Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 giáo trình cung cấp cho người đọc các kiến thức: Thuế nhà đất, thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, các khoản thu khác, đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế,... mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1bị bãi bỏ Năm 1956, Nhà nước ban hành thuế thổ trạch đánh vào đất ở và nhà ở trong các thành phố, thị xã Khi thực hiện xong công cuộc cải tạo, ở thành phố, thị xã không còn đất thuộc sở hữu riêng nên từ năm 1961 nguồn thu của thuế thổ trạch còn lại không đáng kể.
Để tăng cường công tác quản lý đất đai, ngày 29 tháng 6 năm
1991, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh thuế nhà, đất Tuy nhiên, ngay sau khi ban hành đã phát sinh một số điểm chưa họp lý
do việc quy định thu thuế đối với nhà là chưa phù họp với chính sách tiền lương, chính sách phân phối nhà ở , bởi vậy chính sách thuế không có tính khả thi Ngày 31 tháng 7 năm 1992, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh mới về thuế nhà, đất có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 1992 thay thế cho Pháp lệnh thuế nhà, đất trước đây Theo quy định của Pháp lệnh này thì trong tÌỊih hình
hiện nay ở nước ta mới chỉ thu thuế đất, tạm thời chưa thu thuế nhà,
vì vậy có thể gọi là thuế đất.
Như vậy thuế nhà, đất hiện nay ở nước ta là loại thuế đánh vào đất ở, đất xây dựng công trình.
Trang 22- Đặc điểm của thuế đất
- Thuế đất là một loại thuế đánh vào việc sử dụng tài sản của Nhà nước đó là đất đai Ở nước ta đất đai thuộc sờ hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý Các tổ chức, cá nhan chỉ có quyền sử dụng đất chứ không có quyền sở hữu đất, cho nên thuế đất luộn gắn liền veri công tác quản lý đất đai của Nhà nước.
- Cũng như thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế dất hiện hành được tính bằng hiện vật, thu bằng tiền, nhưng mức thuế có thể cao hơn, thậm chí cao hơn rất nhiều lần so với mức thuế sử dụng đất nông nghiệp cùng hạng* do thuế đất có tính tới khả nặng sinh lcú của đất.
3- Tác dụng của thuế đất
- Thuế đất góp phần tăng cường quản lý nhà nước đối với việc xây dựng và quản lý nhà ở, khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả, đồng thời hạn chế việc chuyển quỹ đất sản xuất nông nghiệp sang xây dựng nhà ở.
- Thuế đất tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, góp phần thực hiện công bằng xã hội Ở nước ta thuế đất chiếm tỷ trọng tờ
0,4-0,6% trong tổng số thu về thuế hàng năm của NSNN.
n- NỘI DUNG THUẾ ĐẤT.
Căn cứ vào các văn bản pháp lý về thuế nhà, đất hiện hành ở Việt Nam, thuế đất bao gổm các nội dung chủ yếu sau :
1- Đối tượng nộp thuế:
Tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử đụng hoặc trực tiếp sử dụng đất ở, đất xây dựng công ưình đều là đối tượng nộp thuế đất (dù đất đó đã được cấp quyền sử dụng đất hay chưa dược cấp quyền
sử dụng đất) Một số trưòng hợp cá biệt được quy định cụ thể như
sau:
m
Trang 3- Trường hợp các tổ chức, cá nhân không được cấp quyền sử dụng đất nhưng được uỷ quyền sử dụng đất thì tổ chức, cá nhân đó
là đối tượng nộp thuế đất.
- Trường hợp các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao cho sử dụng đất do tịch thu theo quyết định của cơ quan có thẩm 1
quyền thì tổ chức cá nhân đó là đối tượng nộp thuế đất.
- Cán bộ công nhân viên chức mua nhà hoá giá hoặc được cấp ,ị nhà ở có kèm theo quyền sử dụng phần đất của nhà đó thì cán bộ công nhân viên chức là đốỉ tượng nộp thuế đất Ị
- Các tổ chức, cá nhân có nhà, đất cho thuê thì tổ chức cá nhân ị cho thuê nhà, đất là đối tượng nộp thuế đất.
- Trường họp còn có sự tranh chấp hoặc chưa xác định được quyền sử dụng đất, kể cả đất lấn chiếm trái phép, thì tổ chức, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất phải nộp thuế đất Việc nộp thuế đất trong trường hợp này không được coi là hợp pháp hoá quyền sử dụng đất.
- Trường họp bên Việt Nam tham gia xí nghiệp liên doanh được Nhà nước cho góp vốn pháp đinh bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 7 của Luật Đầu tư nưóc ngoài tại Việt Nam thì tổ chức hoặc người đại diện cho bên Việt Nam dùng đất để góp vốn theo hợp đồng đã ký là đối tượng nộp thuế đất.
- Các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, cá nhân người nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng nhà ở, xây dựng công trình là đối tượng nộp thuế đất, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy đinh khác.
Những đối tượng không phải nộp thuế đất bao gồm : V
- Đối tượng sử dụng đất vào hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất.
- Đối tượng sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Trang 4- Đối tượng sử dụng đất vào phúc lợi xã hội hoặc mang tính chẩt nhân đạo, chính sách x ỉ hội.
ìr ĐÒI tượng chịu thué, đốt tượng không chịu thuế đát
2./- Đối tượng chịu thui:
Vé nguyên tấc, toàn bộ diện tích đất đang sử dụng hoặc đã được phép sử dụng déu thuộc đối tượng chiụ thuế Để đảm bảo sự cổng bằng, hợp lý giữa các đối tượng nộp thuế đất cần xác định đúng đắn các loại đất thuộc đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế đất là dất
ờ, đít xây dựng công trình (khổng phân biêt đất có giấy phép hay khổng có giấy phép sử dụng), cụ thể như sau :
- Đất ờ là đất thuộc khu dân cư ở các thành thị và nồng thổn bao gổm : dất đã xây cất nhà (kể cả mặt sông, hồ, ao, kênh rạch làm nhà nổi cố định), đất làm vườn, đào ao thả cá, làm đường đi, làm sân phơi, lăm chuồng trại chftn nuôi, trồng cfty hoặc để trống quanh nhà, (trừ diện tích đất đã nộp thuế sử dụng dất nông nghiệp), ké cả đất
dã được cấp giấy phép nhưng chưa xây dựng nhà ở.
- Đất xây dụng công trình là đất xây dựng các công trình công nghiêp, khoa học kỹ thuật, giao thỏng thuỷ lợi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện chịu thuế sử dụng dẨt nông nghiộp, dát xây dựng các cổng trình vản hoá, xã hội, dịch vụ, an ninh, quốc phòng và các khoảnh dất phụ thuộc (diện tích ao, hồ, trồng cây bao quanh cổng trình kiến trúc), khổng phân biệt công trình đẫ xây dựng xong, dang
sử dụng, đang xây dựng hoặc đất đã được cấp giấy phép nhưng chưa xây dựng, hoàc dùng làm bãi chứa vật tư, hàng hoá
2.2- Dôi tượng không chịu thuế':
Đối tượng không chịu thuế đất là các loại đất được sử dụng vào mục dích chung không mang tính chất kinh doanh, khả năng sinh lời của dất do rất nhiéu người được hưởng hoặc đất thuộc diện nộp các hình thúc thu khác cho Nhà nước.
163
Trang 5- Đất dùng vào mục đích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ thiện không vì mục đích kinh doanh hoặc để ở, như : đất làm đường
sá, cầu cống, công viên, sân vận động, đê điều, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, nghĩa địa.
