- Để xây dựng một hệ thống tốt và đáp ứng được yêu cầu từ phía người dùng, chúng ta cần tiến hành phân tích thiết kế hệ thống cho website.. Định nghĩa về phân tích và thiết kế hướng đối
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA TIN HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI XÂY DỰNG WEBSITE HỌC TIẾNG NHẬT
Sinh viên : Bùi Thị Hoài Thương
ĐÀ NẴNG, 04/2019
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá Đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá là ngành công nghệ thông tin (CNTT) Trong vài năm trở lại đây sự phát triển của ngành CNTT đã tác động mạnh mẽ tới mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội Việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động sản xuất, quản lý, kinh doanh…đã trở thành một xu thế tất yếu đảm bảo cho các công việc được thực hiện một cách có hiệu quả hơn Có thể coi CNTT là một nguồn lực của tổ chức, là lợi thế cạnh tranh của tổ chức góp phần tăng hiệu quả hoạt
động, tăng khả năng cạnh tranh cho tổ chức
Những năm gần đây, sự bùng nổ công nghệ đã làm thay đổi thế giới mạnh mẽ Công nghệ thông tin đã lên lỏi vào tất cả các lĩnh vực của đời sống con người từ kinh
tế, giáo dục, kĩ thuật, y khoa… Với những điều diệu kì mang lại cho thế giới có thể nói công nghệ thông tin nói chung và internet nói riêng đã trở thành một phần tất yếu không thể thiếu trong đời sống con người
Ngày nay, bên cạnh “ngôn ngữ toàn cầu” là tiếng Anh thì tiếng Nhật cũng được xem là ngoại ngữ được nhiều bạn trẻ lựa chọn theo học bởi tiềm năng nghề nghiệp trong xu hướng hội nhập hiện nay Ứng dụng công nghệ thông tin và nắm bắt
xu hướng, em quyết định làm một trang web học tiếng Nhật để giúp mọi người có thể học mọi lúc mọi nơi
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài 1
2.1 Mục tiêu 1
2.2 Nhiệm vụ 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3.1 Đối tượng nghiên cứu 1
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 2
4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 2
5 Bố cục đề tài 2
PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 Phân tích thiết kế hệ thống 4
1.1 Định nghĩa 4
1.2 Ưu điểm 4
2 Phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng (OOAD) 4
2.1 Sơ lược về phân tích và thiết kế hướng cấu trúc 4
2.2 Định nghĩa về phân tích và thiết kế hướng đối tượng 4
2.3 Các khái niệm cơ bản của hướng đối tượng 5
3 Tìm hiểu về UML 5
3.1 Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp hướng đối tượng 5
3.2 Định nghĩa 6
3.3 Thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML 6
4 Nền tảng công nghệ 7
4.1 Tổng quan ngôn ngữ lập trình Java 7
4.2 Tổng quan về Framework Spring boot 7
4.3 Tổng quan về MySQL 8
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9
Trang 41 Phân tích chức năng hệ thống 9
2 Đặc tả các chức năng của phần mềm 10
2.1 Mở đầu 10
2.2 Mô tả các tác nhân (Actor) có trong hệ thống 11
2.3 Sơ đồ ca sử dụng cho người quản lý 11
2.4 Sơ đồ ca sử dụng cho người dùng 12
2.5 Đặc tả các ca sử dụng 12
2.5.1 Use case đăng nhập 12
2.5.2 Use case đăng xuất 13
2.5.3 Use case đăng ký 14
2.5.4 Use case chọn cấp độ 14
2.5.5 Use case chọn bài học 15
2.5.6 Use Case chọn nội dung học 15
2.5.7 Use Case Học từ vựng 16
2.5.8 Use Case học ngữ pháp 17
2.5.9 Use Case luyện đọc 17
2.5.10 Use Case nghe hội thoại 18
2.5.11 Use Case học kanji 19
2.5.12 Use Case thi trắc nghiệm 19
2.5.13 Use Case học bảng chữ cái 20
2.5.14 Use Case Xem danh sách tài khoản 21
2.5.15 Use Case thêm tài khoản 21
2.5.16 Use Case sửa tài khoản 22
2.5.17 Use Case xóa tài khoản 23
3 Mô tả chức năng 24
3.1 Đăng nhập 24
3.2 Đăng ký 25
3.3 Chọn cấp độ 27
3.4 Chọn bài học 28
