Phương pháp khấu trừinvoice/credit ☼ Đối tượng áp dụng : tất cả các DN, tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân,sử dụng hoá đơn GTGT ☼ Căn cứ : thuế suất,giá trị đầu vào,giá trị đầu ra c
Trang 1Đề tài:
thuế giá trị gia tăng
Trang 2Thành viên nhóm:
Phan Thị Ngoan Kế toán 48 C
Vũ Thị Hương Sen ,,
Nguyễn Thị Thanh Hương ,,
Nguyễn Thị Kim Ngân ,,
Thái Thị Thu Hiền
Trang 4Ph n 1 : ầ
Trang 5 1 Thế giới:
tăng.
nghĩ ra năm 1954 và được áp dụng lần đầu tiên tại Pháp vào 10/4/1954.
- VAT là loại thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ Nó đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng Trong đó:
+ Cơ sở SX-KD chỉ đóng vai trò là người thu hộ, nộp
hộ thuế.
Trang 6- VAT đ VAT đ ượ ử ụ ượ ử ụ c s d ng r ng rãi và mang l i c s d ng r ng rãi và mang l i ộ ộ ạ ạ
ngu n thu l n cho NSNN ồ ớ
- Theo báo cáo t i H i Ngh toàn c u v thu - Theo báo cáo t i H i Ngh toàn c u v thu ạ ạ ộ ộ ị ị ầ ầ ề ề ế ế GTGT t ch c t i Italia năm 2005: “M t trong ổ ứ ạ ộ
GTGT t ch c t i Italia năm 2005: “M t trong ổ ứ ạ ộ
nh ng thành t u l n nh t v c i cách thu ữ ự ớ ấ ề ả ế
nh ng thành t u l n nh t v c i cách thu ữ ự ớ ấ ề ả ế
trong th k 20 là áp d ng thu GTGT Thu ế ỉ ụ ế ế
trong th k 20 là áp d ng thu GTGT Thu ế ỉ ụ ế ế
này đ ượ c áp d ng t i 135 n ụ ạ ướ ớ c v i kho ng ả
này đ ượ c áp d ng t i 135 n ụ ạ ướ ớ c v i kho ng ả
g n 4 t dân s , chi m g n 70% dân s th ầ ỷ ố ế ầ ố ế
g n 4 t dân s , chi m g n 70% dân s th ầ ỷ ố ế ầ ố ế
gi i, ngu n thu h ng năm kho ng 18 t USD” ớ ồ ằ ả ỷ
gi i, ngu n thu h ng năm kho ng 18 t USD” ớ ồ ằ ả ỷ
Trang 7Tại Việt Nam:
- Chính quyền Sài Gòn áp dụng thuế GTGT từ năm
1973 sau khi sửa đổi và áp dụng một số thuế như: thuế Khiêm ước, thuế Song hành.
- Đến năm 1975, khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, Luật thuế này bị bãi bỏ.
- Ngày 10/5/1997 tại kì họp thứ 11 Quốc Hội khóa 9, thuế GTGT được ban hành thành Luật Luật thuế
GTGT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu.
- Trong quá trình thực thi, Luật thuế GTGT đã được
sử đổi, bổ sung nhằm tháo gỡ những vướng mắc phát sinh, phù hợp với thực tiến nước ta trong từng thời kỳ.
Trang 8- Lần 1: Nghị quyết 90/NQ-UBTVQH 10 ngày 3/9/1990
- Lần 2: Nghị quyết 240/NQ-UBTVQH 10 ngày
Trang 9Phần 2: Vì sao phải tính thuế
GTGT
Thuế GTGT ra đời để thay thế cho Luật thuế doanh thu
- Mặt hạn chế của thuế doanh thu:
10 triệu 20 triệu 30 triệu
thuế (10%) 1 triệu 2 triệu 3 triệu
Giá có thuế 11 triệu 22 triệu 33 triệu
Cứ 1 tấn bông:- L1 phải nộp vào NSNN 1 triệu
- L2 phải nộp vào NSNN 2 triệu
+Với thuế doanh thu trước đây,L2 phải nộp NSNN: 2+1=3 (triệu)
+Với thuế VAT, L2 chỉ phải nộp vào NSNN:
(VAT đầu ra) – (VAT đầu vào)
Trang 10Tương tự, L1,L2,L3 chỉ là trung gian thu, nộp
hộ thuế
L4 là người phải nộp thuế
Số thuế L4 phải nộp = Tổng số thuế L1, L2, L3 phải nộp = 1+1+1 = 3 (triệu)
Như vậy, thuế doanh thu có một nhược điểm là: “Thuế chồng thuế”.
