Lời mở đầuSau hơn hai mơi lăm năm thực hiện công cuộc đổi mới, cùng với khu vựckinh tế quốc doanh, với việc tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, góp phần kiềmchế lạm phát, giảm tỷ lệ thất n
Trang 1Lời mở đầu
Sau hơn hai mơi lăm năm thực hiện công cuộc đổi mới, cùng với khu vựckinh tế quốc doanh, với việc tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, góp phần kiềmchế lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp và là đối tác cạnh tranh sôi động, kinh tếngoài quốc doanh đã có những bớc phát triển nhanh chóng và ngày càng khẳng
định đợc vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế n ớc ta.Trong những năm gần
đây nhận thức đợc tiềm năng to lớn của khu vực ngoài quốc doanh các ngânhàng thơng mại đã đẩy mạnh hoạt động cho vay vốn đối với Fkhu vực nàynhằm tạo điều kiện cho kinh tế ngoài quốc doanh phát triển đồng thời mở rộnghoạt động kinh doanh của ngân hàng góp phần vào sự phát triển chung củatoàn bộ nền kinh tế
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang
có mức vốn thấp, công nghệ sản xuất vẫn còn lạc hậu, do đó đòi hỏi một l ợngvốn lớn để khu vực này phát triển Hoạt động cho vay vốn đối với khu vựckinh tế ngoài quốc doanh trong những năm gần đây tại các ngân hàng th ơngmại nói chung và chi nhánh ngân hàng techcombank nói riêng là vẫn ch a tơngxứng với nhu cầu vốn thực tế của khu vực kinh tế này
Xuất phát từ thực tế trên, sau thời gian kiến tập tại chi nhánh Ngân hàng
Techcombank tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại chi nhánh Ngân hàng Techcombank Nghệ An “để nghiên cứu và xây dựng thành đề tài tiểu luận của
mình Đề tài này nhằm đa ra những giải pháp tổng quát để mở rộng tín dụng
đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại chi nhánh ngân hàng công th ơngTechcombank
Trang 21.1.Khái quát về ngân hàng techcombank:
1.1.1.Lịch sử hình thành:
Ngân hàng techcombank đợc thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là
20 tỷ, trải qua hơn 16 năm hoạt động, đến nay ngân hàng đã trở thành một trongnhững ngân hàng thơng mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên107.910 tỷ đồng (tính đến hết tháng 6/2010)
Techcombank có cổ đông chiến lợc là ngân hàng HSBC với 20% vốn cổ phần.Vớimạng lới gần 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên 40 tỉnh và thành phố trong cả nớc,
dự kiến đến cuối năm 2010, techcombank sẽ tiếp tục mở rộng nâng tổng số chinhánh và phòng giao dịch lên đến 300 điểm trên toàn quốc
Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất đợc Financial Insights tặngdanh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ.Hiện tại, với độingũ nhân viên lên đến 5000 ngời, techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu
về dịch vụ cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 1 triệu khách hàng cánhân, gần 42000 khách hàng doanh nghiệp
1.1.2.Hoạt động ngân hàng:
Ngân hàng hiện nay cung cấp các sản phầm dịch vụ sau:
Huy động vốn
Hoạt động cho vay
Dịch vụ chuyển tiền
Tiền gửi thanh toán
Cung cấp thẻ thanh toán
- Quy mô: Nhân sự gồm 60 ngời :1 giám đốc bộ phận, 2 giám đốc phòng giao dịch,
