
thăng bằng khi bay nên máy bay cần
có cánh đuôi để tạo sự thăng bằng, Cánh đưôi bao gồm một cánh đuôi nằm ngang
và một cánh đuôi thẳng đứng được gọi
là các bộ thăng bằng (hộ cánh ở đuôi) ngang và đứng tương ứng Cánh đuôi
có các cánh tà có bản lề ở phần sau
được gọi là các tay lái độ cao để điêu khiển thế bay Sự nâng các tay lái độ cao sẽ hạ đuôi xuống và làm nghiêng các cánh lên trên (tăng góc tấn) Điều này sẽ làm tăng tốc dòng khí trên các cánh cho đến khí lực nâng vượt quá trọng lực và máy bay lấy độ cao Tuy nhiên, thế bay dốc đứng sẽ tăng lực
cản do đó cẩn nhiều năng lượng hơn
để duy trì tốc độ và van tiết lưu động
Trang 23aerosol
cơ phải được mở ra Di chuyển các tay
lái độ cao ở hướng đối diện sẽ tạo ra
hiệu ứng ngược lại Góc tấn giảm và
máy bay giảm độ cao Tốc độ thiết lập
nhanh nếu động cơ được điểu chỉnh
ngược Sự xoay (thay đối hướng) được
tác động bằng cách đi chuyển bánh lái
có khớp bản lề về phần sau của cánh
đuôi cách lượn máy bay Máy bay lượn
là do di chuyển cánh liệng (cánh phụ)
nối với các cánh tà ở phần sau của các
cánh đi chuyển theo hướng ngược nhau
- một cánh lên và một cánh xuống 6
các máy bay có một cánh tam giác
chẳng bạn nhữ Concorde thì các cánh
liệng và các tay lái độ cao được kết hợp
lại Các bé mat diéu khiển di động khác
được gọi là các cánh tà, được gắn ở phần
sau của các cánh sát với thân máy bay
Chúng được mở rộng để tăng chiều đày
và độ cong (đặc tuyến) của các cánh
trong quá trình cất cánh và hạ cánh,
do đó sẽ tạo ra lực nâng lớn (trong khi
các phần đi động ở phía trước hoặc các
cạnh trước) của cánh máy bay - được
gọi là các gờ cánh - Cũng được mở rộng
để cải tiến đòng khí Để hạ cánh, mũi
cánh bay chúc lên sao cho góc tấn của
các cánh vượt quá một điểm tới hạn và
dòng khí chung quanh bị phá vỡ, lực
nâng tổn thất (hay sụt tốc độ) và máy
bay hạ xuống đường băng Nhiều máy
bay (chẳng hạn Harrier) có phương
pháp mới để cất cánh và hạ cánh, nâng
lên và hạ xuống theo phương thẳng
đứng bằng cách xoay các vòi phun để
hướng khói thoát của các động cơ phan
lực xuống dưới Máy bay trực thăng và
máy bay lên thẳng sử dụng các cánh
quạt quay để tạo lực nâng lên thẳng
đứng
Về vận hành, các bể mặt điều khiển
của một máy bay được một phi công
trong buồng lái máy bay thao tác bằng
cần lái hoặc bánh lái và bằng bàn đạp
(cho các tấm lái) Các điều khiển được
thực hiện bằng hệ thống năng lượng
25 aerosol
thiy luc May bay nhé cao tée thực nghiệm cải tiến sử dụng một hệ thống
điều khiển tỉnh vi bằng máy tính Phi
công hướng dẫn các máy tính điều khiển máy bay thực hiện đổi quỹ đạo bay và máy tính được thông báo một chuỗi các
cảm biến quanh máy bay về độ cao bay,
tốc độ và độ quay của máy bay để gởi
các tín hiệu đến bê mặt điều khiển và
bộ điêu chỉnh để cho phép thực hiện
việc thay đổi quỹ đạo bay
aerosol khí: Các hạt chất lỏng và chất
rắn lơ lửng trong khí Sương mù là một biện tượng tự nhiên phổ biến Các bình 8ol khí chứa một chất như hương thơm hoặc bộ lọc được đóng dưới áp suất bằng một thiết bị để bán ra thị trường như
bơm phun mịn Hầu hết các 8ol khí sử dụng các Ơlo-florua cacbon (CFC) làm
các nhiên liệu phản lực cho đến khi người ta phát hiện chúng phá hủy tầng ôzôn trong tầng bình lưu
5 propellant
under pressure
6 pressutized
can
contents contents forced
p inner tube
aerosol 1 áp suất, sic ép; 2 chéy dép, mii đột; 3 bơm tổng ra thành phạm hạt bụi; 4 lò xo; 5 sức ép đẩy; 6 ống chứa hơi nên; 7 chất
lông; 8, ống dẫn sức tống lên.
Trang 24aestivation
đứt sử dụng các Clo-florua cacbon nhưng
hầu hết các Sol khí “thân thiện ôzôn”
sử dụng các hóa chất làm suy kiệt tầng
ôzôn khác, tuy nhiên chúng không có
tính hủy hoại như các CFC Một số sản
phẩm phun như các thuốc trừ dịch có
thể có hại trực tiếp đối với con người
aestivation sựngủ qua hè: Trong động vật
học, một trạng thái không hoạt tính và
hoạt tính trao đổi chất giảm, tương tự như
ngủ đông, xây ra trong suốt mùa khô của
các loài như ốc sên Trong thực vật học,
thuật ngữ này được sử dụng để mô tả phương
pháp mà các cánh hoa và các dai hoa được
xếp lại trong các nụ (sự xếp nụ) Nó là mot
đặc trưng quan trọng để phân loài cây
aether: Một dạng khác của ête - môi trường
có tính chất giả thiết, được giả sử tỏa ra
toàn bộ không gian
AFD: Viết tắt của accelerated freeze dry-
ng Sựsấy khô đồng Lạnh được tăng tốc, Phương,
pháp bảo quan thực phẩm phổ biến Xem
food technology
affine geometry hinh học Afin: Hình học
duy trì tính song song và các tỷ số giữa các
khoảng cách trên một đoạn thẳng bất kỳ,
affinity ái lực: Lực hút xem bond) giữa
các nguyên tử để giữ chúng thành một tổ
hợp trong một phân tử Thuật ngữ cũng
được áp dụng cho lực hút giữa các phân tử
như các phân tử của trị sinh hóa (chẳng
hạn, giữa các phân tử cơ chất và enzym)
Day là cơ sở cho phép sắc ký ái lực mà theo
đó các hợp chất quan trọng sinh học được
tách ly Các nguyên tử của một nguyên tố
đã cho có thể có ái lực đối với các nguyên tử
của một nguyên tố lớn hơn đối với nguyên
tố khác (Chẳng hạn, hydrô có ái lực lớn
với Clo để nhanh chóng và dễ đàng kết
hợp thành dạng axit Clohydric, nhưng lại
có ít ái lực bơn đối với argon)
afforestation sự trồng rừng: Trông cây ở
các khu vực trước đây chưa có rừng (Sự
trông lại rừng là sự trong cay ở các khu vực
bị phá rừng) Các cây có thể được trồng 1)
để lấy gỗ, 2) để lấy củi ở các nước dùng nó
26 agar-aga làm nguồn năng lượng, 3) để giữ đất cùng với việc chống xói mòn đất và 4) để làm
hàng cây chắn gió
hoảng 90% các nhu cầu gỗ của Anh
được nhập với chỉ phí hàng năm trên 4 tỷ pound Khoảng giữa năm 1945 và 1980,
Ủy ban trồng rừng đã nhân đôi khu rừng ở
Anh, chang hạn trông cây ở rừng Kielder,
Cumbria
afterbirth nhau thai: Ở các động vật có vú,
nhau gồm máu và các màng được tống ra
từ tử cung ngay sau kbi sinh
afterburning sự đốtcháy tiếp: Phương pháp Tàm tăng lực đẩy của động cơ máy bay (phản
lực) tuabin khí bằng cách phun thêm nhiên
liệu vào đường khói nóng giữa động cơ tuabin phân lực và ống cuối nơi nhiên liệu cháy Quá trình này được sử dụng để gia
tang công suất trong một thời gian ngắn khi cất cánh hoặc khi chiến đấu ở máy bay quân sự,
afterimage sự lưu ảnh còn lu: Sự lưu một
hình ảnh trên võng mạc của mắt sau khi đối tượng tạo ra nó được lấy đi Điều này dẫn đến sự lưu thị giác - một hiện tượng cân thiết để tạo ảo giác về chuyển động
liên tục ở các phim và trên tivi, Thuật ngữ
này cũng được sử dụng cho sự lưu cảm giác hơn là thị giác
after-ripening sự chín sau thu hoạch: Quá
trình mà các hạt của một số cây trải qua
trước khi có thể xảy ra sự nẩy mắm Thời gian của gìai đoạn chín sau thu hoạch ở các
loại cây khác nhau thay đổi từ vài tuần cho đến nhiều tháng
Nó giúp các hat ndy mam ở thời điểm
khi có các điều kiện thích hợp nhất để phát
triển Ở một số trường hợp, mâm không
hoàn toàn phát triển đây đủ ở thời điểm
phân tán và phải tiếp tục phát triển trước
khi xây ra nẩy mâm Các hạt khác không
nẩy mâm ngay cả khi mầm đã trưởng
thành, có thể bởi vì sự phát triển của các chất ức chế trong hạt mà phải được chắt hoặc gãy trước khi bắt đầu nẩy mâm
