Thiết kế chung cư A3 Q6 Thiết kế chung cư A3 Q6 Thiết kế chung cư A3 Q6 luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG -0O0 -
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ CHUNG CƯ A3 – QUẬN 6
SINH VIÊN : PHAN NGỌC LINH LỚP : 09HXD02
MSSV : 09B1040064
THÁNG 05 – 2011
Trang 2GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH :
TIẾN SĨ TRẦN CHƯƠNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU :
TIẾN SĨ TRẦN CHƯƠNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NỀN MÓNG :
TIẾN SĨ TRẦN CHƯƠNG
TP HỒ CHÍ MINH - THÁNG 05-2011
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG -0O0 -
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ CHUNG CƯ A3 – QUẬN 6
SINH VIÊN : PHAN NGỌC LINH LỚP : 09HXD02
MSSV : 09B1040064
THÁNG 05 – 2011
Trang 5
Đồ án tốt nghiệp là thành quả mà sinh viên đ ạt
được trong suốt quá trình học tập tại trường đại học Đây là quá trình tổng hợp và hệ thống lại tất cả những kiến thức đã được học trong những thời gian qua và bổ sung thêm những tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày nay
Em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy Cô của Trường, Khoa đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ em trong những năm học tại Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM Đặc biệt là Thầy Trần Chương đã trực tiếp hướng dẫn, theo dõi và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Mặc dù đồ án đã hoàn thành với sự cố gắng, phấn đấu nổ lực của bản thân Nhưng vì kiến thức và thời gian có hạn nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót
Em kính mong quý Thầy Cô, quý anh chị và các bạn góp ý kiến cho những sai sót của đồ án để em có thể rút kinh nghiệm và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành biết ơn ! Sinh viên
Phan Ngọc Linh
Trang 6MỤC LỤC
I NỘI LỰC DẦM NẮP, DẦM ĐÁY BỂ NƯỚC 01-08
II NỘI LỰC DẦM DỌC TRỤC A 08-11
III NỘI LỰC KHUNG TRỤC 4 12-133
Phần 1: Nội lực tính cột 28-108
Phần 2: Nội lực tính dầm 108-133
IV NỘI LỰC ĐÀI MÓNG M2 PHƯƠNG ÁN CỌC ÉP VÀ NHỒI 133-136
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN I KIẾN TRÚC 01
I NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 02
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 02
II.1 Địa hình 02
II.2 Khí hậu thủy văn 02
III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 03
III.1 Phương án thiết kế 03
III.2 Cơ cấu bố trí và tiện ích sử dụng 03
IV CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT 04
IV.1 Hệ thống cấp thoát nước 04
IV.1.1 Các chỉ tiêu 04
IV.1.2 Thiết kế mạng cấp nước SH 04
IV.1.3 Thiết kế hệ thống thoát nước mưa 05
IV.1.4 Thiết kế hệ thống thoát thải sinh hoạt 05
IV.2 Qui hoạch cấp điện 06
IV.3 Qui hoạch giao thông 06
IV.3.1 Phương án qui hoạch 06
IV.3.2 Phương án kỹ thuật 07
IV.4 Khu công viên cây xanh 07
IV.5 Thông tin liên lạc 07
V GIẢI PHÁP KẾT CẤU 07
V.1 Hệ kết cấu khung 07
V.2 Hệ kết cấu vách – lõi cứng 08
V.3 Giải pháp thiết kế móng 08
VI CƠ SỞ THIẾT KẾ 08
Vật liệu tính toán 08
PHẦN II KẾT CẤU 09
CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3 – 8
1.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước 10
1.1.1 Xác định sơ bộ tiết diện dầm 11
1.1.2 Xác định bề dày sàn 11
1.2 Xác định tải trọng truyền lên sàn 12
1.3 Tính nội lực và cốt thép cho từng ô sàn 15
1.4 Tính độ võng sàn 20
CHƯƠNG 2 :TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 2.1 Cấu tạo cầu thang bộ 22
Trang 82.2 Tải trọng tác dụng lên cầu thang 23
2.2.1 Chiếu nghỉ 23
2.2.2 Bản thang 23
2.3 Xác định nội lực 24
2.3.1 Sơ đồ tính 24
2.3.2 Xác định nội lực 25
2.3.3 Tính cốt thép 26
2.4 Tính dầm chiếu nghỉ 28
2.4.1 Sơ đồ tính 28
2.4.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ 28
2.4.3 Xác định nội lực 28
2.4.4 Tính cốt thép 29
CHƯƠNG 3 :KẾT CẤU BỂ NƯỚC MÁI * Tính sơ bộ dung tích bể 33
3.1 Tính bản bê tông cốt thép 34
3.1.1 Bản đáy hồ nước 34
a Kiểm tra độ võng ô bản kê 38
b Kiểm tra sự hình thành và mở rộng khe nứt 38
3.1.2 Bản thành hồ nước 40
3.1.3 Bản nắp hồ nước 42
3.2 Tính hệ dầm đỡ hồ nước 45
3.2.1 Hệ dầm đáy 45
3.2.2 Tính hệ dầm nắp 50
CHƯƠNG 4 :TÍNH DẦM DỌC TRỤC A TẦNG 3 - 8 4.1 Phân tích và chọn sơ đồ tính 54
4.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm 54
