Bài giảng Kỹ thuật truyền số liệu - Chương 3: Các kỹ thuật cơ bản trong truyền dữ liệu trình bày các nội dung chính sau: Các mã truyền, cấu hình kết nối cơ bản, kỹ thuật mã hóa và điều chế, kỹ thuật đồng bộ, kỹ thuật truy nhập đường truyền, kỹ thuật phát hiện sai và sửa lỗi, kỹ thuật nén dữ liệu.
Trang 1Chương 3 Các kỹ thuật cơ bản trong truyền dữ liệu
Các mã truyền
Cấu hình kết nối cơ bản
Kỹ thuật mã hóa và điều chế
Kỹ thuật đồng bộ
Kỹ thuật truy nhập đường truyền
Kỹ thuật phát hiện sai và sửa lỗi
Kỹ thuật nén dữ liệu
Trang 3 Mã Moore là tập hợp các chuỗi chấm và gạch biểu diễn các ký tự và chứ số
Baudot (Emile Baudot)
5 bit (32 mã)
dùng 2 mã 5 bit (letter & figure) để mã hết các ký tự, chữ số và dấu
ASCII (American Standard Code for Information Interchange)
7 bit (128 mã), bao gồm các ký tự chữ thường và hoa, các ký tự chữ số, các ký
tự dấu chấm câu và các ký tự đặc biệt
Phổ biến nhất hiện nay được sử dụng trong giao tiếp dữ liệu tuần tự
EBCDIC (Extended Binary Coded Decimal Interchange Code)
Trang 4Mã Baudot
Trang 5Mã ASCII
Trang 6Cấu hình kết nối cơ bản
P2p – point to point – điểm điểm
Cung cấp liên kết dành riêng cho 2 T/B
Dùng cáp đồng, cáp quang, vô tuyến
Đa điểm – multi point
Nhiều hơn hai thiết bị nối kết với nhau
Mô hình
Hình cây, hình lưới, hình sao, hình vòng…
Trang 7Kết nối hình cây
SERVER
Trang 9Kết nối hình sao
HUB
Trang 11Chế độ truyền
Không dùng rộng rãi vì không
thể gởi ngược lại lỗi hoặc tín
hiệu điều khiển cho bên phát
Television, teletext, radio
Trang 12Kỹ thuật mã hóa và điều chế
Thường dùng tín hiệu số cho dữ liệu số và tín hiệu analog cho dữ liệu analog
Có thể dùng tín hiệu analog để mang dữ liệu số
Có thể dùng tín hiệu số để mang dữ liệu analog
Compact Disc audio
Trang 13 Truyền dẫn analog
Không quan tâm đến nội dung dữ liệu được truyền (số hoặc tương tự)
Suy giảm khi truyền xa
Dùng bộ khuếch đại (amplifier) để truyền dữ liệu đi xa
Khuếch đại cả tín hiệu lẫn nhiễu
Truyền dẫn số
Quan tâm đến nội dung dữ liệu được truyền
Nhiễu và sự suy giảm tín hiệu sẽ ảnh hưởng đến sự tích hợp
Dùng bộ lặp (repeater) để truyền dữ liệu đi xa
Không khuếch đại nhiễu
Trang 14 Analog data/Analog Signal
Gởi bình thường hoặc mã hóa vào phần phổ khác
Analog data/Digital Signal
Mã hóa dùng bộ codec để tạo ra chuỗi bit số
Digital Data/Analog Signal
Được mã hóa dùng modem để tạo ra t/h tương tự
Digital Data/Digital Signal
Biểu diễn trực tiếp dữ liệu hoặc mã hóa để tạo ra t/h số có đặc tính mong muốn
Analog Signal/Analog Transmission
Lan truyền thông qua các bộ khuếch đại, xử lý t/h như nhau bất kể dữ liệu là số hoặc tương tự
Analog Signal/Digital Transmission
Giả sử t/h biểu diễn dữ liệu số, lan truyền qua các bộ repeater
Digital Signal/Analog Transmission
Analog and digital transmission Analog
data
Analog signal
Digital signal
Digital data
Analog signal
Digital signal
Trang 15Digital Digital
Tín hiệu số
Xung điện áp rời rạc, không liên tục
Mỗi xung là một phần tử tín hiệu
Dữ liệu nhị phân được mã hóa thành
các phần tử tín hiệu
Trang 16Unipolar
dương hoặc âm nào đó
Trang 17Unipolar
0 1 0 0 1 1 1 0
Mã hóa Unipolar
Trang 18Polar
sai thì thành phần DC hoàn toàn bằng 0 vì:
Một bit được mã hóa bởi 2 mức điện áp ngược
nhau trong 1/ 2 chu kỳ của bit đó
Trang 19Polar
Trang 20Nonreturn to zero (NRZ)
Nonreturn to Zero-Level (NRZ-L)
2 mức điện áp khác nhau cho bit 1 và bit 0
Thông thường điện áp dương dùng cho bit 0 và điện áp âm dùng cho bit 1
