1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng sản xuất giống cá nước ngọt

57 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng sản xuất giống cá nước ngọt
Trường học Trường Cao Đẳng Thủy Sản
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2016
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 602,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hay nói cách khác người ta chia sự phát triển của buồng trứng thành 6 giai đoạn ở mỗi giai đoạn buồng trứng của cá có những đặc trưng sau: + Giai đoạn I: Tuyến sinh dục là một sợi mảnh k

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY SẢN KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

BÀI GIẢNG Môn học: Sản xuất giống cá nước ngọt Ngành: Nuôi trồng thủy sản

Trình độ: Cao đẳng

Bắc Ninh, năm 2016

Trang 2

CHƯƠNG I:

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁC LOÀI CÁ NUÔI CHỦ YẾU

I ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA CÁC LOÀI CÁ NUÔI NƯỚC NGỌT

1 Cá mè trắng

Cá mè trắng nuôi ở Việt Nam gồm 2 loại: Mè trắng Việt Nam và mè trắng Trung Quốc hai loài này có những đặc điểm chung giống nhau và khác nhau như sau:

a Đặc điểm hình thái, cấu tạo, phân bố và môi trường

+ Hình thái cấu tạo:

Cá có dạng hình thoi đầu to thon dần về sau Thân hình dẹt, phần bụng màu trắng bạc phần lưng màu xám hoặc xanh xẩm, toàn thân phủ lớp vảy xương nhỏ và mềm, bụng có lườn hoàn toàn Lược mang liên kết đặc biệt như một màng lọc Một số chỉ tiêu hình thái như sau:

Tỷ lệ: Dẹpth: 3,1 – 4 (dài/ rộng)

20 - 25 Công thức vẩy: 83 – 94

11 – 2 Công thức vây: D (vây lưng) III,7

A (vây hậu môn): II – III, 5 – 6

P (vây ngực) V: (vây bụng)

C (vây đuôi)

+ So sánh sự sai khác về cấu tạo hình thái giữa hai loài: Hai loài có sự khác nhau về đường kính mắt, chiều cao nhỏ nhất của thân chiều cao vây ngực (P) chiều cao vây bụng, số vẩy, đường bên Thường mè trắng Việt Nam có chỉ

số lớn hơn về các số đo trên

Trong thực tế việc xác định và phân biệt được hai loài là rất khó do lai tạp qua những thế hệ nên các chỉ số so sánh rất khó phân biệt, cá lai thường ở dạng trung gian

Trang 3

+ Phân bố và môi trường sống:

Cá mè trắng phân bố chủ yếu ở bắc bán cầu vùng ôn đới nhiều nhất là Trung Quốc và một số nước châu Á, Thái Bình Dương Ở nước ta cá mè trắng (loài H.molitris) phân bố ở sông Kỳ Cùng và hệ thống sông Hồng loài H.harmandi được di nhập từ Vân Nam Trung Quốc vào nước ta từ 1956 – 1958 Hiện nay hai loài đã được nuôi phổ biến trên toàn quốc và ở một số nước ASEAN

- Môi trường sống: Cá mè sống trong nước ngọt với độ mặm  2‰ (cá không có khả năng sống ở nước lợ) độ PH từ 6,5 – 7,5 hàm lượng O2 > 2mg/l,

cá có thể nuôi được ở mọi thuỷ vực nước ngọt ao, hồ, sông, suối, ruộng đồng

b Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

Cá mè trắng có một số đặc điểm sinh sản sau

- Cá mè thuộc loài đơn tính (đực, cái phân biệt)

- Là loài di cư sinh sản: cá sống ở vùng hạ lưu các dòng sông lớn đến mùa sinh sản cá di cư lên thượng nguồn để sinh sản Trong môi trường nuôi, cá có khả năng thành thục sinh dục nhưng không sinh sản tự nhiên được

- Mùa sinh sản: Trong tự nhiên cá sinh sản vào tháng 5 – 7 (ở Việt Nam) Trong sinh sản nhân tạo cá đẻ sớm hơn và có thể sinh sản nhiều lần trong năm mùa vụ có thể kéo dài đến tháng 9 hoặc tháng 10