3.5 Chọn nội dung học 29
3.6 Học từ vựng 31
Trang 53.7 Học ngữ pháp 32
3.8 Luyện đọc 33
3.9 Nghe hội thoại 34
3.10 Học kanji 35
3.11 Thi trắc nghiệm 36
3.12 Danh sách tài khoản 36
3.13 Thêm tài khoản 37
4 Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu 38
4.1 Dữ liệu các bảng 38
4.2 Sơ đồ cơ sở dữ liệu quan hệ 40
CHƯƠNG III: THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 41
1 Môi trường triển khai 41
2 Giao diện hệ thống 41
2.1 Màn hình đăng nhập: 41
2.2 Màn hình đăng ký: 42
2.3 Màn hình trang chủ 43
2.4 Màn hình danh sách bài học 44
2.5 Màn hình chọn nội dung 45
2.6 Màn hình học từ vựng 45
2.7 Màn hình học ngữ pháp 46
2.8 Màn hình luyện đọc 46
2.9 Màn hình đoạn hội thoại 47
2.10 Màn hình học hán tự 48
2.11 Màn hình thi trắc nghiệm 49
2.12 Màn hình học bảng chữ cái 50
2.13 Màn hình danh sách cấp độ(admin) 50
2.13 Màn hình thêm cấp độ (admin) 51
2.14 Màn hình sửa cấp độ (admin) 51
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 52
I Kết luận 52
1 Ưu điểm 52
Trang 62 Nhược điểm 52
3 Kết luận 52
II Hướng phát triển 52
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
16 Bảng 16 Đặc ta ca sử dụng “Xem danh sách tài khoản”
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT Tên hình Mô tả
Trang 924 Hình 24 Giao diện màn hình luyện đọc
Trang 10SVTH: Bùi Thị Hoài Thương Trang 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, việc học ngôn ngữ mới mở ra một tương lai mới cho các bạn trẻ với nhiều cơ hội việc làm được rộng mở hơn bao giờ hết Đặc biệt, với một thị trường lao động đầy sự cạnh tranh và vô cùng khốc liệt, thì việc chỉ biết tiếng Anh thôi vẫn thật sự chưa đủ Vì vậy, những ngôn ngữ khác cũng dần lên ngôi và được nhiều người theo học.Trong đó, tiếng Nhật, là một trong số những ngôn ngữ sẽ giúp bạn gia tăng khả năng cạnh tranh và dễ dàng kiếm việc với mức lương như ý.Vì thế, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng Website học tiếng Nhật” để giúp mọi người có thể tiết kiệm thời gian trong việc học tiếng Nhật và học được mọi
- Giao diện trang web bắt mắt, dễ sử dụng
- Người quản lý dễ dàng quản lý các bài học, phù hợp với các trang web quản lý
của các trung tâm dạy tiếng Nhật
2.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu trên, thì nhiệm vụ đặt ra của đề tài là:
- Thu nhập dữ liệu từ thực tế, tổng hợp phân tích dữ liệu cho vấn đề học tiếng Nhật
- Khảo sát, thu thập thông tin, tổng hợp phân tích dữ liệu cho từ vựng, ngữ pháp, kanji và các mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật thông dụng
- Nghiên cứu các công nghệ và phần mềm cần thiết để xây dựng và phát triển web quản lý hệ thống web học tiếng Nhật
- Nghiên cứu các web học tiếng Nhật đang có hiện nay
- Xây dựng các chức năng hỗ trợ người dùng sử dụng một cách hiệu quả nhất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Ngôn ngữ lập trình Java, Framework Spring Boot 1
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
Trang 11- Thông tin dữ liệu của các cấp độ tiếng Nhật từ N5 đến N1
- Công nghệ web
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu dữ liệu thông tin các cấp độ tiếng Nhật, các chức năng của trang web, chức năng quản lý
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Tiến hành thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu công cụ đồ họa như photoshop
- Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình java
- Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình web
- Nghiên cứu FrameWork Spring boot
- Nghiên cứu hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
- Nghiên cứu html, css, javascript
