1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT

73 36 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Nước Uống Tinh Khiết
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hồng Anh
Trường học ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP. HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Hóa Học
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian được thực tập tại công ty TNHH SX & TM Tân Quang Minh, chúng em đã tìm hiểu được nhều quy trình sản xuất của các mặt hàng của công ty.. Năng lực hoạt động của công ty Cô

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

   

Nước có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Nước tham gia vào cấutạo cơ thể Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và trao đổi chất diễn rakhông ngừng trong cơ thể Là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưavào cơ thể, nước còn được gọi là dầu bôi trơn của toàn bộ khớp xương trong cơ thể Do

đó, công ty TNHH SX & TM Tân Quang Minh – Bidrico ra đời nhằm cung cấp phần lớncác sản phẩm nước uống cho người tiêu dùng

Trên thị trường hiện nay, mặt hàng nước giải khát của công ty có nhiều doanhnghiệp đồng kinh doanh và cạnh tranh gay gắt Để giành được thắng lợi trong cạnh tranh,công ty đã xây dựng chiến lược sản xuất, chính sách kinh doanh cũng như kế hoạchquảng bá thương hiệu Kết quả đạt được, công ty ngày càng phát triển, sản phẩm đa dạng

về chủng loại cũng như mẫu mã và ngày càng khẳng định được vị thế của mình trênthương trường

Trong thời gian được thực tập tại công ty TNHH SX & TM Tân Quang Minh, chúng

em đã tìm hiểu được nhều quy trình sản xuất của các mặt hàng của công ty Mặc dù thờigian thực tập có phần hạn chế nhưng chúng em phần nào cũng tìm hiểu được sơ bộ cácdây chuyền sản xuất

Với đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất nước uống tinh khiết”, chúng em

đã có nhiều kiến thức bổ ích từ thực tế sản xuất Từ đó, chúng em cũng tích lũy đượcthêm nhiều kiến thức cho ngành nghề tương lai của mình

Bằng sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn, cácanh, chị, cô, chú công ty trong thời gian qua, chúng em đã hoàn thành bài báo cáo thựctập đúng thời hạn Tuy nhiên, vì kiến thức và thời gian thực tập còn hạn chế nên bài báocáo của chúng em không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong được sự đóng góp tậntình của thầy cô cùng quý công ty để bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn Chúng em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn cô ThS Nguyễn Thị Hồng Anh, chịNguyễn Thị Kim Phương cùng các thầy cô khoa Công nghệ hóa học và quý công ty đãtạo điều kiện để giúp đỡ chúng em trong thời gian qua

Chúng em xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2015

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH SX & TM TÂN

QUANG MINH

1 Họ và tên người nhận xét:

Chức danh:

Cơ quan:

Thời gian thực tập:

Địa điểm: Lô C21/1 đường 2F, KCN Vĩnh Lộc, huyện Bình Chánh, Tp HCM 2 Kết quả đánh giá: Họ và tên sinh viên:

Điểm số:

Nhận xét:

Ngày …tháng …năm 2015 ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Nhận xét :

Điểm đánh giá:

Ngày …tháng …năm 2015

Trang 6

( ký tên, ghi rõ họ và tên)

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Nhận xét :

Điểm đánh giá:

Ngày …tháng …năm 2015

Trang 8

( ký tên, ghi rõ họ và tên)

1.2.2 Ưu điểm và nhược điểm 4

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.4 Năng lực hoạt động của công ty 6

1.5 Các giải thưởng và danh hiệu đạt được 7

Trang 9

1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh 9

CHƯƠNG 2 NGUỒN NƯỚC SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT

11

2.1 Vai trò 112.2 Các chỉ tiêu chất lượng của nước 11

2.2.1 Chỉ tiêu vật lý 11

2.2.2 Chỉ tiêu hóa học 12

2.2.3 Các chỉ tiêu vi sinh vật 12

2.3 Cở sở lý thuyết của quá trình xử lý nước 14

2.3.1 Quá trình xử lý cơ học (quá trình lọc)

học 142.3.3 Quá trình xử lý visinh 152.3.4 Quy trình xử lýnước 162.3.5 Tồn trữ và bảoquản 23

2.3.6 Sự cố và cách khắc phục 23

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT 24

3.1 Sơ đồ tổng quan quy trình công nghệ sản xuất 24

3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 25

3.2.1 Lọc than hoạt tính

chỉ 26

3.2.3 Lọc giấy .26

3.2.4 Khử trùng nước

bì 27

Trang 10

3.2.6 Chiết rót, ghép nắp 28

3.2.7 In date .30

3.2.8 Dán nhãn, đóng gói sản phẩm, vận chuyển và bảo quản 30

3.3 Kiểm tra chất lượng nước tinh khiết 33

4.1.2 Nguyên lý hoạt động 36

4.1.3 Sự cố và cách khắc phục

374.2 Thiết bị chiết rót và đóng nắp chai 37

4.2.1 Cấu tạo 37

4.2.2 Nguyên lý hoạt động 38

4.2.3 Sự cố xảy ra và cách khắc phục 38

4.3 Lò hơi .39

4.3.1 Cấu tạo 39

4.3.2 Nguyên lý hoạt động 39

Trang 11

5.2 Các hệ thống quản lý chất lượng của công ty 41

5.3 Công tác quản lý chất lượng 42

5.4 Xử lý các sản phẩm không phù hợp 42

5.5 Cách tổ chức, điều hành một ca sản xuất 43

5.6 Các quy định về vệ sinh cá nhân, vệ sinh thiết bị, phân xưởng nhằm đảm bảo chất lượng

vệ sinh và an toàn con người, sản phẩm 43

CHƯƠNG 6 CÔNG TÁC VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG .

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1.1 Logo Bidrico 1

Hình 1.2 Nhà máy Bidrico 1

Hình 1.3 Một số mặt hàng của Bidrico 2

Hình 1.4 Bản đồ khu công nghiệp Vĩnh Lộc 3

Hình 1.5 Sơ đồ mặt bằng tổng thể nhà máy Bidrico 4

Hình 1.6 Toàn cảnh công ty TNHH SX & TM Tân Quang Minh 6

Hình 1.7 Một số chứng nhận công ty đạt được trong năm 2014 – 2015 9

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước 16

Hình 2.2 Sơ đồ khối quy trình xử lý nước 17

Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống lọc nước sơ bộ 19

Hình 2.4 Cột lọc 20

Hình 2.5 Hình cắt cột lọc vải bông 20

Hình 2.6 Hình cắt cột lọc chỉ 20

Hình 2.7 Cột lọc trao đổi ion 21

Hình 2.8 Ống lọc 21

Hình 2.9 Ống lọc vi sinh 22

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước uống tinh khiết 24

Hình 3.2 Sản phẩm nước tinh khiết Bidrico 25

Hình 3.3 Dây chuyền nước uống tinh khiết đóng bình Bidrico 25

Hình 3.4 Máy súc rửa chai PET 28

Hình 3.5 Băng tải đưa chai PET vào máy 28

Hình 3.6 Dây chuyền chiết rót nước tinh khiết tự động 29

Hình 3.7 Quá trình đóng nắp bình 21 lít 29

Hình 3.8 Nhãn mới của dòng nước tinh khiết 21L của Bidrico, được sản xuất trên dây chuyền tự động lớn nhất Việt Nam 30

Hình 3.9 Nước tinh khiết Bidrico chai 500ml và 350ml 31

Hình 3.10 Nước uống Bidrico bình 21 lít 31

Hình 3.11 Kho chứa thành phẩm 33

Hình 4.1 Thiết bị rửa chai Hydro – Jet 36

Trang 13

Hình 4.2 Máy chiết 37 Hình 6.1 Quy trình xử lý nước thải 46 Hình 6.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải 47

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 1.1 Giới thiệu chung về công ty Bidrico

- Tên gọi: công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Quang Minh

- Tên giao dịch: TÂN QUANG MINH MANUFACTURE & TRADING Co.Ltd

- Tên viết tắt: TÂN QUANG MINH Co.Ltd

Logo: biểu tượng 3 sọc (đỏ,

vàng, xanh) tượng trưng cho sự

phát triển vững mạnh và khát

vọng vươn lên của Bidrico trở

thành thương hiệu trên thị trường

Việt và trên thương trường quốc

Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Đặng Hiến

Địa chỉ: Lô C21/1 đường 2F, khu công nghiệp (KCN) Vĩnh Lộc, huyện Bình Chánh,

Trang 15

Hình 1.2 Nhà máy Bidrico

Tổng diện tích công ty 15.000 m2 Để kịp thời đưa vào sản xuất, công ty đã khẩntrương xây dựng vào đầu tháng 5 năm 2002 và đã hoàn thành tất việc xây dựng vào đầutháng 12 năm 2002, gồm những hạng mục sau:

Bảng 1.1 Diện tích các khu vực của Công ty:

Hình 1.3 Một số mặt hàng của Bidrico

Trang 16

Công ty đã và đang lắp đặt những thiết bị, máy móc tự động để phục vụ cho sảnxuất các mặt hàng:

- Các loại nước ngọt có gaz, không gaz

- Các loại nước uống chế biến từ hoa quả, thảo mộc

- Các sản phẩm sữa: sữa chua, sữa tươi

- Các nước uống tinh khiết - Rau câu

- Nước tăng lực

- Nước yến ngân nhĩ

- Trà xanh, trà thảo mộc, trà bí đao

1.2 Sơ đồ mặt bằng tổng thể của nhà máy

1.2.1 Sơ đồ

Trang 18

Chú thích:

A: phòng bả o vệ

c : ầ u thang bộ

B: cổ ng C: hồ chứ a nước D: kho chứa

: cử a lùa

E: hàng cây xanh G: bể chứ a nguyên liệu

Hình 1.5 Bả n đồ khu công nghiệ p Vĩnh Lộc

1.2.2 Ưu điể m và nhượ c điể m

Hình 1.4 Sơ đồ mặt bằng tổng thể nhà máy Bidrico

Trang 19

- Do được đặt trong khu công nghiệp nên không có sự ảnh hưởng bởi tác động bên ngoàinhư bụi, dân cư, …

- Thiết bị máy móc được bố trí đúng quy trình công nghệ, đảm bảo khoảng cách giữa cácmáy và đặc biệt là có lối đi phù hợp thuận lợi cho việc di chuyển, kiểm tra, sửa chữa

