1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ TP hòa bình

64 611 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi lớp có một sổ điểm lớn để theo dõi và lưu trữ thông tin của học sinh: Sơ yếu lý lịch, kiểm diện học sinh trong 9 tháng của một năm học, điểm các môn học, điểm tổng kết học kỳ và cả n

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Sự phát triển của ngành công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã đem lại những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế Những chương trình ứng dụng ngày càng nhiều, rất nhiều công việc thủ công trước đây nay đã được

xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng nhanh chóng và chính xác, đã giảm đáng

kể công sức con người bỏ ra

Hiện nay, vấn đề giáo dục đã và đang là một trong những vấn đề được đặt lên hàng đầu ở nước ta Muốn cho nền giáo dục ở nước ta có những bước phát triển nhanh, mạnh thì nhất thiết phải thực hiện đổi mới, cải tiến hình thức quản lý một cách hiệu quả Đó cũng là lý do em chọn đề tài này

Trong trường PTTH hiện nay vấn đề quản lý điểm là một trong những vấn

đề mấu chốt trong các công tác hoạt động của trường Tuy nhiên còn phụ thuộc vào sổ sách, giấy tờ, kinh nghiệm của người quản lý mà chưa có sự hỗ trợ nhiều của hệ thống máy tính

Quản lý điểm học sinh phổ thông trung học là một chương trình được xây dựng nhằm đáp ứng những đòi hỏi đặt ra của quá trình quản lý như nhập điểm, tìm kiếm, thống kê, in báo cáo…một cách nhanh chóng và thuận tiện, chính xác một cách có hệ thống

Được sự giúp đỡ của Thầy ĐỖ ĐÌNH CƯỜNG, cùng sự giúp đỡ của bạn bè, sau một thời gian nghiên cứu em đã thực hiện đề tài:

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN - TP HÒA BÌNH

Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn nên trong chương trình chắc chắn còn nhiều thiếu sót Kính mong các thầy cô cùng các bạn góp ý để Đề Tài của em

được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thầy Đỗ Đình Cường cũng như các thầy cô giáo trong khoa và các bạn

Trang 2

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về internet

1.1.1 Định nghĩa

Internet là một mạng được tạo ra bởi một vài mạng khác Internet là một hệ thống quốc tế nối nhiều náy tính với nhau ( cùng với những thông tin và phục vụ cho những người dùng nó) tong qua giao thức TCP/ IP (bộ giao thức chuyển gói

dữ liệu)

Ngày nay “internet” thường đựoc hiểu là World Wide Web do sự phổ biển

và tiện dụng của dịch vụ này

1.1.2 Lợi ích

Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là thư điện tử ( Email ), trò chuyện trực tuyến, máy truy tìm dữ liệu ( search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân, các dịch vụ về y tế, giáo dục….Chúng cung cấp một khối lượng thông tin

và dịch vụ khổng lồ trên Internet

Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là các hệ thống trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW ( World Wide Web ) Trái với một số cách sử dụng thường ngày, Internet và WWW không đồng nghĩa Internet là một tập hợp các máy tính kết nối với bằng dây đồng, cáp quang…còn WWW là một tập hợp các tài liệu liên kết với nhau bằng các siêu liên kết ( hyperlink ) và các địa chỉ URL, nó có thể được truy nhập bằng cách sử dụng Internet

Các cách thức thông thường để truy nhập Internet là quay số, băng rộng, không dây, vệ tinh và qua điện thoại cầm tay

1.1.3 Trình duyệt Web phổ biến nhất

Các chương trình duyệt web thông dụng tại thời điểm này :

 Internet Explorer có sẵn trong Microsoft Window của Microsoft

 Mozilla và Mozilla Firefox của tập đoàn Mozilla

Trang 3

 Netscape Navigator của Netscape

 Opera của Opera Software

 Safari trong Mac OS X của Apple

 Maxthon của MySoft Technology

 Avant Browser của Avant Force ( Ý )

1.1.4 Lịch sử Internet

Lịch sử của Internet bắt đầu từ trước khi hình thành mạng máy tính vào những năm 19960 Một cơ quan của Bộ Quốc phòng Mỹ, cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển (ARPA) đã đề nghị liên kết bốn địa điểm đầu tiên vào tháng 7năm 1896 Bốn địa điểm đầu tiên đó là: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara

Đó chính là mạng liên khu vực ( Wide Area Network – WAN ) đầu tiên được xây dựng Bốn địa điểm trên được kết nối thành mạng vào năm 1969 đã đánh dấu sự

ra đời của Internet hiện nay:mạng được biết đến dưới cái tên ARPANET đã hình thành Giao thức cơ sở cho liên lạc trên Internet là TCP/IP và NCP

Buổi đầu, máy tính và đường liên lạc có khâu xử lý rất chậm, với đương dây dài thì khu truyền tín hiệu nhanh nhất là 50 kilobits/giây Số lượng máy tính nối vào mạng rất ít (chỉ 200 máy chủ vào năm 1981) ARPANET càng phát triển khi càng có nhiều máy nối vào – rất nhiều trong đó

Thuật ngữ “ Internet ” xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 Lúc đó mạng vẫn được gọi là ARPANET Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi như một chuẩn đối với ngành quan sự Mỹ và tấ cả các máy tínhnối với ARPANET phải sử dụng chuẩn mới này Năm 1984, ARPANET được chia ra thành hai phần: Phần thứ nhất được gọ là ARPANET, dành cho việc nghiên cứu và phát triển; Phần thứ hai được gọi là MILNET, là mạng dùng cho các mục đích quân

sự

Giao thức TCP/IP ngày càng thể hiện rõ các điểm mạnh của nó, quan trọng nhất là khả năng liên kết các mạng khác với nhau một cách dễ dàng Chính điều này cùng với các chính sách mở cửa đã cho phép các mạng dùng cho nghiên cứu

Trang 4

SuperNetwork ) Năm 1980, ARPANET được đánh giá là mạng trụ cột của Internet

Mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập vào giữa thập niên 1980 khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET không còn hiệu quả đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990

Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET và những mạng vùng khác tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet Tới năm 1995 NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu còn Internet thì vẫn tiếp tục phát triển

Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hóa, xã hội….Cũng từ đó, cá dịch

vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời kỳ mới: Kỉ nguyên thương mại điện tử trên Internet

1.1.5 Sự xuất hiện WWW

World Wide Web gọi tắt là Web hay WWW, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhậpqua các máy tính nối với mạng Internet Web thực chất là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn dịch vụ thư điện tử

Web được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn Lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau tại CERN, Geneva, Suwwitzerland.Word Wide Web ( WWW ) dựa theo một ý tưởng về siêu văn bản được Ted Nelson đưa ra từ năm 1985 Có thể nói đây là một cuộc cách mạng trên Internet vì người ta có thể truy cập, trao đổi thông tin một cách

dễ dàng

Năm 1994 là năm kỉ niệm lần thứ 25 ra đời ARPANET, NIST đề nghị thống nhất vùng giao thức TCP/IP WWW đã trở thành dịch vụ phổ biến thứ hai sau dịch vụ FTP Những hình ảnh video đầu tiên được truyền đi trên mạng Internet

Trang 5

1.1.6 Các nhà cung cấp dịch vụ Internet ISP- Internet Service Provider

ISP ( Internet Service Provider ) là nhà cung cấp dịch vụ Internet Các ISP phải thuê đường và cổng của một IAP Các ISP có quyền kinh doanh thông qua các hợp đồng cung cấp dịch vị Internet cho các tổ chức và các cá nhân

Các loại ISP dùng riêng được quyền cung cấp đầy đủ các dịch vụ Internet Điều khác nhau duy nhất giữa ISP và ISP riêng là không cung cấp dịch vụ Internet với mục đích kinh doanh Người dùng chỉ cần thỏa thuận với một ISP hay ISP riêng nào đó về các dịch vụ được sử dụng và thủ tục thanh toán được gọ alf thue bao Internet

1.1.7 Các ISP Việt Nam

Internet chính thưc xuất hiện năm 196, khi đó đặt dưới sự quản lý duy nhất của một IPX là tổng công ty Bưu Chính Viễn thông Việt Nam: VNPT

Các ISP Việt Nam hiện nay :

1.2.1 Giới thiệu về visual studio

Visual Studio là một bộ công cụ phát triển để xây dựng các ứng dụng web ASP.NET, XML dịch vụ web, các ứng dụng máy tính để bàn, điện thoại di động

và các ứng dụng, Visual Basic, Visual C/C++, Visual C # và Visual J # tất cả các ứng dụng cùng một môi trường phát triển tích hợp (IDE), cho phép chia sẻ công

cụ và tạo điều kiện trong việc tạo ra các giải pháp pha trộn ngôn ngữ Ngoài ra, những loại ngôn ngữ này leverage các chức năng của tập tin Net Framework, cung cấp quyền truy nhập vào các công nghệ quan trọng mà đơn giản hóa việc phát triển các ứng dụng web ASP và XML

Trang 6

1.2.2 Đặc điểm nổi bật của visual studio

 Visual Studio công cụ đối với văn phòng: Microsoft Visual studio 2005 công cụ văn phòng của Microsoft cho hệ thống có thể giúp bạn tạo ra các giải pháp mở rộng của tài liệu Word 2003 và Excel 2003 workbooks bằng cách sử dụng Visual Basic và Visual C #

 Visual Web Developer: Visual Web Developer là một công cụ để tạo và làm việc với các ứng dụng web ASP.NET trong một cấu hình khác nhau Visual Studio có các tinh năng mới thiết kế trang web Visual Web Developer bao gồm nhiều công cụ để tạo và chỉnh sửa các trang Web ASP.NET và các trang HTML Visual Web Developer có tính năng cải tiến trong tất cả các lĩnh vực phát triển trang web Bạn có thể tạo và duy trì trang web của địa phương như các thư mục, trong Internet dịch cụ thông tin (IIS), hoặc trên một máy chủ Các thiết kế Visual Web Developer ASP.NET hỗ trợ, kiểm soát nhiều nhiệm vụ phát triển web

 Các hình thức trang web: Các hình thức trang web ASP.NET là một công nghệ sử dụng để tạo ra các trang web Programmable ASP.NET tương thích với bất kỳ ngôn ngữ hỗ trợ bởi NET runtime ngôn ngữ phổ biến bao gồm cả Microsoft Basic, Visual C #, Visual J # và Jscript và Microsoft.NET

 Các Windows Form: Windows Form là hình thức tạo các ứng dụng trên Net Framework, để phát triển phong phú các ứng dụng windows Windows Form có thể hoạt động như các địa phương trong một giao diện người sử dùng nhiều tầng, giải pháp phân phối

 Dịch vụ web XML: Trong Visual Studio, bạn có thể nhanh

chóng tạo ra XML và dịch vụ web bằng cách sử dụng Visual Basic, Visual C #, Jscript hoặc ALT Server

 Hỗ trợ XML: Extensible Markup Language (XML) cụng cấp

phương pháp mô tả cấu trúc dữ liệu World Wide Web Cosortium định nghĩa XML tiêu chuẩn để các cấu trúc dữ lieuex thống nhất và độc lập của ứng dụng Visual Studio hỗ trợ đầy đủ XML

1.2.3 Quá trình phát triển của Visual Studio

 Visual Studio 97: Microsoft Visual Studio phát hành đầu tiên vào

Trang 7

năm 1997 Nó bao gồm Visual Basic 5.0 và Visual C/C++ 5.0, chủ yếu là chương trình dành cho Windows, Visual J++ 1,1 cho các lập trình Java và Windows, và Visual Foxpro 5.0 co các cơ sở dữ liệu, cụ thể xBasic lập trình Nó được giới thiệu Visual InterDev để tạo tự động tạo ra các trang web bằng cách sử dụng Active Server Pages (ASP – máy chủ hoạt động trang) Một bản chụp của Microsoft Developer Network (MSDN)