agar-aga thạch: Hydrat cacbon thu được
Trang 25agate ki
từ rong biển Nó được sử dụng chủ yếu
trong các thực nghiệm yi sinh học như
môi trường nuôi cấy để phát triển ví
khuẩn và các vi sinh vật khác Thạch
là sự chống gãy do các vì sinh vật gây
ra, còn lại thạch rắn qua một tiến trình
thử nghiệm
agar con được sử dựng trong ngành
công nghiệp thực phẩm làm chất làm
đặc trong kem và các thức uống khác
và trong quá trình sản xuất thịt hộp
và cá hộp
agate mi nao, agat: Loại vẩn đục hoặc
được phân lớp của chanxedon -8iO2 -
bình thành ở các bốc đá Các mã não
được sử dụng làm đá trang trí và cho
các đối tượng nghệ thuật
Các đá mã não là loại cứng và cũng
được sử dụng để đánh bóng vàng được
gắn vào kính và gốm
ageing sự lão hóa, sự ngả màu: Giai đoạn
làm xấu đi điều kiện vật lý của một
sinh vật sống sẽ dẫn đến cái chết
'Ba lý thuyết hiện hành đang cố xem
xét sự lão hóa Cáo để nghị đầu tiên là
quá trình phải được xác định về mặt dỉ
truyền, để loại bỏ các cá thể mới vừa
được tái tạo Các đề nghị thứ bai là đo
sự tích lũy các lỗi trong quá trình sao
chép DNA ở sự phân chia tế bào Các
để nghị thứ ba là nó chủ động được tạo
ra bằng các mẫu DNA di chuyển giữa
các tế bào hoặc hiểu sai các virúk gây
bệnh ung thư, chúng có thể trở thành
chính ở các tế bào cũ và giầm ching để
tạo các protein không mong muốn hoặc
cộng sinh với các chức năng điêu khiển
ĐNA
Agent Orange: “Thuốc diệt cổ dại có
tuyển chọn (chất độc màu đa cam, khét
tiếng ở thập niên 1960 do Mỹ sử dụng
trong cuộc chiến tranh Việt Nam để
bủy điệt lớp phủ mặt đất, sau đó được
phát hiện là chứa điêxin độc bại cao
Hàng ngàn binh lính Mỹ, những người
đã sỡ tay vào nó, sau này đã phat triển
bệnh ung thư hoặc sình ra những đứa
agriculture
trẻ bị dị dạng
Chất độc màu da cam kết hợp các phân bằng nhau của 2,4D (axit 2,4 -
trichlorophenoxyacetic) va 2, 4,5 -T (axit 2, 4, 5 - trichlorophenoxyacetic)
Cá hai loại này bây giờ bị nghiêm cấm
ở Mỹ Các công ty đã từng chế tạo các hóa chất đang phải đương đầu với số
lugng gia tang các vụ kiện cáo vào thập
niên 1970 Tất cả các vụ kiện nay được giàn xếp bên ngoài tòa án với các
nguyên đơn đặc biệt đại diện cho một
hoặc kbác loài), thường cho các mục
đích đạt được khu vực hoạt động, bạn hoặc thức ăn Sự tấn công thường bao gồm một chuỗi các đe dọa nhằm mục
đích trấn áp đối thủ mà không phải
tiếp xúc có thể gây ra nguy hiểm Các tín hiệu xâm chiếm bao gồm sự kêu la của hươu đó, các tiếng gầm gừ của chó,
sự xù lông của chim, sy nang vay cá của một số loài cá
AGR: Viết tắt của advanced gas - cooled
reactor - La phan ting lam mat bằng khí, một loại lò phản ứng hạt nhân agriculture nông nghiệp: Hành nghề nông bao gồm canh tác đất (để tăng
mùa vụ) và chăn nuôi các loại thú gia câm
Các vụ thu hoạch nhằm cung cấp thức ăn cho con người, thực phẩm khô cho gia súc hay để cung cấp các đô gìa dụng như lông mịn, sữa, da thuộc, phân
thú vật (làm nhiên liệu) hoặc thịt Các
đơn vị quản lý nông sản thay đổi từ các ruộng đất tư nhỏ và các nông trang
sở hữu cá thể đến các nông trang tập thể được toàn thể cộng đồng tham gia Nông nghiệp được phát triển ở Trung Đông và Ai Cập cách đây ít nhất
10.000 năm Các cộng đồng nghề nông
Trang 26agriculture
chẳng bao lâu trở thanh nén tang x4
hội ở Trung Quốc, Ấn Độ, Châu Âu,
Mexicô và Peru, sau đó lan truyền khắp
thế giới Sự tái tổ chức các đây chuyển
sản xuất mang tính khoa học hơn diễn
ra ở Châu Âu vào thế kỹ 18 đáp ứng sự
tăng trưởng dân số nhanh
Cơ khí hóa đã tạo ra sự tiến bộ đáng
kể ở Mỹ và châu Âu suốt thế kỷ 19
Sau chiến tranh Thế giới thứ hai, có sự
phát triển bùng nổ về sự sử dụng các
hóa chất trong nông nghiệp: thuốc trừ
cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc điệt nấm và
phân đạm Vào thập niên 1960, đã có
sự phát triển của các loại năng suất
cao, đặc biệt trong cuộc cách mạng xanh
của thế giới thứ ba và các nước công
nghiệp hóa bắt đâu nông nghiệp thâm
canh về chăn nuôi gia súc, gia cm và
heo Vào thập niên 1980, các phương
pháp lai giống bằng kỹ thuật di truyền
và kiểm soát dịch bệnh nhờ sử đụng
các hóa chất và phêrômôn được phát
triển Tuy nhiên, cũng có một phản ứng
chống lại một số dạng thâm canh nông
nghiệp do sự ô nhiễm và hủy điệt môi
trường sống Kết quả có sự phát triển
của các phương pháp khác bao gồm
nông nghiệp hữu cơ
Cây trông: Đối với các cây trồng
nông sản, đất phải được chuẩn bị (cày,
canh tác, bừa, cán), hạt phải được gieo
và cây lớn lên được chăm bón Điều
này có thể bao gồm các phân bón, tưới
tiêu và kiểm soát dịch bệnh bằng các
hóa chất và giám sát độ axít của chất
định dưỡng
Các nhà kính cho phép canh tác các
cây trồng ở điều kiện khí hậu quá khắc
nghiệt Thuật cây trồng trong nước cho
phép canh tác thương mại các vụ mùa
nhờ sử đụng các dung dịch giàu chất
dinh đưỡng thay cho đất Các phương
pháp đặc biệt như ruộng bậc thang có
thể được chấp nhận để cho phép canh
tác ở các địa hình dốc và ngăn giữ đất
đỉnh ở các vùng núi có lượng mưa lớn
28 agrieulture
Gia súc: Các thú vật có thể là bán gia súc chẳng hạn như hươu, hoặc gia
cắm nhưng du mục hoặc giữ ở một vùng Chăn nuôi gia câm bao gồm: chỗ ở (nhà cửa, hàng rào và đồng cỏ), cấp, gây
giống, thu gom sản phẩm (trứng, sữa hoặc lông), mổ và xử lý sau này như thuộc đa
Nông nghiệp hữu cơ: Từ thập niên
1970, đã có sự địch chuyển về hướng
các phương pháp tự nhiên tỉnh ví hơn
không sử dụng việc phưn hóa chất và
phân dam Cac phương pháp này được đời hỏi bởi vì các nitrat được thấm vào
nước ngầm, ở các thuốc trừ sâu người
ta đã phát hiện các nổng độ gây hại,
một số thuốc trừ cỏ đi kèm các khuyết
tật sinh đẻ của con người, còn các hóc môn cấp cho động vật để phát triển
nhanh lại gây ra các hiệu ứng có hại
trên con người
Sự sẵn xuất quá mức: Năng suất cao trong nông nghiệp đạt được từ thế
kỹ 19, kết hợp với các trợ cấp của chính phủ sau chiến tranh thế giới thứ hai cho sản phẩm quốc nội ở Mỹ và cộng
đông Châu Âu (EC) đã dẫn đến sự phát triển các sản lượng cao được đặt tên
riêng là các hể (rượu vang sữa) và “các
núi” (bơ, thịt bò, hạt ngũ cốc) Không
có giải pháp đơn giần nào cho vấn để
này khi mà việc chất bổ qui mô lớn
trên thị trường thay thế hàng hóa bình thường Sự gia tăng mối quan tâm về
sự thiếu ăn và chỉ phí lưu trữ đã đưa
Mỹ và cộng đồng châu Âu đến việc phát triển phương pháp đo để hạn chế sản phẩm chẳng hạn như để mặc đất trồng
trọt trên đất bố hoang để giảm thu hoạch vụ mùa Mỹ đã có ít nhiều thành
công khi bán lúa mì dư thừa cho Liên
xô vào thời kỳ ở Liên Xô bị mất mùa, nhưng chỉ phí tổng thể của việc chuyển hàng hóa và khá năng mất ổn định ở các nên kinh tế khác đã có tác động chống lại các nhà sản xuất cao xuất khấu sản phẩm dư thừa của họ một
Trang 27agrochemical
cách thường xuyên đến các nước nghèo
Các phương pháp thâm canh cũng góp
phần làm xói mòn đất và ô nhiễm nước
Trong cộng đồng Châu Âu, hệ thống
bạn ngạch về sân phẩm sữa kết hợp
với sự kiểm soát giá cả đã giảm sự dư
thừa bơ và sữa xuống các mức có thể
quản lý nhưng cũng đẩy ra những nhà
sản xuất nhỏ không kinh tế (không có