4.3 Sơ đồ truyền tải 54
4.4 Tính toán tải trọng lên dầm trục A 55
4.4.1 Tĩnh tải phân bố do sàn tầng tác dụng lên dầm trục A 55
4.4.2 Hoạt tải phân bố do sàn tầng tác dụng lên dầm trục A 56
4.4.3 Lực tập trung tác dụng lên dầm trục A 56
4.5 Sơ đồ chất tải dầm trục A 58
4.6 Tính toán và bố trí thép dầm trục A 60
CHƯƠNG 5 : TÍNH KHUNG TRỤC 4 5.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm, cột 64
5.1.1 Tiết diện dầm 64
5.1.2 Tiết diện cột 64
5.1.2.1 Tiết diện cột biên 65
5.1.2.2 Tiết diện cột giữa 67
5.2 Xác định tải trọng 69
Trang 95.2.1 Tĩnh tải 69
5.2.2 Hoạt tải 69
A Lực tác dụng lên dầm khung 70
A.1 Tải trọng sàn thượng tác dụng lên dầm khung 70
A.2 Tải trọng sàn tầng tác dụng lên dầm khung 74
B Lực tập trung ở nút khung do dầm dọc gây ra 78
B.1 Sàn sân thượng 78
B.2 Sàn tầng 81
C Hoạt tải gió ngang 84
D Tính toán và tổ hợp nội lực 85
D.1 Các trường hợp chất tải 85
D.2 Tổ hợp nội lực 98
5.3 Giải nội lực cho khung 99
5.4 Tính và bố trí cốt thép 105
5.4.1 Tính cốt thép cho dầm 105
5.4.1.1 Số liệu tính toán 105
5.4.1.2 Tính cốt dọc 106
5.4.1.3 Tính cốt đai 109
5.4.2 Tính cốt thép cho cột 112
5.4.2.1 Tính cốt dọc 112
5.4.2.2 Tính cốt đai 115
5.4.3 Bảng tính cốt thép cột 116
PHẦN III THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG 118
CHƯƠNG 1 : ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH – CÁC XÁC ĐỊNH SƠ BỘ 1.1 Cấu tạo địa chất 119
1.2 Tính chất cơ lý của các lớp đất 123
1.3 Điều kiện thủy văn 124
1.4 Đề xuất phương án móng 124
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG A Phương án móng cọc ép bê tông cốt thép 124
I Khái quát về cọc ép 124
I.1 Chế tạo và phạm vi ứng dụng 124
I.2 Ưu khuyết điểm cọc BTCT 125
II Tính toán thiết kế móng 125
III Xác định chiều sâu chôn móng 132
IV Xác định sức chịu tải của cọc 132
IV.1 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện vật liệu 132
IV.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 133
IV.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 136
Trang 10V Tính toán móng M1 137
V.1 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 137
V.2 Xác định số lượng cọc 138
V.3 Xác định chiều cao đài cọc 138
V.4 Xác định giá trị Pmax;Pmin 139
VI Tính toán cấu tạo móng M1 140
VI.1 Kiểm tra điều kiện chọc thủng của đài cọc 140
VI.2 Kiểm tra ổn định của nền 141
VI.3 Kiểm tra độ lún của móng 143
VI.4 Tính toán thép đài móng 146
VII Tính toán móng M2 147
VII.1 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 147
VII.2 Xác định số lượng cọc 148
VII.3 Xác định chiều cao đài cọc 148
VII.4 Xác định giá trị Pmax;Pmin 149
VIII Tính toán cấu tạo móng M2 151
VIII.1 Kiểm tra điều kiện chọc thủng của đài cọc 152
VIII.2 Kiểm tra ổn định của nền 152
VIII.3 Kiểm tra độ lún của móng 153
VIII.4 Tính toán thép đài móng 156
B Phương án móng cọc khoan nhồi 158
I Khái quát về cọc khoan nhồi 158
II Tính toán thiết kế móng 159
II.1 Tải trọng tác dụng 159
II.2 Chọn vật liệu và kích thước cọc 159
III Xác định sức chịu tải của cọc 160
III.1 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện vật liệu 160
III.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 161
III.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 164
IV Tính toán móng M1 165
IV.1 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 166
IV.2 Xác định số lượng cọc 166
IV.3 Xác định chiều cao đài cọc 167
IV.4 Xác định giá trị Pmax;Pmin 167
V Tính toán cấu tạo móng M1 168
V.1 Kiểm tra điều kiện chọc thủng của đài cọc 168
V.2 Kiểm tra ổn định của nền 168
V.3 Kiểm tra độ lún của móng 170
V.4 Tính toán thép đài móng 171
V.5 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang 173
Trang 11VI Tính toán móng M2 175
VI.1 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 175
VI.2 Xác định số lượng cọc 176
VI.3 Xác định chiều cao đài cọc 176
VI.4 Xác định giá trị Pmax;Pmin 177
VII Tính toán cấu tạo móng M2 178
VII.1 Kiểm tra điều kiện chọc thủng của đài cọc 178
VII.2 Kiểm tra ổn định của nền 178
VII.3 Kiểm tra độ lún của móng 180
VII.4 Tính toán thép đài móng 181
VII.5 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang 183
VIII So sánh lựa chọn phương án móng 186
IX Tài liệu tham khảo 189
Trang 12
PHAÀN I KIEÁN TRUÙC