- Cách bố trí kho nguyên liệu, kho thành phẩm, đường đi quanh nhà máy hợp lí thuận tiệncho quá trình sản xuất cũng như quá trình vận chuyển hàng hóa

- Khu xử lý nước thải chưa được đặt xa khu sản xuất và kho thành phẩm, đặt ở gần cổngchính gây hạn chế về mặt mĩ quan

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của công ty Tân Quang Minh là Cơ Sở Quang Minh, được thành lập vàonăm 1990, cơ sở vật chất thô sơ, đặt trên một khu đất trống phía Bắc quận Bình Thạnh,khu vực đường Nơ Trang Long gần cầu Đỏ ngày nay

Đến năm 1995, cơ sở được xây dựng lại khang trang hơn trên đường Phan Văn Trị,

Gò Vấp

Tháng 8 năm 2001, cơ sở sản xuất nước giải khát Quang Minh chính thức trở thànhcông ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại (TNHH SX & TM) Tân Quang Minh theo giấy phép đăng ký kinh doanh 410200618 đặt tại lô C21/1 đường 2F, khu côngnghiệp Vĩnh Lộc, huyện Bình Chánh, đánh dấu một bước tiến mới của thương hiệu trongngành thực phẩm Việt Nam

Trang 20

Hình 1.6 Toàn cảnh công ty TNHH SX & TM Tân Quang Minh

Công trình nhà xưởng, văn phòng của công ty được thiết kế xây dựng với qui mô lớn

và kiên cố Đáp ứng yêu cầu sản xuất lớn và lâu dài Hệ thống đường nội bộ rộng, đượctráng nhựa rất thuận lợi cho việc lưu thông và vận chuyển

Vì nằm trong KCN Vĩnh Lộc, Bình Chánh nên công ty có cở sở hạ tầng kĩ thuậttương đối đầy đủ, hoàn thiện như đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước, xử lýnước thải, hệ thống điện, nước sạch, cây xanh, kho bãi…

Trước đây, ngành nghề kinh doanh của công ty chủ yếu sản xuất trên dây chuyền thủcông và bán thủ công Hàng hóa sản xuất chủ yếu tiêu thụ ở thị trường Việt Nam, Lào,Campuchia

Khởi nghiệp chỉ với 26 công nhân, số vốn ít ỏi và mặt bằng sản xuất eo hẹp, Bidrico

đã gặp không ít khó khăn khi tiếp cận thị trường Tuy nhiên, với sự sáng tạo của mình,doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực giải khát này đã xây dựng được một quy trình sản xuấtkhép kín cùng với hệ thống đại lí phân phối trải đều toàn quốc

Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển với bao khó khăn, hiện nay công ty đãkhẳng định được chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường Việt Nam cũng như một số thịtrường trên thế giới

Kết quả là trong những năm gần đây, doanh thu của công ty tăng lên khoảng 20%,mạng lưới phân phối được mở rộng trên toàn quốc, sản phẩm của công ty luôn đượcngười tiêu dùng tin tưởng và được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao

Trang 21

Mặt khác, công ty còn gặt hái được nhiều thành công trong các kì hội chợ quốc tếhàng công nghiệp Việt Nam… Tất cả đã minh chứng cho sự thành công của công tyBidrico

1.4 Năng lực hoạt động của công ty

Công ty TNHH SX & TM Tân Quang Minh – Bidrico chuyên sản xuất và thươngmại các loại nước giải khát rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã đẹp mắt như Nước Yến Ngân Nhĩ, Nước Tăng Lực Red Tiger, Rau câu Trái Cây, Trà Bí Đao, Sữa chua Tiệt TrùngYobi, Nước Ngọt Có Gaz, Trà Xanh anuta – sản phẩm mới … từ đó có thể đáp ứng nhucầu ngày càng cao của người tiêu dùng, đồng thời cũng khẳng định được vị thế và thươnghiệu của mình trên thị trường trong và ngoài nước

Năm 2010, mặc dù giá nguyên vật liệu tăng cao nhưng doanh số của Bidrico vẫntăng trưởng 28,2% Thị trường trong nước được củng cố và mở rộng Đặc biệt là thịtrường miền Bắc và xuất khẩu tăng trưởng rõ rệt với 8 quốc gia đã nhập khẩu các sảnphẩm của Birdrico

Có được thành công này là do Bidrico đã tận dụng thời cơ trong giai đoạn khủnghoảng kinh tế thế giới, đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm với các thiết bị, máy móchiện đại Công suất máy sản xuất nước tinh khiết tăng 50%, công suất sản xuất nước ngọt

có gaz đóng lon 330ml tăng 1,65%, chai PET có gaz 1,25L tăng 33% Ngoài ra, công tyvừa mới xây dựng thêm một phân xưởng sản xuất bao bì nhựa gồm: màng co PE, chaiPET cho các loại sản phẩm 1.5L, 1.25L, 500ml, 360ml

Bên cạnh đó, Bidrido còn áp dụng các biện pháp hợp lí hóa trong tổ chức sản xuất,loại bỏ các công đoạn thừa Kho bãi và vận chuyển được tổ chức khoa học hơn, tăng khảnăng chứa hàng và vật liệu

Bidrico luôn xem việc quản lí và phát triển nhân lực là mũi nhọn của sự phát triển