lãi), những người mà khi chuyển sang
xí nghiệp chấp nhận sự xáo trộn cân
bằng ở nơi khác Sơ đỗ “gạt ra” tự giác
loại này đã được để xuất ở Anh năm
1988
agrochemieal nông hóa học: Hóa chất
nhân tạo được sử dụng trong các hệ
thống nôrig nghiệp thâm canh hiện đại
Các hóa chất nông nghiệp bao gồm
phân phốt phát và phân nitrat, các
thuốc trừ dịch, một số phụ gia phân
gia súc và các thuốc bào chế Nhiều
hóa chất gây ô nhiễm và hầu như toàn
bộ các hóa chất không được các nhà
nông hữu cơ đùng
AI: Viết tắt của arficial intelligenee Tri
tuệ nhân tạo
AIDS: (Có cấu tạo từ các chữ đầu của
acquired immune deficiency syndrome)
Hội chứng suy giảm miễn dịch Căn
bệnh trầm trọng truyền qua đường sinh
dục hoặc các STD Bệnh này do vi rút
suy hoại tính miễn dịch người (HIV)
gây ra - sinh vật được nhận biết đâu
tiên vào năm 1983 HIV được truyền
trong các chất lỏng trong cơ thể, chủ
yếu là máu và các chất tiết sinh đục
Sự lan truyén theo đường tình dục
vi rat AIDS gây ra nguy hiểm cho những
người đàn ông và phụ nữ quan hệ tình
dục khác giới, cũng như các nhóm có
nguy cơ cao như những người quan hệ
tình đục lưỡng tính và đồng tính luyến
ái, gái mại đâm, những người nghiện
ma túy tiêm chích vào tĩnh mạch cùng
sử dụng chung kim, những người bị
bệnh máu không đông và các bệnh nhân
phẫu thuật được điều trị với các sản
29 AIDS
phẩm máu đã bị nhiễm Vì rút tự nó không có tính chọn lựa và sự lây nhiễm
được lan truyền đến phần đông dân
chúng Vi rút khi ở bên ngoài thân thể
có đời sống ngắn ngủi nên sự truyền
nhiễm bởi các cách thức khác với quan
hệ tình dục, truyền máu và các bơm tiêm dùng chung là khó có thể xảy ra
Sự nhiễm vi rút HIV không đồng
nghĩa với bệnh AIDS, nhiều người có
vi rút trong máu nhưng họ không đau
ốm và chỉ có khoảng một nửa những người bị nhiễm sẽ phát triển thành bệnh AIDS trong vòng 10 năm Một số người bị các bệnh liên quan đến bệnh
AIDS nhưng không bị bệnh hoàn toàn
trầm trọng Tuy nhiên không có bằng
chứng chắc chấn nào cho rằng tỷ lệ
của những người phát triển bệnh AIDS
từ đương tính HIV là ít hon 100%
Tác động của ví rút lên những người
ốm là sự hủy hoại hệ thống miễn dịch làm cho nạn nhân có thể nhiễm các
ba năm Không có phương thuốc chữa
nào cho căn bệnh này mặc đù zidovudine thuée méi (xem AZT) da
được cho rằng có tác dụng trì hoãn sự
khởi đầu bệnh AID8 và làm giảm bớt các tác động của nó Công tác nghiên
cứu đang được tiếp tục để tìm ra một loại vắc xin hiệu qua
Vi rút HIV có nguồn gốc từ Châu Phi, nơi mà tổng số những người bị nhiễm tính đến tháng 10 năm 1988 là
Trang 28air
19.141 Ở châu Phi, sự phổ biến bệnh
AIDS trong số các nhóm có nguy cơ cao
như gái mại dâm có thể đạt 30% Vào
tháng 2 năm 1991, đã có 323.378 bệnh
nhân AIDS trong 159 nước đã được báo
cáo cho tố chức y tế thế giới (WHO)
“Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới
có trên 1,3 triệu bệnh nhân trên toàn
thế giới, trong đó 400.000 bệnh nhân
là kết quả của sự lây truyền trước khi
trong khi hoặc một thời gian ngắn sau
khi sinh, WHO cũng ước tính rằng tối
thiểu 8 - 10 triệu người đã bị nhiễm
HIV va mot nia trong số đó phát triển
thành bệnh AIDS trong 10 năm nhiễm
'WHO cho rằng vào năm 2000 có khoảng
15 - 20 triệu người lớn và 10 triệu trẻ
em sẽ bị nhiễm HIV
Liên minh chính sách Aids toàn cầu
(Global aids policy Coahtion), truéng
đại học tổng hợp Harvard, Mỹ đã xuất
bản báo cáo “Aids in the World 1998”,
bản báo cáo này tuyên bố rằng 12,9
triệu người trên thế giới đã bị nhiễm
HIV vao cui nim 1992 và dự đoán rằng
20 triệu người sẽ bị nhiễm vào năm
1995 và 38 - 110 triệu người lớn cộng
với 10 triệu trẻ em, sẽ bị nhiễm vào
nãm 2000, với 25 triệu trường hợp phát
bệnh AIDS khắp thế giới vào năm 2000
Ở Mỹ, các cố gắng thực hiện các
thử nghiệm lâm sàng, các vắc xin HIV
trên những phụ nữ mang thai HIV
dương tính đã được bắt đầu từ năm 1991
với hy vọng rằng họ phải ngăn chặn
sự lan truyền vi rút đến thai nhỉ
air: Xem atmosphere
air conditioning sự điều hòa không khí:
Hệ thống điều khiển trạng thái không
khí bên trong một ngôi nhà hoặc một
chiếc xe Thiết bị điểu hòa không khí
điêu khiến nhiệt độ và độ ấm không
khí, loại bổ bụi và các mùi khôi không
khí và luân chuyển không khí nhờ một
cái quạt Nhà phát minh WH Carrier
người Mỹ đã đưa ra máy điều hòa không
khí hiệu quả đầu tiên vào nấm 1902
30 air pollution
cho nhà máy in New York
Không khí trong máy điều hòa không khí được làm mát bằng một loại
thiết bị làm lạnh gồm một máy nén và
một bình ngưng - không khí được làm
sạch nhờ các bộ lọc và than hoạt tính
Hoi 4m duge trích ra do quá trình ngưng
tụ trên các tấm kim loại lạnh Không khí cũng có thể được gia nhiệt bằng các dây điện hoặc ở các hệ thống lớn hơn thì bằng các ống mang hơi hoặc nước nóng Không khí khô mát có thể được làm ẩm bằng cách tuân hoàn nó qua các thùng nước hoặc nhờ phưn nước
Hệ thống điều hòa không khí chuyên
mnôn hóa được lắp đặt trong tàu vũ-trụ
làm một bộ phận của hệ thống (trang
bi) dam báo đời sống Hệ thống này bao gồm sự dự trữ ôxy để thở và loại
bỏ oxit cacbonic CO, thổ ra
aireraft máy bay: Thiết bị bay có thể nhẹ hơn không khí (được hỗ trợ bởi
tính nổi) hoặc nặng hơn không khí
(được hỗ trợ bởi tác động đông lực của
không khí trên các bể mặt của nó) Các
khí cầu là nhẹ hơn không khí Thiệt bị
bay nặng hơn không khí bao gồm máy
bay, tàu lượn, máy bay tự lên thẳng và máy bay trực thăng
air - cushion vehicle (ACV) xe dién
không khí ; Thiết bị bay được hỗ trợ
bằng một lớp hoặc lớp đệm không khí
cao áp Thủy phi cơ là một dạng ACV
airgiow ánh không khí: Ánh mờ và thay
đổi trong khí quyển trái đất được tạo
ra bởi các phần ứng hóa học (tái tổ hợp các hạt ion hóa) trong tầng điện lý air mass khối khí: Bầu không khí lớn với các đặc trưng riêng về nhiệt độ và
độ ẩm Khối khí tạo thành khi không
khí tựa lên một vùng đủ dài để có được
Trang 29air pollution 31
trong qué trinh Chang han, khéi khi
trên sa mạc Sahara trở nên mát hơn
Khi nó di chuyển về hướng Bắc
air pollution sự ô nhiễm không khí: Sự
nhiễm bẩn khí quyến do sự thải ngẫu
nhiên hay cố ý các chất độc trên không
với phạm vi rộng Thông thường lượng
chất thải là tương đối cao ở một khu
vực nào đó nên các tác động có hại trở
nên rõ ràng hơn Chỉ phí ngăn ngừa sự
hải các chất độc hại vào không khí bị
cấm nên các nỗ lực thường là làm giảm
dần lượng chất thải và khuếch tán chất
thải càng nhanh càng tốt nhờ sử dụng
ống khói rất cao hoặc bằng cách thải
gián đoạn
Đạo luật không khí sạch năm 1988
(Clean Air Act) của California nhằm
mục đích giảm lượng chất thải ôxit
cacbon CO, các ôxit nitơ NOx, các
hyđrôcacbon và các tiên chất khác của
sương mù quyện khói theo các giai đoạn
nghiêm ngặt dần
4 posterior hocacie
air sac
airship
air sac túi khí: Ở các loài chỉm, đây là
phần mở rộng có vách mồng của các phổi Có 9 túi khí này và chúng mở
rộng vào bụng và các xương làm tăng dung lượng phổi một cách hiệu quả Ở ,các động vật có vú, nó có tên gọi khác
là các phế nang trong phổi và ở một số loài côn trùng có tên là các phần mở
rộng của khí quản
airship or dirigible khí cầu điều khiển
