1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TÀI NGUYÊN NƯỚC VIỆT NAM

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, nước còn là nguồn nguyên liệu cho cây xanh quang hợp để tạo ra chất hữu cơ, là môi trường sống của nhiều loài sinh vật và còn là môi trường tốt để phát triển các loại hình du l

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 1 Trang 1

Trang 2

1 KHÁI QUÁT CHUNG

1.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của nước

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng

quý giá đối với sự sống Thường thì cơ thể

sinh vật có thể chứa từ 60% đến 90% nước,

có khi chiếm tỉ lệ cao hơn ở một số loài

xương rồng và ruột khoang Bởi vậy, nước

đã trở thành tác nhân quan trọng đối với sự

sống

Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể, là phương tiện vận chuyển máu, các chất dinh dưỡng trong cơ thể Phần lớn các phản ứng hóa học liên quan đến trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi là nước Uống nhiều nước

để tăng quá trình phân giải, đào thải các chất độc trong cơ thể Trung bình mỗi ngày

cơ thể cần ít nhất 1,83 lít nước và có thể nhiều hơn tùy vào thể trạng và cường độ làm việc của mỗi người

Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế Trong công nghiệp, nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học Trong nông nghiệp, nước dùng cho tưới tiêu, chăn nuôi,… Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp…, trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồn tại

Ngoài ra, nước còn là nguồn nguyên liệu cho cây xanh quang hợp để tạo ra chất hữu cơ, là môi trường sống của nhiều loài sinh vật và còn là môi trường tốt để phát triển các loại hình du lịch…

Việt Nam là một nước nông nghiệp, nguồn nước được sử dụng nhiều cho nông nghiệp Theo tính toán, năm 1985 đã sử dụng 41 tỷ m3, chiếm 89,9% tổng lượng nước tiêu thụ toàn quốc, năm 1990 đã sử dụng 46,9 tỷ m3, chiếm 90% và năm

2000 sử dụng khoảng trên 60 tỷ m3 Đến nay, cả nước đã có 75 hệ thống thuỷ lợi

Trang 2 Trang 2

Trang 3

vừa và lớn, rất nhiều hệ thống thuỷ lợi nhỏ với tổng giá trị khoảng 60.000 tỷ đồng (chưa kể giá trị đất đai và công sức nhân dân đóng góp)

1.2 Vòng tuần hoàn của nước

Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển của Trái Đất Nước luôn vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn và ngược lại

Tất cả cuộc sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước Vòng tuần hoàn nước giúp điều hòa khí hậu, đất đai và sinh vật, đồng thời đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con người

Vòng tuần hoàn nước

2 CÁC DẠNG NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN

2.1 Nước ngọt

Nước ngọt là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hòa tan, đặc biệt là natri clorua (thường có nồng độ khoảng 0,01 đến 0,5 ppt hoặc 1ppt) Tất cả các nguồn nước ngọt có nguồn gốc từ các cơn mưa hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết

Các thuỷ vực nước ngọt là nơi cư trú của rất nhiều loài cá, lưỡng cư, động vật không xương sống, thực vật thuỷ sinh và các vi sinh vật Đây còn là môi trường sinh sống, kiếm ăn và điểm đến di cư của nhiều loài chim

Trang 3 Trang 3

Trang 4

Môi trường nước ngọt có hệ thực vật phong phú như: lúa, rau, tảo, bèo, sậy, rong, tóc tiên, sen, rau muống dưới ao và các loài thực vật bậc cao sống trên bờ cây

cỏ … Các loài cá: cá rô, cá lóc, cá chép, cá trê, cá trắm…và nhiều loài lưỡng cư như ếch, nhái…

2.1.1 Nước bề mặt

Nước bề mặt có nguồn gốc từ nước mưa nhưng không thấm vào đất cũng như không trở lại khí quyển Nó được giữ lại ở những vùng thấp, trũng tạo nên sông, hồ, suối và những bể chứa