Trang 11Tác dụng của thuế GTGT:
- Có nhiều ưu điểm hơn thuế doanh thu:( không thu trùng lặp,không thu thuế ngay cả khi giá bán <giá vốn,không quá nhiều mức thuế suất
- Hoàn thiện hệ thống thuế.
- Đánh giá đúng hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN
Trang 12Phần ba:
Các phương pháp tính
thuế GTGT
Trang 13 ●t=5% : nước sạch,phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
thiết bị và thuốc y tế, đồ dùng giảng dạy,sản phẩm cơ khí
dịch vụ vận tải, dịch vụ phục vụ nông nghiệp,dv khoa học công nghệ
sp trồng trọt chăn nuôi,thuỷ hải sản ở khâu kinh doanh thương mại
Trang 14 VD:
-hàng hoá,dich vụ bán ra: P = giá bán + thuế TTĐB + khoản thu thêm (nếu có) -hàng hoá nhập khẩu: P = giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế TTĐB
-với DN xây lắp: P = giá trị nguyên vật liệu + giá trị xây dựng lắp đặt
-hàng hoá dịch vụ đầu vào: P = giá mua chưa thuế + chi phí thu mua,lắp đặt chạy thử…
DN A nhập khẩu 10 máy điều hoà của NB,đơn giá chưa thuế là 100/máy,thuế nhập khẩu 20%,thuế TTĐB 15%,chi phí vận chuyển 150,chi phí lắp đặt chạy thử 150.Xác định giá tính thuế GTGT.
Trang 15Các phương pháp tính VAT
Phương pháp
khấu trừ
Phương pháp trực tiếp
Trang 16Phương pháp khấu trừ
(invoice/credit)
☼ Đối tượng áp dụng : tất cả các DN, tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân,sử dụng hoá đơn GTGT
☼ Căn cứ : thuế suất,giá trị đầu vào,giá trị đầu ra của DN
(trừ những DN tính thuế gtgt theo phương pháp trực tiếp ở trên)
☼ Yêu cầu : ~ HĐ GTGT ghi đúng quy đinh pháp luật
~ Theo dõi doanh thu và thuế gtgt trên 2 tài khoảnriêng biệt
☼ Ưu điểm : • Không ảnh hưởng đến doanh thu thuần của DN
• Khắc phục hiện tượng trùng lặp trong quá trình tính thuế
• Có thể áp dụng ngay khi có nhiều mức thuế khác nhau
• Thuận tiện khi có ưu đãi t = 0%
VAT = thuế gtgt đầu ra – thuế gtgt đầu vào = t đầu ra × giá trị đầu ra – t đầu vào × giá trị đầu vào
Trang 17Đầu vào được
khấu trừ VAT
Hàng hoá, dich vụ dùng sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT(gồm cả hàng hoá,dịch vụ khuyến mãi,quảng cáo phục vụ sản xuất kinh doanh)
TSCĐ dùng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ(phát sinh kỳ nào khấu trừ kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay chưa)
Cơ sở nông, lâm, nghư nghiệp
Có tổ chức khép kín
Hàng hoá,dịch vụ xuất khẩu,coi như
xuất khẩu (đủ điều kiện)
Trang 18Phương pháp trực tiếp (Subtraction)
Căn cứ: thuế suất,doanh số bán hàng,giá vốn hàng bán
Đối tượng áp dụng: - Cá nhân,tổ chức kinh doanh không thành lập phápnhân,chưa
đủ điều kiện về chế độ kế toán,hoá đơn,chứng từ làm căn cứ khấu trừ thuế
- Cơ sở KD vàng bạc, kim khí quý,ngoại tệ(kể cả có HĐ thuế gtgt)
Ưu điểm: Dễ dàng tính VAT vào cuối kỳ trên doanh số và giá vốn hàng bán
Nhược điểm: •Gây hiện tượng tính trùng trong một số trường hợp
• Vấn đề phát sinh khi đầu ra và đầu vào có mức thuế suất áp dụng khác nhau
→ tuỳ từng DN mà có cách xác định phần chênh lệch giữa doanh số và giá vốn khác nhau
VD:DN sản xuất:Chênh lệch=doanh thu bán hàng-(chi phí NVL,NC,chi phí mua ngoài
VAT = t × GTGT của hàng hoá,dịch vụ chịu thuế = t × (doanh số bán hàng - giá vốn hàng bán)
Trang 19Giả định đầu vào chỉ gồm lao động P3 t 3
và vốn nên không được khấu trừ
t: thuế suất thuế gtgt
P: giá trị đầu vào/đầu ra
Người trồng rừng
DN sản xuất giấy
DN in sách,báo
Người tiêu dùng
Trang 20Áp dụng phương pháp khấu trừ
Thuế VAT được khấu trừ
Trang 22Miễn thuế ↔ thuế suất t = 0% ?