được: Thiết bị bay nhẹ hơn không khí
và được truyền động năng lượng, gần một khí cầu hình êlip hình thành vỗ
bọc đường khí động lực và dưới nó có
hệ thống đẩy (thiết bị đẩy), hệ cơ điều
khiển hướng và không gian cho đôi bay,
các hành khách và (hoặc) hàng hóa Phần khí cầu được điều đây bằng khí
nhẹ hơn không khí - hoặc là khí hêli
không cháy hoặc là (trước khi khí hêli
được sản xuất công nghiệp với các số lượng đủ lớn), khi hydré dé cháy Hình dạng của vỏ bao được duy trì bằng áp
$ intesclavicular ait sac
6 + anlenor thoracc:
air sac
ung _abdominal ait sac
ait sac Túi khí ở loài chim là phần nối dài phụ của phổi có màng mông Những túi này nằm cả
ở phần ngực lần bụng dưới lan tới sát phân xương, Chúng nén uà phông để quạt cho phối va hé
hô hấp
1 Xương, sụn cổ họng; 9 Túi khí ở cổ; 3 túi khí cục xương bã uai; 4 Túi khí xương lông ngực sau; 5 Túi khá xương lông ngực trước; 6 Phối; 7 Túi khí bụng dưới
Trang 30airship
suất bên trong ở dạng không cứng (khí
câu tuân tra) và loại nửa - cứng (trong
đó, các phần đuôi và đỉnh có một khung
kim loại được nối bằng sống rắn) Loại
cứng (khí câu zepơlia) duy trì hình dạng
của nó nhờ sử dụng khung kim loại bên
trong Các khí cầu điều khiển được sử
dụng cho cuộc hành trình (du lịch) xa
hoa, thám hiểm cực, phương tiện chiến
tranh và cho quảng cáo
Các khí cầu cứng chiếm ưu thế vào
Khoảng từ năm 1900 đến 1940, Khi công
nghệ phát triển, kích thước của vỏ bao được
tăng lên từ khoảng 4ðm (150 fút) đến hơn
245m (800 fút) ở bai khí câu zepdlin cuốt
cùng Vào năm 1852, khí cầu thành công
đầu tiên được thiết kế và bay bởi ông Henri
Giffard - người Pháp Vào năm 1900, loại
khí cầu cứng thành công đầu tiên được ông
Count (Graf) Ferdinand von Zeppelin -
người Đức thiết kế Vào năm 1919, chuyến
bay liên tục đầu tiên xuyên Đại Tây Dương
đã được hoàn thành với một khí câu cứng -
Britisk R34 Vào đầu thập niên 1920, nguồn
heli lén duge phat hién ở Mỹ và được thay
thế cho hydrô để giảm nguy cơ cháy Quân
đội Mỹ đã cố gắng sử dụng các khí cầu
zepơlin nhưng nỗ lực đã sớm bị hủy bd
'Vào thập niên 1920 và đầu thập niên 1930,
các dịch vụ du lich bang zepolin đưa các
hành khách qua Đại Tây Dương nhanh
hơn và thuận tiện hơn các tàu thủy đại
dương chuyên tuyến lớn Khí câu của Đức
Graf Zeppelin được hoàn thành năm 1927
được dùng cho các cuộc hành trình xuyên
Đại Tây Dương và vòng quanh thế giới
Vào năm 1929, hành trình của nó được
32.000 km (20.000 dam) quanh thế giới
Sau nhiều năm hoạt động nó được thay thế
bằng Hindenburg vào năm 1936
Nhiéu tai nạn khí câu xảy ra đo sự phá
hủy kết cấu trong các trận bão hoặc lửa,
Khi cau cuối cùng và tốt nhất là Hinđenburg
'Khí cầu này bị ép buộc quay về sử dựng khí
hydro dễ cháy đo Mỹ cấm vận hêli, nó đã
bị nổ và cháy ở cột neo ở Lakehursi, New
Jjersey, Mỹ vào năm 1937 Khí cầu cứng
cuối cùng và lớn nhất là khí cẩu Graf Zep-
32 albumin
pelin II của Đức được hoàn thành ngay
trước chiến tranh Thế giới lần thứ hai,
không phục vụ thương mại mà được sử dụng làm trạm thăm dò vùng biển Anh vào đâu chiến tranh (khí cầu Zepơlin duy nhất được sử dụng trong chiến tranh) và ngay sau đó
được thu hồi và tháo đỡ Các khí câu cứng (chiếm ưu thế từ chiến tranh Thế giới lần
thứ hai) được sử dụng không lâu nhưng các
khí câu tuân tra vẫn tiếp tục được đùng cho
đội tuần tra vừng duyên hai và chống tàu
ngắm cho đến thập niên 1960, còn các khí
câu quảng cáo vẫn được nhìn thấy cho đến ngày hôm nay Sự quan tâm mới về tất cả các loại khí câu đã được thể hiện (bao gồm các khí cầu với các hình dạng vỗ bao thử
nghiệm và không truyền thống), do chúng tiết kiệm được nhiên liệu, yên tĩnh và có khả năng nâng các tải trọng đáng kể qua các khoảng cách lớn
alabaster thạch cao tuyết hoa: Xảy ra tự nhiên ở đạng trong mờ màu sáng hoặc màu trắng có hạt mịn của thạch cáo, thường có dạng vệt hoặc lốm đốm Nó là vật liệu mềm được sử dụng cho chạm trổ và xếp loại thứ hai trên thang đo độ cứng Mohs
albedo năng suất phát xạ: Phân ánh sáng
đến được phản xạ bởi một vật thể chẳng hạn như một hành tỉnh Một vật thể có năng suất phát xạ cao (gần bằng 1) là rất sáng chói, trong khi đó, một vật thể với năng suất phát xạ thấp (gần bằng 0) lại tối
đen Mặt trăng có năng suất phát xạ trung
bình bằng 0.12, sao kim có năng suất phát
xa 0,65 va trái đất chứng ta có năng suất
phát xạ 0,37
albumin or albumen phôi nhũ (albu-
min): Một nhóm các prôtein bất kỳ có chứa lưu huỳnh Loại thông dụng nhất
là lòng trắng trứng; các dạng khác có
trong sữa và là thành phần chính của
huyết thanh Albumin tan được trong nước và các dung dịch muối pha loãng
và được làm đông tụ bằng nhiệt Sự có
mặt của phôi nhũ trong nước tiểu (được gọi là chứng có albumin trong nước tiểu hay hiện tượng nước tiểu có prôtein) có
Trang 31alchemy
thể là triệu chứng rối loạn thận,
alchemy giả kim thuật: Kỹ thuật giá
định về sự chuyển hóa các kim loại
kiêm, chẳng bạn như chì và thủy ngân
thành bạc và vàng bằng đá tạo vàng
(philosopher's stone)
Giả kim thuật đã thiết lập nên phân
lớn ngành hóa học thời Trung cổ Tuy
nhiên, nói rộng hơn, giả kim thuật là
hệ thống triết học về cả bí mật cuộc
sống và sự hình thành các chất không
có tỉnh thần Giả kim thuật là một khối
kết hợp phức hợp và không xác định
về hóa học, thuật chiêm tỉnh, thuật
huyền bí, ma thuật hòa trộn với các ý
tưởng trừu tượng rút ra từ nhiều hệ
thống tôn giáo và các nguồn khác Giá
kim thuật được thực hanh ở châu Âu từ
thời cổ đại đến thời Trung cổ nhưng
sau đó bị mai một khi hóa học và vật
lý phát triển
alcohol rượu: Là một trong nhóm các
hợp chất hóa học hữu cơ được đặc trưng
bởi sự có mặt của một hoặc nhiều nhóm
OH (hydréxin) trong phân tử tạo thành
các este với các axít Các công dụng
chủ yếu của rượu là làm đưng môi cho
keo, nhựa, sơn, vecni và cho việc bạo
các thuốc nhuộm; các tỉnh đâu trong
nước hoa, các chất y học trong dược
khoa Rượu (ethand) được sắn xuất tự
nhiên trong quá trình lên men và được
tiêu thụ như một phân của các thức
uống lên men
Rượu có thể là các chất lỏng hoặc
các chất rắn tùy theo kích thước và độ
phức tạp của phân tử Năm loại rượu
đơn giản nhất tạo thành một dãy mà
trong đó số các nguyên tử hyđrô và
cacbon tăng dần dân, mỗi lần tăng thêm
là có thêm một nhóm CH, (methylen)
trong phân tử rnethand hoặc cồn gỗ (côn
metylic, CH,OH); ethanol (rượu étylen,
C,H,OH); propanol (cần propyl,
G2H,OH); butanol (rượu bytyÌ, Ơ,H,OH)
và pentanol (rượu amyl, C,H,,OH) Các
rượu thấp hơn là các chất lỗng được
33 algae
trộn với nước; còn các rượu cao hơn chang han ethanol là các chất lỏng có dâu không trộn lẫn với nước và các rượu
cao nhất là các chất rắn sáp - chẳng han hexadecanol (rugu cetyl, C,,H,,OH)
và rugu melissyl (C,,H,,OH) xay ra
tưởng ứng trong đầu cá voi và sáp ong
Các rượu có chứa nhóm CH,OH là bậc
một, các rượu có chứa CHOH là bậc
thứ hai, trong khi các rượu có chứa COH
là bậc thứ ba
Aldebaran or Alpha Tauri: Ngôi sao
sáng nhất trong chòm sao Taurus (chòm
sao Kim Ngưu) và là ngôi sao sáng thứ
14 trong bau trời Ngôi sao Aldebaran
là ngôi sao khổng lỗ màu đỏ cách chúng