Trang 13I NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
Nhà ở là một trong những nhu cầu cơ bản của người dân, đối với các đô trị lớn như Tp HCM, nhà ở còn liên quan đến một loạt các vấn đề như chính trị – kinh tế – xã hội – môi trường và mỹ quan đô thị Trong chiến lược tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, nhà ở được xem là một trong những nội dung quan trọng được Đảng bộ và chính quyền Thành phố quan tâm chỉ đạo
Tp HCM là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, xã hội lớn của cả nước, với diện tích tự nhiên là 205.849 ha Dân cư tập trung cao ở các quận trung tâm, bình quân trên 18.000 người/ km2, có nhiều khi trên 50.000người/ km2, các quận ven Thành phố có mật độ dưới 10.000 người/km2
Thêm vào đó dân nội thành sống rất chen chúc, chật hẹp Trong lúc đó, người dân nông thôn đổ ra thành thị tìm việc làm ngày càng tăng, cộng thêm dân nhập cư từ các tỉnh khác cùng tìm về Thành phố, khiến nhu cầu nhà ở ngày càng bức bách
Chính vì muốn dân cư từ nội thành ra ngoại thành theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thành phố đã quy hoạch nhiều khu dân cư tập trung ở ngoại thành, thành lập thêm các quận mới và xây dựng chương trình giảm dân nội thành với các điểm dân cư tập trung tại huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè, Thủ Đức, quận 7, quận 2, quận 9, …
Mục đích xây dựng dự án khu nhà ở chung cư cao tầng phường 11, quận 6, Tp HCM
là nhằm phục vụ chương trình nhà ở cho mọi đối tượng có nhu cầu nhà ở của nhân dân thành phố
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
II.1 Địa hình
Khu đất hiện hữu phần lớn là đất trống, thấp hơn mặt đường hoàn thiện của dự án 415 khoảng – 2.000 mm Hiện trạng công trình: không có công trình kiên cố trong khu vực lập dự án, ngoại trừ phần diện tích mở rộng đường dự kiến nối với đường Hậu Giang (nằm ngoài ranh QH) có một số nhà kiên cố
II.2 Khí hậu thủy văn
Đặc điểm chung về khí hậu:
Nằm trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh, điều kiện khí tượng thuỷ văn quận 6 mang các đặc tính đặc trưng của khí hậu miền Nam Việt Nam với những tính chất và đặc điểm sau: khí hậu thuộc phân vùng II A, địa hình B
Nằm hoàn toàn vào vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa
Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11
Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Có tính ổn định cao, những diễn biến khí hậu từ năm này qua năm khác ít biến động không có thiên tai do khí hậu
Không gặp thời tiết khắc nghiệt quá lạnh ( thấp nhất không dưới 13 độ C) hoặc quá nóng ( cao nhất không quá 40 độ C) Không có gió tây khô nóng, ít có trường hợp mưa lớn ( lượng mưa ngày cực đại không quá 200mm), hầu như không có bão
Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ trung bình tháng và năm: 270C
Mưa:
Mưa theo mùa rõ rệt:
Trang 14Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 81,4% lượng mưa
Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chiếm 18,6% lượng mưa
III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
III.1 Phương án thiết kế :
III.2 Cơ cấu bố trí các căn hộ với các tiện ích sử dụng như sau :
+ Phòng ngủ: 14 – 25 m2/phòng
+ Phòng khách – phòng ăn: 30 – 40m2
+ Bếp – sân phơi: 10 – 12 m2
+ Vệ sinh: 4,5 m2/phòng (tối thiểu 2 vệ sinh/căn hộ)
+ Sảnh đệm: 2-3 m2
+ Ban công – lô gia: 2 - 9 m2
- Toàn bộ phòng ngủ, phòng khách, bếp, khu vệ sinh đều thông thoáng trực tiếp với bên ngoài Tại khu vực bếp được thiết kế thông thoáng, cách ly với các không gian khác
- Một căn hộ gồm 2 vệ sinh, 1 – 2 ban công và 1 sân phơi Sân phơi của căn bố thiết kế tiếp giám với ánh sáng, thông thoáng bên ngoài nhưng vẫn đảm bảo thẩm mỹ kiến trúc bên ngoài công trình
- Hoàn toàn phòng khách của các căn hộ đều có hướng nhìn tốt ra bên ngoài
- Các phòng ngủ (bao gồm 1 phòng chính và 1-2 phòng bình thường) với diện tích đảm bảo điều kiện sử dụng và sinh hoạt cần thiết
- Các công trình đều có sảnh đệm trước khi vào bên trong căn hộ, là khu vực cho gia đình để giày, áo khoác và vật dụng khác, đảm bảo riêng tư cho từng căn và hạn chế tối thiểu của bên trong đến các căn hộ khác chung tầng
- Hệ thống thang bộ (2 thang có sảnh đệm đảm bảo yêu cầu về PCCC), hành lang, thang máy (2 thang thông thường và 1 thang chuyên dùng) với diện tích cần thiết để đáp ứng tốt cho việc giao thông, đi lại và tiếp cận