+ Tuổi sinh sản:  2+

+ Trứng cá mè thuộc dạng bán trôi nổi và quá trình thụ tinh diễn ra ngoài

cơ thể

Trang 4

+ Năng suất sinh sản (đẻ trứng) của cá rất lớn 8 – 12 vạn/ kg cá cái

19 – 20 + Phân bố: Cá mè hoa phân bố ở vùng ôn đới bắc bán cầu, chủ yếu ở Trung Quốc Ở Việt Nam cá chỉ phân bố tự nhiên ở sông Hồng và sông Kỳ Cùng Lạng Sơn Hiện nay cá được thuần hoá ở trên toàn quốc và ở nhiều nước trên thế giới

+ Môi trường sống: Cá mè hoa sống ở nước ngọt với nồng độ Nacl  2,5‰ độ PH 6,5 – 7,5 hàm lượng O2  2,5

Cá thích sống ở vùng nước sâu giàu sinh vật phù du Cá hoạt động chủ yếu ở tầng mặt và tầng giữa và thường hoạt động theo đàn

b Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

+ Tính ăn: Cá mè hoa ăn sinh vật phù du thiên về động vật phù du (50 – 60% HVPDU) Ăn mảnh vạn hữu cơ dạng huyền phù và các dạng bột mịn hữu

cơ do con người cung cấp

+ Tốc độ tăng trưởng: Cá mè hoa có tốc độ tăng trưởng cao

Trang 5

- Là loài đơn tính

- Thuộc loài di cư sinh sản

- Mùa sinh sản trong tự nhiên (tháng 4 – 7 )

Trong sinh sản nhân tạo tháng 3 – 8 và sinh sản nhiều lần trong năm (tự nhiên chỉ 1 lần)

- Tuổi sinh sản: 3+

- Trứng cá thụ tinh ngoài, bán trôi nổi

- Năng suất sinh sản: 5 – 7 vạn/ kg cá cái

Tỷ lệ depth: 3,5 – 4,5

7 - 8 Công thức vẩy: 41 – 45

5 – 6 + Phân bố: Cá phân bố chủ yếu ở trung Á và ở Trung Quốc, Đảo Hải Nam, ở trung hạ lưu sông A Mua, ở Việt Nam cá phân bố ở Sông Hồng, sông

Kỳ Cùng Cá nuôi hiện nay được nhập từ Trung Quốc năm 1958

+ Quan hệ với môi trường: Cá trắm cỏ thích sống ở nơi nước trong có

đáy: độ PH thích hợp 6,5 – 7,5, nồng độ Nacl cá sinh trưởng được ở nồng độ  9‰ Cá chịu được biên độ nhiệt T0 thích hợp 20 – 300C

b Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

+ Đặc điểm dinh dưỡng: Thức ăn chủ yếu của cá là thực vật, rong cỏ ngoài ra cá còn ăn cám, bả thức ăn công nghiệp và ăn cá, côn trùng lượng ăn hàng ngày của cá rất lớn 20 – 30% trọng lượng thân với thực tật thuỷ sinh lên tới

80 – 90% khối lượng cơ thể Đối với cỏ non hệ số thức ăn 25 – 40kg cỏ tươi

+ Đặc điểm sinh trưởng: Cá trắm cỏ có tốc độ tăng trưởng rất nhanh

1+ cá đạt 1kg

Trang 6

- Thuộc loài di cư sinh sản

- Mùa sinh sản: Tháng 4 – 6 trong sinh sản nhân tạo cá đẻ sớm hơn (3-7)

và đẻ nhiều lần trong năm

- Tuổi sinh sản 3+

- Trứng cá: Thụ tinh ngoài và bán trôi nổi

- Năng suất sinh sản: 8 – 12 vạn/ kg

Trong các thuỷ vực nuôi cá có thể thành thục nhưng không đẻ tự nhiên được Nhiệt độ sinh sản thích hợp 220 – 300C

+ Hình thái cấu tạo:

Cá trôi có dạng hình thoi điển hình giữa thân cao thon dồn về hai phí, đầu

bé (8% KL thân) Toàn thân cá phủ lớp vẩy mềm tròn và đều đặn Phần lưng cá

có màu xám nhạt, bụng màu trắng bạc

Trang 7

16 - 18 Công thức vẩy: 38 - 44

14 – 16 Vây Đ: III, 11 – 12

A: III, 5

+ Phân bố: Cá trôi trắng phân bố ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới, ở nước ta

cá trôi chỉ phân bố ở các tỉnh phía Bắc (từ Nghệ An trở ra) nhiều nhất là trên sông Hồng và sông Mã Hiện nay cá được nuôi khắp toàn quốc

+ Quan hệ môi trường:

Các trôi thường sống ở những vùng nước chảy nhẹ, có nền đáy pha cát

Cá hoạt động chủ yếu ở tầng đáy và tầng giữa rất ít lên mặt Nhiệt độ thích hợp

từ 22 – 320C , O2  2mg/l PH 6 – 7,5

b Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

+ Đặc điểm dinh dưỡng

Cá trôi trắng ăn mùn bả hữu cơ là chủ yếu ngoài ra cá còn ăn một số động vật đáy mầm cùng thuỷ sinh Cá ăn được thức ăn do con người cung cấp như: bột ngũ cốc, công nghiệp dạng viên

+ Tốc độ tăng trưởng:

Cá trôi trắng có tốc độ tăng trưởng chậm trung bình chỉ đạt 200 – 300g/ năm Riêng năm đầu cá chỉ đạt 0,1kg

c Đặc điểm sinh sản

Cá trôi có một số đặc điểm sinh sản sau:

- Thuộc loại đơn tính

- Loài di cư sinh sản

- Mùa vụ sinh sản tháng 5 – 8

- Tuổi sinh sản 2+

- Trứng thụ tinh ngoài và thuộc dạng bán trôi nổi

- Năng suất sinh sản 10 – 12 vạn/ kg cá cái trong điều kiện nuôi cá có thể thành thục sinh dục nhưng không đẻ tự nhiên được

Trang 8

L : C.carpio

+ Hình thái, cấu tạo:

Cá chép có hình thoi điển hình, giữa thân cao nhất thon dồn về 2 phía Màu sắc của cá chép rất đa dạng, màu trắng bạc, màu vàng, màu hồng, màu da cam, màu nâu, màu đen về kiểu hình có các dạng cá chép, sau chép bạc, chép kính, chép trần, chép hồng, chép lưng gù

6 - 8 Công thức vẩy: 30 – 35

6 – 7 D: III – IV, 20 – 22

A: II – III, 5 – 6

+ Phân bố: Cá chép phân bố rất rộng có ở gần khắp các nước trên thế giới,

cá chép có khả năng sống trong mọi vùng nước ngọt, sông, hồ, đầm, ruộng

+ Quan hệ môi trường:

Cá chép thường hoạt động ở tầng đáy và tầng nước giữa, cá chịu được biên độ nhiệt lớn ở 400C cá vẫn sống bình thường hoặc ở 00C cá vẫn tồn tại, T0thíchhợp 20 – 280C hàm lượng O2  0,5mg/ l; PH: 6 – 8

b Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

+ Đặc điểm dinh dưỡng:

Cá chép là loài ăn tạp Thức ăn chủ yếu là sinh vật đáy, thành phần thức

ăn thay đổi theo tuổi và thời gian phát triển khi nhỏ (cá bột - cá hương) cá ăn sinh vật phù du và thức ăn lắng đáy, cá trưởng thành ăn sinh vật đáy như: Giun, trai, ốc, côn trùng, mùn, bả, hữu cơ, hạt củ, thân non

Trang 9

- Năng suất sinh sản: 8 – 10 V/ kg cá cái

- Rô phi vằn dòng GiFT (Philippin) của Mỹ ( tốt)

- Rô phi vằn dòng Swannea

- Rô phi vằn dòng Thái Lan (tốt)

- Ri phi vằn dòng Đài Loan

Loài: Rô phi xanh: O.aureus

+ Hình thái cấu tạo:

- Cá rô phi đen (O.mossambicus)

Toàn thân cá phủ một lớp vẩy, cá có màu tro nhạt hoặc đen sẩm Thường

cá đực có màu tro sẩm, cá cái có màu tro nhạt đến màu bạc mùa sinh sản cá đực thường có màu sẩm hơn và vây cá có viền đỏ sặc sỡ hơn cá cái

Số tia lược mang trên cung mang 17 – 20

- Rô phi vằn (Đài Loan) O niloticus

Cá có dạng hình thoi cá có màu phớt bạc hoặc xanh nhạt, cá có 8 – 10 sọc đen hoặc hơi xanh chạy suốt từ lưng xuống bụng lớn lên nhạt dần Nếu nhìn từ trên xuống hai mắt của cá lồi ra hai bên khác với cá O.mossambicus, cá có thể hình lớn gấp nhiều lần cá rô phi đen

Công thức vây:

D: XVI – XVIII, 9 – 11

A: III 9 – 11

Trang 10

P: I, 12

V: I, 3

Cung mang có: 17 – 26 lược mang

+ Phân bố: Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi có khoảng 80 loài cùng có tên là rô phi trong đó có 10 loài có giá trị kinh tế

Hiện nay cá rô phi được phổ biến rộng rãi ở hơn 100 nước trên thế giới, từ Châu Phi, Châu Âu, Chấu á và các nước Châu Mỹ, Mỹ La Tinh

Ở Việt Nam năm 1951 nhập rô phi đen năm 1973 nhập rô phi vằn từ Đài Loan, năm 1977 nuôi ở viện nghiên cứu Đình Bảng và mở rộng ra các tỉnh phía bắc và toàn quốc

+ Quan hệ môi trường:

Cá rô phi có nguồn gốc nhiệt đới Nhiệt độ thích hợp để phát triển là 25 –

350C, cá kém chịu lạnh dưới 100C cá có khả năng chết Hàm lượng O2  1mg/l dưới 0,2mg/l cá sẽ chết Độ PH thích hợp 5 – 11 Đối với hàm lượng Nacl cá rô phi là cá nước ngọt nhưng chịu đựng và phát triển tốt nở biên độ Nacl, cá có thể chịu đựng được Nacl 32‰ song chỉ phát triển và sinh trưởng tốt ở nồng độ được

10 ‰ cá hoạt động chủ yếu ở tầng giữa và tầng đáy

b Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

Cá rô phi là loài ăn tạp bao gồm các loại tảo dang sợi, động thực vật phù

du, mùn bả, hữu cơ, ấu trùng côn trùng, động vật thuỷ sinh, mầm cây, bèo phân hữu cơ, thức ăn nhân tạo như cám bả ngũ cốc thức ăn cây công nghiệp Tuy nhiên ở mỗi giai đoạn thức ăn của cá có thay đổi, ở giai đoạn cá bột lên cá hương cá ăn sinh vật phù du (thiên về động vật) và mảnh vụn hữu cơ, giai đoạn

cá giống và trưởng thành cá ăn thức ăn loài Đặc biệt cá có thể sử dụng và tiêu hoá tốt thanh tảo

- Cá rô phi vằn có tốc độ tăng trưởng và thể trong lớn hơn nhiều

Trang 11

c Đặc điểm sinh sản

Cá rô phi giống Oreochromis có một số đặc điểm sinh sản sau:

- Là loài đơn tính

- Tuổi sinh sản  4 tháng tuổi

- Mùa vụ sinh sản: Cá rô phi sinh sản nhiều lần trong năm T0C  200C cá bắt đầu sinh sản (từ tháng 4 đến tháng 10), cá O mossambicus đẻ  16 lần trong một năm Cá O.niloticus đẻ 10 – 12 lần (ở phía nam) và 5 – 7 lần (ở phía Bắc trong 1 năm)

- Trứng cá: Thụ tinh ngoài, không dính và màng trứng cũng không trương Trứng được ấp trong xoang miệng của cá bố, mẹ