Vì vậy, Bidrico không ngừng tạo điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lựcquản lí thông qua đào tạo tại chỗ, gửi đi đào tạo các lớp ngắn ngày, đồng thời quan tâmđến lương, thưởng cho nhân viên có sáng kiến cải tiến kĩ thuật và phương pháp quản lí Hiện tại công ty TNHH Tân Quang Minh luôn đổi mới và không ngừng phát triểncùng sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên mà năng suất nhà máyngày càng tăng Trong những năm gần đây công ty Tân Quang Minh không ngừng tìmkiếm và nghiên cứu để cho ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường

Do kịp thời nắm bắt được tâm lí người tiêu dùng, Bidrico không ngừng đầu tư đổimới công nghệ và áp dụng các qui trình quản lí và sản xuất theo tiêu chuẩn ISO

Trang 22

9001:2008, HACCP, cGMP để cho ra đời những sản phẩm chất lượng được người tiêudùng chào đón và tiêu thụ mạnh trên thị trường trong nước như nước ngọt có gaz vàkhông gaz Bidrico, sữa chua tiệt trùng Yobi, nước yến ngân nhĩ, trà xanh, rau câu trái cây,

… Đây là thành công lớn trong việc chiếm lĩnh thị trường mà không phải doanh nghiệpnào cũng dễ dàng có được

Hiện nay có hơn 115 nhà phân phối nước ngọt rải đều khắp từ Bắc Trung Nam Hơn

300 đại lý nước tinh khiết, phân phối chủ yếu ở TP HCM và các khu vực lân cận Hệthống kênh trường học chiếm 15% hệ thống trường học toàn quốc Hệ thống chợ chiếm60% trên toàn quốc đều có mặt hàng Bidrico

1.5 Các giải thưởng và danh hiệu đạt được

Với phương châm “Lấy sự thỏa mãn của khách hàng là thước đo chất lượng sảnphẩm, sự phù hợp của giá cả, uy tín và mối quan hệ bền vững”, sản phẩm của công ty đãđạt được những thành tích đáng kể như:

- Bằng khen “Sữa chua Tiệt Trùng Hương Cam Yobi dự thi xét thưởng sản phẩm về tiêuchuẩn chất lượng tại hội chợ thương mại Quốc tế tại Cần Thơ – Việt Nam” do BTC Hộichợ Triển Lãm Quốc Tế Cần Thơ trao tặng năm 2003

- Bằng khen “Đoạt giải khuyến khích cuộc thi “Chất lượng phục vụ tốt nhất” do người tiêudùng bình chọn tại hội chợ” do BTC Hội chợ HVNCLC tại tỉnh Bình Định trao tặng năm

2004

- Bằng khen “Đã có thành tích xuất sắc trong tham gia hội chợ HVNCLC” do chủ tịch ỦyBan Nhân Dân tỉnh Thừa Thiên Huế trao tặng năm 2007

- Bằng khen “Top 10 sản phẩm tiêu dùng ứng dụng khoa học và công nghệ năm 2008” do

Bộ Khoa Học & Công Nghệ cơ quan đại diện phía Nam trao tặng năm 2008

- Bằng khen “Công ty Tân Quang Minh đã có nhiều thành tích xuất sắc trong hoạt động sảnxuất kinh doanh và đóng góp tích cực cho sự phát triển Hiệp Hội Bia Rượu – Nước GiảiKhát Việt Nam” do Hội Bia Rượu – Nước Giải Khát trao tặng năm 2008

- Bằng khen “Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Tân Quang Minh đã có thành tíchxuất sắc trong công tác, phát triển và tham gia các hoạt động của hội Lương Thực ThựcPhẩm Thành Phố trong năm 2009” do Ủy ban Nhân dân Thành Phố trao tặng năm 2009

- Bằng khen “Ông Nguyễn Đặng Hiến Ủy Viên Ban Chấp Hành Hội Lương Thực

Thực Phẩm – Tổng Giám Đốc công ty TNHH Tân Quang Minh đã có thành tích xuất sắctrong công tác xây dựng và phát triển và tham gia các hoạt động của Hội Lương Thực

Trang 23

Thực Phẩm Thành Phố năm 2009 Góp phần tích cực trong công nghiệp xây dựng & pháttriển thành phố” do Ủy ban Nhân dân TP.HCM trao tặng năm 2009

- Bằng khen “Công ty đã có thành tích tham gia Hội chợ HVNCLC năm 2010 tại LongXuyên” do Sở Công Thương tỉnh An Giang trao tặng năm 2010

- Bằng khen “Công ty Tân Quang Minh đã tích cực tham gia hội chợ HVNCLC nhiều năm2010” do Báo Sài Gòn Tiếp Thị trao tặng năm 2010

- Bằng khen “Công ty đã có thành tích xuất sắc trong việc tham gia công tác đưa hàng Việt

về nông thôn năm 2010” do Bộ Trưởng Bộ Công Thương trao tặng năm 2010

- Bằng khen “Công ty TNHH Tân Quang Minh đã có nhiều thành tích trong tổ chức thamgia hoạt động Hội Lương Thực Thực Phẩm Thành Phố năm 2010” do Ủy ban Nhân DânTP.HCM trao tặng năm 2010

- Giấy chứng nhận ISO 9001:2000; HACCP; cGMP do tổ chức quản lý chất lượng NQAcấp năm 2007