- Hệ thống các ống gen kỹ thuật được bố trí kín đáo và thuận tiện cho việc bảo hành, sửa chữa; Gen rác bố tí tại khu vực ít ảnh hưởng đến các căn hộ của tầng và thuận tiện để tiếp cận lấy đi tại tầng trệt mà không ảnh hưởng đến khu vực thương mại
Cụm công trình gồm 09 block được thiết kế đồng bộ và thành 1 thể thống nhất, phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên được sử dụng triệt để, phù hợp với tập quán sống của người Việt Nam Các mảng cây xanh xen kẽ trong khu
ở cảnh quan xanh cho khối nhà
Các hệ thống thang máy, thang bộ, thang thoát hiểm, được thiết kế đúng theo tiêu
Trang 15Toà nhà được trang bị hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc đến từng căn hộ, phục vụ nhu cầu của người dân Trang bị hệ thống đầu báo cháy và chữa cháy tự động
Hệ thống thông tin liên lạc với hệ thống cáp truyền hình, điện thoại viễn thông, điện thoại nội bộ,…
IV CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT:
IV.1 Hệ thống cấp thoát nước
IV.1.1 Các chỉ tiêu :
Cấp nước:
Tổng lưu lượng nước tính toán:
Lưu lượng cần thiết Qct = Qn x k ngày đêm = 1,612 x 1,1 = 1.773.2 m3 /ngày
Lưu lượng cấp nước chữa cháy q = 15l/s cho một đám cháy theo TCVN, số đám cháy xảy ra đồng thời một lúc là 1
Phương án cấp nước
Nguồn nước cấp:
- Nguồn nước ngầm: chưa có tài liệu đánh giá nguồn nước ngầm riêng cho khu vực dự án do sự xáo trộn phức tạp của các nhịp trầm tích chứa nước, mức độ rửa nhạt của dòng nước chảy dưới mặt đất và sự xâm nhập từ biển vào Chất lượng nước ngầm thay đổi tuỳ theo chiều sâu lỗ khoan, nước có độ pH = 4-5, hàm lượng sắt cao Do đó khi xây dựng giếng khai thác cần phải chú ý tầng địa chất, thuỷ văn, chế độ bơm khai thác để không phá huỷ cân bằng áp lực nước Nước giếng được bơm lên phải qua xử lý trước khi đưa vào sử dụng
- Nguồn nước máy thành phố: hiện có 1 tuyến ống cấp nước hiện trạng Þ750 trên đường Hậu Giang
Chọn nguồn nước cấp:
- Trước mắt dựa vào lưu lượng của nguồn cấp và khả năng cấp nước của nguồn, cũng như tốc độ đô thị hoá của khu quy hoạch và các khu lân cận, chọn nguồn nước cấp là nước máy thành phố Sử dụng nguồn nước cấp từ tuyến ống cấp nước Þ750 hiện có trên đường Hậu Giang (hiện tại)
Hệ thống cấp nước chữa cháy:
Lưu lượng nước chữa cháy Q = 15lít/s cho 1 đám cháy Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch, bố trí các họng lấy nước chữa cháy đặt tại 3 góc của cụm trung tâm nhằm đảm bảo bán kính chữa cháy
IV.1.2 Thiết kế mạng cấp nước sinh hoạt
- Công thức tính lưư lượng nước cấp sinh hoạt:
Qmaxngđ = 200xN kngàyđêm (m3/ngày đêm)
N: dân số dự kiến (người)
kngàyđêm : hệ số dùng nước không điều hòa
Lưu lượng nước dùng tưới cây, rửa đường:
Trang 16S: diện tích vườn hoa cây xanh, sân đường (m2)
Lưu lượng nước cấp cho hoạt động công cộng – trường học
Qcông cộng = 0,4 xN (m3/ngày đêm)
Lưu lượng nước cấp cho hoạt động thương mại:
Qcông cộng = 0,2 xN (m3/ngày đêm)
Lưu lượng nước hao hụt và dự phòng chữa cháy: 15%
Qdự phòng = Q maxngđ x 0,15 (m3/ngày đêm)
Tổng lưu lượng nước cấp sinh hoạt:
Qsh = Q maxngđ + Q tưới + Q côngcộng + Q dựphòng (m3/ngày đêm)
Mạng lưới đường ống cấp nước sử dụng ống gang và ống nhựa Þ150 - Þ200 mạng lưới được thiết kế với mạng chính là mạng vòng, các tuyến ống cành cây nối từ mạng chính đi đến từng khối công trình
IV.1.3 Hệ thống thoát nước mưa:
Trong giai đoạn ngắn hạn:
- Nước mưa được hướng tập trung thu về phía các hố ga được bố trí theo tuyến đường nội bộ và thu về cống thoát nước trên đường Hậu Giang
Trong giai đoạn dài hạn:
- Nước mưa được hướng tập trung thu về phía các hố ga được bố trí theo tuyến đường nội bộ và thu về tuyến cống thoát nước theo QH 1/2000 của khu vực
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo tiêu chuẩn thoát nước đô thị, thoát nước mưa riêng và kín Khu quy hoạch sẽ sử dụng hệ thống cống tròn BTCT đặt ngầm để tổ chức tiêu thoát nước mưa một cách triệt để, tránh ngập úng cục bộ.- Cống thoát nước mưa được bố trí dưới hè đi bộ và có tim cống cách lề 1m Cống được nối theo nguyên tắc ngang đỉnh và có độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m, độ dốc 0,15 – 0,2%