Đất được cơ quan có thẩm quyền công nhận chuyên dùng vào việc thờ cúng chung của các tôn giáo, của các tổ chức mà không vì mục đích kinh doanh hoặc không dùng để ở như : các di tích lịch sử, đền, đình, chùa, miếu, nhà thờ chung (kể cả đất dùng làm nhà thờ cúng dòng họ) Riêng đất làm đền, miếu, nhà thờ tư vẫn phải nộp thuế đất.
3- Căn cứ tính thuế:
Căn cứ để tính thuế đất là : diện tích đất, hạng đất và mức thuế
sử dụng đất nông nghiệp của một đơn vị diện tích
Cơ sở để xác định diện tích tính thuế đất là: giấy giao quyền sử dụng đất; bản đồ địa chính của lô đất; diện tích đất đang §ử dụng
được đo đạc thực tế Trong điều kiện hiện nay, ở nước ta chưa thể
có đủ các tài liệu trên nên thường căn cứ vào tờ khai của đối tượng nộp thuế và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền để xác định diện tích Nếu Cổ nghi vấn phải tiến hành đo đạc thực tế để xảc đinh.
Đ ố i tượng k h ô n g ch ịu th u ế đ ất b a o gồm :
Trang 6a) Hạng đất tính thuế và định suất thuế:
Thuế đất thực chất là đánh vào khả năng sinh lời của đất dùng
vào việc xây dựng nhà ở, xây dựng công trình Khả Hãng sinh lời của
đất lại phụ thuộc vào vị trí của đất và những điều kiện hưỏng thụ phúc lợi xã hội Những điều kiện đó càng tốt thì khả năng sinh lời của đất càng cao Chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của đất là giá quyền sử dụng đất hình thành trên thị trường thông qua việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất Hạng đất ở thành phố, thị xã, thị trấn được quy định phân biệt căn cứ theo từng loại đường phố, trong
từng khu vực trung tâm, cận trung tâm hay ven đô, về vị trí đất ò mặt
tiền hay ữong ngõ, hẻm của đường phố Hạng đất ở vùng nông thôn phân biệt theo vùng đồng bằng, trung du, miền núi.
Trong điều kiện nước ta hiện nay, để thuận tiện khi tính thuế, Pháp lệnh thuế nhà đất quy định lấy hạng đất nông nghiệp và định suất thuế của hạng đất nông nghiệp làm căn cứ tính thuế đất.
- Đối vói đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn (gọi chung là đô thị), lấy hạng đất nông nghiệp cao nhất trong vùng và định suất thuế của hạng đất đó làm căn cứ tính thuế.
- Đối với đất khu dân cư, đất xây dựng công trình vùng ven đô thị loại I lấy hạng đất và định suất thuế cao nhất trong xã làm căn
cứ tính thuế.
- Đối vói đất khu dân cư, đất xây dựng công trình vùng ven đô thị loại n, loại in, loại IV và loại V, lấy hạng đất và đinh suất thuế cao nhất trong thôn ấp làm căn cứ tính thuế.
- Đối với đất khu dân cư, đất xây dựng công trình thuộc vùng ven các đầu mối giao thông, vùng ven các trục giao thông chính, đất thuộc khu vực công nghiệp, thương mại không nằm trong khu vực đất đô thị, lấy hạng đất và định suất thuế cao nhất trong vùng làm căn cứ tính thuế.
3 2 - H ạ n g đ ấ t tín h th u ế và m ứ c th u ế đ ấ t ĩ
165
Trang 7- Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc khu vực nông thôn đồng bằng, trung du, miền núi lấy thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu bình quân của xã làm căn cứ tính thuế.
b) Mức th u ế đất:
Mức thuế đất chính là hệ số tính thuế trên định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Để hạn chế việc chuyển diện tích đất nông nghiệp sang làm nhà
ở, Pháp lệnh thuế đất quy định hệ số tính thuế nhằm mục đích nâng mức động viên thông qua thuế đối với đất ở, đất xây dựng công trình cao hơn mức động viên thông qua thuế sử dụng đất nông nghiệp Xác định hệ số tính thuế phải căn cứ vào khu vực đất và vị trí của đất:
Khu vực đất là yếu tố rất quan trọng tạo ra điều kiện kinh tế và kinh doanh, đó chính là khả năng sinh lòi tiềm năng của đất Khu vực đất nào có yếu tố kinh tế, kinh doanh phát triển, khu đất đó có khả năng sinh lời tiềm năng lớn nên hệ số tính thuế cao .Khu vực đất nào có yếu tố kinh tế, kinh doanh thấp, khả năng sinh lời tiềm năng của đất ít hơn thì hệ số tính thuế sẽ nhỏ hơn.
Vị trí của đất làm cho đất gắn iiền với phúc lọi công cộng nhận được là một yếu tố tăng khả năng sinh lòi của đất Lô đất nào ở vị trí được hưởng phúc lọi công cộng nhiều, khả năng sinh lời lớn thì
hệ số tính thuế cao Ngược lại lô đất ở vị trí hưởng phúc lợi công cộng ít thì hệ số cũng thấp hơn.
Trên cơ sở hai căn cứ đó Pháp lệnh thuế đất quy định:
- Đối với đất đô thị: Đô thị được phân thành 5 loại: loại I, loại
n , loại m , loại IV và loại V Trong mỗi loại đô thị được chia thành các loại đường phố (hoặc khu vực) Đô thị loại I, loại H, loại m và loại IV được phân tối đa 4 loại đường phố (hoặc khu phố), đô thị loại
166
Trang 8V được phân tối đa 3 loại; đường phố (hoặc khu phố), thị trấn được phân tối đa 2 loại đường phố (hoặẹ khu phố) 7
Trong mỗi load đường phố lại được phân chia thành 4 vị trí đất
Vị trí 1: áp dụng đối vói đất ở mặt tiền , Ị
Vị trí 2: áp dụng đối vói đất trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận iợỉ ; ^
Vị trí 3: áp dụng đối vói đất của những hộ độc lập nhưng phải
đi qua nhà mặt tiền, đất ở trong ngõ, trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2.
Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, trong hẻm cửa các ngõ, các hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà
Trên cơ sở xảc định vị trí đất áể quy định hệ số tính thuế cho từng vị trí, theo nguyên tắc: vị trí 1 đường loại 1 hệ số cao nhất, sau
đó hệ số giảm dầii theo vị trí đất, loại đường và đô thị.
Số lần mứẹ thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong vùng
áp dụng đối ved 6 loại đô thị (kể cả thị trấn) và 4 vị trí đất của từng loại đường phố theo các bậc thuê' quy định tại phụ lục số 05.
- Đối vói đất vùng ven đô thị loại I, mức thuế đất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng cao nhất trong xã.
- Đối vói đất vùng ven đô thị loại n , loại n i, loại IV, mức thuế đất bằng 2 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng cao nhất trong thôn ấp.
- Đối với đất ven đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, đất khu thương mại, khu du lịch không nằm trong đô thị, mức thuế đất bằng 1,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng cao nhất ữong vùng.
167
Trang 9- Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng nông thôn đồng bằng, trung du miền núi, mức thuế đất bằng 1 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu bình quân trong xã.