ta 600 năm ánh sáng, chiếu sáng với
độ sáng thực bằng khoảng 100 lần độ
sáng của mặt trời
aldehyde Anđêhyt: Một nhóm các hợp chất hóa học hữu cơ được điêu chế bằng cách ôxy hóa các rượu bậc 1, sao cho
nhóm OH (hyởrôxin) mất hyđrô của nó
và cho ôxy mối liên kết đối với nguyên
tử cacbon (nhóm anđêhyt với công thức
CHO)
'Tên aldehyde được lấy từ hoạt động alcohol dehydrogen (khử hyđrô của
rượu) Các andêhyt thường là các chất
lồng và bao gồm methanaldehyde (for-
mal dehyde}, ethanal dehyde (acetal-
dehyde) va benzaldehyde
alexandrite: Loai dA quy hiếm của khoáng chrysoberyl (ôxit nhôm Beri
BeAl2O4) có màu xanh vào ánh sáng
ban ngày nhưng sẽ có màu đồ trong
"Tảo trước đây được tính trong bộ
phận Thallophyta, cùng với nấm và vỉ
khuẩn Sự phân loại chúng đã thay đổi cùng với sự hiểu biết vẻ các khác biệt
Trang 32algebra
quan trọng tổn tại giữa tảo và
'Thallophyta và cũng giữa các nhóm tảo
với nhau, các nhà sinh vật học bây giờ
xếp mỗi nhóm tảo trong một lớp riêng
hoặc một bộ phận riêng của nó
Tảo được phân loại thành 12 bộ
phận, chủ yếu được phân biệt theo sắc
tố của chúng, bao gồm tảo xanh
chlarophyta, sống ở nước ngọt hoặc trên
đất, có đá Charophyta, tảo vàng - nâu
Chysophyta, tảo nâu Phaeophyta, chủ
yếu là loại tảo biển và gồm các tảo bẹ
Laminazia - là loại tảo lớn nhất; tảo
dé Rhodophyta, chi yếu là tảo biển và
thường sống ký sinh trên loài tảo khác,
tảo cát Bacillariophyta; tảo vàng xanh
dương xanthopyta, chủ yếu sống ở nước
ngọt hoặc trên trái đất; và tảo xanh
lục - xanh đương Cyanophyta với cấu
trúc đơn bào và không có quá trình sinh
sản giới tính, chú yếu sống ở nước ngọt
và đất liên
TẢO
Sự hâm nóng toàn cầu Tảo biển làm
nóng toàn cầu do chúng loại bỏ CO, từ
khí quyển trong quá trình quang hợp
Chúng lấy đi 10 tỷ tấn CO, mỗi năm -
nhiều hơn tất củ các cây trên đất kết
hợp
algebra đại số học: Hệ thống số học áp
đụng cho tập hợp các ký hiệu không -
số (thường là các ký tự) với các tiêu để
và qui tắc mà theo đó chúng được kết
hợp hoặc thực hiện các phép toán; đôi
khi được xem là số học đại cương
Các cơ sở của đại số học đã quen
thuộc ở thời đại Babylon vào năm 2000
trước Công Nguyên và được những người
Ả Rập thực hành vào thời Trung Cổ Ở
thế kỷ thứ 9, nhà toán học người A
Rap Muhammad ibu - Musa al -
Khwarizmì đầu tiên sử dụng các từ
hisab al-jabr (“phép tính rút gọn”) làm
một bộ phận chủ đê của luận thuyết
Đại số học được sử dụng trong nhiều
nhánh của toán học, chẳng hạn đại số
34 Algorithm
ma trận và đại số Boolean (phương pháp
sau được nghĩ ra đầu tiên vào thế kỷ
19 bởi nhà toán học người Anh George Boole và được sử dụng trong việc phát triển lôgfc cho các máy tính)
alginate Anginat: Muéi cda axit alginic
(C,H,0,)n thu được từ các rong biển nâu
và được sử đụng trong ngành dệt, giấy, thực phẩm và được
ALGOL: (Viết tắt của algorithmic lan-
guage) Ngôn ngữ thuật toán: Trong điện toán, đây là ngôn ngữ lập trình bậc
cao ban đầu, được phát triển vào các
thập niên 1950 và 1960 cho các ứng dụng khoa học Ngôn ngữ vạn năng AL-
GOL thích hợp nhất đối với nghiên cứu
toán học và có kiểu đại số, Mặc đù được
sử dụng phổ biến không lâu, nó có ảnh hưởng lớn đến các ngôn ngữ mới hơn nhu Ada va PASCAL
Algol or Beta Persei: Một cặp hai ngôi sao quay che khuất trong chòm sao Per-
seus, trong đó một ngôi sao che khuất ngôi sao kia cứ mỗi 69 giờ dẫn đến độ sáng của nó giảm 2⁄3
Các thay đổi độ sáng được giải thích
đầu tiên vào năm 1782 do nhà thiên
văn học nghiệp dư người Anh John Goodricke (1764 - 1786)
Algonquin Radio observatory: Dai
thién van vé tuyén Algonquin dat 6 Ontario, Canada với kính viễn vọng vô
tuyến đường kính 46m thuộc Hội đồng
nghiên cứu quốc gia Canada - được
khánh thành vào năm 1966
Algorithm thuật toán: Qui trình hay một
dãy các bước có thể được sử dụng để
giải quyết một bài toán Trong khoa
học điện toán, nó mô tả chuỗi lôgie các
thao tác được một chương trình thực
hiện Sơ đồ khối là sự trình bày hình
ảnh của một thuật toán
Từ này được rút ra từ tên của nhà
toán học người Á Rập vào thế ký thứ 9
- Muhammad ibn-Misa al-Khwarizmi
Trang 33Alimentary canal 35
Alimentary canal đường tiêu hóa: Trong
động vật học, là đường ống thức ăn đi qua
Đường tiêu hóa kéo đài từ miệng đến hau
môn Nó là cơ quan phức hợp thích nghỉ
cho quá trình tiêu hóa Ở những người lớn,
đường tiêu hóa đài 8m gồm khoang miệng,
họng, thực quản, dạ đày các ruột non, ruột,
già Dòng liên tục các địch tiêu hóa từ vách
ống tiêu hóa và từ tuyến tụy sẽ hỗ trợ phân
các phân tử thức šn thành những phân
nhỗ hơn - đó là các phân tử dinh dưỡng
tiêu hóa - được hấp thụ qua vách ống vào
dòng máu và được mang đến các tế bào
Các mô cơ của ống tiêu hóa thực hiện di
chuyển thức ăn vào, hòa trộn nó với các
dịch tiêu hóa và các địch vị khác, sau đó
đẩy từ từ theo hướng hậu môn, quá trình
này được gọi là nhu động Vách của đường
ống tiêu hóa nhận nguôn cấp máu chất
lượng cao và được gấp nếp để tăng diện
tích bể mặt Hai quá trình thích ứng này
bảo đảm hấp thụ hiệu quả các phân tứ tiêu
hóa
aliphatic compound hợpchất béo: Hợp chất,
hóa học hữu cơ, trong đó các nguyên tử
eacbon được liền kết theo mạch thẳng như
trong hexan (C,H,,) hay theo các mạch
nhánh như 2 - methylpentant (CH;CH-
(CH,) CH,CH,CH,)
Các hợp chất béo có các điện tử liên kết
được định vị trong vùng lân cận của các
nguyên tử liên kết Các hợp chất vòng khong
có các điện tử chuyển vị cũng là các chất
béo như trong hợp chất vàng béo cyclohexan
(G2H,„) hoặc piperidine dị vòng (GH,N)
Alkali kiềm: Trong hóa học, hợp chất được
phân loại theo bazơ hòa tan trong nước
Các chất kiểm trung hòa các axit và có
tính xà phòng khi tiếp xúc Các hyểrôxit
kim loại là các chất kiềm, các hydroxit natri
va Kali la cdc chat kiêm hóa học mạnh, cả
hai đều thu được từ tro của các nhà máy
Bén chất kiểm chính là hydrôxit Natri
(sôđa NaOH), hydrôxit Kali (KOH),
hydrôxit canxi (nước khoáng voi Ca (OH),)
Các chất kiềm phản ứng với các axit
tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa)
KOH + HNO, + HNO, + H,O
OW +H + HO
Chúng tạo phản ứng màu đặc trưng với
các chất chỉ thị màu chẳng hạn rượu quỳ tím trở thành xanh
Alkali metal kimioại kiểm: Một trong nhóm
sấu nguyên tố kim loại với các đặc tính
liên kết hóa học tương tự, đó là lithi (Li),
Natri (Na), Kali (Ka), Rubjdi (Rb), Cesi (Cs)
va Franci (Fn) Ching tao thanh mét nhoém
liên kết trong hãng tuần hoàn các nguyên
alkaline earth metal kim loại kiểm thổ: Kim loại thuộc nhóm sáu nguyên tố kim loại với
các đặc tính liên kết tương tu; Beryli (Be),
magne (Mg), Canxi (Ca), Stronti (Sr), Bari
(Ba) và Radi (Ra) Chúng tạo thành một,
nhóm liên kết trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học Chúng là các kim loại
có hóa trị hai, có tính kiểm mạnh và chỉ tên tại trong tự nhiên ở dạng các hợp chất
thành các muối khi tác dựng với các
axit và tạo thành các dung địch kiểm khi được hòa tan
Các chất trong nhóm này được tính theo thói quen chứ không phải một qui
tắc khoa học nào Các ví dụ minh họa
là mooc-phin, côcain, ký ninh, cà phê, Stricnin, nicétin va atropin.