- Giấy chứng nhận Halal do Ban đại diện cộng đồng Hồi Giáo TP HCM cấp năm 2007,

- Bằng khen “Công ty đã có thành tích xuất sắc trong việc tham gia công tác đưa hàng Việt

về Nông thôn” do Bộ Trưởng Bộ Công Thương trao tặng năm 2013

- Chứng nhận “Huy chương vàng vì sức khỏe cộng đồng” do Hiệp hội thực phẩm chứcnăng Việt Nam (VAFF) cấp tháng 9/2013

- Chứng nhận Đạo đức toàn cầu UNESCO cho Công ty TNHH Tân Quang Minh -

Bidrico là đơn vị phát triển bền vững và thân thiện với môi trường theo tiêu chí UNESCO

2014 do Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam cấp tháng 1/2014

Trang 24

Hình 1.7 Một số chứng nhận công ty đạt được trong năm 2014 – 2015

- Chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng cao (2002 – 2014) do Hội doanh nghiệp HàngViệt Nam chất lượng cao – Báo Sài Gòn tiếp thị cấp năm 2014

- Giải Thưởng “Thượng Đỉnh Chất Lượng Quốc Tế hạng Kim cương” 2014 tại New York,

Mỹ do Business Initiative Derections (BID) trao tặng tháng 5/2014

- Giải thưởng Doanh nghiệp mạnh và phát triển bền vững 2014 do Trung Tâm Văn HóaDoanh Nhân cấp tháng 9/2014

- Chứng nhận “Thương hiệu Uy tín 2014” do Viện Doanh nghiệp Việt Nam cấp tháng12/2014 – 12/2015

- Chứng nhận Hàng Việt Nam Chất Lượng cao (2002 - 2015) do Báo Sài Gòn Tiếp Thị cấptháng 2/2015

- Và nhiều bằng khen tiêu biểu khác…

1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh

Với sự nỗ lực không ngừng sáng tạo, công ty TNHH Tân Quang Minh với nhiềuthương hiệu như: Bidrico, A*nuta, Yobi, Red tiger,… đã khẳng định mình trên thị trường

cả nước với các dòng sản phẩm như nước ngọt có gaz, nước ép trái cây, nước tinh khiết,nước tăng lực, sữa chua, nước yến, trà bí đao, trà thảo mộc, trà xanh,…

Bảng 1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty:

Trang 25

1 Trà Xanh Vị Chanh 2.000.000

10 muội, tăng lực vàng Nước Tăng Lực Có Gaz: dâu, kiwi, chanh, xí 1.080.000

Trong 15 năm qua công ty đã đưa ra nhiều sản phẩm mang thương hiệu Bidrico trởthành sản phẩm cao cấp không chỉ có chất lượng mà còn ở hình thức mẫu mã sản phẩm Vừa qua công ty đã sản xuất thành công thức uống dinh dưỡng mang thương hiệuA*nuta từ trái cây thiên nhiên: cam, táo, thơm, cà chua, nước me, chanh dây và dự địnhđưa ra thị trường nước ép khác nhau như: xoài, bưởi, lựu,…

Ngoài nguyên liệu chính từ trái cây thiên nhiên, các sản phẩm còn cung cấp Vitamin

và bổ sung chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, đặc biệt trong nước ép có chất xơ có tácdụng hỗ trợ tiêu hóa

Sản Phẩm Bidrio được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao 6năm liền, thương hiệu mạnh nổi tiếng tại Việt Nam

Sản phẩm của công ty được phân phối trên 30 siêu thị trong cả nước:

- Có hơn 115 đại lí phân phối nước ngọt rải đều khắp Bắc, Trung, Nam

- Có hơn 300 đại lí nước tinh khiết chủ yếu ở Tp.HCM và các khu vực khác lân cận

- Sản phẩn có trên 15% hệ thống trường học và trên 60% hệ thống chợ trên toàn quốc

Ngoài ra công ty còn xuất khẩu sang một số nước Đông Nam Á và Tây Á

Trang 26

CHƯƠNG 2 NGUỒN NƯỚC SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT

2.1 Vai trò

Nước là một phần không thể thiếu trong cơ thể chúng ta và có tầm quan trọng trongsản xuất, đặt biệt đối với ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát Nước chiếm khoảng80% thành phần nước giải khát, là nguyên liệu chính trong sản xuất nước giải khát

Chất lượng sản phẩm thực phẩm nói chung và của nước giải khát nói riêng phụthuộc vào phần lớn chất lượng của nước

Nước mềm là thành phần được dùng để sản xuất nước giải khát Trong tự nhiên, đaphần là nước cứng và có lẫn nhiều tạp chất Độ cứng tự nhiên của các nguồn nước rấtkhác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: địa lý, thời gian trong năm, độ sâu củanguồn nước,… Vì vậy cần phải xử lý nước trước khi đưa vào pha chế nước giải khát.Nước cần để sản xuất: yêu cầu quan trọng nhất của nước không chứa nhiều tạp chất và visinh vật Nước dùng để rửa các thiết bị cần có độ cứng thấp và trung bình, đặc biệt khôngchứa các muối amoni và muối nitrit