- Đối với đất xây dựng nhà nhiều tầng và khu tập thể thuộc nhiều tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng thì thuế đất được phân bổ như sau:
4- Đối với đất xây dựng nhà nhiều tầng do một tổ chức hoặc cá nhân quản lý sử dụng thì tổ chức cá nhân đó phải nộp toàn bộ diện tích đất trong khuôn viên
+ Trong một khoảnh đất có nhiều tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng, nguyên tắc là : tổng diện tích đất chịu thuế của các tổ chức,
cá nhân này phải bằng tổng diện tích đất của khoảnh đất đó Do vậy, mỗi tổ chức, cá nhân ngoài việc phải kê khai diện tích đất thực tế sử dụng còn phải kê khai thêm phần diện tích sử dụng chung như : đất làm đường đi chung, đất xây dựng công trình sử dụng chung kể cả diện tích đất bỏ trống.
Việc phân chia phần diện tích đất xây dựng chung do tổ chức,
cá nhân trong khu tập thể tự thoả thuận phân bổ Nếu không tự thoả thuận được thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tình hình, thực tế sử dụng
để phân bổ số thuế phải nộp cho từmg tổ chức, cá nhân.
+ Đối với đất do nhiều tổ chức, cá nhân quản lý nhưng không thuộc một khoảnh, thì các tổ chức, cá nhân này phải nộp thuế đất phần diện tích đất thực tế sử dụng.
+ Đối với đất xây nhà nhiều tầng do nhiều tổ chức, cá nhân quản
lý, sử dụng ở các tầng khác nhau thì từ tầng 5 (lầu 4) trở lên không phải nộp thuế đất.
Hệ số phân bổ thuế đất cho các tầng (lầu) đối với phần dỉện tích đất xây nhà nhiều tầng (lầu) như sau:
Trang 10Số thuế Điện tích Định suất thuế sử Hệ số Giá thóc thuế
đất phải = tính thuế X dụng đẩt NN X (mức thuế) X sử dụng đất nộp (m2) qùy đ ịn h /10.000 m2 theo vị trí nông nghiệp
- ' *-■ , ì ! ■ iị 7 '1 '■ * _ ,
Ví dụ: Nhà ông A ở phố Tràng n ền , Thành phố Hà Nội (đô thị loại I) Phố Tràng Tiền ở khu vực trung tâm cùa thành phố, điều kiện sinh hoạt thuận lợi.
, CÓ diện tích sử dụng như sau: Diện tích ở 36 m2
Bếp và công trình phụ 10 m2
169
Trang 11Xác định thuế đất ông A phải nộp trong năm Cho biết: Mức thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong thành phố là mức cao nhất trong biểu thuế Giá thóc tính thuế là 2.000 đ/kg.
Thuế đất ông A phải nộp = 46 m2 X (650 kg : 10.000 m2) X 32
X 2000 đ = 191.360 đ
4.2- Phân b ổ th u ế đất cho các lô đất đặc biệt:
Số thuế Diện tích Định s u ầ thuế Hệ số Hộ số Giá thóc thuế đất phải = tính thuế X SD đất NN X (mức thuế) X phân X sử dụng đất nộp (m2) quy đinh/10.000 m2 theo vị trí bổ NN
Ví dụ: Nhà ông B cũng ở phố Tràng Tiền, Thành phố Hà Nội
Ông ở tầng 2 của một ngôi nhà 3 tầng trong ngõ, phải đi qua mặt
tiền của nhà khác, điều kiện sinh hoạt thuận lợi.
Có diện tích sử dụng như sau: Diện tích ở 24 m 2.
Bếp và công trình phụ 8 m2 Ban công 3 m2'.
Xác đinh thuế đất ông B phải nộp trong năm Cho biết : Mức thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong thành phố là mức cao nhất trong biểu thuế Giá thóc tính thuế 2.000 đ/ kg.
Thuế đất ông B phải nộp = 35 m2 X (650 kg : 10.000 m2) = 25.540 đ
5- Chế độ miễn, giảm thuế:
5.1- Tạm miễn th u ế cho các đối tượng sau:
- Đất dùng để xây dựng trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, tổ chức xã hội, công trình vãn hoá, đất chuyên dùng vào mục
170
Trang 12đích quốc phòng, an ninh đối với phần dát không dùng để ờ và kinh doanh.
- Đất ồ thuộc vừng cao, miẻn núi, biên giới, hải đảo, vừng sâu, vùng xa, thuộc diện được miẻn thuế sử dụng đất nông nghiệp, vùng định canh, định cư.
- Đất ở đối với dồng bào xây dựng vùng kinh tế mái được miẻn thuế dất 5 năm đầu kể từ ngày chuyển đến, từ năm thứ 6 trở đi phải nộp thuế đất.
- Đất ờ của gia đình thương binh hạng 1/4, hạng 2/4, hộ gia đình liệt sĩ có người được hường chế độ trợ cấp của Nhà nước, đất xây dựng nhà tình nghĩa cho các đối tượng chính sách xã hội, đất ở của người tàn tật, người chưa đến tuổi thành niên, người già cô đơn không nơi nương tựa không có khả nâng nộp thuế Những đối tượng này chỉ được miễn thuế một nơi ở duy nhất do chính họ đứng tên Diên tích đất ở được miễn thuế căn cứ vào diộn tích đất thực tế sử dụng để làm nhà ở của hộ đó, nhưng không vượt quá mức quy định tại điéu 54 và điẻu 57 của Luật Đất dai.
thiệt hại tài sản do thiên tai, tai nạn bất ngờ:
- Giảm thuế đất 50% khi bị thiệt hại từ 20% đến 50% tổng giá trị tài sản (tài sản cố định, tài sản lưu dông có trên lô dất chịu thuế).
- Miẻn thuế đất khi bị thiệt hại trôn 50% tổng giá trị tài sản.
Ví dụ: Nhà ỏng T ờ xã Khai Quang, Thị xã Vĩnh Yên (đô thị loại IV), Tỉnh Vĩnh Phúc Nhà ông T ở ven đường quốc lộ số 2, một mặt tiếp giáp Phường Liên Bảo, Thị xã Vĩnh Yên, ông có ngồi nhà 2 tầng xây trên diện tích 70 m2, ngoài ra ông còn có diện tích sử dụng khác như sau:
- Diên tích sân: 20.m2.
- Chuồng chăn nuổi gia súc : 12 m2.
171
Trang 13- Vườn cây ăn quả : 180 m2.
Trong năm do bị một con lốc đi qua nên nhà ông T bị thiệt hại một số tài sản Theo giám định của cơ quan thuế thì tỷ lệ thiệt hại
về tài sản của gia đình ông T là 22% Ông T đã có đơn xin giảm thuế
và được cơ quan thuế duyệt.
Xác định thuế đất ông T phải nộp trong năm Cho biết: Mức thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong xã là mức đối với đất hạng I trồng cây hàng năm Giá thóc tính thuế địa phương quy định
la 2 000 đ / kg.
Thuế đất ông T phải nộp = 282 m2 X (550 kg : 10.000 m2) X 2
X 2000 đ = 62.040 đ
- Tỷ lệ thiệt hại tài sản là 22% nên tỷ lệ giảm thuế là 50%.
- Số thuế được giảm : 62.040 đ X 50% = 31.020 đ
- Thuế đất ông T còn phải nộp: 62.040đ - 31.020đ = 31.020 đ
5.3- Thủ tục xét giảm thuế, miễn thuế:
Các trường họp xét miễn, giảm thuế phải có đủ thủ tục theo quy đinh:
- Đối với các đối tượng thuộc diện được tạm miễn thuế đất (điểm 5.1), phải kê khai tổng diện tích đất thực tế quản lý sử dụng, diện tích đất sử dụng theo từng mục đích, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi có đất chịu thuế hoặc của cơ quan cấp trên gửi chi cục thuế.
- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đựơc xét giảm thuế, miễh thuế nêu tại điểm 5.2, ngoài việc phải kê khai như đối tượHg trên, còn phải gửi kèm theo đơn đề nghị, giải trình lý do giảm hoặc miễn thuế, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi có đất chịu thuế, gửi Chi cục thuế.
172
Trang 14- Chi cục thuế tiếp nhận tờ khai, đơn đẻ nghị giảm miẻn thuế, tiến hành kiểm tra, xác minh, kiến nghị mức giảm, miẻn thuê cho từng trường hợp trình uỷ ban nhân dân huyộn (hoặc cấp tương dương) quyết định, hoặc trình Cục trường Cục thuế tỉnh, thành phô' trục thuộc Trung ương quyết định.
Thủ tục kê khai thu nộp thuế phải được tiến hành theo các bước:
- Đối tượng nộp thuế đất lập tờ khai nộp thuế theo quy định, có xác nhận cùa Ưỷ ban nhân dân xã, phường hoặc cơ quan có thẩm quyén nổp cho uỷ nhiẽm thu.
- Cán bộ uý nhiệm thu nhận tờ khai, lập danh sách các đối tượng nộp thuế, chuyển tờ khai và danh sách cho đội thuế xã, phường.
- Đôi thuế xã, phường tiến hành kiểm tra tờ khai xác minh lại các tài liệu, hoặc kiểm tra thục tế, thổng qua hội đổng tư vấn thuế
xã, phường lập báo cáo kết quả, chuyển tờ khai và báo cáo về chi cục thuế.
- Chi cục thuê xem xét xác định sổ thuế phải nộp, lãnh đạo chi cục ký duyệt, lâp sổ bộ thuê và ra thống báo thuế chuyển vẻ đội thuế
xã, phường.
- Đôi thuế xã, phường nhận thông báo thuế viết biên lai thu thuê chuyên cho uỷ nhiệm thu.
173
Trang 15- ư ỷ nhiệm thu chuyển biên lai thuế cho đối tượng nộp thuế, thu tiền thuế, lập danh sách đã thu tiền thuế, chuyển danh sách và tiền thuế về đội thuế xã, phường.
- Đội thuế xã, phường nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước và báo Chi cục thuế chấm sổ thuế.
Qua quy trình quản lý thuế đất cho thấy đội ngũ cán bộ uỷ
nhiệm thu ở thôn, xóm, các tổ dân phố có nhiệm vụ quản lý trực tiếp
các đối tượng nộp thuế Hiệu quả thu thuế phụ thuộc phần lớn vào đội ngũ uỷ nhiệm thu này Do vậy, cần phải nâng cao trình độ, khả năng, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ uỷ nhiệm thu và phải
ổn định cán bộ uỷ nhiệm thu trong thời gian dài.
III- BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THU THUẾ ĐẤT
1- Quản lý đối tượng nộp thuế đất:
Đối tượng nộp thuế đất là các tổ chức, cá nhân sử dụng đất để làm nhà ở và xây dựng công trình, trong đó chủ yếu là các cá nhân,
hộ gia đình sử dụng đất để ờ (kể cả đất được quyền sử dụng hợp
pháp và đất lấn chiếm trái phép) Các khu dân cư lại rất phức tạp, có khu không ổn định, dân cư thường xuyên thay đổi chỗ ở, nên việc quản lý hộ khẩu ở khu vực gặp rất nhiều khó khăn, có khu dân cư lại nằm xen kẽ với các cơ quan Nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp Nên tình ữạng bỏ sót hộ, tính trùng hộ, tính thừa hộ thường xảy ra Do đó cần phải phối hợp đồng bộ giữa đội thuế xã, phường, uỷ nhiệm thu, u ỷ ban nhân dân xã, phường, các thôn (xóm, ấp), các tổ dân phố và công an quản lý hộ khẩu để nắm được các đối tượng có sử dụng đất đưa vào diện quản lý và thu thuế Đồng thời, phải thường xuyên tuyên truyền, giải thích chính sách thuế cíio nhân dân hiểu: nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân.
Mặt khác, Nhà nước cần hoàn thành việc cấp quyền sử dụng đất
và thực hiện nghiêm việc quản lý chính chủ về quyền sử dụng đất.
Trang 162- Quản lý cftn cứ lỉnh thuế
Quản lý cAn cứ tính thuế, độc biệt diện tích tính thuế rất phức
tạp vì có diện tích dất được cấp quyẻn sử dụng đất, có diện tích đất không được cấp quyển sử dụng, có diên tích đất do dân tự động lấn chiếm, tự đổng chuyển từ dất nông nghiệp sang ỉàm nhà ở, hoặc tự nhượng bán cho nhau đã làm cho diện tích đất tính thuế luôn luôn biến dộng Trong khi Nhà nước chưa thực hiện xong việc cấp quyẻn
sử dụng đất, các khu dãn cư chưa được quy hoạch ổn định, nhà ở chủ yếu do dân tự làm Điẻu dó càng làm cho cổng tác quản lý diện tích tính thuế càng trở nôn khổ khăn và thiếu cơ sở pháp lý Vì vậy, trước mắt cần tăng cường kiểm tra đo đạc diện tích, phân vùng theo khu vực và cố biện pháp quản lý phù hợp.
Ngoài ra, cẩn tảng cường công tác tổ chúc, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ uỷ nhiệm thu, lựa chọn người có trình độ, năng lực, nhiệt tình, có trách nhiệm cao và có súc khoẻ để họ hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao.
175
Trang 17Chương VIII
THUẾ CHUYỂN QUYỂN s ử DỤNG ĐẤT
I- KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG CỦA THUÊ CHUYỂN QUYỂN s ử DỤNG ĐẤT
1- Khái niệm
Ở nước ta, đất đai được xác định là tài sản quốc gia, thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý Các tổ chức, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất chứ không có quyền sở hữu đất Trong những năm gần đây, các hoạt động liên quan đến việc chuyển quyền
sử dụng đất diễn ra rất sôi động và có chiều hướng tăng lên Ngày 22/06/1994, Nhà nước đã ban hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/1994, nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, khuyên khích sử dụng đất có hiệu quả, và động viên vào Ngân sách Nhà nước một phần thu nhập của người sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đ ậ t
Thuế chuyển quyền sử dụng đất là loại thuế thu vào các hoạt động chuyển quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật.
- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản
lý nên thuế chuyển quyền sử dụng đất luôn gắn chặt vói công tác • Ị
176
Trang 183- Tác dụng
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất góp phần tạo nguồn thu cho
Ngân sách Nhà nước, ở nước ta thuế chuyển quyền sử dụng đất
chiếm tỷ trọng từ 0,2-0, 5% trong tổng số thu về thuế hàng năm của
- Thông qua công tác quản lý thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, Nhà nước có thể kiểm soát được tình hình sử dụng đất đai của các tổ chức, cá nhân.
- Đảm bảo sự công bằng về nghĩa vụ nộp thuế khi người sử dụng đất có thu nhập do chuyển quyền sử đụng đất.
Căn cứ vào các văn bản pháp luật về thuế chuyển quyền sử dụng đất hiện hành ở Việt Nam, thuế chuyển quyền sử dụng đất bao gồm một số nội dung chủ yếu sau :
1 Đối tượng nộp thuế, đối tượng không thuộc diện nộp thuế
1 1 - Đối tượng nộp th u ế :
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất, khi chuyển quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật về đất đai đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp thuộc diện không phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
1.2- Đối tượng không thuộc diện nộp thuế:
Những trường hợp không thuộc diện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất bao gồm:
- Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo qui định của pháp luật.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ữả lại đất cho Nhà nước hoặc Nhà nước thu hồi đất theo qui định của pháp luật.