Theo PGS, TS Trần Thanh Xuân, Viện Khí tượng Thủy văn - Bộ Tài nguyên

và Môi trường, tài nguyên nước mặt của Việt Nam là tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới

Nước sông, suối: lượng nước phụ thuộc theo mùa, mùa khô nước ở mức thấp, mùa mưa lượng nước dồi dào Nước luôn vận động, điều kiện sống trong sông cũng biến đổi theo mùa Sinh vật sống trong các sông, suối là các loài thích nghi với điều kiện nước chảy, giàu oxy Đa dạng sinh học và sản lượng các loài tăng theo hướng từ thượng nguồn xuống hạ lưu, từ giữa dòng vào bờ

Tổng lượng dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng 847 km3, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km3 chiếm 60%

và dòng chảy nội địa là 340 km3, chiếm 40%

Trang 4 Trang 4

Trang 5

Sông còn là con đường giao lưu giữa lục địa và biển, là nơi lưu thông của các phương tiện giao thông, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản nước ngọt

2.2.2 Nước ngầm

Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các

lỗ rỗng của đất hoặc đá, hay được chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Nước ngầm có nguồn gốc từ nước mưa được thấm vào đất

Ở Việt Nam, việc khai thác nước ngầm rất phổ biến, với các hình thức như giếng đào, giếng khoan, nhà máy nước… Nước ngầm cung cấp nước cho nhiều đô thị, chủ yếu là Hà Nội

2.2 Nước mặn

Môi trường nước mặn bao gồm môi trường biển và một phần nước mặn ở các cửa sông tiếp giáp với biển, có độ mặn 35 phần ngàn, pH giới hạn trong khoảng 7,5 – 8,4

Về thực vật: nhiều loại cây, chủ yếu là bần trắng, mấm trắng, các quần hợp đước đôi - bần trắng cùng xu ổi, trang, đưng… và nhiều loài thực vật thủy sinh khác

như: tảo, rong biển, san hô, … có giá trị kinh tế cao

Về động vật: rất đa dạng và phong phú như: cá ngừ, cá bạc má, cá cơm, cá thu, cá nục, tôm, mực, cua, sò, ốc,… và nhiều loài chim sinh sống

Vùng biển Việt Nam còn là nơi chứa nhiều tài nguyên khoáng sản: thiếc, titan, nhôm, sắt,…, quan trọng hơn hết là tài nguyên dầu khí, có thể khai thác

Trang 5 Trang 5

Trang 6

khoảng 20 triệu tấn/năm Mặc dù so với nhiều nước, nguồn tài nguyên dầu khí chưa phải là thật lớn, song đối với nước ta nó có vị trí rất quan trọng, đặc biệt là trong giai đoạn nền kinh tế đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá Bên cạnh dầu, Việt Nam còn có khí đốt với trữ lượng khoảng 3.000 tỉ m3/năm

Dọc ven biển có trên 370.000 ha mặt nước các loại có khả năng nuôi trồng thuỷ sản, nhất là nuôi các loại đặc sản xuất khẩu như tôm, cua, rong câu Ngoài ra, còn hơn 500.000 ha các eo vịnh nông và đầm phá ven bờ như vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, Phá Tam Giang, Vịnh Văn Phong… là môi trường rất thuận lợi để phát triển nuôi cá và đặc sản biển

Với tiềm năng trên, trong tương lai có thể phát triển mạnh ngành nuôi, trồng hải sản ở biển và ven biển một cách toàn diện và hiện đại với sản lượng hàng chục vạn tấn/ năm