Nonreturn to Zero Inverted (NRZ-I)
NRZ-I cho các bit 1
Dữ liệu được mã hóa căn cứ vào việc có hay
không sự thay đổi tín hiệu ở đầu thời khoảng bit
Bit 1: được mã hóa bằng sự thay đổi điện áp (có transition)
Trang 22Nonreturn to Zero (NRZ)
Mã hóa sai phân
Dữ liệu được biểu diễn bằng việc thay đổi tín hiệu (thay vì bằng mức tín hiệu)
Nhận biết sự thay đổi dễ dàng hơn so với nhận biết mức
Trong các hệ thống truyền dẫn phức tạp, cảm giác cực tính dễ dàng bị mất
Trang 23RZ
Return to zero
Dùng 3 mức điện áp: dương, âm, zero
Tín hiệu thay đổi trong khoảng mỗi bit
Tín hiệu thay đổi trong khoảng mỗi bit
Bit 0: thay đổi từ âm đến zero
Bit 1: thay đổi từ dương xuống zero
Đồng bộ bit hiệu quả
Đòi hỏi băng thông rộng
Trang 24Return to Zero (RZ)
Time Value
0 1 0 0 1 1 1 0
Trang 25Biphase
Manchester
Thay đổi ở giữa thời khoảng bit
Thay đổi được dùng như tín hiệu đồng bộ dữ liệu
L H biểu diễn 1
H L biểu diễn 0
Dùng trong IEEE 802.3
Trang 26Biphase
Differential Manchester
Thay đổi giữa thời khoảng bit chỉ dùng cho đồng bộ
Thay đổi đầu thời khoảng biểu diễn 0
Không có thay đổi ở đầu thời khoảng biểu diễn 1
Dùng trong IEEE 802.5
Trang 27Biphase
Ưu và nhược điểm
Nhược điểm
Tối thiểu có 1 thay đổi trong
thời khoảng 1 bit và có thể có
Đồng bộ dựa vào sự thay đổi
ở giữa thời khoảng bit (self clocking)
Trang 28Biphase
Trang 30AMI
AMI: Alternate Mark Inversion
Bit 0: điện áp mức Zero
Bit 1: thay đổi mức dương âm cho hai bit 1
kế cận
Không đảm bảo đồng bộ bit khi có nhiều bit 0 kéo dài
Trang 31AMI
0 0 1 0 0 1 1 0
t
Trang 32B8ZS
Dựa trên bipolar-AMI
Nếu có 8 số 0 liên tiếp và xung điện áp cuối
Trang 33B8ZS
Trang 34Ví dụ
Amplitude
Time
1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
Trang 35HDB3
HDB3 (High Density Bipolar 3 Zeros)
Dựa trên bipolar-AMI
Chuỗi 4 số 0 liên tiếp được thay thế theo quy luật như sau:
Làm những sai phạm khi gặp 4 bit 0 liên tiếp
Dựa vào số bit 1 suất hiện từ lần thay thế cuối cùng
Chẵn: Bit 0 thứ nhất và thứ tư được mã hóa thành bit vi phạm
Lẽ: Bit 0 thứ tư được mã hóa thành bit vi phạm
Trang 36HDB3
Trang 371 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
Amplitude
Time
Trang 38So sánh các phương pháp mã hóa
Phổ tín hiệu
Việc thiếu thành phần tần số cao làm giảm yêu cầu về băng thông
Tập trung công suất ở giữa băng thông
Đồng bộ
Đồng bộ bộ thu và bộ phát
Tín hiệu đồng bộ ngoại vi
Cơ chế đồng bộ dựa trên tín hiệu
Khả năng phát hiện lỗi
Có thể được tích hợp trong cơ chế mã hóa
Nhiễu và khả năng miễn nhiễm
Vài mã tốt hơn các mã khác
Độ phức tạp và chi phí
Trang 39Digital Analog
Digital/Analog modulation
Digital Analog
FSK PSK ASK
QAM
Trang 40 Ứng dụng
Dùng để truyền dữ liệu số trên mạng
điện thoại công cộng
Trang 41Các yếu tố của digital Analog
Tốc độ bit và tốc độ baud
Tốc độ bit là số bit được truyền trong một giây
Tốc độ baud là số đơn vị tín hiệu trong một giây cần có để biểu diễn số bit được truyền
Tín hiệu sóng mang
Trong truyền dẫn analog thì thiết bị phát tạo ra tần số sóng cao tần làm nền cho tín hiệu thông tin được gọi là tần số sóng mang (sóng mang)
Thiết bị thu được chỉ định để thu tần số sóng mang trong
đó có tín hiệu số được điều chế và tín hiệu mang thông tin được gọi là tín hiệu điều chế
Trang 42Ví dụ 1
Một tín hiệu analog mang 4 bit trong mỗi
phần tử tín hiệu Nếu 1000 phần tử tín hiệu được gởi trong một giây, xác định tốc độ
Trang 43Ví dụ 2
Tốc độ bit của tín hiệu là 3000 Nếu mỗi phần
tử tín hiệu mang 6 bit, cho biết tốc độ baud?
