Bài giảng Kỹ thuật truyền số liệu - Chương 8: Tìm đường trong mạng chuyển mạch cung cấp cho người đọc các kiến thức: Tìm đường trong mạng chuyển mạch mạch, tìm đường trong mạng chuyển mạch gói, các giải thuật tìm đường đi ngắn nhất. Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên Công nghệ thông tin dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu.
Trang 2dce
• Xử lý được tải trên mạng vào giờ cao điểm
• Giảm thiểu số lượng thiết bị trong mạng (node và trunk)
• Có những trường hợp lưu thông trên mạng vượt quá tải đã thiết kế
• Mạng phải đảm bảo khả năng hoạt động ở một mức độ nào đó trong những trường hợp như vậy
Trang 3dce
• Static Hierachical Routing
Trang 4Sectional center
Primary center
Tol l center
tandem switch
Telephone Toll connecting
Trang 5dce
– Cho phép thay đổi trong việc tìm đường tùy theo lưu thông trong mạng– Dùng cấu trúc ngang cấp cho các node trong mạng
– Đường đi thiết lập giữa hai thuê bao thay đổi tùy theo khả năng tải và băng thông của đường truyền tại thời điểm thiết lập kết nối
– Dựa vào biến động trong mạng (tải, băng thông, ) để trao đổi cập
nhật thông tin tìm đường đi giữa các node trong mạng, từ đó tìm ra được đường đi tối ưu và cập nhật vào bảng routing ở các node
chuyển mạch trong mạng, còn gọi là State-dependent Routing
• Adaptive routing
– Kết hợp cả hai phương pháp này
Trang 6dce
Alternate routing
kê trước
– Ưu tiên kết nối trực tiếp– Thứ tự ưu tiên dựa vào thống
kê lưu thông trên mạng– Fixed alternate routing
các đường đi theo từng thời
điểm khác nhau
– Dynamic alternate routing
Trang 7dce
Tìm đường trong mạng chuyển mạch gói
– Chính xác– Đơn giản– Mạnh mẽ (robustness)
• Kh ả năng chuyển các gói trong điều kiện lỗi và quá tải
• Không m ất gói hoặc không làm đứt virtual circuit
– Ổn định
• H ệ thống có khả năng thay đổi theo điều kiện mạng thường có xu hướng không ổn định và đáp ứng chậm
• Congestion oscillation
– Công bằng vs tối ưu
• M ột số hệ thống ưu tiên chuyển các gói đến trạm gần hơn
• T ối ưu thông lượng nhưng không công bằng
Trang 8dce
• Là tiêu chu ẩn được dùng để chọn đường
– Chi phí (cost) t ối thiểu
– Data rate (tỉ lệ nghịch)– Delay do các gói xếp hàng (tỉ lệ thuận)
Trang 9dce
Chi phí các đường đi
Trang 10dce
Th ời điểm và nơi quyết định việc tìm đường
gói
• Trong nhiều thiết kế, đường đi của mỗi virtual circuit thay đổi theo điều kiện của mạng
• Nhiệm vụ tìm đường được gán trước cho 1 số node
• Nguồn gởi chịu trách nhiệm tìm đườngCho phép người dùng chọn đường đi theo tiêu chí của họ
Trang 11dce Ngu ồn thông tin mạng và thời điểm cập
nh ật thông tin
được dựa trên các thông tin về mạng
– Tải lưu thông– Chi phí của đường link
– Node sử dụng các thông tin cục bộ– Có thể thu thập thông tin từ các node kế cận– Có thể thu thập thông tin từ các node trên đường tiềm năng
– Thu thập thông tin từ tất cả các node
– Xác định khi nào các thông tin mạng được lưu trữ tại các node được
cập nhật– Cố định (Fixed) – không bao giờ được cập nhật– Động (Adaptive) – cập nhật thường xuyên
– Trade off
Trang 12dce
• Chi ến thuật (Routing Strategies)
– Fixed routing – Flooding routing – Random routing – Adaptive routing
Trang 13• T ất cả các đường đi qua
m ạng đều đã được thiết lập
t ừ trước và không cập nhật
theo các bi ến đổi về các