Nước phi công nghệ không trực tiếp có trong thành phần của sản phẩm nhưng rấtcần thiết trong qui trình sản xuất và cũng ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm cuốicùng Nước này dùng vào nhiều mục đích khác nhau như: nước vệ sinh thiết bị, nước vệsinh nhà xưởng, nước thanh trùng Mỗi một mục đích cần đòi hỏi chất lượng riêng, nướcđược xử lý theo yêu cầu sử dụng

2.2 Các chỉ tiêu chất lượng của nước

 Độ đục: Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt Khi nước có các sinh vật lạ như cácchất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật,… khả năng truyền ánh sáng bị giảm

đi Nước có độ đục chứng tỏ có nhiều cặn bẩn Nước cấp cho ăn uống thường có độ đụckhông vượt quá 5 NTU

Trang 27

 Mùi vị: Mùi vị trong nước thường do các hợp chất hóa học, chủ yếu là các hợp chất hữu

cơ hay các sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên Nước thiên nhiên có thể cómùi đất, mùi tanh , mùi thối Nước sau khi tiệt trùng với các hợp chất Clo có thể bị nhiễmmùi Clo hay Clophenol Tùy theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng hòa tan,nước có thể có các vị mặn, ngọt, chát , đắng…

 Độ nhớt: Độ nhớt là đại lượng biểu thị sự ma sát nội, sinh ra trong quá trình dịch chuyểngiữa các lớp chất lỏng với nhau Đây là yếu tố chính gây nên tổn thất áp lực và do vậy nóđóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý nước Độ nhớt tăng khi hàm lượng các muốikhoáng hòa tan trong nước tăng và giảm khi nhiệt độ tăng

 Độ dẫn điện: Nước có độ dẫn điện kém Nước tinh khiết 20oC có độ dẫn điện là

4,2µS/m (tương ứng với điện trở 23,8 MΩ/cm) Độ dẫn điện của nước tăng theo hàmlượng các chất khoáng hòa tan trong nước và dao động theo nhiệt độ

 Tính phóng xạ: tính phóng xạ của nước là do sự phân hủy các chất phóng xạ trong nướctạo nên Nước ngầm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, các chất này có thời gianbán phân hủy rất ngắn nên thường vô hại Tuy nhiên, khi bị nhiễm bẩn phóng xạ từ nướcthải và không khí thì tính phóng xạ của nước có thể vượt quá giới hạn cho phép

2.2.2 Chỉ tiêu hóa học

 Độ pH: Độ pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, thường đượcdùng biểu thị tính axit và tính kiềm của nước Khi pH = 7 nước có tính trung tính, pH < 7nước có tính axit, pH > 7 nước có tính kiềm Độ pH được ứng dụng để khử các hợp chấtsunfua và cacbonat có trong nước bằng biện pháp làm thoáng Ngoài ra, khi tăng pH và

có thêm tác nhân oxy hóa, các kim loại hoàn tan trong nước chuyển thành dạng kết tủa và

dễ dàng tách ra khỏi nước bằng biện pháp lắng lọc

 Độ kiềm: Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng của các ion hydrocacbonat (HCO3-),hydroxyl (OH-) và ion muối của các axit khác Ở nhiệt độ nhất định, độ kiềm phụ thuộcvào độ pH và hàm lượng khí CO2 tự do có trong nước Độ kiềm là một chỉ tiêu quan trọngtrong công nghệ xử lý nước Để xác định độ kiềm thường sử dụng các phương phápchuẩn độ mẫu nước thử bằng axit clohydric

 Độ cứng: độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi và magie cótrong nước Trong kĩ thuật xử lý nước sử dụng 3 loại khái niệm độ cứng:

- Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi, magie có trong nước

Trang 28

- Độ cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+ trong các muối cacbonat vàhydrocacbonat canxi, hydrocacbonat magie có trong nước

- Độ cứng vĩnh cửu biểu thị tổng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+ trong các muối axit mạnhcủa canxi và magie

 Độ oxy hóa: Độ oxy hóa là một đại lượng đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn củanguồn nước Đó là lượng oxy cần có để oxy hóa hết các hợp chất hữu cơ trong nước Chấtoxy hóa thường được dùng để xác định chỉ tiêu này là pecmanganat kali (KMnO4)

Trong thực tế, nguồn nước có độ oxy hóa lớn hơn 10 mgO2/l đã có thể bị nhiễm bẩn

- Chỉ số E Coli: là số vi trùng đường ruột có trong 1 ml nước

- Chuẩn số E Coli: là thể tích ít nhất cho phép phát hiện một vi trùng đường ruột Qui định chung: chỉ số E Coli ≥300, chuẩn số E Coli ≤3

Bảng 2.1 Chỉ tiêu chất lượng nước đã qua xử lý tại công ty Tân Quang Minh:

Tên tiêu chuẩn Đơn vị tính Nước đã xử lý Nước tinh khiết

Cảm

quan

Màu Mùi

Không màu Không mùi Không vị

Không màu Không mùi Không vị

Trang 29

Hóa lý

Độ đục pH

Độ cứng tổng hợp

Độ oxy hóa Sắt tổng cộng

0.27 6.5 – 7.5

1 0.3 0

MNP/100m CFU/100m CFU/100m

(Nguồn: Phòng KCS công ty TNHH Tân Quang Minh)

2.3 Cở sở lý thuyết của quá trình xử lý nước

2.3.1 Quá trình xử lý cơ học (quá trình lọc)

Là quá trình lọc phổ biến vì ít sử dụng hóa chất, ít ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm Mục đích nhằm làm sạch, nâng cao chất lượng của nước Là quá trình trung gianchuẩn bị cho các quá trình tiếp theo