1 giám đốc khách hàng doanh nghiệp,1 giám đốc bán lẻ
1.2.2 Tình hình hoạt động :
Kết quả kinh doanh của ngân hàng trong các năm qua nh sau:
Bảng 1: Kết quả kinh doanh chi nhánh ngân hàng Nghệ An
Đơn vị : Triệu đồng
Trang 3Nguồn: chi nhánh ngân hàng Techcombank Nghệ An
Kết quả kinh doanh của ngân hàng là khả quan, tuy không có xu hớng tăng lợinhuận nhng vẫn lãi liên tục trong những năm gần đây
Nguồn: Chi nhánh ngân hàng techcombank Nghệ An
Hoạt động cho vay:
Tổng d nợ cho vay của chi nhánh tăng trởng ổn định qua các năm, d nợ tronghạn mức đợc mở rộng, nợ quá hạn giảm dần, vòng quay vốn tín dụng tăng nhanhlàm tăng hiệu quả sử dụng vốn
Trang 4B¶ng 3: C¬ cÊu d nî vµ ®Çu t cho vay 2006 - 2010
Trang 5ơng 2 : thực trạng hoạt động tín dụng đối với
kinh tế ngoài quốc doanh tại chi nhánh ngân
hàng techcombank Nghệ An
2.1 Lý luận chung về tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:
2.1.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng:
Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu sang ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ dễ thu đợc một lợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu
Quan hệ giữa hai bên đợc ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiệntại.Trong đó ngời cho vay chuyển giao cho ngời đi vay một lợng giá trị nhất định,giá trị này có thể dới hình thái tiền tệ hoặc dới hình thái hiện vật nh: hàng hoá, máymóc, thiết bị, bất động sản ngời đi vay chỉ đợc sử dụng tạm thời trong một thời giannhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận ngời đi vay phải hoàn trả chongời cho vay và giá trị đợc hoàn trả lại thông thờng lớn hơn giá trị lúc cho vay, haynói cách khác ngời vay phải trả thêm phần lợi tức
Nh vậy, tín dụng là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá, phản ánh mốiquan hệ giữa ngời cho vay và ngời đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi
2.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng:
Trong bất cứ một nền kinh tế nào, ở bất kỳ một giai đoạn phát triển xã hộinào thì tín dụng tồn tại nh một tất yếu khách quan Sự phát triển của quan hệ tíndụng là một mâu thuẫn vốn có của quá trình tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình táisản xuất xã hội, đó là: trong cùng một lúc có chủ thể tạm thời d thừa một khoản vốntiền tệ trong khi các chủ thể kinh tế khác lại có nhu cầu cần bổ sung vốn Nếu tìnhtrạng này không đợc giải quyết thì quá trình sản xuất có thể bị ngng trệ ở chủ thểnày trong khi vốn đang nằm im ở các chủ thể kinh tế khác Kết quả là nguồn lực củaxã hội không đợc sử dụng có hiệu quả nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợctiến hành liên tục Nh vậy, tín dụng giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế,giúp cho cung và cầu tiền tệ gặp nhau thoả mãn sự phát triển kinh tế của một quốcgia
Các khoản vốn nhàn rỗi tạm thời cũng nh những nhu cầu phát sinh rất đa dạng về thời gian, số lợng, yêu cầu tính lỏng và mức rủi ro Sự phát triển các hình thức tín dụng phong phú cho phép thoả mãn yêu cầu chuyển nhợng vốn phức tạp này Bằng cách đó, tín dụng thực chất là chiếc cầu nối liền nhu cầu tiết kiệm với nhucầu đầu t của xã hội