- Phương pháp quan sát: trựcc tiếp quan sát, sử dụng thử một vài phần mềm học tiếng Nhật hiện thời, để phân tích ưu nhược điểm, các quy trình cơ bản với phần mềm thi trắc nghiệm khách quan
- Phương pháp thu thập tài liệu: thông qua quá trình thu thập tài liệu từ các nguồn như sách báo, mạng Internet, tổng hợp các tài liệu, nghiên cứu tài liệu, ngôn ngữ và công cụ liên quan
- Phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống: dựa trên những thông tin thu thập được để tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống bao gồm những chức năng chính của phần mềm sẽ xây dựng thông qua quá trình mô hình hóa hệ thống,
chuẩn hóa cơ sở dữ liệu một cách phù hợp
4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Phân tích yêu cầu thực tế và xây dựng các bước phân tích hệ thống để hỗ trợ lập trình, xây dựng ứng dụng Đánh giá kết quả đạt được, triển khai, bảo trì
5 Bố cục đề tài
Phần 1: Giới thiệu đề tài
Trang 12Phần 2: Nội dung đề tài
- Chương I: Cơ sở lý thuyết
- Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống
- Chương III: Thử nghiệm và đánh giá
Phần 3: Kết luận và hướng phát triển
Trang 13PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Phân tích thiết kế hệ thống
1.1 Định nghĩa
- Là quá trình tìm hiểu và mô phỏng lại hiện tượng, quy trình nghiệp vụ trong thế giới thực từ đó xây dựng hệ thống để giải quyết bài toán đặt ra trên máy tính
- Để xây dựng một hệ thống tốt và đáp ứng được yêu cầu từ phía người dùng, chúng ta cần tiến hành phân tích thiết kế hệ thống cho website Đây chính là nhân tố quyết định cho chất lượng phần mềm
- Có hai cách tiếp cận phân tích và thiết kế hệ thống :
• Hướng cấu trúc/chức năng
• Hướng đối tượng
1.2 Ưu điểm
- Có cái nhìn đầy đủ, đúng đắn và chính xác về hệ thống đang được xây dựng
- Tránh sai lầm trong thiết kế và cài đặt
- Dễ dàng thay đổi yêu cầu
- Dễ kiểm thử
- Dễ bảo trì
- Có tính tiến hóa cao
- Có khả năng tái sử dụng cao
2 Phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng (OOAD)
2.1 Sơ lược về phân tích và thiết kế hướng cấu trúc
- Phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xác định
- Cách thực hiện: phương pháp thiết kế từ trên xuống (top-down) Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được các bài toán có thể cài đặt được ngay
sử dụng các hàm của ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc
2.2 Định nghĩa về phân tích và thiết kế hướng đối tượng
- Khác với phương pháp hướng cấu trúc chỉ tập trung vào dữ liệu hoặc vào hành động, phương pháp hướng đối tượng tập trung và cả hai khía cạnh của hệ thống
là dữ liệu và hành động
- Hệ thống = tập hợp các đối tượng + quan hệ giữa các đối tượng
Trang 14- Là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực
- Với cách tiếp cận này, một hệ thống được chia tương ứng các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó
2.3 Các khái niệm cơ bản của hướng đối tượng
- Đối tượng: một đối tượng biểu diễn môt thực thể vật lý, một thực thể khái niệm hoặc một thực thể phần mềm Có thể định nghĩa một đối tượng là một khái niệm, sự trừu tượng hoặc một vật với giới hạn rõ ràng và có ý nghĩa với một ứng dụng cụ thể
- Lớp: mô tả một tập hợp các đối tượng có cùng một cấu trúc, cùng hành vi
và có cùng những mối quan hệ với các đối tượng khác Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một định nghĩa trừu tượng của đối tượng
- Gói: là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thành các nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau để trở thành một hệ thống con
- Kế thừa: trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể sử dụng lại các thuộc tính và phương thức của một hoặc nhiều lớp khác
3 Tìm hiểu về UML