Trang 34Alkane
'Vào năm 1992, chất epibatidin - một
hóa chất được trích ra từ da ếch Ecua-
đorian - được nhận biết như một thành
viên của lớp ancaloit mới hoàn toàn
Nó là hợp chất Clo hữu cơ ít khi được
tìm thấy ở các động vật và là chất giảm
đau mạnh với khoảng 200 lần hiệu quả
hơn mooc-phin
Alkane ancan, hydrocacbon no: Một
trong nhóm các hydrocacbon có công
thức chung C,H, „„ thông thường được
biết đến như parañn Các hydrôcacbon
no nhẹ hơn là mêtan, êtan, propan và
butan - là các khí không màu; các
hyđrôcacbon nặng hơn là các chất lỗng
hoặc chất rắn Trong tự nhiên, chúng
có trong khí thiên nhiên và dâu mỏ
Do các hydré cacbon no chỉ chứa các
rnối liên kết cộng hóa trị đơn, nên chúng
được xem là đã no
alkene anken; Một trong nhóm các
hydrôcacbon có công thức chung là
C,H,, truéc day duge xem 1a olefin Cac
anken nhẹ như êten, propen là các chất
khí thu được từ quá trình Cracking đầu
mỏ Các anken là các hợp chất chưa
no, được đặc trưng bởi một hoặc nhiều
liên kết đôi giữa các nguyên tử cacbon
kể cận
alkyne ankin: Một trong nhóm các
hydrôcacbon có công thức chung C.H,„
¿ trước đây được biết là acétylen Chúng
là các hợp chất không no, được đặc
trưng bởi một hoặc nhiễu mối Hiên kết
ba giữa các nguyên tử cacbon kể cận
Các ankin nhẹ như etyn là các khí; các
ankin nặng là các chất lỏng và chất
ran
allele alen, gen tương ứng: Một trong
hai hoặc nhiều dạng khác của gen ở vị
trí (ổ gen) cho trước trên nhiễm sắc
thể gây ra bởi sự khác biệt trong DNA
Những con mắt xanh và nâu ở người
được xác định bởi các alen khác nhau
của gen về màu mắt
36 allotropy
Các cơ thể với hai tổ hợp nhiễm sắc
thể sẽ có hai bắn sao cho mỗi gen Nếu hai alen đồng nhất thì cá thể được xem
là đồng hợp tử, nếu hai alen khác nhau,
cá thể được xem là đị hợp tử ở ổ gen
đó Một số alen trình bày tính trội hơn các alen khác
allometry phép tương quan sinh trưởng: Trong sinh học, mối quan hệ thường
xuyên giữa một đặc tính cho trước
(chẳng hạn kích thước của một cơ quan)
và kích thước cơ thể thành một khối,
khi mối quan hệ này không phải là tỷ
lệ đơn với kích thước cơ thế Như vậy, một cơ quan có thể tăng kích thước một
cách tương ứng nhanh hơn hoặc chậm hơn kích thước của cơ thể Chẳng hạn,
đầu trẻ con là lớn hơn nhiều khi so với
cơ thể của chúng hơn là đầu người lớn
khi so với cơ thể của họ
Mối quan hệ tương quan sinh trưởng
được biết đến nhiều nhất là định lý
diện tích bể mặt Tỷ số của bể mặt cơ
thể trên tổng thế tích cơ thể giảm khi kích thước cơ thể lớn hơn Do đó các
động vật lớn chịu tổn thất nhiệt ít hơn
các động vật nhỏ hơn vì chúng có bể mặt da tương ứng ít hơn mà từ bề mặt
da này nhiệt được bức xạ
allotropy hiện tượng thù hình: Đặc tính
nhớ đó một nguyên tố có thể tổn tại ở
hai hay nhiều dang (thể thù hình), mỗi dạng có các tính chất vật lý khác nhau nhưng cùng trạng thái chất (khí, lông hoặc rần) Các thé thù hình của cácbon
là kim cương và graphit Lưu huỳnh có
nhiều dạng khác nhau (lưu huỳnh thăng
hoa, chất dẻo, hình thoi, nếp uốn đơn nghiêng) Các chất rắn này có các cấu
trúc tỉnh thể khác nhau, chẳng hạn như các dạng thiếc trắng và xám, các dạng
phốt pho đen, đỏ và trắng
Oxy tồn tại ở hai thể thù hình khí
ôxy “bình thường" (O,) và Ôzôn (O,)
khác nhau ở cấu hình phân tử của
chúng.
Trang 35alloy
alloy hợp kìm: Kim loại được trộn với
chất không kim loại hay kim loại khác
để bạo cho nó các tính chất đặc biệt,
chẳng hạn như chống ăn mòn, độ cứng
cao, độ bến kép Các hợp kim hữu ích
gồm đồng đỏ, đồng thau, hợp kim đẳng
- Niken, đuralumin, bạc German, kim
loại súng, hợp kim thiếc, hợp kim hàn,
thép, và thép không rÏ
Trong số các hợp kim lâu nhất là
đồng đỏ được sử dụng rộng rãi vào thời
kỳ đồ đồng Hiện nay, phổ biến là các
hợp chất phức hợp, chẳng hạn trong
nha khoa hợp kim rẻ hơn thay thế vàng
được làm từ Côban, Crôm, Môlipđen
và Titan Trong số các hợp kim mới
nhất là các hợp chất siêu đẻo có thể
kéo giãn ra đến gấp đôi chiều dài của
nó ở các nhiệt độ riêng, cho phép phun
chúng vào các khuôn đúc một cách dễ
đàng như chất dẻo
alluvial đeposit trâm tích phù sa: Lớp
vật liệu đá vỡ hoặc trầm tích được hình
thành từ vật liệu lơ lửng trong dong
sông hoặc đồng nước và rơi xuống khi
tốc độ dòng chảy thay đối Các đồng
bằng và các châu thổ được tạo thành
hoàn toàn từ các trầm tích phù sa,
nhưng các bunke nhỏ có thể được phát
hiện ở các lòng thác cao nguyên
Các trầm tích phù sa có thể gỗm
một phạm vi toàn bộ các kích cỡ hạt,
từ các đá tảng xuống đến các cuội sỏi,
sdi, cát, bùn cặn và đất sét
Các vật liệu thô là đá và đất của
các vùng cao nguyên bị cuốn đi đo dòng
suối chảy và xói mòn Phần lớn đất
nông nghiệp phong phú nhất thế giới
là nằm trên các trầm tích phù sa Các
trâm tích này cũng có thể tạo ra một
nguồn khoáng kinh tế Các dòng sông
tạo ra tác động phân loại với các hạt
vật liệu nặng được trầm lắng trước tiên
trong khi các vật liệu nhẹ hơn được
cuốn đi xuôi dòng Vì lý do này, các
khoáng nặng như vàng và thiếc có trong
trong các đá gốc với số lượng nhổ sẽ
37 Almagest
được tập trung và trâm lắng ở các lòng sông với các khối lượng lớn Các trâm
tích này được gọi là “sa khoáng”
altuvial fan nón bôi tích, quạt đất bôi: Sự hình thành trầm tích gần như hình tam giác ở đáy bờ đốc Nón bồi tích tạo thành khi dòng sông hoặc suối chứa trầm tích trầm lắng nhanh cuội sỏi và bùn cặn khi tốc độ của nó giảm khi đi vào đồng bằng
Bê mặt của nón này nghiêng ra ngoài theo một cung rộng từ đỉnh của miệng thung lũng dốc đứng Dòng suối
nhỏ mang các khối hạt thô hình thành
nón ngắn và dốc hơn nón do dòng suối lớn mang các khối hạt mịn tạo thành
Qua thời gian, nón có xu hướng trở
thành từng phần bị phá hủy do xói mòn
xuôi dòng và ngược đòng liên tục làm
san phẳng bờ dốc
Almagest: (Tao thành từ tiếng Ả Rập
