1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

TRỌN BỘ NGỮ PHÁP TOEIC

145 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trọn bộ ngữ pháp toeic
Thể loại Ebook
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2) Present Progressive (be + V-ing) (18)
  • 3) Present Perfect : Have + P II (19)
  • 4) Present Perfect Progressive : Have been V-ing (19)
  • 2) Past Progresseive: Was/Were + V-ing (20)
  • 3) Past Perfect: Had + P II (21)
  • 4) Past Perfect Progressive: Had + Been + V-ing (21)
    • 3.3.3.3. (0)
  • 2) Near Future (22)
  • 3) Future Progressive: will/shall+verbing (0)
  • 4) Future Perfect: Whill/ Shall + Have + P II (23)
  • 1) Dùng như một động từ thường: được sử dụng ra sao còn tùy vào chủ ngữ của nó (38)
  • 2) Need đ−ợc sử dụng nh− một động từ khiếm khuyết (38)
  • 2) Dare dùng nh− một ngoại động từ (39)

Nội dung

Present Progressive (be + V-ing)

2) Present Progressive (be + V sent Progressive (be + V sent Progressive (be + V sent Progressive (be + V ing) ing) ing) ing)

The present tense is used to express an action occurring at a specific moment in time This moment is clearly defined by adverbs such as "now," "right now," and "at this moment."

Trong tiếng Anh, khi sử dụng thì tương lai gần, đặc biệt trong văn nói, cần chú ý rằng một số động từ tĩnh không được chia ở thể tiếp diễn Những động từ này bao gồm: know, believe, hear, see, smell, wish, understand, hate, love, like, want, sound, have, need, appear, seem, và taste Tuy nhiên, khi những động từ này chuyển sang dạng hành động, chúng có thể được sử dụng ở thì tiếp diễn.

Ex: He has a lot of books

He is having dinner now (Động từ hành động: ăn tối)

I think they will come in time

I'm thinking of my test tomorrow (Động từ hành động: Đang nghĩ về)

Present Perfect : Have + P II

3) Present Perfect : Have + P II IIII II

Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, với thời điểm cụ thể của hành động không được xác định trong câu.

Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ kéo dài đến hiện tại

Ex: Ex: Ex: Ex: George has seen this movie three time

Dùng với 2 giới từ SINCE/FOR+time

Dùng với alreadyalreadyalreadyalready trong câu khẳng định, lưu ý rằng alreadyalreadyalreadyalready có thể đứng ngay sau havehavehavehave và cũng có thể đứng ở cuối câu

Dùng với yetyetyetyet trong câu phủ định, yetyetyetyet thường xuyên đứng ở cuối câu

Dùng với yetyetyetyet trong câu nghi vấn

Ex: Have you written your reports yet?

Trong một số trường hợp phủ định, "yet" có thể đứng ngay sau "have," nhưng cần điều chỉnh về mặt ngữ pháp: "not" sẽ bị loại bỏ và động từ sẽ trở về dạng nguyên thể.

Ex: John has yet to learn the material = John hasn't learnt the material yet

Dùng với now thatnow thatnow thatnow that (giờ đây khi mà )

Ex: Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply

Sử dụng một số phó từ như "till now" và "so far" (cho đến giờ) có thể giúp làm rõ thời điểm hiện tại trong câu Các cụm từ này có thể được đặt ở đầu hoặc cuối câu để nhấn mạnh ý nghĩa.

Ex: So far the problem has not been resolved

Dùng với recentlyrecentlyrecentlyrecently, latelylatelylatelylately (gần đây) những thành ngữ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu

Ex: Ex: I have not seen him recently

Dùng với beforebeforebeforebefore đứng ở cuối câu

Ex: Ex: I have seen him before.

Present Perfect Progressive : Have been V-ing

4) Present Perfect Progressive : Have been V

4) Present Perfect Progressive : Have been V

4) Present Perfect Progressive : Have been V ing ing ing ing

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) được sử dụng để diễn tả những hành động chưa chấm dứt ở hiện tại và vẫn tiếp tục diễn ra Thời gian thường đi kèm với "since" và "for" để chỉ khoảng thời gian cụ thể Cần phân biệt cách sử dụng giữa hai thì để hiểu rõ hơn về ngữ pháp và ý nghĩa của chúng.

Present Perfect Present Perfect Present Perfect Present Perfect

Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt

ExEx: I've waited you for half an hour (and now I stop working because you didn't come)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại và có khả năng tiếp tục trong tương lai, do đó không có kết quả rõ rệt.

Ex:Ex: I've been waiting for you for half an hour (and now I'm still waiting, hoping that you'll come)

1) Simple Past: V ed ed ed ed

Một số động từ trong tiếng Anh có cả dạng quá khứ đơn (Simple Past) và quá khứ hoàn thành (Past Perfect) với cách sử dụng thông thường và đặc biệt Người Anh thường sử dụng quá khứ đơn chia thành hai loại: bình thường và đặc biệt, với dạng đặc biệt thường được dùng làm tính từ hoặc trong cấu trúc bị động.

To illuminate a space, one might light candles, as seen when he lighted the candles on his birthday cake In contrast, a lit restaurant can be spotted from afar, showcasing its inviting ambiance.

Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra hoàn toàn trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại Thời điểm xảy ra hành động được xác định rõ ràng thông qua các phó từ chỉ thời gian như "hôm qua", "vào lúc đó", hoặc "cuối tuần trước".

Past Progresseive: Was/Were + V-ing

2) Past Progresseive: Was/Were + V ing ing ing ing

Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, với thời điểm đó thường được xác định rõ ràng bằng ngày hoặc giờ.

Khi sử dụng thì quá khứ đơn, có thể kết hợp với hai phó từ chỉ thời gian "when" và "while" để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ, và một hành động khác xảy ra chen ngang Cấu trúc này giúp thể hiện rõ ràng mối quan hệ giữa hai hành động, ví dụ như "khi đang thì bỗng ".

Subject + Simple Past – while - Subject + Past

Ex: Smb hit him on the head while he was walking to his car

Subject + Past Progressive - when - Subject + Simple

Ex:Ex: He was walking to his car when Smb hit him on the head

The clauses containing "when" and "while" can be positioned anywhere within a sentence However, it is essential to note that "when" should be followed by the simple past tense, whereas "while" must be accompanied by the past progressive tense Understanding this structure is crucial for constructing grammatically correct sentences.

Nó diễn đạt 2 hành động đang cùng lúc xảy ra trong quá khứ

Subject + Past Progressive - while - Subject + Past

ExEx: Her husband was reading newspaper while she was preparing dinner

Mệnh đề hành động không có whilewhilewhile có thể ở simple pastwhile simple pastsimple pastsimple past nh−ng ít khi vì dễ bị nhầm lẫn.

Past Perfect: Had + P II

Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu bao giờ cũng có 2 hành động

Dùng kết hợp với một simple pastsimple pastsimple pastsimple past thông qua 2 phó từ chỉ thời gian afterafterafterafter và before before before before

Subject + Simple Past after Subject + Past Per fect Subject + Simple Past after Subject + Past Per fect Subject + Simple Past after Subject + Past Per fect

In English grammar, the structure of sentences can vary to convey different meanings and timelines One common construction is to use the simple past tense after the subject, which can be effectively combined with the past perfect tense For example, a subject can be followed by the past perfect tense before introducing the simple past This allows for a clear depiction of events that occurred prior to another past action Additionally, this structure can be repeated to emphasize the sequence of events, enhancing the coherence of the narrative By utilizing these grammatical forms, writers can create more complex and engaging sentences that adhere to SEO best practices.

The clauses "after" and "before" can appear at the beginning or end of a sentence However, it is important to note that after "after," the verb must be in the past perfect tense, while after "before," the verb should be in the simple past tense.

Câu "Before" và "After" có thể được thay thế bằng "when" mà không sợ gây nhầm lẫn, vì trong câu sử dụng "when" luôn có hai hành động: một hành động xảy ra trước và một hành động xảy ra sau.

ExEx: The police came when the robber had gone away.

Past Perfect Progressive: Had + Been + V-ing

Near Future

To express an action that will occur in the near future, specific adverbs are often utilized, such as "in a moment" or "at 2 o'clock this afternoon." These phrases effectively indicate the timing of upcoming events, ensuring clarity in communication about future activities.

ExEx: We are going to have a reception in a moment

Nó chỉ 1 việc chắc chắn sẽ phải xảy ra theo nh− dự tính cho dù thời gian là t−ơng lai xa

ExEx: We are going to take a TOEFL test next year

Ngày nay ng−ời ta th−ờng dùng present progressivepresent progressivepresent progressivepresent progressive

3) Future Progressive: will/shall + be + verbing

3) Future Progressive: will/shall + be + verbing

3) Future Progressive: will/shall + be + verbing

3) Future Progressive: will/shall + be + verbing

Diễn đạt một điều sẽ xảy ra trong tương lai ở vào một thời điểm nhất định

Ex: At 8:00 am tomorrow morning we will be attending the lecture

Ex: Good luck with the exam! We will be thinking of you

Dùng kết hợp với present progressivepresent progressivepresent progressive khác để diễn đạt hai hành động đang present progressive song song xảy ra Một ở hiện tại, còn một ở t−ơng lai

We are currently learning English, but by tomorrow, we will attend a meeting at the office This phrase highlights future events that have been scheduled or decided, without implying a continuous action.

Ex: Professor Baxter will be giving another lecture on Roman glass – making at the same time next week

Hoặc những sự kiện được mong đợi là sẽ xảy ra theo một tiến trình thường lệ (nhưng không diễn đạt ý định của cá nhân người nói)

Ex: You will be hearing from my solicitor

Ex: I will be seeing you one of these days, I expect

Dự đoán cho t−ơng lai:

Ex: Don–t phone now, they will be having dinner

Diễn đạt lời đề nghị nhã nhặn muốn biết về kế hoạch của người khác

Ex: You will be staying in this evening

(ông có dự định ở lại đây tối nay chứ ạ)

4) Future Perfect: Whill/ Shall + Have + P

4) Future Perfect: Whill/ Shall + Have + P

4) Future Perfect: Whill/ Shall + Have + P

4) Future Perfect: Whill/ Shall + Have + P II IIII II

Một hành động sẽ phải được hoàn tất vào một thời điểm cụ thể trong tương lai, thường được diễn đạt bằng cách sử dụng các phó từ chỉ thời gian.

By the end of , By the time + sentence

By the end of , By the time + sentence

By the end of , By the time + sentence

By the end of , By the time + sentence

Ex: We will have accomplished the TOEFL test taking skills by the end of next year

Ex: By the time Halley's Comet comes racing across the night sky again, most of the people alive today will have passed away

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong tiếng Anh, chủ ngữ thường đứng ngay sau động từ và ảnh hưởng đến việc chia động từ, nhưng điều này không phải lúc nào cũng đúng.

Chủ ngữ có thể đứng tách khỏi động từ trong nhiều trường hợp khác nhau Những trường hợp này thường xuất hiện trong các cấu trúc câu đặc biệt, giúp làm nổi bật thông tin hoặc tạo nhấn mạnh cho nội dung Việc hiểu rõ cách sử dụng chủ ngữ tách khỏi động từ sẽ giúp người học nắm bắt ngữ pháp tiếng Việt một cách hiệu quả hơn.

Xen vào giữa là một ngữ giới từ, bao gồm một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau Những ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động từ; động từ cần được chia theo chủ ngữ chính.

Các thành ngữ trong bảng dưới đây cùng với các danh từ theo sau tạo thành hiện tượng đồng chủ ngữ Chúng sẽ được đặt xen giữa chủ ngữ và động từ, được tách ra bằng hai dấu phẩy và không ảnh hưởng đến việc chia động từ.

Ex: The actrees, along with her manager and some friends, is going to a party tonight

Together with, along with, accompanied by, and as well as are phrases that enhance sentence structure by adding information or emphasizing connections These expressions serve to link ideas, making writing more cohesive and engaging Utilizing these phrases effectively can improve the flow of your content and contribute to a more polished and professional tone.

Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng andandand thì động từ phải chia and ngôi thứ 3 số nhiều (theytheythey) they

Khi hai chủ ngữ được nối với nhau bằng "hoặc", động từ phải được chia theo danh từ đứng sau "hoặc" Nếu danh từ đó là số ít, động từ sẽ được chia theo ngôi thứ ba số ít.

3 số ít và ng−ợc lại

Ex: The actress or her manager is going to answer the interview

Nouns require verbs and pronouns to follow them, particularly in the third person singular form This includes various nouns and pronouns, often referred to as indefinite pronouns, such as "any," "no," "some," "anybody," "nobody," "somebody," "anyone," "no one," "anything," "nothing," "something," "every," and "each." These pronouns and their corresponding singular nouns play a crucial role in constructing coherent sentences Understanding their usage is essential for effective communication.

*Either and neither are singular if

*Either and neither are singular if

*Either and neither are singular if

Either and neither are considered singular when they are not used with "or" and "and."

Ex: eithereithereithereither (1 trong 2) chỉ dùng cho 2 ng−ời hoặc 2 vật Nếu 3 ng−ời (vật) trở lên phải dùng any.any.any any.

Ex: neither (neither (neither (neither (không một trong hai) chỉ dùng cho 2 ng−ời, 2 vật Nếu 3 ng−ời trở lên dùng not any.not any.not any.not any

Ex: Neither of his chutes opens as he plummets to the ground

Ex: Not any of his pens is able to be used

3 3 Cách sử dụng None và No Cách sử dụng None và No Cách sử dụng None và No Cách sử dụng None và No

When using "none of the," if it precedes an uncountable noun, the verb should be in the third person singular form Conversely, if it is followed by a plural noun, the verb must be conjugated in the third person plural form This distinction is crucial for grammatical accuracy, ensuring that the subject-verb agreement aligns with the noun type following "none of the."

Ex: None of the counterfeit money has been found

Ex: None of the students have finished the exam yet

Khi sử dụng "No" trong câu, nếu theo sau là một danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được, động từ cần phải ở ngôi thứ 3 số ít Ngược lại, nếu sau "No" là danh từ số nhiều, động từ sẽ ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ex: No example is relevant to this case

Cấu trúc either or (hoặc hoặc) và neither nor (không mà cũng không) là hai cấu trúc quan trọng trong tiếng Anh Khi sử dụng chúng, cần lưu ý rằng động từ phải được chia theo danh từ đứng sau either or hoặc neither nor Nếu danh từ đó là số ít, động từ cũng phải chia ở ngôi thứ ba số ít Việc nắm vững cách sử dụng các cấu trúc này sẽ giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn trong tiếng Anh.

3 số ít và ng−ợc lại

+ noun + + plural noun + plural verb

+ noun + + singular noun + singular verb neither either nor or neither either nor or

Ex: Neither John nor his friends are going to the beach today

Ex: Either John or his friends are going to the beach today

Ex: Neither the boys nor Carmen has seen this movie before

Ex: Either John or Bill is going to the beach today

5 V V V V ing làm chủ ngữ ing làm chủ ngữ ing làm chủ ngữ ing làm chủ ngữ

Khi VVVV inginginging dùng làm chủ ngữ thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít

Người ta sử dụng VVVV inginging để diễn đạt một hành động cụ thể đang diễn ra, trong khi để thể hiện bản chất của sự vật hay sự việc, cần phải sử dụng danh từ.

Ex: Dieting is very popular today

Ngày đăng: 08/05/2021, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w