 Visual Studio 6.0: Phiên bản 6.0, được phát hành trong tháng 6/1998

và cuối cùng là phiên bản chạy trên Windows 9x nên tảng Visual Studio 6.0 là phiên bản cuối cùng bao gồm COM dựa trên phiên bản Visual Basic, các phiên bản sẽ gồm phiên bản của một ngôn ngữ dựa trên NET Nó là phiên bản cuối cùng gồm Visual J++, Visual Studio 6.0 còn là phiên bản cuối cùng gồm Visual FoxPro

 Visual Studio NET (2002): Microsoft phát hành Visual Studio NET trong tháng 2/2002 Những thay đổi lớn nhất đã được giới thiệu đó là một số mã quản lý môi trường phát triển bằng cách sử dụng.NET Framework Microsoft giới thiệu C # (C- sharp), một ngôn ngữ lập trình mới, có mục tiêu.NET Nó cũng được giới thiệu đến các successor Visual J++ được gọi là Visua J # Visual J # chương trình sử dụng Java của ngôn ngữ cú pháp Visual Basic đã được thay đổi mạnh để phù hợp với khuôn khổ mới và phiên bản mới đã được gọi là Visual Basic.NET Visual Studio NET có thể được sử dụng để thực hiện mục tiêu ứng dụng Windows, web (sử dụng ASP.NET và dịch vụ Web)…

 Visual Studio NET 2003: Trong tháng 4/2003, Microsoft đã giới

thiệu một phiên bản mới, phiên bản nâng cấp Visual Studio NET gọi là Visual Studio NET 2003 Đây là lần đầu tiên Microsoft phát hành một phiên bản hỗ trợ cho phát triển các chương trình cho các thiết bị di động, bằng cách sử dụng hoặc ASP.NET hoặc NET Compact Framework.Các Visual C/C++ compiler tuân thủ các tiêu chí đã được cải thiện

 Visual Studio 2005: Visual Studio 2005 được phát hành tháng

10/2005 Micosoft gỡ bỏ các “.NET” moniker từ Visual Studio 2005, nhưng nó

Trang 8

2.0 Đây là phiên bản cuối cùng sẵn có cho Windows 200 Visual Studio 2005 đã được nâng cấp để hỗ trợ tất cả các tính năng mới được giới thiệu trong NET Framework 2.0, bao gồm cả generics và ASP.NET 2.0 Các tính năng của Visual Studio đã được nâng cấp để generics và các loại dự án mới được thêm vào trang web các dịch vụ hỗ trợ ASP.NET Visual Studio 2005 cũng bao gồm một máy chủ trang web của địa phương, riêng biệt từ IIS, mà có thể được sử dụng để lưu trữ các ứng dụng ASP.NET trong thời gian phát triển và thử nghiệm Thiết kế cơ

sở dữ liệu đã được nâng cấp để hỗ trợ 2,0 ADO.NET được bao gồm trong đó Visual Studio 2005 bao gồm việc “Triển kahi thiết kế”cho phép các ứng dụng thiết kế được xác nhận trước khi triển khai, một cải thiện môi trường cho xuất bản web khi kết hợp với ASP.NET 2.0

 Visual Studio 2008 tập trung vào sự phát triển của Windows Vista

Visual Studio 2008 đòi hỏi NET Framework 3,5 và biên soạn theo mặc định configures

1.3 ASP.NET

1.3.1 Giới thiệu về ASP.Net

Hiện tại ASP 3.0 đã và đang trở thành kịch bản được nhiều người sử dụng

để thiết kế ứng dụng web dưới nhiều hình thức khác nhau Chúng được hỗ trợ mạnh của ngôn ngữ lập trình visual basic 6.0 và cơ sở dữ liệu SQL server cùng với công nghệ COM và DCOM, ứng dụng trở nên hoàn hảo và ưu việt hơn trong quá trình trao đổi thông tin trên mạng internet và intranet

Tuy nhiên, Mirosoft đã và đang nỗ lực cho một công nghệ web xử lý phía máy chủ hoàn toàn mới đó là ASP.Net, độc lập với mọi trình duyệt Điều này có nghĩa là trình duyệt không cần phải cài đặt bất kỳ công cụ hỗ trợ nào để duyệt trang web dạng ASP.Net (.aspx)

Với kĩ thuật cho phép mọi thực thi đều nằm trên trình chủ server, có nghĩa là trình chủ phải xử lý nhiều vấn đề cùng một lúc cho nhiều người dùng, chính vì vậy đòi hỏi máy chủ có cấu hình mạnh và đòi hỏi băng thông có khả năng truyền

dữ liệu với khối lượng lớn và tốc độ truy cập nhanh

Trang 9

ASP.Net được thiết kế tương thích với các phiên bản ASP trước đó Ta có thể triển khai ứng dụng phát triển bằng ASP.Net chung với ứng dụng phát triển bằng ASP 3.0 trên cùng một máy chủ mà không cần thay đổi cấu hình của ứng dụng ASP

ASP.Net là lớp Net framework vốn xử lý các yêu cầu của Web cho các loại file cụ thể đó là các file có phần mở rộng aspx và ascx Công cụ ASP.Net cung cấp một mô hình đối tượng mạnh mẽ để tạo nội dung động và được tích hợp tự

do vào Net framework Sự tích hợp này giúp dễ dàng thay đổi sự thực thi khi Net framework di trú sang các nền ngoại trừ Windows

Chương trình ASP.Net là những trình ứng dụng được tập trung hóa được điều khiển trên một hoặc nhiều Web Server vốn phản hồi động lại các yêu cầu Client Các yêu cầu Client về các file Web Services (.asmx) với Web Forms (.aspx) làm cho Server tải, phân tích và thực thi mã để trả về một sự phản hồi động Đối với các Web Form, sự phản hồi thường gồm HTML hoặc WML Đối với Web Services, server thường tạo một sự phản hồi Simple Object Access Protocol (SOAP)