- Năng suất sinh sản 2 – 3 vụ/ kg cá cái

- Nhận biết cá đực và cái: Về màu sắc ở thời kỳ sinh sản cá đực có màu sẩm hơn bộ vây có viền đỏ sặc sỡ hơn Nếu quan sát lỗ hậu môn cá đực có 2 lỗ

+ Hình thái cấu tạo: (cá tra) Pangasianodon hypophthalmus

Cá có dạng hình thoi hơi dẹp về phía sau đuổi có hai đôi râu, râu hàm dài đến vây ngực, có răng miệng và răng hầu, vây lưng cao có một có tia cứng khía răng cửa Vây ngực có ngạch nơi nách vây ngực có 4 lỗ là loài cá da trơn, không

có vẩy Lưng có màu tro nhạt bụng trắng óng ánh có sọc đen từ đầu đến đuôi, sọc đen cách quảng bằng những khoảng trắng Vây lưng đỏ và trong suốt, tỷ lệ đép: 4,5 – 5

+ Phân bố: Giống pangascius phân bố rất rộng ở châu Mỹ, Phi, Âu, á nhưng một số loài cá tra, ba sa, cá vồ, cá sát chỉ phân bố ở một số nước Đông

Trang 12

Nam á chủ yếu ở các nước ven sông Mê Công như: Mianma; Thái Lan, Việt Nam, Lào, Cămpuchia

Ở Việt Nam cá chỉ phân bố từ Nam Thuận Hải trở vào (vùng đồng bằng sông Cửu Long) Hiện nay cá được đưa ra phía bắc nuôi thử nghiệm

+ Quan hệ môi trường:

Cá tra sống được ở những nơi có hàm lượng O2 thấp < 0,3mg/ l chịu được nước tù đọng, cá có sức đề kháng cao chịu được sự thay đổi của môi trường nên

có khả năng nuôi ở mật độ rất dày độ PH: 4 – 9 chịu được độ mặn  5 ‰ cá hoạt động chủ yếu ở tầng giữa và tầng đáy

b Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

+ Đặc điểm dinh dưỡng: Cá tra thuộc loài ăn tạp phần lớn thức ăn có nguồn gốc động vật như: nhuyền thế, côn trùng, giáp xác, các loại cá khác, một

số thực vật trên cạn Khi đói cá ăn cả mùn bả hữu cơ, cá có thể ăn thức ăn chế biến như cám bả, bầu bí, thức ăn công nghiệp

- Mùa vụ sinh sản: T 6 – 8 hàng năm

- Thuộc loài di cư sinh sản: Cá sinh trưởng ở vùng Trung và hạ lưu sông

Mê Công di cư lên thượng nguồn vùng biển hồ Tông Lê Sáp (Cămpuchia) để sinh sản

- Tuổi sinh sản: > 3 tuổi

- Trứng cá: Thuộc loại thụ tinh ngoài và trứng dính

- Năng suất sinh sản: 5 – 7 vạn/ kg cá cái

Trong ao hồ nuôi cá thành thục sinh dục nhưng không đẻ tự nhiên

II SỰ PHÁT DỤC THÀNH TỤC CỦA TUYẾN SINH DỤC

1 Sự phát dục và thành thục của tế bào trứng

a Thời kỳ sinh sản

Tế bào sinh dục

cái hình thành trong

Trang 13

tuyến sinh dục của con cái

ở cá cái chưa trưởng

thành tuyến sinh dục

chứa nhiều tế bào

sinh dục nguyên thuỷ

T.b Sel nguyên thuỷ nguyên phân

nhiều lần cho ra noãn

nguyên bào Noãn nguyên bào đến một lúc nào đó ngừng phân chia tích luỹ dinh dưỡng để tạo thành noãn bào sơ cấp

b Thời kỳ sinh trưởng

Noãn nguyên bào ngừng phân chia tích luỹ dinh dưỡng lớn lên trở thành noãn bào sơ cấp Khi noãn bào sơ cấp đạt đến kích thước nhất định thì phân chia giảm nhiều lần thứ nhất cho ra noãn bào thứ cấp và cực cầu Noãn bào thứ cấp tiếp tục tích luỹ dinh dưỡng đến mức độ nhất định sẽ giảm nhiễm lần 2 Cực cầu thoái hoá và được cơ thể cá hấp thu lại

c Thời kỳ trứng chín

Noãn bào thứ cấp tích luỹ dinh dưỡng đạt mức độ nhất định thì phân bào giảm nhiễm lần thứ 2 tạo ra tế bào trứng chín và cực cầu