3.1 Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp hướng đối tượng
- Trừu tượng hóa (abstraction):
• Các thực thể phần mềm được mô hình hoá dưới dạng các đối tượng
• Các đối tượng được trừ tượng hóa ở mức cao hơn dựa trên thuộc tính và phương thức mô tả đối tượng để tạo thành lớp
• Các lớp được trừu tượng hóa ở mức cao hơn nữa để tao thành một sơ đồ các lớp được kế thừa lẫn nhau Trong phương pháp hướng đối tượng có thể tồn tại những lớp không có đối tượng tương ứng gọi là lớp trừu tường
- Tính bao đóng (encapsulation): che dấu mọi chi tiết hiện thực của đối tượng không cho bên ngoài thấy và truy xuất Đây chính là tính độc lập cao giữa các đối tượng
• Che dấu các thuộc tính dữ liệu: nếu cần cho phép truy xuất một thuộc tính dữ liệu, ta tạo hai phương thức set/get tương ứng để giám sát việc truy xuất và che dấu chi tiết hiện thực bên trong (thuộc tính private)
• Che dấu chi tiết hiện thực các phương thức
• Che dấu các hàm và sự hiện thực của chúng
Trang 15- Tính modul hóa (modularity): các bài toán sẽ được phân chia thành những vấn
đè nhỏ hơn, đơn giản và quản lý được
- Tính phân cấp (hierarchy): cấu trúc chung của một hệ thống hướng đối tượng
là dạng phân cấp theo các mức độ trừu tượng từ cao đến thấp
3.3 Thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML
- Thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML bao gồm các thành phần sau:
➢ Góc nhìn (View):
• Góc nhìn ca sử dụng: cung cấp góc nhìn về các ca sử dụng giúp chúng ta hiểu hệ thống có gì, ai dùng và dùng nó như thế nào
• Góc nhìn logic: cung cấp góc nhìn về cấu trúc hệ thống, xem nó được tổ chức như thế nào Bên trong nó có gì
• Góc nhìn tiến trình: cung cấp góc nhìn động về hệ thống, xem các thành phần trong hệ thống tương tác với nhau như thể nào
• Góc nhìn thành phần: cũng là một góc nhìn về cấu trúc giúp chúng ta hiểu cách phân bổ và sử dụng lại các thành phần trong
• Bản vẽ kết hợp: tương tự như bản vẽ tuần tự nhưng nhấn mạnh
về sự tương tác thay vì tuần tự theo thời gian
Trang 16• Bản vẽ trạng thái: mô tả sự thay đổi trạng thái của một đối tượng, thường được sử dụng để hiểu về nghiệp vụ của hệ thống
• Bản vẽ hoạt động: bản vẽ mô tả các hoạt động của đối tượng, thường được sử dụng để hiểu về nghiệp vụ của hệ thống
• Bản vẽ thành phần: mô tả về việc bố trí các thành phần của hệ thống cũng như việc sử dụng các thành phần đó
• Bản vẽ triển khai: mô tả việc triển khia của hệ thống như việc kết nối, cài đặt, hiệu năng của hệ thống…
➢ Ký hiệu (Notations): các ký hiệu để vẽ nó như từ vựng trong ngôn ngữ tự nhiên
➢ Quy tắc, cơ chế (Mechanisms): các quy tắc để lập nên bản vẽ, mỗi bản vẽ có quy tắc riêng và bạn phải nắm được để tạo nên các bản thiết kế đúng
4 Nền tảng công nghệ
4.1 Tổng quan ngôn ngữ lập trình Java
- Ngôn ngữ lập trình Java ban đầu được phát triển bởi Sun Microsystems do James Gosling khởi xướng và phát hành vào năm 1995 (Java 1.0 [J2SE]) Tính đến thời điểm này (tháng 2/2015) phiên bản mới nhất của Java Standard Edition (JSE) là 8 Với ưu thế về đa nền tảng (multi platform) Java càng lúc càng được ứng dụng rộng rãi trên nhiều thiết bị từ máy tính đến mobile và nhiều thiết bị phần cứng khác
4.2 Tổng quan về Framework Spring boot
- Spring là một Framework phát triển các ứng dụng Java được sử dụng bởi hàng triệu lập trình viên Nó giúp tạo các ứng dụng có hiệu năng cao, dễ kiểm thử, sử dụng lại code…
- Spring nhẹ và trong suốt (nhẹ: kích thước nhỏ, version cơ bản chỉ khoảng 2MB; trong suốt: hoạt động một cách trong suốt với lập trình viên)
- Spring là một mã nguồn mở, được phát triển, chia sẻ và có cộng đồng người dùng rất lơn
- Spring Framework được xây dựng dựa trên 2 nguyên tắc design chính là: Dependency Injection và Aspect Oriented Programming