Các yêu cầu Web Form và Web Services có thể tận dụng tính bảo mật được tích hợp của ASP.Net và sự truy cập dữ liệu qua ADO.Net và chúng có thể chạy

mã vốn sử dụng các dịch vụ hệ thống để tạo sự phản hồi

ASP.Net cho phép tạo các trình ứng dụng chạy trên Web vốn tương tác với các trang được hiển thị từ xa ASP.Net còn cho phép sử dụng các ngôn ngữ được định hướng đối tượng hoàn toàn với sự truy cập không gián đoạn đến các dịch vụ

hệ thống

Trong một trình ứng dụng ASP.Net, có thể viết mã HTML tách biệt trong một file có phần mở rộng aspx với mã trong một file khác có phần mở rộng aspx.vb, được gọi là một modul code-behind (mã đằng sau) hoặc lớp code-behind

Các đặc điểm nổi bật của ASP.NET

- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình

Trang 10

ADO như ASP

 ASP.NET hỗ trợ Visual Basic (.NET) thay vì VBScript như ASP

 Có 2 loại Control của ASP.NET đó là HTML Control và

ASP.NET Control, cả 2 loại control này đều được quản lý phía trình chủ (server), và được trang web chứa bởi các đoạn script như HTML trước đây, tức là dùng các thẻ (tag) nhưng với chỉ dẫn “runat=server”

 ASP.NET Control có thêm nhiều loại control mới có thể được dùng tương tự như những control cơ bản khác như những control kiểm tra nhập liệu (validation control) hay như DataGrid, DataList có cách chức năng nâng cao như sắp xếp (sorting), phân trang (paging)…v.v…

 Một đặc điểm nổi bật của các Control ASP.NET đó là tất cả các Control này đều có khả năng “Hiểu các sự kiện (event)” và các sự kiện này điều

có thể lập trình được như là : sự kiện Load, sự kiện Click, sự kiện Change…v.v…

- Những thành phần (components) dựa vào XML: Các thành phần ASP.NET dựa vào XML rất nhiều, vd như điều khiển AD Rotator sử dụng XML để lưu các thông tin về quảng cáo và cấu hình

- Xác thực người dùng qua tài khoản (account) và vai trò (role)

 ASP.NET hỗ trợ xác thực người dùng dựa vào form bao gồm quản lý cookie và tự động chuyển trang đối với những người dùng không hợp lệ

 Việc quản lý thông qua account và role có ý nghĩa chỉ cho phép từng tài khoản với từng role khác nhau có thể truy xuất vào những phần code khác nhau ở server

- Khả năng mở rộng cao hơn: Có ý nghĩa là một ứng dụng có thể trãi

Trang 11

rộng tương tác trên nhiều server, khả năng giao tiếp giữa các server được tăng cường

- Mã thực thi hiệu quả hơn

 Lần đầu tiên được triệu gọi, mã ASP.NET sẽ được biên dịch và lưu một bản sao trong bộ nhớ, mỗi lần sau được triệu gọi thì không cần biên dịch lại nữa, cách làm này tăng hiệu suất rất đáng kể

 Khác với trang ASP, mỗi lần triệu gọi là mỗi lần trang ASP được biên dịch lại tốn rất nhiều tài nguyên cho việc xử lý như thế

- Dễ cài đặt và cấu hình

 Dễ cấu hình : Tất cả cấu hình theo thông qua dạng file văn bản đơn giản ngay trong khi ứng dụng đang chạy mà không cần phải khởi động lại server hay phải đăng ký gì cả

 Dễ cài đặt : Mỗi khi có sự thay đổi chỉ cần thay các file dll mới bằng cách chép không cần các thao tác gì khác.(công nghệ X-COPY) Lúc cài đặt ứng dụng cũng tương tự

 Không hoàn toàn tương thích với ASP

 ASP.NET không hoàn toàn tương thích với ASP Trang

ASP.NET sử dụng tên mở rộng là aspx thay vì asp như trang ASP Tuy vậy ASP.NET và ASP có thể cùng tồn tại trên một webserver

1.3.2 Giới thiệu về ADO.Net

ADO.Net mở ra một thế giới truy cập dữ liệu mới, cho bạn khả năng kiểm soát những thay đổi mà bạn thực hiện đối với dữ liệu ADO.Net là một lớp trong Visual Studio.NET, chúng chia ra làm hai loại, lớp kết nối hay còn gọi Connection Layer và lớp không kết nối hay còn gọi Disconnection Layer, với hai lớp này bạn có thể kết nối và thao tác trên các loại cơ sở dữ liệu khác nhau kể cả các cơ sở dữ liệu Access và SQL Server cũng như các cơ sở dữ liệu không phải của Microsoft

 Cách làm việc của ADO.Net

Các lớp cơ sở ADO.Net cho phép xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn dữ liệu

Trang 12

data providers (bộ cung cấp dữ liệu Net) để nối kết với một cơ sở dữ liệu, thực thi các lệnh và truy tìm kết quả Mô hình đối tượng ADO.Net đưa ra các thành phần rất linh hoạt, những thành phần này lần lượt đưa ra các thuộc tính và phương thức riêng của chúng và nhận biết các sự kiện

 Sử dụng mô hình đối tượng ADO.Net

Có thể xem ADO.Net gồm hai phần chính: Net data provider và sự truy cập

dữ liệu Những phần này rơi vào các mô hình được nối kết và mô hình rời rạc dành cho sự truy cập và sự biểu diễn dữ liệu Các lớp Net data provider được tối

ưu hóa cho việc truy tìm dữ liệu nhanh, chỉ đọc và chỉ hướng về phía trước Các provider được điều khiển với cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng một luồng dữ liệu nhanh (tương tự như một luồng file) Đây là cách nhanh nhất để lấy dữ liệu chỉ đọc ra khỏi dây, bởi vì phải giảm thiểu hao phí đệm và bộ nhớ

Nếu cần làm việc với các nối kết, giao tác hoặc các khóa (lock), phải sử dụng các provider được điều khiển chứ không phải DataSet DataSet hoàn toàn không được nối kết với cơ sở dữ liệu và không biết về các giao tác, khóa hoặc bất

cứ điều gì khác vốn tương tác với cơ sở dữ liệu Năm đối tượng cốt lõi hình thành mô hình đối tượng ADO.Net, có thể thấy được là Connection, Command, DataAdapter, DataReader và DataSet Bốn đối tượng Connection, Command, DataAdapter, DataReader thuộc về Net data provider, trong khi DataSet là một phần của cơ chế lưu trữ dữ liệu rời rạc

Đối tượng Mô tả

Connection Tạo một nối kết với nguồn dữ kiệu

Command Cung cấp sự truy cập đến các lệnh để thực thi trên nguồn dữ liệu DataReader Cung cấp một luồng chỉ đọc, hướng về phía trước chứa dữ liệu DataSet Cung cấp một nguồn dữ liệu biểu diễn trong bộ nhớ

DataAdapter Phục vụ như một bộ điều hợp giữa DataSet và nguồn dữ liệu

Bảng các thành phần cốt lõi của ADO.Net

Trang 13

1.4 Cơ bản về lập trình C# trong trang ASP.NET

1.4.1 Kiểu dữ liệu

C# đưa ra các kiểu dữ liệu dựng sẵn rất tiện ích, phù hợp với một ngôn ngữ

lập trình hiện đại Bảng sau đây sẽ miêu tả một số kiểu dữ liệu chính trong C#

Kiểu C# Kiểu Net Số Byte Mô tả

byte Byte 1 số nguyên không dấu từ 0 đến 255

char Char 2 Kiểu ký tự Unicode

bool Boolean 1 Giá trị true/false

sbyte Sbyte 1 Số nguyên có dấu, từ -128 đến 127

short Int16 2 Số nguyên có dấu từ -32768 đến 32767

ushort Int16 2 Số nguyên không dấu từ 0 đến 65.535

int Int32 4 Số nguyên có dấu –2.147.483.647 đến 2.147.483.647

uint Int32 4 Số nguyên không dâu 0 đến 4.294.967.295

float Single 4 kiểu dấu chấm động, giá trị xấp xỉ từ 3,4E-38 đến

3,4E+38, với 7 chữ số có nghĩa

Double Double 8 Kiểu dấu chấm động có độ chính xác gấp đôi, giá trị

xấp xỉ từ 1,7E-308 đến 1,7E+308, với 15,16 chữ số có nghĩa

Decimal Decimal 8 Có độ chính xác đến 28 con số và giá trị thập phân,

được dùng trong tính toán tài chính, kiểu này đòi hỏi phải có hậu tố m hoặc M kèm theo sau

Trang 14

1.4.2 Khai báo biến

biến trong C# phân biệt chữ hoa và chữ thường

1.4.3 Viết code C# trong file ASP.NET

Về cơ bản bạn dùng các các thẻ sau

- <% %> bạn có thể khai báo biến hoặc viết các hàm, lớp trong thể này,

- <%= %> với thẻ này bạn dùng để gọi giá trị của biến hay của 1 hàm nào đó,

- <%# %> lấy giá trị dùng trang các đối tượng ràng buộc dữ liệu

Đây là một ví dụ đơn giản

Trang 16

CHƯƠNG II KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN QUẢN LÝ ĐIỂM

TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN

TP HÒA BÌNH 2.1 Khảo sát bài toán quản lý điểm trường THPT Lạc Long Quân

2.1.1 Hiện trạng

Hiện nay trường THPT Lạc Long Quân – Phường Tân Thịnh - TP Hòa Bình thực hiện quản lý điểm của học sinh theo hình thức như sau :

 Điểm thi của từng học sinh được ghi chép và lưu trữ bằng sổ sách

 Quản lý điểm, thông tin về học sinh bằng việc ghi chép và kiểm kê

 Quản lý nhập điểm, xuất điểm bằng cách ghi chép thủ công

 Học sinh xem điểm bằng việc đối chiếu thủ công

Nhược điểm của hình thức trên :

 Tốn nhiều thời gian và công sức

 Dễ nhầm lẫn, sai sót

 Khó kiểm tra, quản lý

 Hiệu quả năng suất thấp

Do đó hệ thống quản lý điểm cần sữa lại cơ cấu quản lý hoạt động, nhằm nâng cao hiệu quả để dễ quản lý đến từng học sinh

2.1.2 Mô tả nghiệp vụ

Ban giám hiệu nhà trường :

 Quản lý thông tin học sinh

 Sắp xếp lớp cho các học sinh

 Phân công công tác giảng dạy cho cho giáo viên, và phân công giáo

viên làm giáo viên chủ nhiệm

 Cung cấp học bạ cho học sinh, khi học sinh ra trường

Giáo viên :

 Làm giáo viên chủ nhiệm cho một lớp

 Giảng dạy một môn học cho một số lớp

Trang 17

 Giáo viên cung cấp điểm các môn học của các học sinh cho giáo viên chủ nhiệm, từ đó giáo viên chủ nhiệm xác định điểm trung bình cuối học kì của từng môn

 Giáo viên chủ nhiệm xếp loại hạnh kiểm cho từng học sinh

Học sinh :

 Học sinh mới trúng tuyển sẽ được xếp vào các lớp khối 10

 Học sinh cũ thì sang năm sẽ tăng lên một lớp

 Trường hợp học sinh lưu ban hoặc chuyển lớp thì sẽ được sắp xếp lại

có sự sắp xếp lại Học sinh đã xếp học lớp nào thì trong suốt năm học không được phép đổi lại.Thông tin về học sinh được lưu trong hồ sơ học sinh