Trang 19- Chuyển quyền sử dụng đất ữong trường hợp ly hôn, thừa kế theo qui đinh của pháp luật.
- Chuyển quyền sử dụng đất giữa vợ chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại, anh chị em ruột với nhau.
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiến quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cho các tổ chức để xây dựng cơ sở giáo dục, y tế, thể dục thể thao, cơ sở từ thiện không nhằm mục đích kinh doanh theo các
dự án đã được phê duyệt.
2- Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng theo qui đinh của pháp luật, kể cả đất
có nhà và các công trình trên đó.
Giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng được xác định như sau:
đất chuyển quyền = chuyển quyền X đất
Trường hợp ữên đất chuyển quyền sử dụng có nhà và các công ữình xây dựng trên đó thì thuế chuyển quyền sử dụng đất chỉ tính giá trị đất chuyển quyền, không tính giá trị nhà hoặc giá trị các công
Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất chuyển quyền, giá đất và thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Trang 203.1- Diện tích đất:
Diện tích đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất thực tế chuyển qiiyền sử dụng ghi trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất được ƯBND quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận đối vói đất của hộ gia đình, cá nhân, Sở địa chính xác nhận đối với đất của tổ chức.
3.2- Giá đất tính thuế:
Về nguyên tắc, giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ường quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ và được niêm yết công khai tại cơ quan thuế, cơ quan địa chính.
Một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
3.2.1- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất theo phương thức đấu giá thì giá đất tính thuế là giá trúng đấu giá nhưng không thấp hơn khung giá đất do ừ ỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.
Trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với bán tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá mà trong giá trúng đấu giá không xác định riêng giá đất thì giá đất tính thuế
là giá đất do Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.
3.2.2- Trường hợp bán căn hộ thuộc nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở,
cùng vói việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đố thì giá đất tính thuế được xác định theo hệ số phân bổ cho các tầng quy định tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
3.2.3- Trường hợp chuyền quyền sử dụng đất ao, đất vườn nằm trong khu dân cư nông thổn, đất ở đô thị thì giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất được xác định theo loại đất ghi trong giấy chứng
Trang 21nhận quyền sử dụng đất hoặc theo loại đất đang nộp thuế; nếu diện tích đất đang nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp thì giá tính thuế là giá đất nông nghiệp; nếu diện tích đất đang nộp thuế nhà đất thì giá tính th u ế lấ giá đất ở, đất xây dựng công trình.
Một số trường hợp chuyển quyền sử dụng đất mà lô đất chưa có giá cụ thể trong bảng giá các loại đất của địa phưong; hoặc lô đất đã được quy hoạch, cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng làm cho giá trị lô đất tăng lên so với giá trị ban đầu khi chưa quy hoạch cải tạo của lô
đ ấ t ; giá đất đã biến động quá bất hợp lý so với giá đất trong bảng giá thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan Tài chính, cơ quan Địa chính tổ chức xác định lại giá đất cho phù hợp vói thực tế, (có thể thành lập hội đồng định giá đất), trình UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định giá đất cụ thể để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất.
3.3- T huế suất th u ế chuyển quyền sử dụng đất:
Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất gồm có hai mức, cụ thể như sau :
3.3.1- Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, làm muối thuế suất là 2%.
Đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác thuế
suất là 4%.
4- Xác định thuế chuyển quyền sử dụng đất phải nộp:
Công thức xác định thuế chuyển quyền sử dụng đất như sau:
Thuế chuyển quyền = Diện tích đất chuyển X Giá đất x thuế
sử dụng đất phải nộp quyền sử dụng tính thuế suất
Ví dụ: Hộ gia đình ông A có chuyển quyền sử dụng 200 m2 đất
hạng 2 thuộc khu dân cư nông thôn Giá đất tính thuế chuyển quyền •
sử dụng đất do UBND tỉnh qui định đối với đất hạng 2 khu dân cư nông thôn là: 32.200đ/m2.
Trang 22Thuế suất thuế chuyến quyén sừ dụng đất đối với đất ố là 4% Thuế chuyển quyén sử dụng đát của hộ gia đình ông A phải nộp là:
- Người được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hừng“ có chuyến quyén sử dụng đất;
- Chuyên quyén sử dụng các loại đất thuộc các xã nông thôn ở
mién nói, hải đảo theo quy định của Chính phủ;
- Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuối trồng thuý sản, làm muối cho nhau để phù hợp với điếu kiện canh tác;
- Tổ chúc kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiẻn sử dụng
đất đế dẩu tư xây dựng nhà ở để bán, đầu tư xây dựng kết cấu hạ
táng đế chuyển nhượng hoặc cho thuê quyén sử dụng đất gắn với cơ
sở hạ táng dó thì được miễn thuế chuyến quyẻn sử dụng đất tương
úng với diện tích dã nộp tién sử dụng đất theo tùng dự án.
Các trường hợp kinh doanh bất động sản có chuyển quyển sử dụng đất khổng thuộc diên miẻn thuế chuyển quyẻn sử dụng đất theo quy định trên đây.
5.2- Giảm thuế:
Giảm 50% thuế chuyển quyén sừ dụng đất đối với những dối tưạag sau dầy khi chuyển quyén sử dụng đất:
Trang 23- Cá nhân thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3
- Thân nhân liệt sĩ đang hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;
- Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa.
5.3- Thẩm quyền xét miễn, giảm th u ế chuyển quyền sử dụng đất
Cục trưởng Cục thuế có trách nhiệm xem xét và quyết định việc miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất cho đối tượng kê khai, nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất tại Cục thuế và các trường hợp
do UBND tỉnh câp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Chi cục trưởng Chi cục thuế có trách nhiệm xem xét và quyết định việc miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất cho đối tượng kê khai, nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất tại quận, huyện, thị xã, thành pho thuộc tỉnh, thanh phố trực thuộc Trung ương.
Thời hạn xét miễn, giảm thuế không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Những trường hợp phức tạp thì được kéo dài nhưng không vượt quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ.
Đối vói hộ gia đình, cá nhân thì việc miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất chỉ được miễn hoặc giảm 1 lần tại nơi mà hộ gia đình, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú và là nơi có đất chuyển quyền.
Đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà để bán, xây dựng kết cấu hạ tầng
để chuyển nhượng thì được miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất tương ứng với diện tích đất đã nộp tiền sử dụng đất theo từng dự I án.
6- Thủ tục kê khai và nộp thuế v
6.1- Kê khai th uế
Trong thcủ hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển quyền sử dụng đất tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, có
Trang 24trách nhiệm kê khai vói cơ quan thuế noi có đất chuyển quyền theo mẫu tờ khai của cơ quan thuế.
Một số trường hợp được qui định cụ thể như sau:
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đem thế chấp, bao lãnh mà phải chuyển quyền sử dụng đất để thanh toán các khoản nợ phải trả thì người có qụyền sử dụng đất hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân đứng ra làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất thực hiện kê khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất trước khi thanh toán các khoản nợ.
- Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thi hành công vụ có thực hiện chuyển quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật thì cơ quan đó có trách nhiệm kê khai và nộp thuế.