- Những tính năng core (cốt lõi) của Spring có thể được sử dụng để phát triển Java Desktop, ứng dụng mobile, Java Web Mục tiêu chính của Spring là giúp phát triển các ứng dụng J2EE một cách dễ dàng hơn dựa trên mô hình sử dụng POJO (Plain Old Java Object)
- Spring Boot là một dự án phát triển bởi JAV (ngôn ngữ java) trong hệ sinh thái
Spring framework Nó giúp cho các lập trình viên chúng ta đơn giản hóa quá trình lập trình một ứng dụng với Spring, chỉ tập trung vào việc phát triển business cho ứng dụng
Trang 17- Dưới đây là kiến trúc tổng thể của Spring Framework:
4.3 Tổng quan về MySQL
- MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn
có thể tải về MySQL từ trang chủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac
OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,… MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan
hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
Trang 18CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
pháp, kanji, kiểm tra…
6 Xem bảng chữ cái Người dùng có thể xem bảng chữ cái theo
từng loại bảng chữ cái
10 Nghe đoạn hội thoại Nghe audio đoạn hội thoại, xem chi tiết và
phần dịch
12 Thi trắc nghiệm Thi các câu trắc nghiệm để ôn tập kiến
Trang 1915 Quản lý cấp độ Admin xem danh sách, thêm , sửa , xóa
21 Quản lý thi trắc nghiệm Admin xem danh sách, thêm , sửa , xóa
các câu hỏi thi trắc nghiệm
Bảng 1 Phân tích chức năng của hệ thống
mô tả các yêu cầu đối với hệ thống có nghĩa là những gì hệ thống phải làm chứ không phải mô tả hệ thống như thế nào Tập hợp tất cả Use Case của hệ thống sẽ mô tả các trường hợp mà hệ thống có thể sử dụng Mỗi Use Case mô tả cách thức Actor tương tác với hệ thống để đạt được mục tiêu
Trang 202.2 Mô tả các tác nhân (Actor) có trong hệ thống
Tác nhân Mô tả
Admin Admin đăng nhập vào hệ thống, có quyền quản lý người
dùng, quản lý cấp độ, quản lý bài học, quản lý từ vựng, quản lý ngữ pháp, quản lý luyện nghe, quản lý hội thoại, quản lý từ Kanji, quản lý câu hỏi thi trắc nghiệm Sau khi thực hiện xong công việc sẽ đăng xuất ra khỏi hệ thống
User Người dùng đăng nhập vào hệ thống, có quyền chọn môn
cấp độ, chọn bài học, chọn phần học như: học từ vựng, học ngữ pháp, học kanji, nghe hội thoại, học bảng chữ cái, thi trắc nghiệm Sau khi thực hiện xong công việc sẽ đăng xuất ra khỏi hệ thống
Bảng 2 Mô tả các tác nhân trong hệ thống
2.3 Sơ đồ ca sử dụng cho người quản lý
Hình 1 Ca sử dụng cho người quản lý
Trang 212.4 Sơ đồ ca sử dụng cho người dùng
Hình 2 Ca sử dụng cho người dùng
2.5 Đặc tả các ca sử dụng
2.5.1 Use case đăng nhập
Tên Use Case Use case đăng nhập
Mô tả Đăng nhập vào hệ thống
Người dùng
Điều kiện trước Người dùng đã đăng ký thành công tài
khoản tại website và sử dụng tài khoản đó
để đăng nhập vào hệ thống
Quản lý đã được cấp tài khoản và sử dụng tài khoản đó để đăng nhập vào hệ thống
Trang 225/ Hệ thống sẽ xem xét để phân quyền và chuyển hướng nguời dùng sang những trang tương ứng
Bảng 3 Đặc tả ca sử dụng “Đăng nhập”
2.5.2 Use case đăng xuất
Tên Use Case Use case đăng xuất
Mô tả Đăng xuất khỏi hệ thống
Tác nhân Các thành viên trong Use case đăng nhập
Điều kiện trước Quản trị viên, khách hàng đã đăng nhập
Trang 232.5.3 Use case đăng ký
Tên Use Case Use case đăng ký
Mô tả Đăng ký tài khoản mới để sử dụng hệ
thống
Tác nhân Khách vãng lai
Điều kiện trước Thông tin được cung cấp phải thỏa mãn
yêu cầu của website
Trang 24Luồng sự kiện
1/ Click chọn cấp độ 2/ Chuyển hướng đến trang chọn bài học
Bảng 6 Đặc tả ca sử dụng “Chọn cấp độ”
2.5.5 Use case chọn bài học
Tên Use Case Use case chọn bài học