Tài nguyên du lịch biển cũng là một ưu thế đặc biệt, mở ra triển vọng khai thác tổng hợp để phát triển mạnh Dọc bờ biển Việt Nam có hàng trăm bãi tắm, trong đó có những bãi tắm có chiều dài lên đến 15- 18km và nhiều bãi tắm có chiều dài 1-2km đủ điều kiện thuận lợi

khai thác phát triển du lịch biển

Các bãi biển của nước ta

phân bố trải đều từ Bắc vào Nam

Từ Móng Cái đến Hà Tiên có

hàng loạt các bãi tắm đẹp như Trà

Cổ, Sầm Sơn, Cửa Lò, Cửa Tùng,

Lăng Cô, Mỹ Khê, Đại Lãnh, Nha

Trang, Ninh Chữ, Mũi Né, Vũng

2.3 Nước lợ

Vùng nước lợ là vùng nước hạ lưu gần cửa sông, ven biển, là nơi giao thoa giữa nước mặn từ ngoài biển và nước ngọt từ sông suối đổ ra Độ mặn vùng nước lợ dao động lớn theo mùa khoảng từ 5‰ - 25‰ Độ mặn thay đổi theo mùa, độ mặn giảm vào mùa mưa và tăng lên vào mùa khô

Trang 6 Trang 6

Trang 7

Vùng nước lợ thường có các bãi triều, rừng ngập mặn Mật độ phù du sinh vật trong vùng nước lợ khá cao, là nguồn dinh dưỡng cung cấp thức ăn cho các loài thủy sản sinh trưởng, là nơi trú ngụ, sinh sản nhiều loài thủy sản ven bờ Do đó, việc bảo

vệ môi trường sinh thái vùng nước lợ đồng nghĩa với việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ là đặc biệt quan trọng Nguồn lợi thủy sản vùng nước lợ có nhiều giống loài phong phú thích nghi với sự thay đổi nồng độ muối Các loài thủy sản có giá trị nổi bật là các loài tôm sú, tôm đất, tôm bạc, cua xanh, các loài cá nước lợ như cá đối, cá măng, cá vược, cá dìa, cá căng… Các loài thực vật: bần chua, ô rô, dừa lá, rang…

3 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN NƯỚC VIỆT NAM

3.1 Đánh giá chung

So với thế giới, Việt Nam có nguồn nước dồi dào Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên đất nước với hơn 10 km dọc biển, trung bình 20 km có một cửa sông Thuận lợi cho việc sản xuất, giao thông của người dân

Do Việt Nam có nền công nghiệp chưa phát triển nên vấn đề cung cấp nước cho người dân về cơ bản được đảm bảo Bình quân có 17.000 m3/1 người/1 năm

Tuy nhiên, lượng nước phân bố không đều do địa hình, thường khan hiếm ở các thành phố lớn và các vùng cao Chẳng hạn, ở thành phố Hồ Chí Minh có khu công nghiệp phát triển nên các nhà ở hẻm sâu thường thiếu nước, hiện nay người dân sử dụng thêm nước ngầm

Lượng nước thay đổi theo mùa, mùa lũ tập trung 80% lượng nước cả năm, mùa khô là 20%

3.2 Tiềm năng nước ngầm Việt Nam

Nguồn nước ngầm ở Việt Nam phong phú nhưng phân bố không đồng đều Nguồn nước ngầm phân bố chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, ven biển miền Trung, Tây Nguyên, đồng bằng Nam Bộ…, trong đó Đồng bằng Bắc Bộ có tiềm năng nước ngầm lớn nhất Trữ lượng nước ngầm Việt Nam vào khoảng 48 tỷ m3/năm (131,5 triệu m3/ngày) Nguồn nước ở các sông vào mùa khô chủ yếu là nước ngầm

Trang 7 Trang 7

Trang 8

Nước ngầm là nguồn nước có chất lượng tốt, giá thành rẻ Tổng lượng nước ngầm cấp cho các đô thị và công nghiệp ước tính khoảng 700 triệu m3/năm (dự báo tăng khoảng 1,5 lần vào năm 2020)

Hiện nay, nước ngầm đóng góp 40% tổng lượng nước cấp cho các đô thị (lớn nhất là Hà Nội, khoảng 800.000 m3/ ngày, TP HCM khoảng trên 500.000 m3/ ngày) Một số đô thị sử dụng 100% là nước ngầm (Vĩnh Phúc, Sóc Trăng, Bạc Liêu,…)