- Trường họp chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau thì mỗi bên đều là người kê khai thuế chuyển quyền sử dụng đối với giá trị đất chuyển đổi.
IU- BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THU TtìUẾ CHUYỂN QUYỂN
SỬ DỤNG ĐẤT
1- Quản lý đối tượng nộp thuế:
Để tránh thất thu về đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, cơ quan thuế cần phải:
Thực hiện tuyên truyền sâu rộng Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất trong mọi tầng lóp dân cư để họ hiểu và chấp hanh theo luật Trong điểu kiên hiện nay, ở một số đối tượng còn kém hiểu biết
183
Trang 25về pháp luật, hoặc do lọi ích trước m ắt họ không thực hiện khai báo làm thủ tục với cơ quan quản lý Nhà nước khi chuyển nhượng quyền
sử dụng đất cho nhau để trốn thuế Điều đó đã dẫn đến thất thu cho NSNN, nhưng mặt khác về lâu dài sẽ gây tổn hại tới quyền lợi của người được nhận quyền sử dụng đất và việc tranh chấp về đất đai là điều khó tránh khỏi Bời vậy công tác tuyên truyền Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn để dối tượng nộp thuế thấy rõ được quyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó khuyến khích họ tự giác
kê ikhai nộp thuế khi có đất dược chuyển quyền sử dụng.
Phối hợp chặt chẽ với UBND các cấp và cơ quan quản lý đất đai trong việc thực hiện kiểm tra cấp chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để phát hiện những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất bất hợp pháp, không làm thủ tục khai báo nộp thuế.
2- Quản lý căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích, giá đất tính thuế và thuế suất, bởi vậy để việc tính thuế được chính xác, cơ quan thuế cần phải kiểm tra chặt chẽ từng yếu tố sau:
Kiểm tra diện tích đất tính thuế: Cơ quan thuế cần phải kết hợp với UBND các cấp và cơ quan quản lý đất đai để kiểm tra, đối chiếu giữa diện tích trong họp dồng chuyển nhượng với diện tích đo đạc
cụ thể trên thực địa để xác định chính xác diện tích đất thực tế chuyển quyền sử dụng của các tổ chức, cá nhân.
Kiểm tra giá đất tính thuế: căn cứ vị trí, hạng đất của lô đất được chuyển quyền sử dụng, căn cứ vào khung giá đất theo qui định hiện hành để xác định chính xác giá đất tính thuế, tránh việc xác định giá một cách tuỳ tiện, gây thất thu thuế cho Ngân sách Nhà nước.
Ngoài ra cần phải kiểm tra loại đất được chuyển quyền sử dụng
để áp dụng đúng mức thuế suất theo luật định; kiểm tra những điều kiện, thủ tục xét miễn, giảm thuế để thực hiện miễn, giảm đúng đối tượng, đúng chính sách.
Trang 26Chương IX
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
I- KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIẾM VẢ TẮC DỤNG CỦA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
nhiên, cơ sờ tính thuế thu nhập doanh nghiệp không phải là toàn bộ
thu nhập của doanh nghiệp mà cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế Nó đứợc xác định trên cơ sở các khoản thu nhập doanh nghiệp nhận được sau khi trừ các khoản chi phí để tạo ra thu nhập dó.
Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời xuất phát từ yêu cầu đảm bảo nguồn tài chính để đáp úng nhu cẩu chi tiêu của nhà nước Thuế thu nhập doanh nghiệp còn ỉà một công cụ quan trọng trong việc điéu tiết các hoạt động kinh doanh, thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội.
Ở nước ta, luật thuế thu nhập doanh nghiệp dược Quốc hội nước cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/5/1997 và được áp dụng chính thức từ ngày 1/1/1999 thay thế cho ỉuẠt thuế íợi tức đã ban hành từ 1/10/1990.
2 - Đặc đ iế m :
- Thuế TNDN là loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại
thuế này được biểu hiện ờ sự dồng nhất giữa dối tượng nộp thuế và
m
Trang 27đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế, không có sự chuyển giao gánh nặng về thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh, bcti vậy mức động viên của NSNN đối vói loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh cũng như quy
mô lợi nhuận của doanh nghiệp.
3- Tác dụng:
3.1- T huế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN:
Điều này được thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế TNDN rất rộng, bao gồm mọi cơ sở kinh doanh có thu nhập Mặt khác, cùng vói xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, tích luỹ từ nội bộ doanh nghiệp ngày càng nhiều sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN ở nước ta thuế TNDN chiếm
tỷ trọng từ 11-13% trong tổng tfíu về thuế hàng năm của NSNN.
3.2- ThuếTN D N là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc điều tiết các hoạt động kinh doanh:
Thông qua hệ thống thuế suất ưu đãi, thuế TNDN góp phần định hướng cho các nhà kinh doanh đầu tư vào những lĩnh vực mà nhà nước cần khuyên khích đầu tư nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý Thuế TNDN còn góp phần khuyên khích thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển thông qua miễn, giảm thuế cho các cơ sở kinh doanh mới thành lập nhằm giúp doanh nghiệp giảm bớt những khó khăn ban đầu khi khởi nghiệp Mặt khác, thông qua hoàn thuế TNDN cho tái đầu tư đối với các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, việc tính trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ cũng góp phần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng và theo chiều sâu, thúc đẩy tăng cường hạch toán kinh tế, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp.
186
Trang 283.3 Thuế TNDN góp phần thực hiện côhg bồng x ã hội.
Luật thuế TNDN được áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế, cho mọi hình thức kinh doanh Thuế được tính ưên số thu nhập còn lại sau khi đã trừ tất cả các khoản chi phí hơp lý, hợp lệ với thuế suất ổn đinh cho nên những doanh nghiệp có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều Ngược lại, những doanh nghiệp có thu nhập thấp phải nộp thuế ít, thậm chí doanh nghiệp không phải nộp thuế nếu không có thu nhập, đã tạo ra sự bình đẳng công bằng trong động viên đóng góp cho NSNN giữa các cơ sở kinh doanh.
II- NỘI DUNG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Căn cứ vào các văn bản pháp luật về thuế TNDN hiện hành ở
Việt nam, thuế TNDN bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
1- Đối tượng nộp thuế:
Đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
2- Đối tượng không thuộc diện nộp thuế:
Xuất phát từ chính sách kinh tế-xã hội đối vói lĩnh vực nông nghiệp mà luật thuế TNDN quy định một số đối tượng không phải nộp thuế TNDN, đó là:
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chán nuôi, nuôi trồng thuỷ sản.
- Các hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có giá trị sản lượng hàng hoá nhỏ (từ 90 triệu đồng/năm ữ ở xuống) và thu nhập thấp (từ 36 triệu đồng/năm trở xuống).
Tùy nhiên theo quy định hiện hành tạm thời chưa thu thuế TNDN đối với những hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có giá trị sản lượng hàng hoá lớn (trên 90 triệu đồng/năm) và thu nhập cao (trên 36 triệu đồng/năm).
Trang 293- Căn cứ tính thuế:
Thuế TNDN được xác định dựa trên hai căn cứ : thu nhập chịu thuế và thuế suất.
