1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Kỹ thuật truyền số liệu - Chương 8: Tìm đường trong mạng chuyển mạch (tt)

17 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 293,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kỹ thuật truyền số liệu - Chương 8: Tìm đường trong mạng chuyển mạch phần tiếp theo trình bày các nội dung liên quan đến vấn đề nén và mã hóa dữ liệu bao gồm: Nén dữ liệu, mã hóa dữ liệu. Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên Công nghệ thông tin dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu.

Trang 1

TP.HCM

2008

dce

Nén và mã hóa d ữ liệu

Nén d ữ liệu

Mã hóa d ữ liệu

Trang 2

dce

Nén d ữ liệu

Run-length encoding (packed decimal)

Là phương pháp rất đơn giản sử dụng cho dạng

d ữ liệu mà trong đó chứa nhiều chuỗi dữ liệu

gi ống nhau

S ử dụng các chữ số để thể hiện số lần lặp của chu ỗi ký thự đó

Ví d ụ:

chu ỗi wwwwbbbbcccccdd có thể được biểu diễn như sau: 4w4b6c2d

Trang 3

dce

Nén d ữ liệu

Differenial encoding (relative encoding)

Ch ỉ gửi phần thay đổi so với giá trị cũ

‘+’

End-of-value delimiters

+3

All difference values binary-encoded

in a single (signed) byte

Trang 4

dce

Nén d ữ liệu

Huffman encoding (Statistical Methods)

Đặc điểm

Đây là mã thống kê (phương pháp nén mã tối ưu)

Mã hóa dựa trên xác suất sử dụng của các ký tự

Những ký tự được dùng nhiều nhất sẽ có từ mã ngắn nhất Không có tính prefix

Gi ải thuật

Sắp xếp các nguồn tin có xác suất giảm dần

Một cặp bit 0-1 được gán cho 2 nguồn tin có xác suất nhỏ nhất

2 nguồn tin này được kết hợp, tạo thành nguồn tin mới có xác suất

bằng tổng xác suất của 2 nguồn tin thành phần

Sắp xếp lại các nguồn tin theo thứ tự giảm dần của xác suất Quá trình trên được lặp lại đến khi 2 nguồn tin cuối cùng được kết hợp

Từ mã cho mỗi nguồn tin được viết theo thứ tự từ gốc đến ngọn

Trang 5

dce

Nén d ữ liệu

Huffman encoding (Statistical Methods)

Chi ều dài từ mã trung bình Lavg = Σ li x pi

li : chi ều dài nguồn tin Xi

pi : xác su ất xuất nguồn tin Xi

Trang 6

dce

CT

25

Prob 0.21 24

26

0.17 0.15

23 0.12

27

22

0.10 0.06

28 0.05

21

29

0.05 0.04

20 0.03

30 0.02

0 1

0.05 0.04

0 1

0.05 0.05

0 1

0.09 0.06

0 1

0.10 0.10

0 1

0.15 0.12

0 1

0.17 0.15

0 1

0.21 0.2

0 1

0.32 0.27

0 1

0.59 0.41

0 1

0.09 0.06

0.10

0.15 0.12

0.20 0.17 0.15

0.27 0.21 0.20

0.32 0.27

0.41

25 24 26 23 27 22 28 21 29 20 30

CT

0 1 0 0 0 1

Huffman code

0 1 0 0 0 0

0 1 0 0 1

1 1 1 1

1 1 1 0

0 1 0 1

1 1 0

0 1 1

0 0 1

0 0 0

1 0

21 23 29 27 29

25 20 15 10 5

Probability distribution

Lavg=2.0,21+3.0,17+3.0,15+3.0,12+3.0,1+4.0,06+4.0,05+4.0,05+

5.0,04+6.0.03+6.0,02 = 3,18 bits

Nén d ữ liệu

Huffman Code

Trang 7

dce

Nén d ữ liệu

Shannon-Fano encoding (Statistical Methods)

Đặc điểm

Mã t ối ưu Không có tính prefix

Gi ải thuật

S ắp xếp các nguồn tin theo thứ tự giảm dần về xác suất Chia các ngu ồn tin thành hai phần có xác suất xấp xỉ nhau và gán 0 cho ph ần trên, gán 1 cho phần dưới