- Lưu lượng nước mưa được tính toán theo phương pháp cường độ mưa giới hạn với hệ số dòng chảy được tính theo phương pháp trung bình
- Lưu lượng nước mưa chảy trong cống được tính theo công thức:
Q = צּ.q.F (l/s)
Trong đó:
צּ: hệ số dòng chảy trung bình = 0,6 – 0,7
q: cường độ mưa giới hạn
Chu kỳ tràn ống chọn F = 3 năm
Cống thoát nước được đặt với độ dốc tối thiểu như sau:
IV.1.4 Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
- Theo tiêu chuẩn chung, khu quy hoạch được xây dựng hai hệ thống thoát nước riêng: hệ thống thoát nước mưa và hệ thống nước thải Nước thải được tập trung vào hệ thống cống ngầm riêng và được xử lý tại trạm xử lý nước thải khu vực Trong giai đoạn đầu, nước thải sinh
Trang 17hoạt được xử lý tại trạm xử lý nước thải đặt tại khu công viên tập trung trước khi thoát ra cống chung của khu vực và đấu nối vào hệ thống cống chung trên đường Hậu Giang
- Hệ thống cống thoát nước bẩn được thiết kế tự chảy, cống tròn bằng BT chịu lực và không thấm, được xây dựng ngầm dưới đất, độ sâu chôn cống > 0,7m Các tuyến cống thoát nước bẩn được bố trí dọc các trục đường của khu xây dựng Tuyến cống dọc nối các tuyến cống chính của khu quy hoạch vào tuyến cống chính thoát nước thải khu vực theo quy hoạch của quận, đưa toàn bộ lượng nước thải vào cống thu nước bẩn QH
- Quy định chung về nước thải, rác thải
- Tất cả các trục vệ sinh đều phải có bể tự hoại 3 ngăn, xây dựng đúng quy cách để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt trước khi đưa về trạm xử lý nước thải chung và thoát vào cống
- Nước thải sau khi ra khỏi trạm xử lý, trước khi thoát ra rạch phải đạt các tiêu chuẩn cho phép ghi trong cột B, bảng 1, TCVN 5945 – 2005
- Rác hữu cơ được thu gom từng ngày bằng xe chuyên dùng và đưa về bãi chôn rác quy định của Thành phố
- Tiêu chuẩn rác thải như sau:
IV.2 Qui hoạnh cấp điện:
- Nguồn cấp điện: Chọn nguồn cấp điện cho toàn khu quy hoạch là nguồn điện từ trạm 110, 15 – 22KV Chợ Lớn, hệ thống được hạ thế từ tuyến điện trung thế hiện hữu trên đường Hậu Giang
- Mạng cấp điện: Khu quy hoạch nằm tiếp giáp với các khu vực đã có tuyến điện trung thế Do đó xây dựng trạm và hệ thống lưới điện hạ thế đấu nối vào các tuyến trung thế cấp điện cho các khu vực
Mạng điện trung thế sử dụng cáp ngầm dẫn vào trạm trong khu vực quy hoạch Mạng điện hạ thế cấp điện cho khu công trình công cộng, chiếu sáng các lối đi chính, chiếu sáng vườn hoa, dùng cáp đồng chôn ngầm
Cấp điện sinh hoạt thông qua mạng cáp nhôm đi trên trụ BT li tâm
Xây dựng các trạm biến áp hạ thế 250 - 750 KVA dùng máy biến thế 3 pha đặt kín trong nhà
Đèn chiếu sáng lối đi dự kiến dùng đèn cao áp sodium natri có choá Cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm cao 8m (dọc theo các trục đường chính) hoặc đặt trên trụ điện BT dọc các đường nội bộ trong khu nhà ở
IV.3 Qui hoạnh giao thông :
IV.3.1 Phương án qui hoạch :
Phương hướng quy hoạch giao thông dựa vào các đồ án quy hoạch chung đã được UBND Tp HCM và Sở Quy hoạch Kiến trúc Tp HCM phê duyệt
Mạng lưới giao thông trong khu vực được thiết kế bao gồm: các tuyến đường chính, đường nội bộ
Đường liên khu vực kết nối giao thông giữa khu quy hoạch và các trục chính: đường dự kiến phía Tây khu đất có lộ giới 14 m (2-10-2), đường dự kiến phía Tây khu đất có lộ giới dự kiến 16m (4-8-4), đường Chợ Lớn có lộ giới 20m (4,5-11-4,5), đường D1 có lộ giới 10m (2,0- 6,0-2,0)
Trang 18IV.3.2 Phương án kỹ thuật :
Móng đường được đắp cấp phối sỏi đỏ, đá cấp phối 0x4
Kết cấu mặt đường là BT nhựa nóng
Lề đường được lót gạch hoặc cấu tạo bằng BT
Bó vỉa bằng BT
Các giao cắt được tổ chức hợp lý và thiết kế theo tiêu chuẩn đảm bảo khả năng lưu thông xe cho khu vực
Dọc theo các tuyến đường chính, trồng cây có bóng mát 2 bên lề khoảng cách trung bình là 25m – 30m
Bán kính triền lề các góc giao lộ được thiết kế quy hoạch với bán kính tối thiểu như sau: 8m – 12m đối với các giao lộ
IV.4 Khu công viên cây xanh :
Khu TDTT kết hợp cây xanh được đảm bảo đúng tỉ lệ cần thiết và tuân theo tiêu chuẩn quy phạm quy hoạch đô thị Khu TDTT kết hợp cây xanh đặt tại khu công trình công cộng có chức năng làm lá phổi cho toàn khu nhà ở
Ngoài ra, dọc theo các tuyến đường, cây xanh được trồng để tạo bóng mát, cảnh quan và góp phần cải tạo khí hậu cho toàn khu