Trang 62.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh
Trong quá trình phát triển, khu vực kinh tế NQD có thể huy động vốn thông qua bốn nguồn chủ yếu: vốn tự có, thị trờng tài chính, hệ thống ngân hàng và nguồn vốn vay từ nớc ngoài Thực tế đã chứng minh rằng vốn tự có trong khu vực kinh tế NQD ở nớc ta rất hạn chế, không đủ để đáp ứng nhu cầu đổi mới máy móc, thiết bị hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất, đầu t vào những lĩnh vực nghành nghề cần nhiềuvốn Bên cạnh đó, việc huy động vốn từ thị trờng chứng khoán còn nhiều cản trở do: thị trờng chứng khoán mới ra đời vào tháng 7 năm 2000 và cha thực sự phát triển; và
điều kiện tham gia thị trờng chứng khoán là tơng đối cao đối với quy mô của kinh tếngoài quốc doanh.Ngoài ra, việc vay vốn từ nớc ngoài cũng đòi hỏi khu vực kinh tế NQD đáp ứng những điều kiện khắt khe của bên cho vay.Vì vậy, để phát triển kinh
tế ngoài quốc doanh chỉ có thể dựa vào nguồn vốn của ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng là kênh cung cấp vốn chủ yếu đối với khu vực kinh tế NQD:
Trên thị trờng tín dụng chính thức, hoạt động của các hợp tác xã tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu là nhằm hỗ trợ, giải quyết nhu cầu sinh hoạt và nhu cầu
về vốn để phát triển kinh tế gia đình Thêm vào đó, thị trờng chứng khoán ở nớc ta mới ở giai đoạn sơ khai cộng với điều kiện tham gia thị trờng chứng khoán đối với các doanh nghiệp NQD không phải là dễ dàng.Vì vậy kênh cung cấp vốn chủ yếu vàhết sức quan trọng để khu vực kinh tế này phát triển là vốn tín dụng của các NHTM
- Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cờng quy mô vốn lu động của DNNQD:
Do đặc điểm của loại hình kinh tế NQD thờng có chu kỳ sản xuất ngắn, vòngquay vốn nhanh, đòi hỏi thờng xuyên phải bổ sung số vốn lu động vợt quá khả năngvốn tự có của doanh nghiệp Do đó, vốn vay dới hình thức tín dụng ngắn hạn lànguồn vốn bổ sung lu động rất quan trọng đối với các DNNQD Bên cạnh đó, hànghóa của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh xuất ra không phải lúc nào cũng đợctiêu thụ hết và đợc thanh toán ngay trong khi qá trình sản xuất không thể bị đứt
đoạn Vì vậy, với số vốn nhỏ bé của mình, để hoạt động kinh doanh đợc tiến hànhliên tục và có hiệu quả, doanh nghiệp ngoài quốc doanh cần thiết phải thông qua tíndụng ngân hàng để bổ sung vốn lu động cho chính mình
- Tín dụng ngân hàng hỗ trợ các DNNQD đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ,máy móc thiết bị:
Trang 7Các doanh nghiệp nhà nớc nói chung và DNNQD nói riêng ở nớc ta đều có đặc
điểm chung là trình đồ công nghệ sản xuất lạc hậu, tuổi thọ tài sản cố định khácao.Kết quả là sản phẩm làm ra có giá thành cao, chất lợng hạn chế, khả năng cạnhtranh kém, dẫn đến kinh doanh bị thua lỗ, thậm chí phá sản Do vậy, nhu cầu đổimới công nghệ của các doanh nghiệp ngày càng trở nên bức xúc Với khả năng củamình, ngân hàng hoàn toàn có thể hỗ trợ vốn, giúp các doanh nghiệp từng bớc tháo
gỡ khó khăn, thích nghi với thị trờng thông qua hoạt động cho vay trung và dài hạn.Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có thể giúp các doanh nghiệp tiến hành đổi mớicông nghệ qua hình thức thuê mua.Đây là hình thức cho thuê máy móc thiết bị đểphục vụ sản xuất đợc ngân hàng mua theo yêu cầu của bên thuê Bên thuê có quyền