* Sơ lược về cấu tạo tế bào trứng cá: Hình tròn, e líp, tứ gia (cá nhám)

- Màng trứng: Bên trong là màng nguyên sinh chất bên ngoài là màng noãn hoàng trong suốt Một số loài cá màng trứng có khả năng thẩm thấu nước

để cân bằng tỷ trọng cho trứng tạo nên hiện tượng bán trôi nổi cho trứng khi có dòng chảy Một số loài màng trứng có chất đặc biệt khi tác dụng với nước sẽ tạo

ra chất kết dính giúp cho trứng có khả năng dính vào gia thể trong nước

- Noãn chất (NS chất): gồm nguyên sinh chất các cơ quan tử noãn hoàng (có các loại trứng sau: 1, trứng không noãn hoàng (noãn vỏ hoàng) 2, noãn đồng hoàng, 3 noãn đoan hoàng, noãn hoàng không đầu., 4 noãn trung hoàng

- Nhận trứng:

- Sự phân cực của trứng: Trứng thường phản thành 2 cực: cực động vật, chứa nhân và nguyên sinh chất, cực thực vật chứa noãn hoàng đường nối 2 cực gọi là trục trứng Nguyên nhân phân cực là do cấu trúc không đều của trứng, do

sự cung cấp dinh dưỡng không đều của cơ thể mẹ và các sắc tố của trứng

2 Cấu tạo và các giai đoạn phát dục của buồng trứng

a Cấu tạo:

Tuyến sinh dục cái của cá được gọi là noãn sào hay buồng trứng Thường buồng trứng của cá ở dạng đới chỉ số rất ít loài là dạng đơn, buồng trứng của cá gồm 2 dải nằm trong xoang bụng, phía trên sát với thân phía dưới là bóng bơi Cấu tạo của buồng trứng như sau:

Trang 14

Ngoài cùng là lớp biểu mô bao

bọc do phần kéo dài của biểu mô

bụng tạo nên Tiếp đến là màng liên

kết có tính sợi Màng liên kết

được chia thành 2 miền: Miền vỏ chứa các tế bào sinh dục cái, miền

chứa các mạch máu và thần kinh

b Các giai đoạn phát triển của buồng trứng

Buồng trứng của động vật nói chung và của cá nói riêng phát triển quá 6 giai đoạn Hay nói cách khác người ta chia sự phát triển của buồng trứng thành 6 giai đoạn ở mỗi giai đoạn buồng trứng của cá có những đặc trưng sau:

+ Giai đoạn I: Tuyến sinh dục là một sợi mảnh khó phát hiện và không phân biệt được đực, cái

+ Giai đoạn II: Tuyến sinh dục đã lớn hơn đã nhìn thấy bằng mắt thường

có màu trắn trong suốt Nếu chỉ bằng mắt thì chưa phân biệt được đực, cái

+ Giai đoạn III: Là thời kỳ sinh trưởng mạnh của tế bào trứng Trứng màu vàng nâu, buồng trứng chiếm 1/ 2 – 3/ 4 xoang bụng Đây là thời kỳ tích luỹ noãn hoàng

+ Giai đoạn IV: Noãn bào chứa đầy xoang cơ thể, hạt trứng to có màu vàng, mạch máu tương đối lớn

