Bài giảng Điện tử công suất – Chương 0: Nhập môn. Chương này gồm có những nội dung chính sau: Điện tử công suất, đặc điểm linh kiện bán dẫn công suất (khóa công suất), linh kiện bán dẫn công suất lý tưởng, hệ quả do chuyển mạch (đóng cắt khóa cs), hệ quả do sóng hài, sự kết hợp giữa điện tử công suất & vi điều khiển.
Trang 11 ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
2 ĐẶC ĐIỂM LINH KIỆN BÁN DẪN CÔNG SUẤT (KHÓA CÔNG
SUẤT)
3 LINH KIỆN BÁN DẪN CÔNG SUẤT LÝ TƯỞNG
4 HỆ QUẢ DO CHUYỂN MẠCH (ĐÓNG CẮT KHÓA CS)
5 HỆ QUẢ DO SÓNG HÀI
6 SỰ KẾT HỢP GIỮA ĐTCS & VI ĐIỀU KHIỂN (P, DSP, C)
Trang 21 Chế độ khóa (Blocking mode)
2 Chuyển mạch (Commutation)
3 Bộ chuyển mạch (Commutation circuit)
4 Chuyển mạch phụ thuộc lưới (line commutation)
5 Chuyển mạch cưỡng bức (Forced commutation)
6 Quá trình kích đóng Thyristor (Thyristor turn-on)
7 Quá trình ngắt Thyristor (Thyristor turn-off)
8 Thời gian ngắt dòng (Turn-off time)
9 Tỷ số đóng (Duty cycle)
Trang 31 Chỉnh lưu (Rectifier, Redresseur)
2 Chỉnh lưu điều khiển (Controlled Rectifier)
3 Bộ biến đổi điện áp xoay chiều (AC Voltage Controller,
Gradateur)
4 Bộ biến đổi điện áp một chiều (Chopper, Hacheur)
5 Bộ nghịch lưu (Inverter, Onduleur)
6 Bộ biến tần (Frequency Converter, Convertisseur de
frequence)
Trang 41 DIODE COÂNG SUAÁT
Trang 5• Linh kiện không điều khiển
• Có cấu tạo gồm một lớp chuyển tiếp p-n, 2 điện cực
ngoài
• Phương pháp chế tạo : Khuyếch tán nguyên tử tạp
chất loại p vào một mặt của phiến tinh thể Si loại n
• Cực Anode nối với lớp p, Cathode nối với lớp n
• Quá trình đóng ngắt : Nếu VAK > 0 (điện áp Anode
dương hơn điện áp Cathode) thì diode dẫn (đóng), ngược lại diode ngắt
1 DIODE CÔNG SUẤT: ĐẶC ĐIỂM
Trang 6+ Khả năng điều khiển dòng điện
(vài A vài
kA )
+ Khả năng khóa điện áp (vài chục V vài kV )
Trang 71 DIODE COÂNG SUAÁT : ĐẶC TUYẾN VOLT-AMPÈRE
Trang 8Thời gian cần thiết để diode phục hồi khả năng chịu áp khoá khi quá trình dẫn thuận chấm dứt
– phục hồi nhanh
- phục hồi chậm
Trang 91 DIODE COÂNG SUAÁT: THỜI GIAN PHỤC HỒI TÍNH NGHỊCH
T ính toán trr để đánh giá khả năng đóng ngắt với tần số phù hợp.
(Example 2.1 – PE Handbook)
Bài tập : Xem Tutorial 2.1 p.19, 20 PE Handbook
Trang 10Gi á trị dv/dt tra từ thông số kỹ thuật của linh kiện.