Có tới 80% dân số nông thôn sử dụng nguồn nước ngầm với các loại công trình như: giếng đào, giếng khoan, mạch lộ Nước ngầm được sử dụng cho sinh hoạt, chăn nuôi, tưới tiêu (cây công nghiệp, cây ăn trái…), chống hạn cho cây lúa, nuôi trồng thủy sản…

Nhiều nguồn nước ngầm có chất lượng tốt, thuận lợi cho việc cung cấp nước sạch, nâng cao hiệu chất lượng cho cuộc sống người dân Tuy nhiên, một số nguồn nước ngầm ven biển bị nhiễm mặn (Quảng Ninh, Thanh Hóa, Bến Tre, Kiên

Giang…), một số nguồn nước ngầm khác bị nhiễm độc do rác thải của con người

4 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC

4.1 Thiếu nước sạch

Theo hiệp hội nước quốc tế, xét

chung cho cả quốc gia thì nước ta không

thuộc loại thiếu nước Nhưng nếu xét theo

từng vùng, miền thì một số vùng và lưu

vực sông đang rơi vào tình trạng thiếu

nước, hiếm nước (ven biển Ninh Thuận –

Bình Thuận, lưu vực song Đồng Nai), đặc

biệt là nước sạch cho người dân Tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn vào mùa khô, nhất là khi mùa khô kéo dài

Theo thống kê vào năm 2012, Việt Nam chỉ có 70% dân cư đô thị được cấp nước sạch Tình trạng này còn nghiêm trọng hơn đối với các vùng ngoại thành như: Hóc Môn, Củ Chi, Cần Giờ bị khan hiếm nước Nước sinh hoạt cho người dân trong

Trang 8 Trang 8

Trang 9

mùa hè luôn là nỗi lo từ nhiều năm qua, nay lại càng trở thành một vấn đề bức xúc khi những dự báo về sự khắc nghiệt của mùa hè đang dần trở thành hiện thực

Thiếu nước sạch sẽ gây nên nhiều tác hại đối với đời sống người dân: dịch bệnh xảy ra, chất lượng cuộc sống người dân bị giảm sút, gây cản trở cho sự phát triển kinh tế đất nước…

4.2 Ô nhiễm nguồn nước

Ngày nay, vấn đề ô

nhiễm môi trường đã và đang

ngày càng trở nên nghiêm

trọng hơn ở Việt Nam Trên các

phương tiện thông tin đại

chúng hằng ngày, chúng ta có

thể dễ dàng bắt gặp những hình

ảnh, những thông tin về việc

môi trường bị ô nhiễm

Điều này khiến ta phải suy nghĩ! Kênh Nhiêu Lộc bị ô nhiễm trầm trọng

Trong tổng số 183 khu công nghiệp trong cả nước, có trên 60% khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Các đô thị chỉ có khoảng 60% -70% chất thải rắn được thu gom, cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải, chất thải chưa đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường Hầu hết lượng nước thải chưa được xử lý đều đổ thẳng ra sông, hồ, kênh rạch

Dọc các tuyến kênh như kênh Nước Đen (Tân Phú, Bình Tân), kênh Tàu Hủ (quận 8), rạch Ụ Cây (quận 8), rạch Lò Gốm (quận 6, 8), kênh Tân Hóa (Tân

Phú),… không khó khăn gì để ghi nhận hình ảnh rác rến tràn ngập các bờ kênh, dưới

chân cầu và miệng cống

Trang 9 Trang 9

Trang 10

Một cống nước xả nước thải từ KCN Tâm Thắng xuống sông Sêrêpốc

Nghiêm trọng hơn, mực nước ngầm đang bị ô nhiễm nặng Tình trạng nước mặt trên sông Sài Gòn và Đồng Nai khu vực cuối nguồn cũng bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng Kết quả phân tích coliform 6 tháng đầu năm tại trạm quan trắc trên sông Đồng Nai tăng 50 lần so với năm trước Theo đánh giá cơ quan môi trường, ở các trạm Bình Phước, Phú Cường, Phú An (sông Sài Gòn) cũng bị nhiễm hữu cơ dầu và vi sinh