+ Giai đoạn V: Hạt trứng to (có kích thước bằng cuối giai đoạn 4) Nhân trứng chuyến dịch phần xa tâm Cá bắt đầu đẻ trứng nên vút nhẹ bằng tay trứng

sẽ chảy ra ngoài lúc này màng Polycun đã tách ra giải phóng trứng

+ Giai đoạn VI: Giai đoạn cá đẻ song, lúc này lỗ hậu môn con cái thâm tím lại

Thông thường chỉ có cá mới tham ra sinh sản lần đầu tuyến sinh dục mới tồn tại giai đoạn 1, cá đã tham gia sinh sản nhiều lần tuyến sinh dục thường ở giai đoạn thứ II

3 Sự thoái hoá và hấp thu của buồng trứng

a Thoái hoá trước khi đẻ

Để tạo ra một tế bào trứng hoàn chỉnh một noãn nguyên bào phải qua hai lần giảm phân như vậy ngoài tế bào trứng còn tạo ra 3 cực cầu Dưới tác dụng của hóc môn và các en zim các cực cầu bị phân huỷ và cơ thể cá hấp thu lại

b Thoái hoá sau khi đẻ

Sau khi cá đẻ buồng trứng của cá tồn tại nhiều loại trứng ở các giai đoạn khác nhau Lúc này các hóc môn sinh dục kích thích quá trình đẻ trứng và thành thục sinh dục giảm nhanh chóng Các hóc môn kích thích quá trình tích huỷ dinh dưỡng của cơ tăng lên, các tế bào Polycun và tế bào xung quanh tế bào trứng sẽ tiết ra những en zim hoạt tính làm phân giữa tế bào trứng và hấp thu lại các chất

Trang 15

dinh dưỡng chuyển về các vị trí dự trữ như cơ, gan, hoặc tạo mô và giải phóng năng lượng cần thiết (Quá trình ngược lại với quá trình phát dục tuyến sinh dục)

- Đối với cá vì lý do sinh thái không tham gia đẻ trứng, hoặc trong sinh sản nhân tạo không cho đẻ thì các tế bào trứng cũng được hấp thụ lại sau mùa vụ khi điều kiện sinh thái bất lợi cho quá trình sinh sản

- Đối với trứng đã được giải phóng khỏi màng Polycum (đã rụng trứng) thì không có khả năng hấp thụ lại sẽ bị đào thải ra khỏi cơ thể

Quá trình thoái hoá phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng đáng chú ý nhất là các yếu tố sau đây:

- Phụ thuộc vào các điều kiện sinh thái như nhiệt độ, lưu tốc, ánh sáng nếu các yếu tố sinh thái càng bất lợi với quá trình sinh sản thì quá trình thoái hoá càng diễn ra nhanh chóng

- Phụ thuộc vào điều kiện và đặc điểm dinh dưỡng của cá Nếu điều kiện dinh dưỡng tốt thì quá trình thoái hoá của cá diễn ra chậm hơn Nếu điều kiện dinh dưỡng kém kết hợp với điều kiện sinh thái bất lợi cho sinh sản như nhiệt độ cao, điều kiện sống khó khăn thì quá trình thoái hoá diễn ra nhanh hơn rất nhiều

4 Sự phát triển của tinh trùng và cấu tạo của tinh trùng

a Tuyến sinh dục của cá:

Cơ quan sinh tinh của cá được gọi là tinh hoàn (buồng se) lớp ngoài cùng

là giác mạc là phần kéo dài của lá tạng bụng, phía trong là màng trắng màng của

mô liên kết Từ màng trắng có những bức ngăn là mô liên kết thưa, vào trong giữa các bức ngăn là ống sinh tinh Trên các màng của bức ngăn có tổ chức tế bào đó chính là tuyến nội tiết ra các hóc môn sinh dục đực

Cá không có túi chứa tinh Tinh trùng được sinh ra tích lại trong tinh hoàn (buồng se) vì vậy buồng tinh hoàn của cá phát triển to dần

b Quá trình phát triển của tinh trùng

Trong tinh hoàn, cụ thể là ống sinh tinh có các tế bào sinh dục nguyên thuỷ, chúng phát triển và phân chia nguyên nhiều lần cho ra các tinh nguyên bào Các tinh nguyên bào phân chia nguyên cho ra nhiều thế hệ tinh nguyên bào mới Đến giai đoạn nào đó T.N ngừng phân chia lớn lên gấp bội thành tinh bào sơ cấp Tinh bào sơ cấp tiếp tục phát triển đến thời điểm nào