Trang 30

Nguyên tắc: dựa vào kích thước lỗ của quá trình lắng lọc Để loại các phần tử cókích thước lớn hơn kích thước lỗ lọc

Công ty Tân Quang Minh sử dụng bể lọc, cột lọc

Vật liệu làm vách lọc:

-Dạng hạt: cát, sỏi, than…

- Dạng tấm: tấm kim loại đục lỗ, lưới kim loại…

- Dạng sợi: sợi bông, sợi đay, sợi tổng hợp… - Dạng vật xốp: sứ, sợi thủy tinh, cao

su, giấy…

Tính năng vách lọc:

- Giữ cho các pha rắn càng nhiều càng tốt

- Phân bố đều các bể xốp trên các vách lọc

- Chịu được các tác động của môi trường (áp suất, nhiệt độ, hóa học, cháy nổ, điềukiện tái sinh…)

- Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng: tạo điều kiện cho oxy không khí oxy hóa

Fe2+ thành hợp chất Fe3+ và được giữ lại trong quá trình lọc (đây là phương pháp được sửdụng tại nhà máy Bidrico)

Trang 31

- Phương pháp trao đổi ion: là phương pháp kinh tế và đơn giản nhất Sử dụng chất cókhả năng trao đổi ion có trong nước Nước được lội qua cationit H[R] thì các ion

Na+, K+, Mg2+,… chứa trong nước sẽ được giữ lại Hầu hết ion kim loại được loại trừhầu như hoàn toàn kể cả NO3-, NO2- và nhờ đó nước sẽ có độ cứng rất nhỏ, ít tạpchất ảnh hưởng đến chất lượng nước

2H[R] + CaCl2 Ca[R]2 + H2O2H[R] + Na2SO4 SO4[R]2 + H2O

2.3.3 Quá trình xử lý vi sinh

Mục đích: loại các vi sinh vật gây hại và khử trùng nước

Sau đây là một số pương pháp xử lý vi sinh:

 Phương pháp xử lý nhiệt: sử dụng nhiệt độ để tiêu diệt vi sinh vật Khi xử lý ở 100oC, hầuhết các vi sinh vật đều bị tiêu diệt Các sinh vật bào tử xử lý ở 120oC Phương pháp nàykhông mang lại tính hiệu quả kinh tế trong công nghệ sản xuất nước giải khát

 Phương pháp lọc: sử dụng kích thước lỗ màng lọc nhỏ hơn kích thước vi sinh vật trongnước để loại chúng ra Phương pháp này tốn kém chi phí trang thiết bị nên hiện nay ítđược sử dụng

 Phương pháp hóa chất: HClO, Clorua vôi có tính sát khuẩn vì phá hủy được hệ men củaVSV Phương pháp này ít được sử dụng trong sản xuất nước giải khát vì thường để lạimùi đặc trưng nhưng được sử dụng nhiều trong xử lý nước sinh hoạt: Clo:

Cl2 + H2O HClO + HCl

Clorua vôi:

Ca(OCl2)2 + H2O HClO + HCl

 Phương pháp UV: dùng tia cực tím có bước sóng 254 nm có khả năng tiêu diệt vi sinh vậtcao nhất Các nhà máy sử dụng đèn thủy phân áp lực thấp để phát ra tia cực tím, đèn đượclắp thành bộ, đặt trong hộp thủy tinh không hấp thụ tia cực tím để phát ra tia cực tím vàngăn cách đèn và nước Trong hộp đựng có vách ngăn phân phối để khi nước chảy qua

Trang 32

hộp được trộn đều nhằm tăng thời gian tiếp xúc giữa vi sinh vật có trong nước với tia cựctím là cao nhất Lớp nước đi qua đèn có độ dày 6nm, năng lượng tiêu thụ từ 6000 –13000mW

- Ưu điểm: không tạo mùi lạ, làm mất tính chất, tạo mùi cho nước, tiêu diệt hoàn toàn visinh vật và bào tử của chúng

- Nhược điểm: chi phí cao, độ đục của nước và các chất nhờn bám vào đèn ngăn cản tiacực tím tác dụng vào vi sinh vật nên hiệu quả khử trùng thấp

 Phương pháp khử trùng ozon: là phương pháp rất phổ biến, ứng dụng rộng rãitrong các nhà máy sản xuất nước giải khát

- Ozon (O3) có tính chất oxy hóa mạnh (tác dụng mạnh gấp 300 – 600 lần so với Clo) cótác dụng phá hủy bào tử của vi sinh vật Có tác dụng cao hơn hẳn các loại hóa chất đốivới các loại siêu vi khuẩn và vi khuẩn có men Có khả năng oxy hóa các chất hữu cơ gâymàu, mùi, vị trong nước rất tốt

- Với các hợp chất hữu cơ, O3 có khả năng oxy hóa trực tiếp các liên kết – C = C – Sảnphẩm oxy hóa của các quá trình này thường là các chất giàu oxy và làm giảm khối lượngnguyên tử của các chất

- Ưu điểm của phương pháp này là thời gian tác động nhanh hiệu quả cao đối với vi khuẩn,virus, tạo cặn lắng chất hữu cơ, tăng độ phân cực, không tạo các Trihalogenmetan gây