Ngoài ra, đã có dấu hiệu ô nhiễm nước do hợp chất , luyện kim ở một số nơi đến mức báo động Chẳng hạn:

- Khu công nghiệp Thái Nguyên, nước sông nổi váng đen hàng chục km

- Khu công nghiệp Việt Trì thải ra sông Hồng hóa chất, chất thải giấy, thuốc trừ sâu…

- Khu công nghiệp Biên Hòa thải vào sông Đồng Nai lượng chất thải lớn của các nhà máy

Trang 10 Trang 10

Trang 11

Bể nước lắng lọc của một hộ dân ở P.An Phú Đông, Q.12 đầy phèn

4.3 Lũ lụt

Lụt là hiện tượng nước trong sông, hồ tràn ngập một vùng đất Lụt có thể do thủy triều, nước biển dâng do bão, cũng có thể lụt do nước trong sông, hồ tràn qua

đê hoặc gây vỡ đê làm ngập các vùng đất được đê bảo vệ

Lũ lụt gây ra do sự biến đổi bất thường của thời tiết, mà nguyên nhân sâu xa

là do con người Con người chặt phá rừng phục vụ cho nhu cầu cá nhân mà quên đi lợi ích của rừng Rừng giúp giữ nước, ngăn cản tốc độ dòng chảy Mất rừng, tốc độ dòng chảy mạnh gây ngập cho các vùng thấp hơn

Lũ lụt gây thiệt hại nặng nề đối với đời sống con người, của cải, vật chất Mùa lũ thường đi liền với mùa mưa, lũ thường xảy ra vào mùa mưa Khi mưa kéo dài, áp thấp nhiệt đới hay do tuyết tan nhanh làm lượng nước đổ xuống vượt mức chứa của kênh đào hay sông ngòi sẽ gây ra lụt nhưng đây là lụt chậm Với những cơn bão mạnh, lụt thường xảy ra nhanh chóng

Trang 11 Trang 11

Trang 12

Lũ lụt gây thiệt hại cho đời sống nhân dân

Nhân dân đối phó với lũ Các tỉnh miền trung và các vùng đồng bằng thường phải gánh chịu những hậu quả nặng nề từ các trận lũ lớn, làm ảnh hưởng đến cuộc sống người dân cũng như sự phát triển nền kinh tế của đất nước

4.4 Hạn hán

Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất

Hạn hán xảy ra do khí hậu thời tiết bất thường gây nên lượng mưa thường xuyên ít ỏi hoặc nhất thời thiếu hụt Ngoài ra, hạn hán còn do con người gây ra, con người chặt phá rừng làm cho nguồn nước ngầm bị thiếu hụt vào mùa khô Sự bố trí công trình thủy lợi không hợp lí, vùng cần nhiều nước ( trồng cây, chăn nuôi…) lại

bố trí công trình thủy lợi nhỏ, vùng cần ít nước lại bố trí công trình lớn

Mùa hạn càng kéo dài càng gây thiệt hại nặng nề đối vớ người dân Hạn hán kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, gây đói nghèo, dịch bệnh, làm môi trường suy thoái…

Trang 12 Trang 12

Trang 13

Hạn hán gây thiệt hại cho mùa màng

Hạn hán gây cháy rừng

4.5 Xâm nhập mặn

Xâm nhập mặn là hiện

tượng nước biển xâm lấn vào

vùng nước trong đất liền ở

các vùng ven biển, làm cho

độ mặn tăng cao Nguyên

nhân dẫn đến tình trạng này

là do nước thượng nguồn

xuống thấp, không đủ mạnh

để đẩy mặn ra Cùng với đó,

do triều cường lên cao kết

hợp với gió mùa Đông Bắc

Trang 13 Trang 13

Ngày đăng: 06/05/2021, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w