Theo quy chế 40 của bộ giáo dục và đào tạo (áp dụng từ năm học 2006 - 2007), học sinh THPT được phân thành 3 ban là: Ban khoa học tự nhiên (KHTN), ban khoa học xã hội và nhân văn (KHXH-NV) và ban Cơ bản Việc phân ban được thực hiện dựa vào nguyện vọng của học sinh, kết quả tuyển sinh

và cơ cấu giáo viên của nhà trường Tuy nhiên, đối với trường THPT Lạc Long Quân, nhà trường đào tạo học sinh theo ban cơ bản và tính điểm hệ số 2 cho 2 môn Toán và Ngữ văn

Học sinh được tổ chức thành từng lớp theo ban được phân, mỗi lớp có một giáo viên chủ nhiệm

Các môn học trong nhà trường được tổ chức thành các bộ môn, đứng đầu mỗi bộ môn là tổ trưởng bộ môn

Trang 18

Trong nhà trường THPT, học sinh được đào tạo qua các lớp 10, 11, 12 Như vậy, mỗi học sinh phải trải qua 3 năm học, mỗi năm học gồm 2 kỳ là kỳ 1 và kỳ

Tổng kết điểm của các môn học sẽ có được điểm tổng kết các môn của học sinh trong kỳ học

Mỗi lớp có một sổ điểm lớn để theo dõi và lưu trữ thông tin của học sinh: Sơ yếu lý lịch, kiểm diện học sinh trong 9 tháng của một năm học, điểm các môn học, điểm tổng kết học kỳ và cả năm, xếp loại hạnh kiểm và học lực

Việc nhập điểm vào sổ điểm lớn do chủ nhiệm bộ môn thực hiện Sau đó nộp lại cho Ban giám hiệu nhà trường kiểm tra và bộ phận văn thư có trách nhiệm quản lý

Giáo viên bộ môn có trách nhiệm tính điểm tổng kết môn học cho các lớp

mà mình giảng dạy

Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm tính điểm tổng kết các môn học kỳ 1, học kỳ 2 và că năm Sau đó phân loại học sinh về học tập thông qua điểm tổng kết của từng môn và điểm tổng kết các môn của học kỳ, rồi nhập thông tin đó vào

sổ điểm lớn

Khi cần thông tin về điểm của học sinh, ta có thể tra cứu trong sổ điểm lớn của lớp hoặc sổ điểm của giáo viên phụ trách môn đó

Trang 19

Vào đầu học kỳ mỗi năm học nhà trường phân công giảng dạy từng môn và phân công giáo viên làm chủ nhiệm cho từng lớp Giáo viên chủ nhiệm của một lớp phải thuộc trong số giáo viên giảng dạy cho lớp tại học kỳ đó

Giáo viên dạy môn gì cho lớp nào phải chịu trách nhiệm về điểm số môn học cho tất cả học sinh lớp đó Trong lớp, tại học kỳ đó mỗi học sinh mỗi môn học có ba loại điểm: điểm hệ số 1 (kiểm tra 15 phút hoặc kiểm tra miệng), điểm

hệ số 2 là điểm kiểm tra một tiết và điểm hệ số 3 là điểm thi cuối học kỳ, trên cơ

sở đó xác định điểm trung bình cuối học kỳ của môn đó

Cuối học kỳ giáo viên chủ nhiệm tập hợp điểm tất cả các môn của các giáo viên giảng dạy lớp đó cung cấp để lập bảng điểm tổng hợp và khi hoàn tất điểm tất cả các môn thì xác định được điểm trung bình chung cuối học kỳ

Về hạnh kiểm, giáo viên chủ nhiệm lớp tại học kỳ đó có trách nhiệm theo dõi, đánh giá và xếp loại cho từng học sinh

Dựa vào kết quả học tập và hạnh kiểm hai học kỳ mà xếp loại chung cả năm học cho từng học sinh, điểm trung bình học tập cuối năm là điểm trung bình của hai học kỳ

Cuối mỗi năm học nhà trường có thể tiến hành thi tốt nghiệp hoặc thi chất lượng tùy thuộc vào điều kiện từng trường và tổng kết kết quả học tập của từng học sinh và xét duyệt cho lên lớp hay lưu ban

Khi học sinh ra trường nhà trường có trách nhiệm cung cấp học bạ (kết quả học tập và hạnh kiểm chi tiết trong suốt quá trình học tập tại nhà trường)

Trang 20

Nhà trường quản lý điểm của từng lớp, mỗi lớp được quản lý theo một quyển sổ riêng gọi là sổ Lớn Điểm được nhập trong suốt năm học do giáo viên dạy môn, và được tổng kết do người lập biểu

MẪU SỔ ĐIỂM LỚN

STT Họ và Tên Ngày sinh Nơi Sinh Giới tính Dân

tộc

Đối tượng

Nơi ở Họ tên bố,nghề

nghiệp

Họ tên mẹ, nghề nghiệp

Hình 2.2 Bảng ghi thông tin cá nhân

Phần theo dõi số ngày nghỉ trong tháng

Trang 21

Tên Môn Điểm hệ số 1

STT Tên Học Sinh

Hình 2.3 Bảng theo dõi số ngày nghỉ trong tháng

Phần ghi điểm từng môn theo kỳ

STT Họ

và Tên

Toán Học

Vật

Tin Học

Hóa Học

Ngữ Văn

Công Nghệ

Giáo Dục Công Dân

Ngoai Ngữ

Thể Dục

Giáo Dục Quốc Phòng

Điểm TBCM/HK Học

Lực

Hạnh Kiểm

Hình 2.4 Bảng ghi điểm từng môn theo kỳ của học sinh

Phần tổng kết điểm theo kỳ

Trang 22

Toán Học

Vật

Tin Học

Hóa Học

Ngữ Văn

Công Nghệ

Giáo Dục Công Dân

Ngoại Ngữ

Thể Dục

Giáo Dục Quốc Phòng

TBCM/Năm Học

Lực

Hạnh Kiểm

Hình 2.5 Bảng tổng kết điểm theo kỳ của học sinh

Trang 23

Sổ lớn gồm 4 phần:

Phần 1: Quản lý thông tin cá nhân của học sinh

Phần 2: Quản lý số ngày nghỉ của học sinh trong năm học

Phần 3: Quản lý điểm theo từng kỳ

Phần 4: Tổng kết điểm

2.1.4 Cách xếp loại hạnh kiểm của học sinh

Trong quá trình đào tạo, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh được tiến hành thường kỳ Tuy nhiên, vào cuối mỗi kỳ mới được tính điểm tổng kết cho từng môn và điểm trung bình chung tất cả các môn (ĐTBC) và hạnh kiểm của từng học sinh để xếp loại học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu, kém Cuối mỗi kỳ nhà trường đều xét đánh giá thi đua cho từng học sinh và xét duyệt khen thưởng

Các quy định về xếp loại hạnh kiểm

Theo quy chế về đánh giá, xếp loại học sinh THPT quyết định số: 40/2006/QĐ-BGDĐT Việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh THPT được tiến hành hàng kỳ căn cứ vào kết quả học tập, rèn luyện, ý thức chấp hành nội quy nhà trường của mỗi học sinh, mà giáo viên chủ nhiệm và cán bộ lớp sẽ tiến hành xét và xếp loại hạnh kiểm của học sinh Hạnh kiểm của học sinh được xếp thành bốn loại: Tốt, khá, trung bình, yếu Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm do

bộ giáo dục quy định như sau:

- Loại tốt: Được xếp loại hạnh kiểm tốt là những học sinh luôn kính trọng người trên thầy cô giáo, cán bộ và nhân viên nhà trường; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết với bạn bè được bạn bè tin yêu Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, trung thực, giản

dị, khiêm tốn Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vươn lên trong học tập Thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội an toàn giao thông; tích cực tham gia đâu tranh, chông tội phạm, tệ nạn xã hộivà tích cực trong học tập, kiểm tra, thi cử Tham

Trang 24

chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức; tích cực tham giai phong trào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

- Loại khá: Những học sinh đạt nhưng quy định trên nhưng chưa đạt tới mức của loại tốt; đôi khi có thiếu sót nhưng sửa chữa ngay khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý

- Loại trung bình: Là những học sinh có một số khuyết điêm trong việc thực hiện các tiêu chuẩn ở loại tốt nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu sữa chữa nhưng tiến bộ còn chậm

- Loại yếu: Nếu có một trong các khuyết điểm sau đây: Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng, được giáo dục nhưng chưa sữa chữa Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm,danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác, đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc trong xã hội Đánh bạc, vận chuyển, tang trữ, sử dụng ma túy, vũ khí, chất nổ, chất độc hại; lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy, hoặc tham gia tệ nạn xã hội

2.1.5 Cách tính điểm và học lực của học sinh

Việc đánh giá xếp loại về học lực dựa vào các kết quả của các bài kiể tra Học lực được xếp thành năm loại: loại giỏi, loại khá, loại trung bình, loại yếu và loại kém Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau một học kỳ, một năm học

Điểm tổng kết môn học được tính căn cứ vào điểm kiểm tra hệ số 1, kiểm tra

hệ số 2 và điểm thi học kỳ Hệ số điểm kiểm tra:

Điểm hệ số 1 (ĐHS1) là những điểm kiểm tra thường xuyên: kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới một tiết

Điểm hệ số 2 (ĐHS2) là những điểm kiểm tra viết, thực hành từ một tiết trở lên

Điểm hệ số 3:(ĐHK) là điểm kiểm tra học kỳ

Cách tính điểm

 Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBMHK) là trung bình cộng của điểm các bài ĐHS1, ĐHS2,và ĐHK với hệ số quy định

Trang 25

ĐTBMCN = (2* ĐTBMHKII + ĐTBMHKI ) / 3

Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBHK)là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với Toan và Ngữ văn hệ số 2 (không có môn nâng cao):

Trang 26

+ Ngày sinh + Giới tính + Địa chỉ + Dân tộc

Hình 2.7 Sổ điểm cá nhân

Tiêu chuẩn xếp loại học lực

- Loại giỏi: Điểm trung bình các môn từ 8,0 trở lên, trong đó một trong hai môn Toán hoặc Ngữ văn từ 8.0 trở lên và không có môn nào có điểm tổng kết dưới 6,5

- Loại khá: Nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây: Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, một trong hai môn Toán hoặc Ngữ văn từ 6,5 trở lên, và không có môn nào có điểm trung bình dưới 5,0

- Loại trung bình: Nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây: Điểm trung bình các môn

từ học từ 5,0 trở lên trong đó một trong hai môn Toán hoặc Ngữ văn từ 5,0 trở lên và không có môn nào có điểm trung bình dưới 3,5

- Loại yếu: Điểm trung bình các môn từ 3,5 không có môn nào có điểm trung bình dưới 2,0

- Loại kém: Các trường hợp còn lại

Xét cho lên lớp hoặc không lên lớp

Trang 27

Học sinh có đủ các điều kiện sau đây thì được lên lớp: Hạnh kiểm và học lực

từ trên trung bình trở lên; nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học ( nghỉ

có phép hoặc không có phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại)

Học sinh thuộc một trong các điều kiện sau thì không được lên lớp: Nghỉ quá 45 buổi trong một năm học ( nghỉ có phép hoặc không có phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại); học lực cả năm loại kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm lại yếu Sau khi đã kiểm tra lại một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0 để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn không được xếp loại lại về hạnh kiểm

2.2 Phân tích yêu cầu của hệ thống quản lý điểm

Căn cứ vào yêu cầu thực tế, mục đích chính của hệ thống website quản lý điểm là hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý trong trường THPT Lạc Long Quân

tp Hòa Bình, do đó hệ thống quản lý phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 Hệ thống phải dễ sử dụng, có tính khả thi, đầy đủ thông tin, tránh dư thừa dữ liệu

 Hỗ trợ cho công tác quản lý trong việc cập nhật, sửa đổi, tìm kiếm các thông tin liên quan đến học sinh và điểm của học sinh trong trường