Giải
Tốc độ baud = tốc độ bit/ số bit trong mỗi
phần tử tín hiệu = 3000/6 =500 baud/giây
Trang 44Điều biên (ASK)
Dùng 2 biên độ khác nhau của sóng mang để biểu diễn 0 và 1 (thông thường một biên độ bằng 0)
1 )
f
A t
Trang 45Điều biên (ASK)
Trang 46Điều biên (ASK)
Trang 47Băng thông dùng cho ASK
Khi phân tích phổ tín hiệu điều chế ASK, ta
có giá trị phổ trong đó có các yếu tố quan
trọng là sóng mang fc ở giữa, các giá trị f c –
N baud /2 và f c + N baud /2 ở hai biên
Trang 48 Băng thông cần thiết cho ASK được tính theo:
BW = (1+d).N baud = (1+d).R baud ≈ R baud
BW: băng thông
R baud , N baud : tốc độ baud
d: là thừa số liên quan đến điều kiện đường dây
(có giá trị bé nhất là 0)
Trang 49Ví dụ
Tìm băng thông của tín hiệu ASK truyền với tốc độ bit 2 kbps Chế độ truyền bán song công
Trang 51Ví dụ
Cho băng thông hệ thống truyền ASK 10 kHz (1
kHz đến 11 kHz), vẽ phổ ASK song công của
hệ thống Tìm tần số sóng mang và băng thông
của mỗi hướng, giả sử không có khoảng trống tần số giữa hai hướng
Trang 53Điều tần (FSK) – Binary FSK (BFSK)
Sử dụng hai tần số sóng mang: tần số cao tương ứng mức 1, tần số thấp tương ứng mức 0
Ít lỗi hơn so với ASK
Được sử dụng truyền dữ liệu tốc độ 1200bps hay thấp hơn trên mạng điện thoại
Có thể dùng tần số cao (3-30MHz) để truyền trên sóng radio hoặc cáp đồng trục
2 cos(
1 )
2
cos(
) (
2
1
binary t
f A
binary t
f
A t
Trang 54Điều tần (FSK) – Binary FSK (BFSK)
Trang 55Điều tần (FSK) – Multiple (FSK)
Dùng nhiều hơn 2 tần số
Khả năng lỗi nhiều hơn
Mỗi phần tử tín hiệu biểu diễn nhiều hơn 1 bit
dữ liệu
Trang 56Băng thông của FSK
Trang 57Ví dụ
Tìm băng thông tối thiểu của tín hiệu FSK truyền
với tốc độ bit 2kbps Chế độ truyền dẫn bán song
Trang 58Ví dụ
Tìm tốc độ bit lớn nhất của tín hiệu FSK nếu băng
thông của môi trường là 12khz và sai biệt giữa hai
sóng mang ít nhất là 2kHz, chế độ truyền song công
Giải: Với chế độ truyền song công, thì chỉ có 6.000 Hz
là được truyền theo mỗi hướng (thu hay phát) Đối với
FSK, khi có f C1 và f C0 là tần số sóng mang
BW = (f C1 - f C0 )+ Tốc độ baud
→ Tốc độ baud = BW - (f C1 - f C0 )
= 6.000 – 2.000 = 4.000 baud/s
Trang 59Điều pha (PSK)
Sử dụng một tần số sóng mang và thay đổi pha của sóng mang này
PSK vi phân (differential PSK) – thay đổi pha tương đối so với sóng trước đó (thay vì so với sóng tham chiếu cố định)