Chi phí này bao gồm chi phí xây dựng các sân chơi trong công viên cây xanh, hàng rào, trồng cỏ
IV.5 Thông tin liên lạc :
Sử dụng hệ thống thông tin liên lạc được dẫn dọc theo đường Hậu Giang
Thiết kế hệ thống cáp ngầm đi đến các trạm phụ đặt trong khu vực dự án, trạm phụ đặt trong nhà xây, nối với các máy điện thoại thông qua tuyến cáp trên không đi dọc theo các trụ điện bằng BT ly tâm
V GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
Công tác thiết kế Kết cấu BTCT là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình thiết
kế và thi công các công trình xây dựng Tạo nên “bộ xương” của công trình, thỏa mãn 3 tiêu
chí của một công trình xây dựng: mỹ thuật – kỹ thuật – giá thành xây dựng Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm : hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp ( kết cấu ống và hộp sẽ không phù hợp vì nó giải pháp kết cấu cho các cao ốc trên 40 tầng ) Do đó lựa chọn kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong khi vẫn đảm bảo độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công trình Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang ( động đất, gió)
V.1 Hệ kết cấu khung :
Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng lại kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình
Trang 19với cấp 9 Như vậy chung cư A3 cao 11 tầng ( kể cả hầm), kết cấu khung là đảm bảo khả năng
chịu lực và độ an toàn cho công trình
V.2 Hệ kết cấu vách và lõi cứng
Hệ kết cấu vách được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc liên kết lại
thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cầu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách tỏ ra là hiệu quả ở những
độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều này thì khó có thể thực hiện được Ta nhận thấy rằng hệ vách chịu lực đặc biệt không phù hợp với Chung cư 10 tầng A3
V.3 Giải pháp thiết kế móng:
Kết cấu móng: Căn cứ vào sốâ liệu khoan khảo sát địa chất công trình ta có thể thấy địa điểm xây dựng có nền đất yếu, nên các phương án móng nông trên nền đất thiên nhiên là không khả thi Ta sẽ nghiên cứu so sánh 2 phương án móng là móng cọc ép và móng cọc khoan nhồâi để chọn phương án móng cho công trình
VI CƠ SỞ THIẾT KẾ:
Vật liệu dùng tính toán:
- Vật liệu chính dùng làm kết cấu nhà cao tầng phải đảm bảo có tính năng cao trong các mặt: cường độ chịu lực, độ bền mỏi, tính biến dạng và khả năng chống cháy
- Bêtông dầm, cột, sàn, vách cứng , cầu thang sử dụng bêtông có cấp độ bền B20 có các thông số: E=26.5,000 N/mm2, 25 kN m / 3, Rb = 115 MPa, Rbt = 0.9 MPa
- Bêtông bể nước, móng sử dụng bêtông có cấp độ bền B25 có các thông số: E=31,000 N/mm2, 25 kN m / 3, Rn = 145 MPa, Rk = 1.05 MPa
+ Gạch Ceramic : 20 kN / m3
+ Vữa Xi măng – cát: 18 kN m / 3
/
-Cốt thép sử dụng thiết kế:
+ Cốt thép loại AI khi Þ < 12 ( Rs = Rsc’ = 225 MPa, Rsw = 175 MPa)
+ Cốt thép loại AII khi 12 ≤ Þ ( Rs = Rsw’= 280 MPa, Rsw = 225 MPa
Trang 20PHAÀN II KEÁT CAÁU
Trang 21CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3 ĐẾN 8
1.1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN
Khi thiết kế sàn phải thiết kế đảm bảo độ cứng để không bị rung động , dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió,bão,động đất …) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng
Độ cứng trong mặt phẳng sàn phải đủ lớn khi truyền tải trọng ngang vào dầm rồi vào cột sẽ giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau
Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp của sàn trên mặt bằng và tải trọng tác dụng
Trang 221.1.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm
Bảng 1.1: CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM
1.1.2 Chiều dày bản sàn hs
Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau :
Hs = ( 1 1 ) 1
40 45 L trong đó:
Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là hmin = 6 cm
Chọn ô sàn S2(5,0m x 3,7m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển hình để tính chiều dày sàn:
Trang 23Với những điều kiện trên, các ô sàn được phân loại như sau:
Bảng 1.2: Phân loại ô sàn
Số hiệu
Cạnh dài ld(m)
Cạnh ngắn ln(m)
1.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
Tải trọng tác dụng lên sàn gồm có:
1.2.1 Tĩnh tải
Do sự khác biệt công năng của các ô sàn, tĩnh tải sàn có 2 loại: chống thấm và không chống thấm
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.3 và 1.4
Bảng 1.3:Tĩnh tải tác dụng lên sàn S2; S3; S4; S5; S6 S13
dày(mm)
γ
qtc( kN/m2)
qtts (daN/m2)
Trang 24Bảng 1.4:Tĩnh tải tác dụng lên sàn S1 ; S7; S14; S15 ; S16; S17; S18; S19
dày(mm)
γ
gtc ( daN/m2)
gtts (daN/m2)
qtc - tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng tra hoạt tải tiêu chuẩn;
np - hệ số độ tin cậy;
+ np = 1.3 khi ptc < 200 daN/m2 (2 kN/m2) + np = 1.2 khi ptc 200 daN/m2 (2 kN/m2) Khi tính toán bản sàn, tải trọng toàn phần trong bảng 3 được phép giảm như sau:
- Đối với các sàn mà A>A1=9m2 thì tải trọng tính toán được nhân với hệ số yA1
A A
A A
trong đó:
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.5
Trang 25Bảng 1.5: Hoạt tải tác dụng lên sàn
1.2.3 Tải trọng tường ngăn
Tải trọng tường ngăn quy đổi thành tải phân bố đều trên sàn (cách tính này chỉ mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải bằng cách trừ đi 30% diện tích lỗ cửa, được tính theo công thức:
% 70
*
A
g h l n g
tc t t t qd
t trong đó :
ht - chiều cao tường;
A - diện tích ô sàn (A= ld ln);
gttc - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường ;
với: + tường 10 gạch ống: gttc = 180 kG/m2
Trên mặt bằng kiến trúc các ô sàn có tường ngăn : S2 , S4, S5, S7, S10, S15
Kết quả được trình bày trong bảng 1.6
Trang 26Bảng 1.6: Tải trọng tường ngăn quy đổi
1.3 TÍNH TOÁN NỘI LƯC VÀ CỐT THÉP CHO TỪNG Ô SÀN:
1.3.1 Tính thép cho ô bản kê :
Gồm các ô S1 S5; S8S10; S12; S19
+ Tính cho ô sàn S1 :
-l2/l1 = 1,50 < 2 ; hd/hs = 35/10 = 3.5 > 3
Trang 27=>Sơ đồ sàn S1 có 4 cạnh ngàm =>tra bảng có:
*Tính toán cốt thép :
- Dùng bê tông có cấp độ bền B20 có Rb = 115Mpa
- Cốt thép AI có Rs(Rsc) =225 MPa , Rsw =175MPa
- Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn (lấy a= 1,5cm ho1=8,5cm)
5 , 8 100 115
33500
h b R
2 1 1
5 , 8 2250 980 , 0
33500
cm h
R
M A
283 , 0 100
A
f
Chọn þ6a150 có Asc = 1,88 cm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép của sàn
5 8
* 100
88 1
14980
h b R
M
988 , 0 2
023 , 0 2 1 1 2
2 1 1
TT s
h R
M A
85 , 0
283 , 0 100
A f
Trang 28Chọn þ6a150 có Asc = 1,88 cm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép của sàn
5 7
* 100
88 1
74720
o b
I m
h b R
2 1 1
I TT
s
h R
M A
06 , 4
503 , 0 100
A
f
Chọn þ8a120 có Asc = 4.19cm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép của sàn
5 8
* 100
19 4
33170
II m
h b R
M
980 , 0 2
039 , 0 2 1 1 2
2 1 1
TT s
h R
M A
77 , 1
503 , 0 100
A
f
Chọn þ8a120 có Asc = 4.19 cm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép của sàn
5 8
* 100
19 4
Trang 29BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN CHO CÁC Ô SÀN CÒN LẠI
1.3.2 Tính thép cho ô bản dầm :
Tính toán ô sàn S6 :
Ta có : L2/L1=4,5/1,8=2,5 , hdp/hs=450/100 = 4,5>3, hdc/hs=600/100 = 6,0>3 , sàn xem là bản
dầm, liên kết giữa bản sàn và dầøm là liên kết ngàm, lúc này sàn làm việc theo 1 phương L1, cạnh ngắn của ô bản
Trang 30a Tính toán mômen:
- Moment ở nhịp giữa:
24
2 , 1 66 1292 24
2 1
l q 1
M =174.5 (daN.m)
- Moment ở gối tựa :
12
2 , 1 66 1292 12
2 1
l q 2
, 0 5 , 8 100 115
17450
h b R
Mn
989 , 0 2
021 , 0 2 1 1 2
2 1 1
TT s
h R
M A
92 0
283 , 0 100
A
f
- Để thuận tiện cho thi công ta chọn thép Þ6a150 cho phù hợp thép với các ô sàn khác
Chọn þ6a200 có Asc = 1.41cm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép của sàn
5 8
* 100
41 1
% 100 b.h
34902
h b R
Mg
979 , 0 2
042 , 0 2 1 1 2
2 1 1
Trang 3186 1 5 8 2250 979 , 0
TT s
h R
M A
86 1
503 , 0 100
Chọn þ8a150 có Asc = 3.35 cm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép của sàn
5 , 8
* 100
35 3
% 100 b.h
- Chọn thép cấu tạo: Þ6a250
Tính tương tự cho các ô sàn S7; S11; S13; S14
BẢNG TỔNG HỢP TÍNH TOÁN CHO CÁC Ô SÀN CÒN LẠI
1.4 Kiểm tra độ võng của ô bản kê :
*Chọn ô sàn S1, kích thước (4.95x3.7), điển hình để tính Độ võng của bản đáy ngàm 4 cạnh được xác định bằng công thức sau:
3 2
Ta có :
6 2
2,9.10 10
25,173.10
12 (1 0, 2 )
x D
x
Trang 32Độ võng của ô bản:
- Bố thí cốt thép: Thép mũ hai ô kề nhau thì dùng thép của ô lớn hơn
- Kết quả tính toán được thể hiện trong bản vẽ kết cấu KC.