Trang 111 DIODE COÂNG SUAÁT: ĐỊNH MỨC LINH KIỆN
Trang 122 TRANSISTOR CÔNG SUẤT
- Linh kiện điều khiển bằng dòng và có ba cực ngoài: Collector (C) , Emitter (E) và cổng điều khiển Base (B)
+ Mạch công suất nối giữa 2 cực C và E + Xung điều khiển cấp vào giữa 2 cực B và E
- Transistor vận hành như một khóa đóng cắt bán dẫn
- BJT công suất được định mức đến 1200V và 400A Chúng thường được sử dụng
trong các bộ biến đổi vận hành đến 10kHz
Trang 132 TRANSISTOR COÂNG SUAÁT :ĐẶC TUYẾN VOLT-AMPÈRE
Trang 142 TRANSISTOR COÂNG SUAÁT : ĐẶC TÍNH ĐỘNG
Trang 152 TRANSISTOR COÂNG SUAÁT : MẠCH BẢO VỆ
Trang 162 TRANSISTOR COÂNG SUAÁT : MẠCH KÍCH
- TẠO DẠNG XUNG ĐIỀU
KHIỂN TỐI ƯU
Trang 172 TRANSISTOR DARLINGTON
Điều khiển dòng công suất IC bằng dòng điều khiển IB trị số thấp.
h FE = I C/ I B
Trang 183 MOSFET COÂNG SUAÁT- ĐẶC ĐIỂM
Trang 193 MOSFET COÂNG SUAÁT- ĐẶC ĐIỂM
Sử dụng trong các bộ nguồn, bộ biến đổi DC-DC, bộ điều khiển động cơ
Trang 203 MOSFET CÔNG SUẤT- ĐẶC ĐIỂM
+ Linh kiện điều khiển
bằng áp Điện áp
gate-source V GS đủ lớn sẽ đóng
MOSFET.
+ V DS > 0 v à V GS > 0 ON
V GS ≤ 0 OFF
Trang 213 MOSFET CÔNG SUẤT - ĐẶC ĐIỂM
+ MOSFET có cấu trúc
diode ngược ký sinh
Trang 223 MOSFET CÔNG SUẤT- ĐẶC ĐIỂM
+ Công suất tổn hao nhiệt ở
trạng thái đóng của
MOSFET cao h ơn BJT
MOSFET điện áp thấp sẽ
có điện trở lúc dẫn R DS (on)
nhỏ hơn 0.1, tuy nhiên các
MOSFET cao áp có điện
trở dẫn lên đến vài .
+ Định mức MOSFET
khoảng 1000V và 50A.
Trang 233 MOSFET COÂNG SUAÁT - Đặc tuyến Volt- Ampere
Trang 243 MOSFET CÔNG SUẤT - Đặc tính động
MOSFET đóng cắt nhanh và được sử dụng trong các bộ biến đổi vận hành với tần số đến 100kHz và hơn
Trang 253 MOSFET COÂNG SUAÁT - Mạch kích
Trang 264 TRANSISTOR IGBT
Trang 274 TRANSISTOR IGBT
Trang 284 TRANSISTOR IGBT
- V CE > 0 và V GE > 0 ON
V GE ≤ 0 OFF
-Không có khả năng khóa áp
ngược giá trị lớn hơn 10V
-Định mức IGBT áp U <= 1200 V,
dòng I <= 1 KA
-Tần số đóng ngắt cao hơn so với
BJT nhưng thấp hơn MOSFET
-IJBT có thể làm việc với tần số
đóng cắt lên đến 20kHz
Trang 294 TRANSISTOR IGBT
+ Giống MOSFET , khác ở điện
trở lúc IGBT đóng R CE ( ON ) nhỏ
hơn nhiều so với R DS(ON) MOSFET
vì cấu trúc IGBT có lớp chuyển
tiếp pn có sự dẫn điện bằng
hạt dẫn không cơ bản dòng I
điều khiển được đối với IGBT lớn
hơn 5, 10 lần so với MOSFET
+ Có tín hiệu áp điều khiển V GE
dòng qua lớp pn phân cực
thuận từ cực C E
Trang 305 THYRISTOR
Trang 315 THYRISTOR
Trang 325 THYRISTOR
- dùng cho mạch công suất lớn;
- bốn lớp p, n với 3 cực ngoài Anode (A), Cathode (K) và Gate (G);
- mạch điều khiển được nối giữa cực G & K Mạch công suất được nối giữa A & K ;