L ặp lại bước trên cho mỗi phần cho đến khi chỉ còn một ngu ồn tin

Ghi ra các t ừ mã

Trang 8

dce

Nén d ữ liệu

Shannon – Fano

Các nguồn tin và xác suất xuất hiện của các nguồn tin tương ứng X1 (30%), X2 (20%), X3 (10%), X4 (10%), X5 (20%), X6 (5%), X7 (3%), X8 (2%)

Lavg = 2.0,3+2.0,2+3.0,2+3.0,1+3.0,1+4.0,05+5.0,03+5.0,02 = 2,65 bits

Initial Sorted Shannon-Fano code Code word STT

Xi % Xi % Step 1 Step 2 Step 3 Step 4 Step 5

7 X7 3 X7 3 1 1 1 1 0 11110

8 X8 2 X8 2 1 1 1 1 1 11111

Trang 9

dce

M ật mã hóa số liệu

T ại sao đường truyền số liệu một số ứng dụng cần

ph ải bảo mật ?

Ví d ụ: Quốc phòng, ngân hàng … Phương pháp mật mã:

M ật mã cổ điển

M ật mã khóa công khai

Trang 10

dce

M ật mã hóa số liệu

M ật mã hóa cổ điển

M ột hệ thống mật mã hóa cổ điển là một tập có 5 thành

ph ần (P,C,K,E,D) trong đó:

P là tập hữu hạn các bản gốc có thể

C là tập hữu hạn các bản mã có thể

K là tập khóa có thể Đối với mỗi k ∈ K

– Có m ột luật mật mã ek: P→C (ek∈E) – Có m ột luật giải mã tương ứng dk: C→P(dk∈D) – ek và dk: là nh ững ánh xạ sao cho: dk (ek(x))=x ∀ x ∈ P Các phương pháp mật mã cổ điển:

Mã dịch vòng, Mã thay thế, mã Affine…

Trang 11

dce

M ật mã hóa số liệu

M ật mã hóa cổ điển Phương pháp mã dịch vòng

Cơ sở là phép toán modulo

Ví d ụ: Mật mã trên bộ chử cái tiếng Anh gồm 26 chữ cái

ek(x)=x + K mod 26

dk(y)=y – K mod 26

Trang 12

dce

M ật mã hóa số liệu

M ật mã hóa cổ điển Phương pháp mã dịch vòng

Ví d ụ:

Văn bản gốc: gonewiththewind Khóa của mã dịch vòng là 9 Đổi văn bản gốc thành các số nguyên

Cộng thêm 9 vào mỗi giá trị rồi modulo 26

Trang 13

dce

M ật mã hóa số liệu

M ật mã hóa công khai

tin mật mà không cần phải trao đổi các khóa bí mật trước đó

Sử dụng một cặp khóa có quan hệ toán học với nhau là khóa công khai

và khóa cá nhân (hay khóa bí mật)

Thuật ngữ m ật mã hóa khóa bất đối xứng thường được dùng đồng nghĩa

đương)

Hệ thống mật mã hóa khóa công khai có thể dùng với các mục đích:

Mã hóa

T ạo chữ ký số

Th ỏa thuận khóa

RSA (1977: - Ron Rivest, Adi Shamir, and Leonard Adleman at MIT)

Diffie-Hellman algorithm (1975: Whitfield Diffie and Martin Hellman)

Trang 14

dce

M ật mã hóa số liệu

M ật mã hóa công khai

Mã hóa

Trang 15

dce

M ật mã hóa số liệu

M ật mã hóa công khai

T ạo chữ ký số

Trang 16

dce

M ật mã hóa số liệu

M ật mã hóa công khai

Th ỏa thuận khóa

Trang 17

dce

Đọc thêm

• Information Theory, Robert B.Ash

• Introduction to Information Theory, Masud

Mansuripur

• www.wikipedia.org

©2008, Dr Dinh Duc Anh Vu 17

Data Communication and Computer Networks

Ngày đăng: 08/05/2021, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm