+ Traêng: aûo, nhòp ñieäu H.aûnh quen thuoäc trong khoan thai cuûa thô HMT xứ Huế, gợi mở + Con thuyền chở trăng: Hình ảnh hư ảo một TY kín đáo, dòu daøng.. Câu hỏi tu từ, phiếm chỉ Hình[r]
Trang 2I Tiểu dẫn :
1 Hàn Mặc Tử ( 1912 – 1940 ), tên thật Nguyễn
Trọng Trí, quê Đồng Hới, Quảng Bình
_ Học ở Huế, sống nhiều ở Qui Nhơn, làm ở sở đạc điền Bình Định, sau vào Sài Gòn làm báo, ít lâu sau trở lại Qui Nhơn
_ 1936 mắc bệnh phong, 1940 mất tại trại phong
Tuy Hoà ( Qui Nhơn )
Trang 3I Tiểu dẫn :
Bút tích Hàn Mặc Tử
Trang 4I Tieåu daãn :
Trang 5
I Tiểu dẫn :
_ Là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo
mạnh mẽ nhất trong phong trào Thơ Mới
_ Bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh…
_ Phong cách thơ kì dị, đầy bí ẩn, phức tạp
_ Tác phẩm chính : Gái quê ( 1936 )
Thơ điên ( 1938 )…
2 Tác phẩm “Đây thôn Vĩ Dạ”
Sáng tác 1938, in trong tập “Thơ Điên”, bài thơ
gợi cảm hứng từ bức bưu ảnh của Hoàng Thị Kim
Cúc gửi tặng HMT khi đang mắc bệnh hiểm nghèo
Trang 6Người tình trong đời và trong thơ của Hàn thi nhân
Trang 7I Tieåu daãn :
Trang 8
II Đọc – hiểu văn bản:
ĐÂY THÔN VĨ DẠ _ Hàn Mặc Tử _
Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc Lá trúc che nhang mặt chữ điền.
Trang 9Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay…
Thuyền ai đậu bến sông Trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay ?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra…
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà ?
Trang 10I Tieåu daãn :
Trang 11
I Tieåu daãn :
Trang 12
I Tieåu daãn :
Trang 13
ĐÂY THÔN VĨ DẠ - HÀN MẶC TỬ -
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Khổ thơ đầu: Cảnh vườn và con người thôn Vĩ
* Câu 1:
_ Câu hỏi tu từ
nhiều sắc thái
_ Âm điệu nhẹ nhàng, lời thơ mượt mà, dung dị
Vừa nhắc nhở
Vừa trách
Vừa mời mọc ân cần tha thiết
Hình thức để thi nhân bày tỏ nỗi lòng: ước muốn trở về thôn Vĩ
Trang 14ĐÂY THÔN VĨ DẠ - HÀN MẶC TỬ -
II Đọc – hiểu văn bản:
* Câu 2 - 3 :
_ Điệp từ “nắng” tạo ấn tượng về những tia nắng ban mai ấm áp
“nắng mới lên”:
_ Vườn :
+ Mướt: màu xanh mỡ màng, non tơ, mềm mại
Mướt – xanh như ngọc
Trong trẻo, tinh khiết
Trang 15ĐÂY THÔN VĨ DẠ - HÀN MẶC TỬ -
II Đọc – hiểu văn bản:
* Câu 4: Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Sự tinh tế , gợi thần thái thôn Vĩ : cảnh xinh xắn, người phúc hậu, thiên nhiên và con người hài hoà với nhau trong một vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng
Xứ Huế đẹp kì diệu:
Cảnh đẹp – người đẹp – tình đẹp
Phúc hậu
Gợi cảm, xinh xắn, tình tứ
hồn thơ khát khao cuộc đời
Trang 16ĐÂY THÔN VĨ DẠ - HÀN MẶC TỬ -
II Đọc – hiểu văn bản:
* Câu 2 - 3 :
+ Xanh như ngọc: so sánh gợi ấn tượng về màu sắc tươi tắn, sáng trong
Niềm yêu thiết tha thôn Vĩ
Trang 17ĐÂY THÔN VĨ DẠ - HÀN MẶC TỬ -
II Đọc – hiểu văn bản:
2 Khổ thơ giữa:
* Câu 1- 2:
_ Gió theo lối gió - mây đường mây
_ Dòng nước buồn thiu:
_ Hoa bắp lay:
Cảnh đẹp nhưng rời rạc, đơn độc, hiu hắt như phảng phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ
trước cuộc đời
Cảnh chia lìa Nhân hóa
Hình ảnh gợi buồn, tăng thêm không khí đìu hiu.
Trang 18I Tieåu daãn :
Trang 19
ĐÂY THÔN VĨ DẠ - HÀN MẶC TỬ -
II Đọc – hiểu văn bản:
2 Khổ thơ giữa:
* Câu 3 - 4:
+ Trăng:
+ Con thuyền chở trăng:
H.ảnh quen thuộc trong thơ HMT
Thi liệu quen thuộc trong thơ cổ
Tượng trưng TY, HP.
Hình ảnh hư ảo
Ngòi bút tài hoa, phác hoạ đúng cái hồn, vẻ đẹp huyền ảo, nhịp điệu khoan thai của xứ Huế, gợi mở một TY kín đáo,
Trang 20ĐÂY THÔN VĨ DẠ - HÀN MẶC TỬ -
II Đọc – hiểu văn bản:
3 Khổ thơ cuối:
+ Mơ: đắm chìm trong mộng ảo
+ Khách đường xa ( điệp ngữ ):
nhấn mạnh hình ảnh con người trong cõi xa xôi, mộng tưởng ( khách trong mơ )
+ Từ xác định (mơ hồ): Ở đây