- linh kiện điều khiển bằng dòng Xung dòng IG kích đóng SCR;
- không kích ngắt, dòng qua SCR đang dẫn if bị ngắt khi giá trị dòng này thấp hơn dòng duy trì If < Ih 0
- định mức SCR : áp vài kV, dòng vài kA
Trang 335 THYRISTOR
Ba trạng thái của SCR:
a Trạng thái khóa áp ngược ( SCR ngắt )
V
R
A
Trang 345 THYRISTOR
Ba trạng thái của SCR:
b Trạng thái khóa áp thu ận ( SCR ngắt )
Trang 355 THYRISTOR
Ba trạng thái của SCR:
c Trạng thái d ẫn ( SCR đĩng )
Trang 365 THYRISTOR
Quá trình đóng ngắt
a Hiện tượng đóng mạch xảy ra ( chuyển từ ngắt đóng ) khi
- SCR được đặt ở trạng thái khóa áp thuận
- Xung dòng IG > 0 đưa vào cổng GK
Mạch tương đương của SCR gồm 2 transistor mắc đối Collector và
Base với nhau, xung IG làm 2 transistor nhanh chóng dẫn bão hòa Lúc SCR dẫn, trạng thái của nó giống diode nên dòng IG không còn cần thiết nữa để duy trì trạng thái đóng SCR.
Trang 375 THYRISTOR
Quá trình đóng ngắt
b Hiện tượng ngắt mạch gồm 2 giai đoạn; Chuyển từ đóng ngắt
Giai đoạn 1: Giai đoạn làm dòng thuận bị triệt tiêu bằng cách thay đổi
điện trở hoặc điện áp giữa anode và cathode ( đặt áp ngược )
Giai đoạn 2: khôi phục khả năng khóa của SCR Sau khi dòng thuận bị
triệt tiêu SCR cần có 1 thời gian ngắt an toàn (tq) để SCR có thể
chuyển sang trạng thái khóa áp thuận an toàn.
Trang 385 THYRISTOR - ĐẶC TUYẾN VOLT-AMPERE
Trang 395 THYRISTOR - ĐẶC TUYẾN VOLT-AMPERE
Trang 405 THYRISTOR - THỜI GIAN NGẮT AN TỒN tq
tq : sau khi phục hồi lớp điện trở nghịch của J1 và J3 quá trình ngắt
vẫn chưa chấm dứt, cần có thêm một thời gian nữa để khôi phục khả năng khóa áp thuận tức là khôi phục điện trở nghịch của lớp J2
Thời gian ngắt an toàn vì vậy sẽ được định nghĩa : tq- Nó bắt đầu khi dòng thuận trở về không cho đến khi xuất hiện điện áp khóa thuận mà SCR vẫn không bị đóng trở lại khi chưa có xung dòng điều khiển IG.
Trang 41G
Trang 425 THYRISTOR - MẠCH BẢO VỆ
di/dt
Trang 436 GTO – Gate turn off thyristor
Trang 446 GTO – Gate turn off thyristor
- Thyritor GTO cũng giống như SCR, được đóng bằng xung dòng cổng Gate nếu điện áp anode- cathode dương
- GTO có khả năng điều khiển ngắt bằng dòng cổng Gate giá trị âm
- Dòng âm ngắt GTO cần phải ngắn (vài s), nhưng biên độ phải rất lớn so với dòng đóng GTO và thông thường dòng kích ngắt GTO khoản 1/3 dòng anode ở trạng thái dẫn
- Đặc tuyến V-A cho GTO giống của SCR
- Định mức GTO : dòng vài kA , áp vài kV: Dùng cho mạch công suất lớn
Trang 456 GTO – Gate Turn Off Thyristor
U1
U2 R1
Trang 466 TriAc
- Linh kiện điều khiển dòng xoay chiều và có 1 cổng điều khiển.
- Kích đóng bằng xung dòng điều khiển giống SCR
- Ngắt tự nhiên bằng áp ngược
G
A1
A2