1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Day thon Vi Da

48 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sâu vào đó là sự hoài nghi của một tâm hồn thiết tha với cuộc sống.. - Nội dung: Bài thơ là bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp nơi thôn Vĩ. Ẩn sâu vào bài thơ là tâm trạng u buồn, khắc k[r]

Trang 1

“Đây thôn Vĩ Dạ” là một trong những bài thơ tình hay nhất của Hàn Mạc Tử Một tình yêu man mác đượm vẻ u buồn ẩn hiện giữa

khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp Dường

như ẩn trong cả bài thơ là một tâm trạng u

hoài, một lời trách yêu âm thầm, nhớ thương, mong đợi của tác giả đối với mối tình đầu

của mình “Đây thôn Vĩ Dạ”

Trang 3

I) TÌM HIỂU CHUNG:

1) Tác giả:

2) Tác phẩm:

II) ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

1) Bức tranh vườn tược nơi Thôn Vĩ: 2) Bức tranh sông nước buồn bã:

3) Hình ảnh người con gái xứ Huế và

nỗi lòng của tác giả:

III) TỔNG KẾT:

Trang 5

1) - Tên: Hàn Mạc Tử ( 22/9/1912-1940)

- Quê: Làng Lệ Mĩ, tổng Võ Xá, huyện

Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới ( nay thuộc tỉnh

Quảng Bình )

- Xuất thân: Trong một gia đình công giáo

nghèo, cha mất sớm, từ nhỏ ông phải sống với

mẹ ở Quy Nhơn

- Thân sinh là Nguyễn Văn Toản, mẹ là bà

Nguyễn Thị Duy- con gái cụ Nguyễn Long , một ngự y có danh triều Tự Đức Vì thế, Hàn Mặc

Tử chịu ảnh hưởng từ tính cánh của bà rất

nhiều

Trang 6

- Bản thân: Hàn Mặc Tử nổi tiếng là thần

đồng ở Quy Nhơn lúc 14,15 tuổi

+ Tử có nhiều bút danh khác nhau: Minh

Duệ Thị, Phong Trần (1930-1931), Lệ

Thanh…, Hàn Mạc Tử ( bức rèm lạnh ) sau cùng mới lấy hiệu là Hàn Mặc Tử

+ Bắt dầu con đường thơ ca bằng thơ

đường luật, khi thơ mới bùng nổ ông chuyển sang sáng tác theo khuynh hướng lãng mạn Hàn Mặc Tử được xem là hiện tượng thơ kì

lạ vào bậc nhất của phong trào thơ mới

Trang 7

2)Tác phẩm:

+Gồm các tập thơ:Thơ Điên (sau đó đổi

thành Đau Thương (1938), Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên và kịch thơ: Duyên

kì ngộ (1939), Quần tiên hội (1940) Ngoài tập thơ gái quê (1936) in lúc sinh thời, còn toàn bộ thơ Hàn Mạc Tử chỉ được in thành tập sau khi ông mất

Trang 8

- Vi tri:

+ Đây thôn Vĩ Dạ thuộc tập đau thương

là kiêt tác của Hàn Mặc Tử và cũng là một thi phẩm xuất sắc của thơ hiện đại Việt Nam.

Trang 9

Một chút riêng về Hàn Mặc Tử :

- Anh có vóc dáng gầy yếu Tính tình hiền hậu, giản phác Thích giao du và rất hiếu học

- Các mối tình của Hàn Mặc Tử :

+ Khi làm việc ở Sở đạc điền, ông yêu một thiếu

nữ con một viên chức cao cấp, nhà ở cùng một con đường với ông Nàng tên Hoàng Thị Kim

Cúc,không đẹp nhưng tính tình thùy mỵ có

duyên, cốt cách đoan trang Ông yêu nàng tha thiết nhưng chỉ dám lặng lẽ dõi theo nàng và

thầm gọi nàng bằng cái tên rất thơ- Hoàng Cúc

Trang 10

Trong khi ông trở về Quy Nhơn để lo xuất bản tập thơ Gái Quê thì Hoàng Cúc theo gia đình về quê ở Vĩ Dạ Sau khi biết Tử mắc bệnh phong

Hoàng Cúc gửi một bức bưu ảnh Vĩ Dạ và lời

thăm hỏi chúc mau lành bệnh Tử vô cùng xúc

động, để tạ lòng cố nhân chàng soạn bài “Đây

Thôn Vĩ Dạ” tặng nàng

+ Mộng Cầm bí danh người yêu của Hàn Mặc

tử đi lấy chồng khi ông mắc bệnh phong- nỗi đau bất tuyệt và niềm nhớ nhung đầy ám ảnh của đời Hàn Cùng căn bệnh nan y, mối tình dang dở này

là nhân tố vô cùng quan trọng khiến nhà thơ viết lên những vần thơ máu lệ tuyệt bút

Trang 11

+ Còn Mai Đình, Ngọc Xương,

Thương Thương là những mối tình thoáng qua, làm nguồn cảm xúc cho nhà thơ sáng tác những vần thơ

tuyệt bút

Trang 12

HOÀNG CÚC

Trang 13

Bạn hãy cho biêt ý nghĩa nhan đề “ Đây thôn Vĩ Dạ “ là gì?