Trang 34CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
2.1 Cấu tạo cầu thang bộ :
- Cầu thang là loại cầu thang 2 vế dạng bản , chiều cao tầng là 3.3 m
B A
MẶT BẰNG CẦU THANG
Chọn sơ bộ bề dày bản thang theo công thức:
L2: chiều rộng dài đan thang
- Chọn bề dày bản thang là hb =15 cm
- Mặt thang rộng : l = 1.2 m
- Cấu tạo một bậc thang : b = 300 mm, h = 157 mm, được xây bằng gạch đinh
- Mỗi vế thang gồm 9 bậc thang
- Bậc thang lát đá mài : = 2000 (daN/m3)
- Độ nghiêng của bản thang :
7 2
57 1
cos = 0.857
Trang 35- Chiều dài theo phương nghiêng của vế thang : 3.15 m
- Cắt vế thang thành từng dãy rộng 1m để tính
Lớp đá mài
* Tĩnh tải : được xác định theo bảng sau
Bảng 2.1.Tĩnh tải cầu thang
(m)
(daN/m3)
n Tĩnh tải tính toán
gtt (daN/m2)
* Hoạt tải : pt t = 1,2 300 = 360 (daN/m2)
* Tổng tải tác dụng lên 1m bề rộng bản chiếu nghỉ :
q1=(pt t + g t t)1m = 521.1 + 360 = 881.1 (daN/m)
2.2.2 Bản thang (Bản nghiêng)
* Tĩnh tải :
Trọng lượng bản thân bản nghiêng được tính cho từng lớp :
Tải trọng do lớp đá mài dày 1.5 cm
62 44 338
0
1 1 2000 015 0 ) 3 0 157 0 ( )
(
2 2
b b
l h
n l
h
(daN/m2 ) Tải trọng vữa lót dày 2.0 cm
Trang 3641 58 338
0
2 1 1800 020 0 ) 3 0 157 0 ( )
(
2 2
b b
l h
n l
h
Tải do bậc gạch quy đổi ra chiều dài tương đương
96 137 338
0 2
1 1 1800 3 0 157 0
b b
l h
n l
h
Tải do bản bê tông cốt thép dày 15 cm
5 412 1 1 2500 15 0
Tải do lớp vữa trát dày 1.5 cm
4 32 2 1 1800 015 0
Tổng tải trọng :
89 685 4 32 5 412 96 137 41 58 62 44
5 4 3 2
-Tải trọng tay vịn cầu thang : gtvtt = 1.2 30 = 36 (daN/m)
* Hoạt tải : ptt = 1.2 300 = 360 (daN/m2)
* Tổng tải tác dụng lên 1m bề rộng bản thang :
q2=(pt t + gtvtt + g ) = 360+685.89+36 = 1081.89 (daN/m) bn
2.3 Xác định nội lực :
2.3.1 Chọn sơ đồ tính :
Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghĩ :
h = (1/8 – 1/12)L với L = 2.7m = (1/8 – 1/12) x 2.7 = 0.34 – 0.23 – Ta chọn (h x b ) = ( 300 x 200 ) Tính bản chịu lực , liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghĩ và dầm chiếu tới lần lượt là gối cố định và gối di động Sơ đồ làm việc như một dầm đơn giản bị gãy khúc như hình vẽ :
Trang 37( 0
/
2 1 1 2 1 2 2 2
1
L q
L L L Cos
q L
L R B
0
Trang 382652 7
1 7 2
2
7 1 1 881 ) 2
7 2 7 1 ( 7 2 857 0
1082 2
) 2 (
2
2 1
2 1 1 2 1 2 2
L q
L L L Cos
q
2255 2652
) 7 1 1 881 7 2 857 0
1082 ( )
Cos
x q R
Q A 2 2 101
1082
857 0 2652
( m )
Thay x = 2.101 ( m ) vào ( 1 ) tính được Mmax
2785 857
0 2
101 2 1082 101 2 2652 2
101 2 101
2
2 2
2255 (daN)
2652 (daN) 0.00 Biểu đồ momen vế 1: Phản lực gối tựa vế 1 2.3.2.2 Tính Vế 2 :
2
) 2 ( )
( 0
/
2 1 1 2 1 2 2 2
1
L q
L L L Cos
q L
L R D
2652 7
1 7 2
2
7 1 1 881 ) 2
7 2 7 1 ( 7 2 857 0
1082 2
) 2 (
2
2 1
2 1 1 2 1 2 2
L q
L L L Cos
q
2785 ( daN.m )
Trang 392255 2377
) 7 1 1 881 7 2 857 0
1082 ( )
Cos
x q R
Q C 2 2 101
1082
857 0 2652
( m )
Thay x = 2.101 ( m ) vào ( 1 ) tính được Mmax
2785 857
0 2
101 2 1082 101 2 2652 2
101 2 101
2
2 2
a Nguyên lý tính toán cốt thép :
Tính toán bản thang như cấu kiện chịu uốn
Cắt 1 dải có bề rộng là b = 1m tính toán
Kích thước tiết diện : h x b = 150 x 1000 mm
Chọn a h0 h a ;
2 0
.
h b R
Trang 40h R
M A
s s
h b
Fa chon
- Dầm sàn dùng bê tông cấp độ bền B20 : có Rb = 11.5 MPa ; Rbt = 0.9 MPa
- Dùng cốt thép AI có Rs =Rsc= 225MPa
- Cốt thép AII có Rs =Rsc= 280MPa
Rsw = 175MPa
b Tính toán cốt thép cụ thể :
Kích thước tiết diện : h x b = 150 x 1000 mm
Chọn a = 2 cm => ho = h – a = 15– 2 = 13 cm
Vế 1 và Vế 2:
Với Mmax = 2785 (daN.m)
143 0 13 100 115
278500
b m
=> ( 1 1 2 0 143 ) 0 922
2
1
2 1 1 2
M A
s s
42 9
%
% 1
Chọn thép þ10a200 có As = 3.93 cm2
2.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO DẦM CHIẾU NGHĨ :
2.4.1.Chọn sơ đồ tính :
Kích thước tiết diện của dầm là (200 x 350)mm