điều kiện tải, … trong mạng
• Đường đi được xác định
dùng gi ải thuật chi phí tối
Trang 14dce
Flooding Routing
được dùng để giới hạn hay kết thúc quá trình truyền
Trang 16R R P
Trang 18dce
Adaptive Routing
Trang 19dce
Isolated Adaptive Routing
không trao đổi thông tin routing với các node khác
– Cân bằng tải trên các đường ra– Đường ra có hàng đợi ngắn nhất có thể không đúng hướng cần đi
động, phù hợp với các mạng có kích thước nhỏ và hoạt động tương đối ổn định
Trang 21dce
Adaptive Routing
• Distributed Adaptive Routing
– Trong phương pháp này, thông tin về tình trạng hoạt động hiện hành
của mạng sẽ được định kỳ trao đổi, cập nhật giữa các node trong toàn
mạng Sau đó thông tin này sẽ được phân bố về lại các node trong
mạng hay một số node trong mạng làm nhiệm vụ tìm đường để các node này cập nhật lại bảng routing
– Phương pháp này đáp ứng được với những thay đổi trạng thái của
mạng, nhưng đồng thời cũng làm tăng lưu lượng thông tin trong mạng
• Centralized Adaptive Routing
– Trong phương pháp này, thông tin về tình trạng hoạt động hiện hành
của mạng sẽ được định kỳ trao đổi, cập nhật giữa các node trong toàn
mạng Sau đó thông tin này sẽ được tập trung về một máy chủ trong
mạng làm nhiệm vụ routing– Tuy đáp ứng được với những thay đổi tức thời trong mạng nhưng phương pháp này có nhược điểm là thông tin routing trong toàn mạng
tập trung về một máy nên khi máy này không hoạt động thì toàn mạng
sẽ không hoạt động được
Trang 22– Xác định đường đi ngắn nhất (chi phí thấp nhất) giữa 2 node
• Tiêu chuẩn đường ngắn nhất
– S ố chặng đường đi
– Giá tr ị liên kết
• Giải thuật
– Forward-search (Dijkstra) – Backward-search (Bellman-Ford)
Trang 23– Đỉnh nguồn S: S ∈ V
• Output
– Đường đi ngắn nhất từ đỉnh nguồn S đến tất cả các đỉnh còn lại
– Di : đường đi ngắn nhất từ node nguồn S đến node i tại bước chạy
hiện hành của giải thuật– M: tập các đỉnh đã xét tại bước chạy hiện hành của giải thuật– dij: trọng số trên cạnh nối từ node i đến node j
dij = 0 nếu i trùng j
dij = Eij nếu i khác j
Trang 24• Di = dsi (các c ạnh nối trực tiếp với S)
– Bước 2: cập nhật đường đi ngắn nhất
• Ch ọn đỉnh N ∈ V sao cho: DN = min {Di} ∀i ∈ V\M
5
Trang 25dce
Node 2 Node 3 Node 4 Node 5 Node 6
5
Trang 26dce
Trang 28– Bước 3: lặp lại bước 2 cho đến khi không có đường đi mới nào ngắn hơn được tìm thấy thì dừng
– Kết quả D(h)N sẽ là đường đi ngắn
1
6 1
5
Trang 29dce
5
Trang 30dce
Trang 31dce
• Tìm đường ngắn nhất từ node 1
3
4 3
Trang 324 3
4
7 3
5 4
0
1
Trang 334 3
4
7 3
5 4
0
1
Trang 34dce
• Tìm đường ngắn nhất từ node A
E G
1
1 1
4
Trang 35dce
• Tìm đường ngắn nhất từ node A
E G
1
1 1
3
4 5
3
4
Trang 36dce
Dijkstra vs Bellman-Ford
• Bellman-Ford
tương ứng đến các node khác
các thông tin trao đổi với các node kề và các thông tin về chi phí liên k ết
• Dijkstra
Trang 37dce
Đánh giá
khác
để theo kịp sự thay đổi
Trang 38th ời gian trễ
Trang 39– Dùng giải thuật tìm đường Dijkstra– Thích hợp cho mạng có tải trung bình hoặc nhẹ – Khi mạng tải nặng, có ít tương quan giữa thời gian trễ đo được và thời gian trễ gặp phải
– 1987– Việc tính toán chi phí của liên kết đã được thay đổi – Thời gian trễ trung bình được đo trong 10 giây cuối – Bình thường hóa dựa trên giá trị hiện tại và kết quả trước đó