Trang 14

Ý nghĩa nhan đề: Là một lời giới thiệu về đất và con người Vĩ Dạ.

Trang 15

KHỔ 1: Bức tranh vườn tược nơi thôn Vĩ:

“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”

Trang 16

“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?”

C©u hái tu tõ: Sao anh kh«ng vÒ ch¬i th«n

Trang 17

“ Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên”

+ Điệp từ “nắng”: miêu tả nhấn mạnh

+ Hình ảnh thật giản dị đơn sơ, người đọc dường như nhìn thấy được những tia nắng nhích dần lên thân cau.

 Vẻ đẹp đẹp tinh khôi, thuần khiết, thơ mộng.

Trang 18

“Vườn ai mướt quá xanh như ngọc”

+ Câu thơ vừa là lời bình phẩm, khen ngợi vừa là một câu hỏi

+ Sử dụng biện pháp so sánh, miêu tả hình ảnh độc đáo: vườn tược xanh như màu ngọc

+ Chữ “mượt” toát lên vẻ đẹp mượt mà, óng ánh

+ Màu xanh : gợi sự mát mẻ, dễ chịu, trong lành

 Vẻ đẹp tươi non, trong trẻo, lung linh

Trang 19

“ Lá trúc che ngang mặt chữ điền”

+ Câu thơ tả những gương mặt đôn hậu thấp thoáng sau nhành lá trúc nơi vườn cây trái xinh đẹp

+ Câu thơ tạo hình, diễn tả sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên

Trang 21

Tác giả đã vẽ lên một bức tranh thiên

nhiên tuyệt đẹp nơi thôn vĩ với những hình ảnh độc đáo và những sắc màu thật đẹp Bức tranh là sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và con người xứ Huế

Trang 22

KHỔ 2: Bức tranh trời mây sông nước thấm đượm buồn:

“ Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lai Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?”

Trang 23

“Gió theo lối gió, mây đường mây”

+ Điệp từ : “gió và mây” không nhằm nhấn mạnh

cường độ hay sắc thái của gió và mây, mà chính là thể hiện sự tách biệt của gió và mây trong khung

cảnh thiên nhiên

“Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay”

+ Sử dụng biện pháp nhân hóa: “ dòng nước buồn thiu”

+ Cách dùng từ: “lay”  toát lên vẻ hiu quạnh, tác

động đến mọi vật xung quanh, khiến tất cả mang

một nỗi buồn man mác

“Gió theo lối gió, mây đường mây”

+ Điệp từ : “gió và mây” không nhằm nhấn mạnh cường độ hay sắc thái của gió và mây, mà chính là thể hiện sự tách biệt của gió và mây trong khung cảnh thiên nhiên

“Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay”

+ Sử dụng biện pháp nhân hóa: “ dòng nước buồn thiu”

+ Cách dùng từ: “lay”  toát lên vẻ hiu quạnh, tác động đến mọi vật xung quanh, khiến tất cả mang một nỗi buồn man mác

Trang 24

+ Giá trị của câu thơ đặt vào hai chữ “ buồn thiu” không chỉ là cái buồn của dòng nước lan tỏa đến

cả hoa bắp mà còn có cả nỗi buồn của một người mang nhiều tâm sự

“ Thuyền ai đậu bến trăng sông đó

Có chở trăng về kịp tối nay ?”

+ Hai câu thơ vừa là một câu hỏi vừa là một lời nói độc thoại hoài nghi của tác giả

+ Hai câu thơ đan xen giữa cái thực và cái ảo

Trang 25

+ “ Trăng” hình ảnh quen thuộc trong thơ văn và là người bạn của thi sĩ Tác giả tìm bạn “ trăng” để khoây khỏa nỗi buồn cuộc tình gió mây đôi ngả.

+ Hai câu thơ làm thành hai câu hỏi:

“thuyền ai đó?”, “có chở trăng về…” Sự mong mỏi, đợi chờ, dường như có cả sự tuyệt vọng.

Trang 26

Toàn bộ khổ thơ là một khung cảnh u buồn,ảm đạm Ẩn sâu vào đó là một tâm trang buồn bã, chờ đợi, thấp thoảng

mong chờ với niềm hi vọng mỏng manh

và có cả dự cảm chia lìa.

Trang 27

KHỔ 3: Hình ảnh người con gái xứ Huế và nỗi lòng của tác giả:

“ Mơ khách đường xa, khách đường xa

Áo em trắng quá nhìn không ra

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà?”

Trang 28

“ Mơ khách đường xa, khách đường xa”

+ Cụm từ “khách đường xa” được lặp lại hai lần và

sự có mặt của từ “mơ” ở đầu câu thể hiện khắc

khoải, đợi chờ gần như tuyệt vọng

+ Giọng thơ nhanh, gấp gáp

“ Áo em trắng quá nhìn không ra”

+ Hình ảnh giai nhân hiện lên trong thơ Hàn Mặc Tử

có thể chỉ là hình ảnh hư ảo vì đó là hình ảnh trong cái hư ảo

Trang 29

+ Màu trắng trong câu trên thể hiện sự tinh khiết , trinh trắng của người thiếu

nữ

+ Cụm từ “nhìn không ra” tô đậm sắc trắng, trắng đến một cách kỳ lạ, bất

ngờ.

+ Màu trắng ở đây còn là màu trắng

trong tâm tưởng và kí ức của tác giả.

Trang 30

“ Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà ?”

+ Câu thơ đã tả thực cảnh Huế- kinh thành sương khói Con người đi trong sương khói nhòa đi, khó nhìn thấy nhau.

+ Tác giả không tả cảnh mà tả tâm trạng

của mình tả cảnh ngụ tình.

Trang 31

+ Hai từ “ ở đây” có thể là ở mối tình ẩn hiện trong lòng tác giả.

+ Từ “ai” được lặp lại hai lầntâm trạng

bâng khoăn, xót xa ( vừa là một câu hỏi vừa là lời cầu mong xen lẫn sự thất vọng của một con người khao khát yêu thương nhưng chẳng bao giờ có cơ hội nữa).

Trang 32

Khổ ba tóm lại tất cả mối tâm tư và nỗi lòng của tác giả Dường như ẩn

sâu vào đó là sự hoài nghi của một tâm hồn thiết tha với cuộc sống

Trang 33

- Nội dung: Bài thơ là bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp nơi thôn

Vĩ Ẩn sâu vào bài thơ là tâm trạng u buồn, khắc khoải của một con người sắp vĩnh biệt cuôc đời.

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng câu hỏi tu từ

+ Sử dụng biện pháp nhân hóa “ dòng nước buồn thiu”

+ Sử dụng điệp từ nhần mạnh “ gió và mây”,“ khách đường xa”

+ Sử dụng nhiều hình ảnh, màu sắc độc đáo tạo bức tranh

thiên nhiên tuyệt đẹp

+ Có sự kết hợp giữa cái thực và cái ảo.

Trang 35

THỂ LOẠI TRÒ CHƠI:

 CÓ 2 GÓI CÂU HỎI DÀNH CHO CÁC BẠN

 CÁC BẠN Ở 2 NHÓM SẼ CHỌN MỘT TRONG HAI GÓI CÂU HỎI

 MỖI GÓI CÂU HỎI GỒM 3 CÂU HỎI RẤT DỄ ( CÓ CẢ DỄ LỘN)

 CÁC BẠN HÃY SUY NGHĨ THẬT KỸ VÀ THẬT NHANH

 CUỐI CÙNG MỜI CÁC BẠN HÃY GẤP SÁCH LẠI

Trang 36

2

Trang 38

Mối tình đầu của Hàn Mạc Tử

là ai?

a) Mộng Cầm b) Hoàng Cúc c) Mai Đình

d) Ngọc Sương e)Thương Thương

Trang 39

“Đây thôn Vĩ Dạ” thuộc tập nào sao đây?

a) Đau thươngb) Gái quê

c) Mật đắngd) Máu cuồng và hồn điên

Trang 40

Sau khi học xong trung học ở Huế, ông làm:

Trang 41

Mai Đình có tên thật là:a) Lê Thị Mai

b)Trần Mai Đìnhc) Võ Lệ Mai

d)Đặng Thị Đình

Trang 42

Hàn Mạc Tử sinh ở đâu?a) Bình Định

b) Phú yên

c) Quãng Bình

d) Quãng Ngãi

Trang 43

Hàn Mạc Tử có bút danh nào ?a) Phong Trần

b) Lệ Phongc) Trí Trọngd) a và c đúnge) a, b đúng

Trang 44

2

3

Trang 45

CHÚC MỪNG BẠN ĐƯỢC 10 CỤC KẸO

Trang 46

QUÀ CỦA BẠN LÀ 15 CỤC KẸO

Trang 47

MÓN QUÀ LỚN NHẤT

MỘT TRÀNG PHÁO TAY THẬT LỚN VÀ MỘT LỜI CHÚC TỪ

NHÓM TÔI DÀNH CHO BẠN

Trang 48

CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE VÀ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN.

Ngày đăng: 07/05/2021, 22:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w