 Tự động hóa ở mức nhất định các công việc: Tính điểm trung bình của học sinh của từng môn, từng kỳ, cả năm, thống kê bảng điểm trung bình của từng học sinh, từng lớp, từng khối, đưa ra danh sách học sinh giỏi , tiên tiến, học sinh thi lại, lưu ban

 Kết xuất các biểu mẫu thống kê một cách khoa học, hay chi tiết theo yêu cầu của người sử dụng

 Đóng vai trò tích cực nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý điểm của trường THPT Lạc Long Quân - TP Hòa Bình

 Tiết kiệm thời gian, công sức, thay thế các công việc làm băng thủ công dựa trên giấy tờ

2.3 Thông tin vào ra của hệ thống

Trang 28

- Hồ sơ học sinh

- Danh mục các môn học

- Thông tin về tổ chức quản lý học sinh: lớp, khóa học

2.3.2 Thông tin ra

- Bảng điểm của từng lớp và theo môn học

- Bảng điểm tổng kết học kỳ và cả năm của từng học sinh

- Bảng xếp loại học tập của học sinh

- Thống kê học sinh theo xếp loại học lực

- Tra cứu điểm của học sinh khi cần thiết

+ Cập nhật thông tin phục vụ quản lý: Lớp học, Khoá học, …

- Tính điểm cho học sinh:

Trang 29

2.4 Biểu đồ phân cấp chức năng

Chương trình quản lý điểm phổ thông ở trường PTTH gồm có các chức năng chính sau:

- Theo dõi cập nhật dữ liệu

- Tính điểm cho học sinh

- Thông báo kết quả học tập

- Tìm kiếm

Sơ đồ phân cấp chức năng:

Hình 2.8 Sơ đồ phân cấp chức năng của website

Hệ thống có chức năng chính là Quản lý và thông báo kết quả học tập của THPT (0) Chức năng này được phân thành 4 nhiệm vụ con:

- TD cập nhật (1): (TD – theo dõi) là chức năng theo dõi, cập nhật thông tin cần quản lý, quá trình cập nhật do người có thẩm quyền thực hiện, bao gồm:

Tìm kiếm

Web QL và thông báo kết quả học tập của

Tính điểm TBM (2.2.1)

Thông báo kết quả

In bảng điểm (2.3.1)

Xếp loại HS (2.3.2)

TK HS lên lớp/đúp

Trang 30

+ (2.1.1) - Cập nhật lớp, khóa học: Bắt đầu mỗi năm học, tiến hành nhập thông tin về khoá học mới và phân vào các lớp

+ (2.1.2) - Cập nhật thông tin học sinh: Sau khi có thông tin về lớp và khoá, tiến hành nhập thông tin về học sinh Nếu có yêu cầu chỉnh sửa thông tin sẽ tiến hành vào thời gian cụ thể do nhà trường quyết định

+ (2.1.3) - Cập nhật môn học: Thông tin về môn học được nhập vào khi bắt đầu sử dụng hệ thống, nếu có thay đổi sẽ cập nhật lại

+ (2.1.4) – Cập nhật điểm: Sau mỗi kỳ học, tiến hành nhập điểm của học sinh theo từng môn học Khi có yêu cầu sửa đổi điểm sẽ tiến hành vào thời gian

cụ thể do nhà trường quyết định

- Tính điểm (2.2): là chức năng cho phép tính các loại điểm cho học sinh Chức năng này được thực hiện sau mỗi học kỳ hoặc năm học khi đã có đầy đủ thông tin về điểm của học sinh, bao gồm:

Trang 31

2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD):

Tác nhân ngoài của hệ thống là: Ban giám hiệu nhà trường (BGH), Giáo viên (GV), Học sinh (HS)

2.5.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:

KQ của HS

KQ tìm kiếm Tìm kiếm

Y/C KQ học tập

Điểm TBM/TBCM

Y/C KQ học tập của HS

KQ học tập Y/C cập nhật TT

Web QL và thông báo kết quả học tập

Trang 32

2.5.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:

Tìm kiếm (4)

Tính điểm (2)

Thông báo kết quả (3)

Hình 2.10 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Ngày đăng: 09/08/2016, 11:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điểm - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
ng điểm (Trang 32)
Hình 2.11. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 2.11. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Trang 33)
Bảng điểm môn Điểm - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
ng điểm môn Điểm (Trang 35)
Hình 3.3. Bảng khóa học - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 3.3. Bảng khóa học (Trang 38)
Hình 3.5. Bảng chi tiết môn - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 3.5. Bảng chi tiết môn (Trang 39)
Hình 3.8. Sơ đồ thực thể liên kết - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 3.8. Sơ đồ thực thể liên kết (Trang 41)
Hình 4.3. Giao diện trang tìm kiếm học sinh - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 4.3. Giao diện trang tìm kiếm học sinh (Trang 54)
Hình 4.4. Giao diện trang kết quả tìm kiếm - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 4.4. Giao diện trang kết quả tìm kiếm (Trang 55)
Hình 4.5. Giao diện trnag thêm học sinh mới - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 4.5. Giao diện trnag thêm học sinh mới (Trang 56)
Hình 4.6. Giao diện trang xóa học sinh - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 4.6. Giao diện trang xóa học sinh (Trang 57)
Hình 4.7. Giao diện trang cập nhật thông tin cho học sinh - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 4.7. Giao diện trang cập nhật thông tin cho học sinh (Trang 58)
Hình 4.8. Giao diện trang nhập lại thông tin cho học sinh - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 4.8. Giao diện trang nhập lại thông tin cho học sinh (Trang 59)
Hình 4.9. Giao diện trang cập nhật điểm cho từng môn - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 4.9. Giao diện trang cập nhật điểm cho từng môn (Trang 60)
Hình 4.10. Giao diện trang nhập điểm chi tiết cho học sinh - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 4.10. Giao diện trang nhập điểm chi tiết cho học sinh (Trang 61)
Hình 4.11. Giao diện trang thêm lớp cho trường - Xây dựng website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT NK hoàng văn thụ   TP hòa bình
Hình 4.11. Giao diện trang thêm lớp cho trường (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w