Đối tượng
miễn thuế VAT
Sản phẩm,DV thiết yếu,phục vụ nhu cầu toàn xã hội: chữa bệnh,truyền hình,xe bus,dv công cộng
SP trong ngành KD khó khăn:sp trồng trọt,chăn nuôi,thuỷ hải sản,cây con giống
Sp,dv mang tính nhân đạo,XH:hàng viện
trợ,ủng hộ,nhà tình nghĩa…
Hàng hóa,dv theo thông lệ quốc tế không chịu VAT hàng tạm nhập tái xuất,hàng quá cảnh qua VN Sp,dv thuộc lĩnh vực VH,nghệ thuật,TDTT,sách
giáo khoa,chính trị,văn bản pháp luật…
Trang 23Kết luận : miễn thuế ↔ t = 0%
Trang 24VAT có được tính vào doanh thu và
chi phí hay không?
thu tương ứng.
sản xuất,lưu thông và tiêu thụ sản phẩm
giá trị tăng thêm mà DN tạo ra trong quá trình sản xuất,lưu thông và tiêu thụ sản phẩm.
Về bản chất:VAT hoàn toàn khác với doanh thu và chi phí nên không thể được tính vào doanh thu và chi phí
Trang 25 Theo 2 pp trên: doanh thu và chi phí chỉ là những căn cứ phục vụ cho việc xác định số thuế phải nộp cũng như số thuế được khấu trừ (nếu có).
thu thì nó phải là thuế trực thu → vô lý.
vào chứ không phải toàn bộ chi phí của DN
→ không thể được tính vào chi phí
Trang 26Phần bốn:
So sánh giữa hai phương pháp
tính thuế GTGT
Trang 27Một số điểm khác nhau giữa
hai phương pháp tính VAT
-Tính thuế GTGT theo pp trực tiếp thường được áp
dụng đối với những cơ sở kinh doanh không có tư cách pháp nhân, những cơ sở kinh doanh hộ gia đình,….và
sử dụng hoá đơn bán hàng thông thường ( không tính thuế ) để hạch toán.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được áp dụng cho tất cả các cơ sở kd có tư cách pháp nhân, sử dụng hoá đơn GTGT ( Ghi rõ doanh thu chưa thuế, thuế
và tổng giá thanh toán).
Trang 28Một số điểm khác nhau giữa
- Theo phương pháp trực tiếp: số thuế phải nộp được tính dựa trên căn cứ doanh thu thuần nên có
ảnh hưởng đến doanh thu của DN.
- Thuế phải nộp theo pp khấu trừ được theo dõi riêng nên không ảnh hưởng đến doanh thu thuần
cuối kỳ.
Trang 29Một số điểm khác nhau giữa 2
phương pháp tính VAT
- Tính thuế theo pp trực tiếp có thể có hiện tượng đánh trùng thuế ( tức là đánh nhiều lần thuế trên cùng một mức doanh thu), thuế khấu trừ khắc phục được hạn chế này.
Trang 30So sánh VAT của các nước trên thế
Trang 31phương pháp cộng.
Trang 32Phương pháp trực tiếp
Trang 33Ph ươ ng pháp c ng ộ
Ph ươ ng pháp c ng ộ (Addition)
☼ Dựa trên nguyên tắc kết hợp thuế,lương và lợi nhuận
-phải xác định lợi nhuận DN
-phải phân bổ chi phí lương và lợi nhuận cho các mặt hàng có mức thuế suất khác nhau
không được áp dụng ở VN
VAT= thuế suất × (lương + lợi nhuận)
=t1×lương + t2 × lợi nhuận
Trang 34Phần 5:Mặt hạn chế của thuế GTGT
- Ng ười tiêu dùng cuối cùng phải chịu gánh nặng thuế Người nghèo và người giàu chịu chung một mức thuế
không công bằng.
- Có tình trạng trốn thuế ở một số ngành công nghiệp,
DV quy mô nhỏ, nơi diễn ra giao dịch bằng tiền mặt.
- Việc áp dụng nhiều mức thuế suất xét về mặt lâu dài là quá phức tạp và không hiệu quả, đặc biệt trong điều
kiện VN gia nhập WTO.
Trang 35Mặc dù Luật thuế GTGT ở nước ta còn nhiều hạn chế nhưng nó vẫn đóng vai trò quan trọng trong
hệ thống thuế và mang lại nguồn thu chủ yếu