)■
3.1- Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chiu thuế để làm căn cứ tính thuế TNDN được xác đỉnh theo công thức sau:
Thu nhập Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu
chịu thuế = từ hoạt động kinh + thuế khác
3.1.1 Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh:
Thu nhập chịu thuế từ hoạt đông kinh doanh được xác đinh như sau:
Thu nhập chịu thuế Dọanh thu tính thu Chi phí KD
từ hoạt động KD = nhập chịu thuế - hợp lý
a) Doanh thu tính thu nhập chịu thuế:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ
sở sản xuất, kinh doanh được hưởng Doanh thu còn bao gồm trị giá của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng (tính theo giá bán của mặt hàng cùng loại hoặc tương đương), Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thòi điểm hàng hoá, dịch vụ
đã dược tiêu thụ, không phân biệt đã thụ được tiền hay chưa thu dược tiền.
Đối vói cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT ị
188
Trang 30Đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế GTGT.
b) Các khoản chi phí kinh doanh hợp tỷ:
Chi phí kinh doanh hợp lý là những khoản chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định có liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế mà theo quy định của luật thuế được phép tính, trừ khi xác định thuế TNDN phải nộp Cụ thể bao gồm những khoản chi phí sau đây:
Khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ là một khoản chi phí quan ữọng được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, việc tính và phân bổ khấu hao TSCĐ có chính xác hay không sẽ ảnh hưởng tới thu nhập chịu thuế trong kỳ TSCĐ được ưích khấu hao tính vào chi phí hợp lý về nguyên tắc phải đảm bảo 2 yêu cầu sau:
- TSCĐ phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh TSCĐ đó thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh.
Ị - TSCĐ phải được sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh,
ị dịch vụ tạo ra thu nhập chịu thuế và trích khấu hao TSCĐ theo đúng quy định hiện hành (chế độ quản lý, trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo quyết định số 166/1999/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Theo quyết định này, mọi TSCĐ của doanh nghiệp phải được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng Thời gian sử dụng TSCĐ được doanh nghiệp xác định dựa vào khung thời gian sử dụng theo quy định của Nhà nước.
Cần chú ý:
- Về nguyên tắc, cơ sở kinh doanh không được thay đổi mức trích khấu hao đã đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- TSCĐ thuộc tất cả các nguồn vốn đã khấu hao hết nhưng vẫn
sử dụng thì không được tiếp tục trích khấu hao vào chi phí kinh doanh.
Trang 31- Đối với doanh nghiệp tư nhân, hộ cá thể, những TSCĐ không phân định được tỷ lệ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hay sinh hoạt gia đình thì không được trích khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Mọi trường hợp đánh giá lại TSCĐ không đúng chế độ đều không được chấp nhận làm căn cứ để trích khấu hao.
- Trường hợp bên Việt Nam tham gia góp vốn pháp định hoặc góp vốn hợp doanh vói bên nước ngoài bằng giá trị quyền sử dụng đất thì việc trích khấu hao phải bảo đảm tính đủ giá trị quyền sử dụng đất tính từ thời điểm doanh nghiệp hoặc hợp doanh bắt đầu đi vào sản xuất, kinh doanh cho đến khi kết thúc dự án.
Chi phí vật tư (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng ): Chi phí vật tư sử dụng vào sản xuất, kinh doanh liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ được xác định dựa vào hai căn cứ : mức tiêu hao vật tư và giá vật tư thực tế xuất kho.
- Mức tiêu hao vật tư hợp lý:
Theo quy định Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp phải xây dựng và duyệt định mức tiêu hao vật tư dựa vào định mức tiêu hao vật tư do cấp có thẩm quyền ban hành và tình hình cụ thể của doanh nghiệp làm căn cứ tính mức tiêu hao vật tư họp lý Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện việc quyết toán vật
tư đảm bảo không được vượt định mức tiêu hao vật tư đã được duyệt.
- Giá vật tư thực tế xuất kho: được xác định căn cứ vào giá vật
tư thực tế nhập kho Giá thực tế của vật tư nhập kho được tính như sau:
Đối với vật tư mua ngoài: giá vật tư bao gồm giá ghi fren hoá đon của người bán cộng chi phí thu mua như chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản Nếu là vật tư nhập khẩu được cộng thêm thuế nhập khẩu và các khoản phụ thu (nếu có).
Trang 32Đối với vật tư tự chế : giá vật tư bao gổm giá vật tư thực tế xuất kho cộng với chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tự chế.
Đối với vật tư thuê ngoài gia công, chế biến : Giá vật tư bao gồm giá vật tư thực tế xuất kho đem giao gia çông cộng với chi phí gia công, chi phí vân chuyển, bốc dỡ từ kho của doanh nghiệp đến nơi gia công và từ nơi gia công về kho của doanh nghiệp.
Giá thực tế của vật tư xuất kho được tính theo nhiều phương pháp khác nhau : Phương pháp nhập trước, xuất trước, nhập sau xuất sau, phương pháp tính giá bình quân gia quyền
Số vật tư xuất ra nhưng sử dụng không hết trong kỳ cũng như phần giá trị phế liệu thu hồi đều phải loại trừ khỏi chi phí vật tư khi xác định thu nhập chịu thuế Ngoài ra, không được tính vào chi phí kinh doanh các khoản hao hụt vật tư quá mức quy định đối với từng loại vật tư.
Giá các loại vật tư và các chi phí hình thành giá vật tư nói trên phải có hoá đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính Trường hợp vật tư, hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát sỏi, phê' liệu mua trực tiếp của người sản xuất không có hoá đơn thì doanh nghiệp phải lập bản kê ghi rõ họ, tên, địa chỉ người bán, số lượng hàng hoá, đơn giá, thành tiền do Giám đốc duyệt chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Vật tư mua vào dùng để sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá vật tư không bao gồm thuế GTGT Vật tư mua vào dùng để sản xuất sản phẩm không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá vật tư thực
tế xuất kho bao gồm cả thuế GTGT
Đối với ngành thương nghiệp:
Giá vốn mua hàng chỉ được tính cho phần hàng hoá thực tế tiêu thụ có liên quan trực tiếp đến thu nhập chịu thuế trong kỳ:
Trang 33Giá vốn Số lượng Giá thực tế
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước: chi phí tiềnTương được xác định căn cứ đơn giá tiền lương do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt và khối lượng công việc đã hoàn thành gắn với tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch được giao.
Trường hợp doanh nghiệp chưa xây dựng định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc
bị lỗ thì quỹ tiền lương thực hiện không vượt quá quỹ tiền lương cơ bản được xác định theo số lao động thực tế sử dụng bình quân nhân với hệ số tiền lương bình quân của doanh nghiệp và mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
- Đối với các doanh nghiệp khác: Nếu doanh nghiệp đã xây dựng được đơn giá tiền lương trên cơ sở định mức lao động và được
bán ra tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trị giá hàng tồn cuối kỳ
192
Trang 34cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt thì chi phí tiền lương được xác định như đối với doanh nghiệp nhà nước Nếu doanh nghiệp thực hiện chế độ hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể thì tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương được xác định theo hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.
- Ngoài các trường hợp nêu trên, chi phí tiền lương, tiền công được tính căn cứ vào mức thu nhập bình quân của từng ngành nghề tại địa phương do UBND tỉnh, thành phố quyết định.
- Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động : do giám đốc doanh nghiệp quyết định nhưng mức chi cho mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.
Không được tính vào chi phí tiền lương, tiền công các khoản chi phí sau:
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể do các đối tượng này đã được hưởng toàn bộ thu nhập từ kết quả kinh doanh đem lại sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý theo quy định.