độc như Clo nhưng giá thành đầu tư cao, sau khi khử trùng phải xử lý sinh học 2.3.4 Quy trình xử lý nước

Trang 34

Hình 2.2 Sơ đồ khối quy trình xử lý nước

Trong sản xuất, công ty Tân Quang Minh sử dụng hai nguồn nước Một là, từ thủycục khu công nghiệp Vĩnh Lộc (độ đục thấp, pH ổn định) Hai là nguồn nước ngầm có độsâu 100m (nhiệt độ ổn định từ 23 – 27oC)

a Làm thoáng

 Mục đính:

Sắt tồn tại dưới dạng Fe2+, khi hàm lượng Fe2+ trong nước cao, nước có vị tanh làmảnh hưởng đến chất lượng nước Do đó mục đích của quá trình làm thoáng là phân tánđều dung dịch, làm tăng diện tích tiếp xúc của nước với oxy không khí, đẩy nhanh quátrình oxy hóa Fe2+ thành Fe3+, từ đó đẩy nhanh quá trình kết tủa sắt làm sạch nước

 Các biến đổi:

Quá trình oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ sẽ giải phóng H+:

Fe2+ + O2 + 10H2O 8H+

Trang 35

Nếu môi trường có nhiều H+ (tức là ở pH thấp) thì phản ứng sẽ bị kìm hãm Mặtkhác trong nước có sẵn ion HCO3- sẽ tác dụng với H+ tạo thành nước và CO2, do đó hàmlượng HCO3- càng lớn thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh Ngoài ra, độ kiềm còn cầnthiết cho quá trình phân hủy Fe3+ ở dạng ion thành dạng hydroxit Fe(OH)3  Phươngpháp thực hiện:

Đây là quá trình khử sắt đơn giản nhất được công ty Bidrico thực hiện Khi làmthoáng, CO2 trong nước sẽ tách ra, giá trị pH của nước sẽ tăng, oxy trong không khí sẽ tanvào trong nước giúp oxy hóa Fe2+ ở dạng hòa tan thành Fe3+ ở dạng kết tủa và dễ dàngtách ra khỏi nước bằng phương pháp lắng, lọc ở các công đoạn sau

4 Fe2+ + 8 HCO3- + O + 2H2O 4Fe(OH)3 + 8CO2

 Thiết bị: sử dụng giàn phun mưa tự nhiên

b Lọc sơ bộ

Nước được đưa vào trong bể chứa Từ đây, nước được qua hệ thống lọc Đầu tiên làlọc sơ bộ nhằm loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn như: đất, cát, rác,… và các tạp chấtgây mùi lạ cho nước như: mùi Cl2, H2S… Nước được bơm vào bể dưới dạng phun mưa đểkhử sắt còn sót lại và ion hóa các chất trong nước như Clo…

Đây là quá trình bắt buộc trong xử lý nước nhằm đảm bảo nước cấp có độ trong suốtcần thiết, đạt các tiêu chuẩn chất lượng đặt ra ban đầu

Cấu tạo: hệ thống lọc sơ bộ gồm 3 lớp:

- Lớp trên cùng là lớp cát sỏi dày khoảng 30 cm

- Lớp dưới là lớp than dày khoảng 30 cm (ngăn cách giữa than và cát, sỏi là lớp vãigiữa cho lớp cát, sỏi không lẫn vào than)

- Lớp dưới cùng là lớp đá trắng dày khoảng 30 cm

Bể chứa vật liệu cao 1.2m, vật liệu lọc chiếm 80% thể tích, còn lại 20% thể tíchnhằm tạo thuận lợi cho quá trình chuyển động của dòng nước từ trên xuống qua các lớpvật liệu lọc

Phía trên bể lọc là một giàn phun mưa cách mặt bể khoảng 1m, làm bằng các ốngnhựa có đục lỗ và có đồng hồ đo nhiệt độ vào nước

Trang 36

Van xả

phèn

Than hoạ t tính 30cm

Lớ p cát sạ ch 30cm Nướ c chưa lọc

Bể nước

Lớ p cát lớ n 10cm Lớp sỏ i nhỏ 10cm

Vòi sen phun mưa

Nguồ n nướ c vào

Lớp sỏi lớn 30cm Ố ng nướ c, khoan lỗ 0.5cm Bể chứa nướ c đã lọc

Phía dưới là bể chứa nước đã lọc gắn thông với ống nước có khoan lỗ 0.5 cm đượcđặt ở đáy của bể lọc

Nước phun từ trên giàn xuống có tác dụng khử mùi và oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ kếthợp với H2O tạo thành Fe(OH)3 kết tủa bám trên bề mặt vật liệu lọc, đồng thời nước quacác lớp vật liệu sẽ giữ lại các tạp chất như bùn, phèn, các chất gây mùi và cuối cùng chảyxuống bể chứa

Trong quá trình này có xảy ra sự biến đổi về thành phần của nước:

- Giảm hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ không tan

- Kết tủa và loại tiếp hàm lượng Fe2+ còn sót lại ở giai đoạn đầu

- Loại bớt một số VSV

- Cải thiện mùi của nước nhờ tác dụng của than

Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống lọc nước sơ bộ

Ngày đăng: 06/05/2021, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w