“a]” có nghĩa là “the” và tiếp Hy Lạp
“majisti” có nghĩa là “greatest”) Cuốn
sách được nhà thiên văn hoặc người
Hy Lạp Ptolemy biên soạn trong thế
kỹ thứ hai sau Công nguyên - bao gồm
ý tưởng trái đất là tâm vũ trụ Nó tên
tại với bản dịch tiếng Ả Rập Một số
sách thời Trung cổ về thiên văn học,
chiêm tính học và giả kim thuật được
đưa cùng tên
Mỗi phần của cuốn sách để cập đến một nhánh khác nhau của thiên văn học Phần giới thiệu mô tả vũ trụ có
hình cầu và gồm các lập luận về trái
đất đứng yên ở tâm của vũ trụ Từ giả
thiết sai lâm này, cuốn sách tiếp tục
mô tả các chuyển động của mặt trời, mặt trăng và các hành tỉnh, mô tả các
hiện tượng nhật thực, nguyệt thực; mô
tả các vị trí, độ sáng và tuế sai của
“các vì sao cố định” Cuốn sách dựa vào
sự nghiên cứu của các nhà thiên văn học đầu tiên như Hipparchus
Trang 36Alpha Centauri
Alpha Centauri or Rigil Kent: Ngéi sao
sáng nhất trong chòm sao Centaurus (quai
vật trong thân thoại Hy Lạp) và là ngôi
sao sáng thứ ba trong bầu trời Nó thực sự
là ngôi sao ba phần (xem binary Star); hai
ngôi sao sáng di chuyển theo quỹ đạo quanh
nhau cứ mỗi 80 năm, và ngôi sao thứ ba
Đroxima Centauri là ngôi sao gần mặt trời
nhất, cách 4, 2 năm ánh sáng và cách hai
ngôi sao kia 0,1 năm ánh sáng
alpha decay sự phân rã anpha: Sự phân rã
hạt nhân của một nguyên tử tạo thành hạt
anpha Xem radioactivity
alphanumeric data difligu chitsé: Div lidu
gồm ký tự bất kỳ của bảng chữ cái và số
bất kỳ từ 0 đến 9 Sự phân loại đữ liệu theo
loại kiểu ký tự chứa cho phép các hệ thống
hợp thức hóa máy tính kiếm tra tính chính
xác của dữ liệu một máy tính có thể được
lập trình để loại bỏ các kiểu nhập sai ký tự
Chẳng hạn tên một người sẽ bị loại nếu có
chứa dữ liệu số bất kỳ và số tài khoản ngân
hàng sẽ bị loại nếu có chứa đữ liệu chữ cái
bất kỳ Số đăng ký xe hơi chứa đữ liệu chữ
- số nhưng không chứa các dấu chấm câu
alpha particle hại anpha: Hạt năng lượng
cao, có điện tích đương phát ra từ hạt nhân
của nguyên tử phóng xạ Nó là một trong
các sản phẩm của quá trình tự phân rã các
nguyên tố phóng xạ (xem radioactivity)
chẳng hạn như rađi và thori, và giống như
hạt nhân của nguyên tử hêli - vì gồm hai
proton và hai nơtron Quá trình phát xạ -
phân rã anpha - biến đối một nguyên tố
thành nguyên tố khác, giảm số thứ tự
nguyên tử Chay prôton) đi hai và giảm khối
lượng nguyên tử (hay số nueleon) đi bốn
Do các hạt anpha khối lượng lớn có tầm
hoạt động ngắn chỉ vài centimet trong
không khí và có thể được ngăn cản bằng
một tờ giấy Chúng có hiệu ứng ion hóa
mạnh (xem ionizing radicition) trên các
phân tử mà chúng va chạm vào đo đó có
khả năng phá hủy các tế bào sống Các hạt
anpha đi chuyển trong chân không được
làm lệch bởi từ trường và điện trường
38 alternate angles
Alps, Lunar: Day nai trén mat trang, & hướng Đông Bắc biển Showers (mưa tuyết),
được cắt bởi một thung lũng dài 150 km
Altair or Alpha Aquilae: Ngôi sao sáng nhất, trong chom sao Thién ung (Aquila) và là ngôi sao sáng thứ 12 trong bau trời Đó là ngôi sao trắng cách đây 16 năm ánh sáng
và hình thành một tam giác gọi là Sum-
mer Triangle véi các ngôi sao Denel (trong chòm sao Cygnus) va Vega (trong chòm
sao Lyra)
alternate angles cdc géc sole: Mét cap
góc nằm trên các cạnh đối diện và ở hai đầu đối diện của một đường hoành
(đường thẳng cắt hai hay nhiều đường thẳng trên cùng mặt phẳng) Các góc
so le được tạo thành bởi một đường
hoành của hai đường thẳng song song
1 Cát tuyến; 2 Alternate angles = góc so le
Cát tuyến cắt hai đường (một cặp) song song thì góc a = b uì chúng so le trong
alternate angles
_
— |
Trang 37alternating current
alternating current (AC) dong di¢n xeay
chiêu: Dòng điện chảy theo một hướng
trong một khoảng thời gian và sau đó
chảy theo hướng ngược lại Đó là dòng
điện chấy theo các hướng đảo ngược
xoay chiều qua hoặc quanh một mạch
Điện năng thường được phát ra ở đạng
điện xoay chiểu trong một nhà máy
điện Các dòng điện xoay chiều có thể
được sử dụng cho cả năng lượng và chiếu
sáng
Ưu điểm của điện xoay chiểu đối với
điện một chiều (từ một ắc qui) là điện
Áp của nó có thể được tăng lên hoặc
giảm xuống bởi một máy biến áp
Điện áp cao đùng để phát và truyền,
điện áp thấp để sử dụng an toàn Chẳng
bạn, các đường xe lửa, các nhà máy, và
các dụng cụ gia dụng sử dụng điện xoay
chiều
alternation of generations sự xen kế
thế hệ: Chu trình sống điển hình của
các cây trên mặt đất và một số loài
rong biển, trong đó có hai dạng khác
biệt xảy ra một cách có lựa chọn
"Thể lưỡng bội (có hai tổ hợp nhiễm
sắc thể) và đơn bội (một tổ hợp nhiễm
sắc thể) Sự sinh sản lưỡng bội tạo ra
các bào tử đơn bội nhờ phân bào giảm
nhiễm và được gọi là thực vật bào tử,
trong khi sự sinh sản đơn bội tạo ra
các giao tử (các tế bào sinh dục) và được
gọi là thể giao tử Các giao tử nối kết
(fuse) để hình thành hợp tử lưỡng bội
alternator máy phát điện xoay chiều:
Máy phát điện tạo ra dòng điện xoay
chiều
altimeler máy đo độ cao hay cao độ kế:
Dụng cụ được sử đụng ở các máy bay
để đo cao độ hay độ cao trên mực nước
biển Loại phổ biến là một dạng khí áp
39 altitude
kế hộp làm việc bằng cách cảm nhận
các khác biệt áp suất không khí ở các
cao độ khác nhau Nó luôn phải được
chia độ lại do thay đổi áp suất không
khí và các thay đổi điều kiện thời tiết May do cao độ cia tram rada do độ cao
“của máy bay trên mặt đất bằng cách
đo thời gian cần để các xung vô tuyến phát ra từ máy bay được phần xạ Các máy đo cao độ của trạm rađa có các
đặc trưng chủ yếu của các hệ thống hạ
cánh nhờ thiết bị chỉ báo và tự động altitude chiểu cao: Trong hình học, chiều cao là khoảng cách vuông góc từ
một đỉnh (góc) của một hình (chẳng hạn như tam giác) đến cạnh đáy (cạnh đối
mm
vortex
| atituda
0 base
a 3 two attitudes of a quadcilatera!