- Tiền lương, tiền công của các sáng lập viên các công ty mà họ không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
Chi phí nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến, bảo vệ môi trường, giáo dục, đào tạo, y tế trong nội bộ doanh nghiệp:
Được tính theo số thực chi sau khi đã trừ phần kinh phí do nhà nước hỗ trợ nhưng không vượt quá 1,3 lần so với các khoản chi có định mức của nhà nước.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản sau:
- Chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, thuê kiểm toán, mua bảo hiểm tài sản phải có chứng từ, hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
193
Trang 35- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm, nếu số phát sinh quá lớn thì được phân bổ cho năm sau.
Doanh nghiệp cũng có thể thực hiện việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trên cơ sở dự toán chi sửa chữa lớn đối với những TSCĐ đặc thù phải sửa chữa lớn theo chu kỳ
- Chi phí mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại không thuộc TSCĐ được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí kinh doanh
- Tiền thuê TSCĐ được tính vào chi phí theo số thực trả căn cứ vào hợp đổng thuê Trường hợp trả trước tiền thuê cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng TSCĐ
Đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì chi phí dịch vụ mua ngoài không có thuế GTGT
Chi cho lao động nữ, chi bảo hộ lao động, bảo vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, trích nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên theo chế độ quy định
■V
Chi trả lãi tiền vay vốn của các tổ chức tín dụng và các tổ chức,
cá nhân khác theo lãi suất thực tế, nhưng tối đa không quá mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng thương mại công bố tại thời điểm ký hợp đồng vay
Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán theo quy định.Chi ữợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ
Chi phí tiêu thụ sản phẩm bao gồm chi phí bảo quản, chi phí bao gói, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm
Trang 36Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi
1 phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hổng m ôi giới, chi phí hội nghị và các chi phí khác phải có chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh và không được vượt mức khống chế theo
ị quy định dưới đây:
- Các ngành sản xuất, xây dựng, vận tải m ói thành lập đi vào sản xuất trong 2 năm đầu không quá 7%, sau đó không quá 5% trên tổng chi phí đã hệt kê trên
- Các ngành thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ không quá 7% trên tổng chi phí đã liệ t kê trên Đ ối với hoạt động thương nghiệp tổng chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua vào của hàng hoá bán ra
Riêng một số ngành cần khuyến khích (sản xuất thuốc chữa bệnh, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, báo chí ) không quá 7% trên tổng chi phí đã liệ t kê trên
Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, bao gồm:
- Thuế xuất khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
ị - Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra (đối với cơ
sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và cơ sở sản xuất hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT)
- Thuế môn bài
- Thuế tài nguyên
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trang 37Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho
cơ sở thường trú ở Việt Nam theo tỷ lệ doanh thu của cơ sở thưòng trú so vói tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài Công thức phân
- Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như chi đầu tư XDCB, chi ủng hộ, chi từ thiện
- Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ như : chi sự nghiệp; chi trợ cấp khó khăn; chi ốm đau, thai sản.!
3.1.2- Thu nhập chịu thuế khác:
Bao gổm các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính và thu nhập từ hoạt động bất thường của doanh nghiệp, cụ thế là các khoản thu nhập sau:
Chi phí quản lý Tổng doanh thu của cơ sở
KD do công ty thường trú tại Việt nam trong kỳ
nưóc ngoài phân bổ =
-cho cơ sở thường trú Tổng doanh thu của công ty
tại Việt nam nước ngoài trong kỳ
Tổng số chi phí quản lý kinh
công ty mẹ nước ngoài
Trang 38- Chênh lệch về mua, bán chứng khoán.
- Thu nhập về quyển sờ hữu, quyền sử dụng tài sản
- Lãi từ chuyên nhượng, thanh lý tài sản.
- Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm
- Chênh lệch do bán ngoại tệ
- Kết dư cuối nãm các khoản trích trước không chi hết, các khoản dự phòng
- Thu các khoản thu khó đòi đã xoá sổ kế toán nay dòi dược
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định dược chủ nợ
- Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra
- Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài Nếu khoản thu nhập phát sinh tại nước đã ký Hiệp định quóc
tế vể tránh đánh thuê 2 lần với Việt nam thì thực hiện theo quy định tại Hiệp định thuế Nếu khoản thu nhập phát sinh tại nước chưa ký Hiệp định quốc tế về tránh đánh thuế 2 lần với Việt nam thì sẽ được trừ số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài, nhưng tôi đa không vượt quá sô thuế thu nhập tính theo Luật thuế TNDN của Việt Nam
- Thu nhập liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu sau khi đã trừ các khoản chi phí đê tạo
ra khoản thu nhập đó
- Các khoản thu nhập khác như : thu nhập về bán phế liêu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hổi và chi phí tiêu thụ; thu nhập về quà biếu, quà tặng
Chú ỷ: Khoản thu từ hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn cổ phán được chia (sau khi đã nộp thuổ) thì không phải nộp thuếTNDN nhưng phải gộp vào thu nhập sau thuế để tính thuế thu nhập bổ sung (nếu có)
Trang 39Các khoản doanh thu, chi phí hợp lý được ghi trong sổ sách kế toán của cơ sở bằng đồng Việt nam Trường hợp có phát sinh doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ.
3.2- Thuê suất:
ngoài tại Việt Nam
tranh, sau khi nộp thuế TNDN theo thuế suất 32% mà phần thu nhập
còn lại so với vốn chủ sở hữu hiện có cao hơn 20% thì số vượt trên ,'i 20% phải chịu thuế TNDN bổ sung với thuế suất 25%
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung Tổng thu nhập chịu thuế ì trong năm là 500 triệu đổng, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại j thời điểm quyết toán năm là 1.500 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN I 32%
Thu nhập chịu thuế bổ sung = 500 trđ - 500 trđ X 32% - 20% X Ị
1.500 trđ = 40trđ Thuế TNDN bổ sung phải nộp = 40 trđ X 25% (
= 10 trđ
Tạm thời không thu thuế thu nhập bổ sung đối với: v
+ Các dự án đầu tư được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi
Trang 40+ Cơ sỏ sản xuất nếu xuất khẩu trên 50% sản phẩm sản xuất hoặc có doanh thu xuất khẩu chiếm trên 50% tổng doanh thu.
+ Các hộ kinh doanh
+ Các đơn vị sự nghiệp hưởng kinh phí NSNN, không được cấp vốn kinh doanh
nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Thuế suất chung là 25%:
M ột số trường hợp cần khuyến khích đầu tư được hưởng thuế suất ưu đãi như sau :
động sản xuất kinh doanh đối vói dự án đầu tư có một trong các tiêu chuẩn sau : xuất khẩu ít nhất là 50% sản phẩm; sử dụng từ 500 lao động trở lên; nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản; sử dụng công nghệ tiên tiến; sử dụng nguyên liệu, vật tư sẵn có tại Việt nam hay sản xuất sản phẩm có giá trị nội địa hoá từ 40% trở lên
động sản xuất kinh doanh đối với các dự án đầu tư có một trong các tiêu chuẩn sau : xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm; đầu tư vào lĩnh vực luyện kim , hoá chất cơ bản, cơ kh í chế tạo, hoá dầu, phân bón, sản xuất linh kiện điện tử, linh kiện ô tô, xe máy; xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng; trồng cây nông nghiệp lâu năm; chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước V iệt Nam khi kết thúc thời hạn hoạt động (kể cả dự án khách sạn); đầu tư vào vùng khó khăn khác do Chính phủ quy định (kể cả dự án khách sạn); các dự
án có đủ 2 tiêu chuẩn nêu tại điểm a trên
động sản xuất kinh doanh đối với các dự án: xây dựng kết cấu hạ tầng tại vùng khó khăn; đầu tư vào miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; trồng rừng; các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư khác