Cho phép mã hóa nhiều bit trên mỗi thay đổi tín hiệu sóng mang
(Phase Amplitude Modulation)
Phương pháp này thường được dùng trong truyền dữ liệu ở tốc độ 2400bps (2 bits per phase change - CCITT V.26) hoặc 4800bps (3 bits encoding per phase change - CCITT V.27) hoặc 9600bps (4 bits encoding per phase/amplitude change)
Tổng quát cho mã hóa NRZ-L
2 cos(
1 )
f A
binary t
f
A t
different of
number :
L
element signal
per bits of number :
l
(bps) rate
data : R
(bauds) rate
modulation :
D
L log
R l
R D
2
Trang 60Điều pha (PSK)
Trang 61Điều pha (PSK)
Quadrature PSK (QPSK)
M-ary PSK
Hệ thống 64 và 256 trạng thái
Cải thiện tốc độ dữ liệu với băng thông không đổi
Tăng khả năng tiềm ẩn lỗi
270 2
cos(
10 )
180 2
cos(
01 )
90 2
cos(
00 )
0 2
t f A
t f A
t f A
t
s
c c c c
Trang 62theo đó quan hệ giữa số
bit tạo thay đổi với góc
pha là lũy thừa của hai
Trang 63Băng thông cho PSK
Băng thông tối thiểu dùng cho truyền dẫn PSK thì tương tự như của ASK
Tốc độ bit tối đa thì lớn hơn nhiều lần
Trang 64Ví dụ
Tìm băng thông của tín hiệu QPSK, với tốc
độ 2kbps theo chế độ bán song công
Giải: Trong phương pháp 4 – PSK thì tốc độ baud bằng nửa tốc độ bit = 1.000bps Trong tín hiệu PSK thì tín hiệu có băng thông bằng tốc độ baud, nên băng thông là 1.000 Hz
Trang 65Ví dụ
Cho tín hiệu 8–PSK có băng thông 5.000 Hz, tìm tốc độ bit và tốc độ baud?
Giải: Trong PSK thì tốc độ baud bằng với
băng thông, tức là tốc độ baud bằng 5.000, còn tốc độ bit bằng ba lần tốc độ baud tức là 15.000 bps
Trang 66Quadrature Amplitude Modulation (QAM)
QAM được dùng trong ADSL và một số hệ
Trang 672 amplitude, 4 phases
011
110 100
111
010
101
000 001 00
Trang 69Băng thông của QAM
Băng thông tối thiểu cần cho truyền dẫn QAM thì giống như của ASK và PSK, đồng thời
QAM cũng thừa hưởng ưu điểm của PSK so với ASK
Trang 70Tốc độ bit / tốc độ baud
Giả sử tín hiệu FSK được dùng truyền tín
hiệu qua đường thoại có thể gởi đến 1200 bit trong một giây, tức có tốc độ bit là 1200 bps Mỗi tần số thay đổi biểu diễn một bit; như thế thì cần có 1200 phần tử tín hiệu để truyền
1200 bit Trong tốc độ baud, cũng là 1200
bps Mỗi thay đổi của tín hiệu trong hệ thống
8 – QAM, được biểu diễn dùng ba bit, như
thế với tốc độ bit là 1200 bps, thì tốc độ baud
Trang 710 0 0 1 0 1 0
Trang 728N
Trang 75Ví dụ
Tìm tốc độ baud của tín hiệu 64 –QAM có tốc
độ bit 72.000 bps?