tự chọn bên cung và ứng hàng, thơng lợng, thỏa thuận chủng loại, giá cả, bảo hiểm,cách thức và hình thức giao hàng, việc lắp đặt, bảo hành và những vấn đề khác liênquan đến tài sản thuê Nhờ đó, các DNNQD có nhiều điều kiện hơn trong việc đầu ttrang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy khu vực kinh tế NQD sử dụng vốnhiệu quả hơn :
Vai trò này bắt nguồn từ chức năng giám sát của ngân hàng với t cách là ngời sởhữu vốn mà cách DNNQD vay từ ngân hàng.Các ngân hàng căn cứ vào các nguyêntắc tín dụng, hớng các doanh nghiệp vay vốn sử dụng vay đúng mục đích, có hiệuquả, đồng thời đôn đốc các chủ doanh nghiệp vay vốn hoàn trả khoản vay đúnghạn.Trong quá trình giám sát, kiểm tra, các ngân hàng phát hiện những nhợc điểmcần khắc phục, giúp các doanh nghiệp xác định đúng phơng hớng sản xuất kinhdoanh, nhằm hạn chế khả năng rủi ro có thể xảy ra Nhờ đó, vốn vay của doanhnghiệp đợc sử dụng hiệu quả, từ đó lợi nhuận thu đợc cao hơn, kéo theo quy mô vốn
tự có lớn hơn tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất và hiện đại hóa côngnghệ
Nh vậy, tín dụng ngân hàng có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của khuvực kinh tế NQD.Vì vậy, theo định hớng chung của Đảng và Nhà nớc, định hớngriêng của NHNN, các NHTM đang thực hiện chiến lợc hớng tới thị trờng mới - đó làkhu vực kinh tế NQD
2.2 Thực trạng cho vay và mở rộng tín dụng đối với khu vực kinh tế NQD tại chi nhánh ngân hàng techcombank Nghệ An
Ngay từ khi đợc thành lập, ngân hàng đã chú trọng tới việc mở rộng cho vay
đối với mọi thành phần kinh tế Tỷ trọng đầu t cho các thành phần kinh tế đã đợc cảithiện đáng kể đặc biệt là tỷ trọng cho vay đối với khu vực kinh tế NQD, chuyển hoạt
động tín dụng từ chỗ chủ yếu phục vụ cho thành phần kinh tế quốc doanh sang phục
Trang 8vụ cho mọi thành phần kinh tế (ngân hàng của toàn dân) Trong những năm từ 1996
đến 2000 do ảnh hởng của nạn dịch đề hụi rất nhiều doanh nghiệp NQD, hộ t nhâncá thể bị phá sản hoặc chịu ảnh hởng nặng nề nên tình hình kinh doanh của cácthành phần NQD sụt giảm mạnh, ngân hàng cho vay chủ yếu đối với các DN Nhà n-
ớc Tuy nhiên từ sau năm 2000 kinh tế trên địa bàn tỉnh đã hồi phục và phát triểnmạnh đặc biệt là khu vực NQD nên Ngân hàng đã chủ động thay đổi cơ cấu đầu tcho vay, bên cạnh tiếp tục duy trì quan hệ với các DN Nhà nớc kinh doanh hiệu quảtiếp tục mở rộng cho vay khu vực kinh tế NQD trên tất cả các nghành nghề kinhdoanh
Trớc khi thực hiện dự án hiện đại hoá ngân hàng thờng các điều kiện vay vốn
đều áp dụng chung cho các loại hình doanh nghiệp và có một số quy định cụ thểriêng và thời gian đó chỉ có một phòng tín dụng chuyên cho vay đối với các thànhphần kinh tế Từ khi NH Việt Nam thực hiện dự án hiện đại hoá ngân hàng thì từ