Trang 38altitude
bién
altruism chi nghia bac ái: Trong sinh
học, sự giúp đỡ một cá thể khác cùng
loat để sinh sản một cách hiệu quả hơn
mà kết quả trực tiếp là con vật có lòng
vị tha có thể để lại ít con cái hơn Các
con ong mật cái (ong thợ) cư xử một
cách bác ái bằng cách nuôi dạy các con
chị em để giúp đỡ mẹ chúng - Ong chúa,
sinh sản và đi trước khả năng sinh sản
của chúng
ALU: Viết tắt của arithmetic and logic
unit Bộ số học - lôgíc
alum phèn: Sunfat đôi của gốc hoặc
kim loại hóa trị một (chẳng hạn như
natri, kali hoặc amôni) và kim loại hóa
trị ba (như nhôm hoặc sắt) Phèn phổ
biến nhất là sunfat đôi của kali và nhôm
E,AI, (SO4), 34H,O - bột tỉnh thể trắng
dễ hòa tan trong nước Nó được sử dụng
trong quá trình sấy khô da động vật
Các phèn khác được sử dụng trong sân
xuất giấy và để hãm màu trong công
nghiệp đệt
alumina or corundum: Ôxit nhôm
AI,O,, được phân bố rộng rãi trong đất
sét, đá phiến và diệp thạch Nó được
hình thành do phân hủy fenspat trong
đá granit và được sử dụng làm vật liệu
mài Đó là thứ bột trắng hòa tan trong
các axít mạnh nhất hoặc các chất kiểm
ăn đa nhưng không hòa tan trong nước
Ôxit nhôm không tỉnh khiết được gọi
là “bột mài” - Ngọc rubi và saphia là
các loại đá quý
aluminium nhôm: Nguyên tố kim loại
nhẹ, màu trắng bạc, đểo và rèn được
Ký biệu AI Số thứ tự nguyên tử 13,
khối lượng nguyên tử tương đối 26,9815
Nó là nguyên tố giàu thứ ba (và là kim
loại giàu nhất) trong vỏ trái đất, trong
đó nó chiếm đến 8,1% theo khối lượng
Nó là chất dẫn điện tốt và đễ đàng oxy
hóa, lớp oxy trên bê mặt làm cho nó có
khả năng cao chống lai bé mat xin Tén
“aluminium” ban đâu được nhà khoa học
người Anh Humphry Davy để xuất ở
40 aluminium
Mỹ và được duy trì đến nay
Do tốc độ oxy hóa nhanh nên cần
nhiêu năng lượng để tách nhôm ra khỏi
quặng của nó và kim loại nguyên chất không dễ dàng thu được cho đến giữa thế kỷ 19 Trong thương mại, người ta sản xuất nhôm bằng cách điện phân quặng nhôm Ở trạng thái nguyên chất,
nhôm là kim loại yếu, nhưng khi kết
hợp với các nguyên tố như đồng, sỉlic,
magné, nó sé tạo thành các hợp kim có
độ bên lớn
Do trọng lượng nhẹ của nó (trọng lượng riêng 2,70), nhôm được sử dụng rộng rãi trong ngành đóng tàu và công nghiệp hàng không Nó cũng được sử
dụng để chế tạo các dụng cụ nấu ăn, các bình đựng bia và các thức uống nhẹ,
và chế tạo các lá nhôm Nó được sử
dụng nhiều ở các đây cáp trên không
có lõi thép và để đóng hộp các thanh
nhiên liệu Urami cho các lò phần ứng
hạt nhân Nhôm là thành phẩn chủ yếu trong một số vật liệu từ; và do là chất dẫn điện tốt nên nó được sử dụng
làm lá trong các tụ điện Dạng nhôm
đão được đưa ra năm 1976 có thể được
dập khuôn theo hình dang bat ky và
kéo dài nhiều lần chiều dài ban đầu
+
graphite electrode (+)
ˆ2luminium oxide
điesolved in mofen cryalte (900°C)
graphite electrode
is the ining of the cell (-)
5 steel c aluminium steel case
1 Cyc duong; 2 Oxit alumin hoa tan trong
cryolite lòng ở 900C; 3 Khai thác nhôm bằng phương pháp điện phân bênh; 4 Cực graphite
‘Gm b6i dẫn; 5 Thùng thép; 6 Nhôm lông chảy aluminium
Trang 39aluminium hydroxide
của nó Loại nhôm này được sử dụng
rộng rãi trong xử lý nước trên thế giới
nhưng đệ dư bất thường (như ở
Camelford, N Cornwall, Anh vao thang
7 năm 1989) làm cho nước uống có tính
độc hại cao và khi thải vào các sông sẽ
giết toàn bộ cá
NHÔM QUÝ GIÁ
Năm 1855, một người Pháp tên là
Henri Sainte - Claire Deville dé trung
bày mảnh nhôm sáng chói ở Pari
Napoléon HI bị ấn tượng mạnh nên
ông yêu cầu Sainte - Claire tìm ra cách
rễ nhất để sân xuất bữm loạt mới này
Tuy nhiên không phát hiện được
phương pháp nào dé đàng va nhôm
tré nén qui hon vang Napoléon được
khuyên là phải có một bộ dao, nĩa,
thìa ăn bằng nhôm để tiếp những uị
khách danh dự nhất
aluminium hydroxide hyđrôxit nhôm AI
(OH), Chất kết tủa gelatin hình thành
khi một lượng nhỏ dung dịch kiểm được
thêm vào cho dung dịch muối nhôm
Đây là một hợp chất lưỡng tính đễ dàng
phản ứng với axit và kiểm
aluminium ore quặng nhôm: Vật liệu
thô từ đó người ta thu được nhôm
Quang chủ yếu là quặng nhôm, hỗn hợp
các khoáng được phát hiện với các số
lượng lớn ở Úc, Guinea, Tây Ấn và nhiều
nước khác
alveolus (plural alveoli) nang: Một
trong hàng ngàn túi khí nhỏ ở phổi mà
a đó sự trao đổi khí O, và CO, xây ra
giữa không khí và đồng máu
AM: Viết tắt của amplitude raodulation
Sự điều biến biên độ
alveolus: amalgam hỗnhống: Hợp kim
của thủy ngân với các kim loại khác
Hầu hết các kim loại sẽ hình thành
hỗn hống ngoại trừ sắt và platin Hỗn
hống được sử dụng trong nha khoa để
trám răng và thường có chứa đồng, bạc
và kẽm là các thành phan hợp kim
chính Hỗn hống này dễ uốn khi mới
41 americium
được nhào trộn và sau đó đông cứng,
nhưng thủy ngân có thế chắt ra và dẫn đến một loại nhiễm độc kim loại - nặng Amalgamation sự tạo hỗn hống: Quá trình tạo thành hỗn hống, là kỹ thuật
thường được sử dụng để chiết vàng và
bạc từ các quặng Các quặng được xử lý
bằng thủy ngân, thủy ngân sẽ kết hợp với các kim loại quý
amatot: Thuốc nổ gồm nitrat amôni và 'TNT (trinitrotoluene) với mọi tỷ lệ
amber hổ phách: Nhựa hóa thạch từ
các cây thuộc loại tùng bách vào giữa
kỷ nguyên thứ ba trong tiến trình cấu
tạo vỏ quả đất Hổ phách thường được
cuốn lên trên bờ biển Baltic với các
mẫu động vật và cây được duy trì trong nó; nhiều loài bị điệt chủng đã được phát biện nhờ bảo quản theo cách này
Nó thay đổi theo các màu từ đỏ đến vàng và được sử dụng để làm dé nit trang
americium amerixi (Am): Nguyên tố kim loại phóng xạ của dãy actini có số thứ tự nguyên tử 95, khối lượng nguyên
tử tương đối là 243.13 Được tổng hợp
đầu tiên năm 1944 Trong tự nhiên, nó
có với số lượng nhỏ trong các quặng
urani và uranimit, được tạo ra từ sự phân rã plutoni bom nữơtron và là
nguyên tố có số thứ tự nguyên tử cao nhất trong tự nhiên Am được tổng hợp với số lượng lớn trong các lò phản ứng
hạt nhân bằng cách bắn phá plutoni
1 bronchiole
2 capillaries surrounding the alveoli
1 Thành mạch máu bao quanh phế nang; Ð
Nhánh cuống phối; 3 Trùm đơn của phế nang, alveolus
Trang 40Ames Research Center
bằng nơtron Chất đồng vị sống lâu nhất
của nó là Am - 243 với chu kỳ bán rã
là 7650 năm
Ames Research Center trung tâm
nghiên cứu Ames: Cơ quan nghiện cứu
không gian Mỹ (NASA) đặt ở Moun-
tain View, California, Mỹ nghiên cứu
về hàng không học và khoa học về sự
sống Trung tâm quản lý một loạt các
thăm dò về hành tỉnh và bao gồm trong
việc nghiên cứu sự sống ngoài trái đất
amethyst Ametit (thạch anh tím): Loại
biến thể cia thach anh SiO, - có màu
tím đo sự có mặt của các lượng nhỏ tạp
chất như mangan hoặc sắt, thạch anh
tím được sử dụng làm đá quý hạng hai
Thạch anh tím chủ yếu được tìm thấy
ở đấy núi Ural, Ấn Độ, My, Uruguay
và Brazin
amide amit: Hóa chất hữu cơ thu được
từ axit béo bằng cách thay thế nhóm
hydroxin (-OH) bằng nhóm amin (-
NH,) Một trong các amit đơn giản nhất
là axetamit (CH,OONH,) có mùi nặng
amine amin: Một trong dãy các hợp
chất hóa học hữu cơ, trong đó một hay
Các amin metyÌ có các mùi khai khó
chịu và thường có ở cá bị thối rữa Ở
nhiệt độ thường, chúng là các khí Các
hợp chất amin thơm bao gồm anilin - được sử dụng trong công nghệ nhuộm amino acid axit amin: Phân tử hữu cơ hòa tan trong nước chủ yếu gồm cacbon,
oxy, hydro và nitơ - chứa cả nhóm amin
cơ bản (NH,) và nhóm cacboxyl axit
(COOH) Khi hai hoặc nhiều axit amin
được liên kết với nhau, chúng được xem
là các peptit, các prôtein gồm các polypeptit tương tác (các chuỗi peptit chứa nhiều hơn ba axit amin) và được
uốn cong hoặc xoắn theo các hình dạng đặc trưng
Nhiều protein khác nhau được phát hiện ở các tế bào của các cơ thể sống,
nhưng tất cả chúng đều gồm cùng 20
axit amin được liên kết với nhau theo các tổ hợp thay đổi (mặc dù các loại khác của axit amin ít khi xảy ra trong
tự nhiên) Tám axit amin trong các axit
tyrosine CgH,0H-CH;CH-(NH,]-COOH
© hydrogen atom © ovygen atom —($) sulphur atom
Acid amino la hop chat hitu co tu nhien lam nén protein, vt thế coi như phân tử cơ bản của sự sống Có chừng 20 loại, thành phân của chúng là carbon, oxygen, nitrogen, ching có một cẩu trúc lõi chung gém hoi nguyên từ carbon, hai xy, mét nitro va b6n hydro, gdn véi nhiing nhém khác nhau, gọi là nhóm R O glycin thi nkém gin R chi cd mot nguyen tl: H Chat (acid amino) alanin, nhóm R lại có một carbon & tới ba nguyên từ T1.