Giải: Trong hệ 64-QAM , truyền 6 bit trong
mỗi phần tử tín hiệu (do 2 6 = 64)
Vậy tốc độ baud là 72.000/6 = 12.000 baud
Trang 76Analog Digital
Trong quá trình truyền tín hiệu, ta cũng cần rời rạc hóa tín hiệu tương tự
Ví dụ khi gởi tín hiệu thoại qua đường dây dài, do tín hiệu
số có tính chống nhiễu tốt hơn so với tín hiệu analog được gọi là quá trình số hóa tín hiệu analog
Giảm thiểu khối lượng lớn các giá trị trong thông tin của tín hiệu analog để có thể được biểu diễn thành luồng tín hiệu
số mà không bị thất thoát thông tin
Analog/Digital
Trang 78Điều chế xung mã (PCM)
Lý thuyết lấy mẫu
“Nếu tín hiệu f(t) được lấy mẫu đều với tốc độ lấy mẫu cao hơn tối thiểu 2 lần tần số tín hiệu cao nhất, thì các mẫu thu được chứa đủ thông tin của tín hiệu ban đầu T/h f(t) có thể được tái tạo, dùng bộ lọc thông thấp”
Công thức Nyquist: N >= 2f
N: tốc độ lấy mẫu
f: tần số của tín hiệu được lấy mẫu
Dữ liệu tiếng nói
Trang 79Điều chế xung mã (PCM)
PAM (Pulse Amplitude Modulation)
Các xung được lấy mẫu ở tần số R=2B
Lượng tử hóa các xung PAM
Xác định giá trị của điểm được lấy mẫu, rơi vào khoảng nào thì
lấy giá trị khoảng đó
Tùy thuộc vào các mức lượng tử 2 n (n là số bit cần thiết để số
Discrete-time, discrete-amplitude signal (PCM pulses)
Digital bit stream output signal
Trang 80Điều chế xung mã (PCM)
Trang 81PAM (Pulse Amplitude Modulation
Bước đầu tiên trong chuyển đổi tương tự - số là điều chế biên độ
b PAM signal
Time
Trang 82+77 +25
+50 +75 +100
Trang 83+024 00011000 015 10001111 125 01111101
+038 00100110 080 11010000 110 01101110
+048 00110000 050 10110010 090 01011010
+039 00100111 +052 00110110 +088 01011000 +026 00011010 +127 01111111 +077 01001101
Sign bit + is 0 is 1
Hình 19
0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 1 0 0 1 1 0 0 0 1 1 0 0 0 0
+024 +038 +048
Direction of transfer
Trang 84Tốc độ lấy mẫu
Theo định lý Nyquist, để bảo đảm độ chính xác khi khôi phục tín hiệu tín hiệu analog nguyên thủy dùng phương pháp PAM thì tốc độ lấy mẫu phải ít nhất hai lần tần số cao nhất của tín hiệu gốc
Ví dụ: để có thể lấy mẫu tín hiệu thoại có tần số cao nhất 4000Hz, ta cần có tốc độ lấy mẫu là 8000 mẫu/ giây
hơn hoặc bằng hai lần tần số cao nhất của tín
Trang 85Time
Highest frequency = x Hz Sampling rate = 2x samples/second
sampling interval = 1/2x
Trang 86Ví dụ
Hãy cho biết tốc độ lấy mẫu của tín hiệu có băng thông 10kHz ( từ 1khz đến 11khz)?
Giải:Tốc độ lấy mẫu phải là hai lần tần số
cao nhất của tín hiệu
= 22.000 mẫu/ giây
Trang 87Số bit trong mỗi mẫu
Sau khi tìm được tốc độ lấy mẫu, ta cần xác định số bit cần truyền trong mỗi mẫu
Điều này tùy thuộc vào mức chính xác cần thiết Số bit được chọn sao cho tín hiệu gốc
có thể được tái tạo biên độ với độ chính xác cần thiết
Trang 88Ví dụ
chính xác (+0 đến +5 và –0 đến –5) Hỏi cần bao nhiêu bit cần truyền trong mỗi mẫu?
Giải: Cần bốn bit, 1 bit dùng biểu diễn dấu,
và 3 bit cho giá trị Với 3 bit ta có thể biểu
diễn được 2 3 =8 mức (000 đến 111), nhiều
Trang 90Ví dụ
Cần số hóa tín hiệu thoại, tìm tốc độ bit với giả sử
có 8 bit trong mỗi mẫu?
Giải
Tiếng nói con người thường tồn tại trong vùng tần
số từ 0 đến 4000 Hz, như thế tốc độ lấy mẫu là: Tốc độ lấy mẫu = 4000 x 2 = 8000 mẫu/giây
Vậy tốc độ bit được tính theo:
Tốc độ bit = Tốc độ lấy mẫu x số bit trong mỗi mẫu
Trang 91 Kỹ thuật nén dữ liệu có thể cải thiện thêm
Ví dụ: kỹ thuật mã xen khung (interframe coding) cho video
Trang 92Điều chế Delta (DM)