NH Trung ơng đến các chi nhánh tách phòng tín dụng thành các phòng cụ thể hoặctheo quy mô DN nh : Phòng khách hàng DN lớn; Phòng khách hàng DN vừa và nhỏ;Phòng khách cá nhân hoặc thành Phòng khách hàng DN và Phòng khách hàng cánhân tuỳ theo mô hình mà chi nhánh áp dụng, theo đó NHViệt Nam cũng ban hànhcác quy định cụ thể về cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cho vay cá nhân, cho vaytiêu dùng Nh vậy có phòng chuyên cho vay các khách hàng là DN và có phòngchuyên cho vay các khách hàng là cá nhân Hiện tại, tại chi nhánh ngân hàng 3phòng cùng tham gia cho vay đối với thành phần kinh tế NQD: Phòng khách hàngdoanh nghiệp cho vay các khách hàng đăng ký kinh doanh là doanh nghiệp, phòngkhách hàng cá nhân cho vay các cá nhân hộ gia đình, phòng giao dịch cho vay cả
DN và cá nhân đến vay vốn tại phòng giao dịch D nợ cho vay NQD của chi nhánhtăng lên qua các năm
Bảng 4: D nợ tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Nguồn: Chi nhánh ngân hàng techcombank Nghệ An
Tốc độ tăng d nợ cho vay NQD năm sau cao hơn năm trớc, d nợ DNNQD năm
2010 gấp 1,94 lần năm 2006 Từ năm 2002, sau khi nền kinh tế chững lại do nạn đềhụi, NH rút dần d nợ cho vay khu vực NQD và tăng cờng cho vay các DN Nhà nớc,
Trang 9Ngân hàng thực hiện việc cơ cấu lại d nợ cho vay, giảm tỷ lệ cho vay đối với các DNNhà nớc có tình hình tài chính yếu kém, mở rộng cho vay đối với các thành phầnkinh tế NQD nên từ năm 2002 đến nay d nợ cho vay NQD không ngừng tăng lên cả
Nguồn: Chi nhánh ngân hàng techcombank Nghệ An
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh số cho vay đối với các thành phầnkinh tế NQD năm 2009 là 333.372 triệu đồng, năm 2010 là 435.117 triệu đồng Tốc
độ tăng trởng này cho thấy chi nhánh đã chú trọng mở rộng đầu t tín dụng cho cácthành phần kinh tế thuộc khu vực kinh tế NQD, và cũng bởi nhu cầu vay của cácthành phần kinh tế này ngày một lớn Trong tổng doanh số cho vay NQD thì doanh
số cho vay đối với các hộ cá thể và các đối tợng khác chiếm tỷ trọng thấp hơn, tuynhiên do quy mô nhỏ nên doanh số cho vay bình quân trên một khách hàng nhỏ.Tiếp đến là doanh số cho vay đối với công ty cổ phần, công ty TNHH, mặc dù sốkhách hàng là công ty cổ phần, công ty TNHH nhỏ nhng doanh số cho vay bìnhquân trên một khách hàng lại lớn hơn
Nhìn chung: tình hình cho vay, thu nợ, d nợ đối với kinh tế NQD trong nhữngnăm gần đây có những dấu hiệu tích cực, phản ánh sự mở rộng cho vay kinh tế NQDcủa ngân hàng Tuy nhiên, xem xét trong từng thành phần kinh tế NQD thì nhữngbiến động này không đồng đều Trong các thành phần kinh tế NQD thì doanhnghiệp t nhân hoạt động thiếu ổn định nhất, đó là do năng lực tổ chức hoạt động củaloại hình doanh nghiệp này yếu kém Điều này cũng ảnh hởng đến tình hình chovay, d nợ của chi nhánh Nghệ An đối với thành phần kinh tế này
Trang 10 Cơ cấu d nợ đối với khu vực ngoài quốc doanh
Bảng 6: Cơ cấu d nợ theo thành phần kinh tế
Nguồn: Chi nhánh ngân hàng techcombank Nghệ An
Cơ cấu d nợ trong cho vay của ngân hàng thay đổi và tăng dần tỷ trọng chovay NQD và giảm dần d nợ đối với khu vực DN Nhà nớc.Điều này đúng với chủ tr-
ơng hoạt động của chi nhánh là tăng cờng cho vay đối với khu vực ngoài quốcdoanh, giảm dần d nợ đối với các DN Nhà nớc kinh doanh kém hiệu quả
D nợ tín dụng đối với khu vực kinh tế NQD phân loại theo thời gian
Bảng 7: D nợ ngắn hạn của khu vực kinh tế NQD.
Nguồn: Chi nhánh ngân hàng techcombank Nghệ An
Trong ba năm d nợ ngắn hạn đối với DNNQD tăng lên một cách tơng đối ổn
định D nợ ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2009 đã tăng gấp 1,45 lần so với d nợ nàytại thời điểm 31/12/2010, tỷ trọng d nợ DNNQD trên tổng d nợ ngắn hạn cũng tănglên từ 60% năm 2008 đến 65% trong năm 2010
Bảng 8: D nợ trung dài hạn của DNNQD
Đơn vị: triệu đồng
Trang 11Tổng d trung dài hạn 681.560 699.410 856.473
D nợ trung dài hạn với DNNQD 327.936 367.794 445.369
Nguồn: Chi nhánh ngân hàng techcombank Nghệ An
D nợ cho vay trung dài hạn của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có xu ớng tăng lên tơng ứng với d nợ cho vay và chiếm tỷ trọng xấp xỉ ẵ d nợ trung dài hạncủa cả chi nhánh.Điều này chứng tỏ ngân hàng đã chú trọng hơn đến khu vực kinh tếnày và đang dịch chuyển cơ cấu tín dụng đúng hớng
h- Nợ quá hạn đối với khu vực kinh tế NQD:
Qua những số liệu phân tích ở trên ta thấy đợc sự tăng lên về doanh số cho vay
và d nợ đối với khu vực kinh tế NQD tại ngân hàng Trong những năm gần đây,
ph-ơng châm “phát triển an toàn, hiệu quả” luôn đợc ngân hàng đặt lên hàng đầu chonên, doanh số cho vay d nợ tăng lên đồng thời chất lợng tín dụng cũng đợc nâng lên.Với phơng châm thận trọng và hiệu quả nh vậy ngân hàng chỉ chọn những đơn vịlàm ăn hiệu quả và có khả năng mang lại lợi nhuận, trả đợc nợ cho ngân hàng để chovay Năm 2008 nợ quá hạn đối với khu vực kinh thế NQD là 592 triệu đồng chiếm
tỷ lệ 39% tổng nợ quá hạn chi nhánh, cho đến năm 2010 đã giảm xuống còn 95 triệu
đồng và chiếm 33% tổng nợ quá hạn của chi nhánh Nguyên nhân dẫn đến nợ quáhạn đối với khu vực kinh tế NQD chiếm tỷ lệ lớn là do một số DN t nhân vay vốnkhá lớn và đến thời điểm cuối năm các khoản thanh toán không đúng theo hợp đồngnên đã để nợ quá hạn phát sinh Ngoài ra nợ quá hạn xảy ra còn do các nguyên nhânkhách quan nh mất mùa, thiên tai, vốn đầu t không thu hồi đợc Tuy nhiên cũng cónhững trờng hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc không đủ năng lực để
tổ chức hoạt động kinh doanh dẫn tới làm ăn thua lỗ, phá sản Điều này cũng khôngthể tránh khỏi đối với bất kỳ một ngân hàng nào trong hoạt động kinh doanh củamình trong thời kỳ đổi mới
Bảng 9: Nợ quá hạn của khu vực kinh tế NQD trong 3 năm
Nguồn: Chi nhánh ngân hàng techcombank Nghệ An
Nợ quá hạn đối với khu vực NQD năm 2008 là 0,13% trên tổng d nợ, năm
2009 xuống còn 0,052% và năm 2010 chỉ xuống còn 0,015%.Mặc dù tỷ lệ này
Trang 12không cao nhng cho thấy chất lợng tín dụng cha thật sự tốt vì vẫn còn để còn nợ quáhạn Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có chính sách mở rộng tín dụng đối với khuvực kinh tế NQD nhng vẫn phải luôn coi trọng chất lợng tín dụng đồng thời có danhmục đầu t và danh mục khách hàng hợp lý.
So sánh tình hình cho vay khu vực NQD của chi nhánh ngân hàng
techcombank Nghệ An với các tình hình cho vay của hệ thống ngân hàng trên
Trong đó: D nợ chi nhánh ngân
hàng techcombank Nghệ An
12.821.693901.365 7,03%
15.950.0691.150.000 7,21%
2.3 Đánh giá hoạt động tín dụng đối với khu vực kinh tế NQD của chi nhánh Nghệ An