Mô tả Cho phép người dùng chọn bài học
2.5.6 Use Case chọn nội dung học
Tên Use Case Use Case nội dung học
Mô tả Người dùng tiến hành chọn nội dung
muốn học
Tác nhân Người dùng
Trang 25Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Tên Use Case Use case học từ vựng
Mô tả Cho phép người dùng xem danh sách từ
Trang 262.5.8 Use Case học ngữ pháp
Tên Use Case Use case học ngữ pháp
Mô tả Cho phép người dùng xem chi tiết ngữ
2.5.9 Use Case luyện đọc
Tên Use Case Use Case luyện đọc
Mô tả Cho phép người dùng nghe audio và đọc
theo, dịch chi tiết
Tác nhân Người dùng
Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Trang 272.5.10 Use Case nghe hội thoại
Tên Use Case Use case nghe hội thoại
Mô tả Cho người dùng nghe audio cuộc thoại,
nội dung cuộc hội thoại và xem chi tiết nội dung dịch
Trang 282.5.11 Use Case học kanji
Tên Use Case Use case học kanji
Mô tả Cho phép xem chi tiết cách viết, tên , ý
nghĩa của các từ kanji
2/ Chuyển qua trang chi tiết danh sách các
từ kanji thuộc bài học 4/ Hiển thị chi tiết cách viết, cách đọc, ý nghĩa của từ kanji đó
Bảng 13 Đặc tả ca sử dụng “học kanji”
2.5.12 Use Case thi trắc nghiệm
Tên Use Case Use case thi trắc nghiệm
Mô tả Cho phép người dùng làm bài trắc nghiệm
nhỏ để ôn tập kiến thức đã học
Tác nhân Người dùng
Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Trang 29Luồng sự kiện
1/ Chọn nội dung học kanji trong bài học
3/ Kích vô từng chữ kanji
2/ Chuyển qua trang chi tiết danh sách các
từ kanji thuộc bài học 4/ Hiển thị chi tiết cách viết, cách đọc, ý nghĩa của từ kanji đó
Bảng 14 Đặc tả ca sử dụng “thi trắc nghiệm”
2.5.13 Use Case học bảng chữ cái
Tên Use Case Use case học bảng chữ cái
Mô tả Cho phép người dùng xem chi tiết các chữ
cái có trong các loại bảng chữ cái: cách viết, cách đọc
Tác nhân Người dùng
Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện
1/ Chọn bảng chữ cái muốn xem chi tiết 2/ Chuyển qua trang chi tiết danh sách các
chữ cái thuộc bảng chữu cái đã chọn
Bảng 15 Đặc tả ca sử dụng “học bảng chữ cái”
Trang 302.5.14 Use Case Xem danh sách tài khoản
Tên Use Case Use case xem danh sách tài khoản
Mô tả Cho phép người quản lý xem chi tiết danh
sách các tài khoản
Tác nhân Người quản lý
Điều kiện trước Người quản lý đã đăng nhập vào hệ
Bảng 16 Đặc tả ca sử dụng “xem danh sách tài khoản”
- Use case xem danh sách cấp độ, từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, kanji, câu hỏi, bảng chữ cái cũng tương tự
2.5.15 Use Case thêm tài khoản
Tên Use Case Use case thêm tài khoản
Mô tả Cho phép người quản lý thêm tài khoản
Tác nhân Người quản lý
Điều kiện trước Người quản lý đã đăng nhập vào hệ
thống
Trang 31Bảng 17 Đặc tả ca sử dụng “ thêm tài khoản”
- Use case thêm cấp độ, từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, kanji, câu hỏi, bảng chữ cái cũng tương tự
2.5.16 Use Case sửa tài khoản
Tên Use Case Use case sửa tài khoản
Mô tả Cho phép người quản lý sửa tài khoản
Tác nhân Người quản lý
Điều kiện trước Người quản lý đã đăng nhập vào hệ
thống
Luồng sự kiện
1/Chọn sửa tài khoản, chỉnh sửa thông tin 2/ Sau khi sửa thành công chuyển qua
trang danh sách tài khoản
Bảng 18 Đặc tả ca sử dụng “xem sửa tài khoản”
- Use case sửa cấp độ, từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, kanji, câu hỏi, bảng chữ cái cũng tương tự
Trang 322.5.17 Use Case xóa tài khoản
Tên Use Case Use case xóa tài khoản
Mô tả Cho phép người quản lý xóa tài khoản
Tác nhân Người quản lý
Điều kiện trước Người quản lý đã đăng nhập vào hệ
Bảng 19 Đặc tả ca sử dụng “xóa tài khoản”
- Use case xóa cấp độ, từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, kanji, câu hỏi, bảng chữ cái cũng tương tự