đó phân chia giảm lần 1 cho ra tinh bào thứ cấp , tinh bào thứ cấp phát triển thêm và phân chia lần 2 cho ra tinh tử Tinh tử phát triển và biến đổi trong bản thân nó (thể golgi tạo thành dầu, nhân lên đầu, NSC tạo thành đuôi, các cơ quan từ thành vòng xoắn) tạo thành tinh trùng

c Cấu tạo tinh trùng

Tinh trùng cấu tạo gồm 3 phần: đầu, cổ và đuôi

+ Phần đầu: Thể đỉnh do màng golgi biến thành

Trang 16

chứa nhân và chứa loại men

+ Phần đuôi: Được bắt đầu bằng các vòng xoắn của ti thể bao quanh các sợi trục Phần lớn NSC tập trung ở đuôi Đuôi đảm bảo chức năng vận động, các

ti thể tập trung ở đuôi để sinh năng lượng cung cấp cho đuôi Ở một số động vật không xương sống tinh trung không có đuôi

Trang 17

+ Ao nuôi vỗ phải thuận lợi cấp và thoát nước Quá trình nuôi vỗ rất cần tạo những điều kiện sinh thái nhằm giúp cá sinh trưởng, phát dục và hoàn thiện tuyến sinh dục Việc thay đổi lượng nước trong ao và kích thích cho cá bằng nước mới, bằng nhiệt độ và các điều kiện sống là cực kỳ quan trọng Ngoài ra thuận lợi cấp, tháo nước còn giúp quá trình bắt cá cho đẻ, phòng bệnh và quản lý chăm sóc được dễ dàng

+ Ao nuôi vỗ gần với hệ thống sinh sản nhân tạo và thuận lợi cho việc vận chuyển cá bố mẹ

Sức khoẻ của cá khi tham gia sinh sản là hết sức quan trọng Có những trường hợp do cá quá yếu dẫn đến không đẻ được Nhược điểm này thường xảy

ra đối với cá mè, cá rarigan vì vậy việc lựa chọn ao nuôi vỗ gần bể sinh sản nhân tạo và đường vận chuyển thuận lợi sẽ hạn chế thời gian vận chuyển quá dài, ảnh hưởng đến sức khoẻ sinh sản của cá

+ Ao có vị trí thuận lợi cho công tác chăm sóc, quản lý và bảo vệ

+ Ao phải đúng tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và không bị cớm rợp bởi cây cối, bờ ao phải quang đãng

2 Diện tích ao

Diện tích ao cùng với độ sâu có liên quan rất nhiều đến các mặt sau:

+ Mức độ ổn định của các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, ánh sáng, sự phát triển của thức ăn tự nhiên ao có diện tích lớn độ ổn định của môi trường càng tốt hơn so với ao có diện tích bé Sự ổn định của môi trường sống lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng tích luỹ dinh và phát dục của cá Cùng chế

độ chăm sóc những ao có diện tích lớn cá thường có độ béo hơn, năng suất sinh sản cao hơn Nhưng tính dễ đẻ và thời gian tham gia sinh sản có phần kém hơn

Trang 18

- Diện tích có khả năng nuôi vỗ: 500 – 2500m2

- Diện tích thích hợp: 800 – 1200m2

Diện tích 800 – 1200m2 là thích hợp tương đối ổn định môi trường, dễ điều tiết các yếu tố sinh thái, dễ quản lý và tuyển chọn cá bố mẹ, số lượng cá cũng tương ứng 1 – 3 đợt cho đẻ

- Đối với cá mè và cá trôi Mrigan ao rộng và giàu dinh dưỡng lại có độ trong là rất tốt

3 Độ sâu:

Độ sâu ảnh hưởng đến sự ổn định của môi trường nhất là với ánh sáng hàm lượng O2 Đây là 2 yếu tố có quan hệ nhiều đến sự phát triển của phù du sinh vật, động vật nước và khả năng phân giải hữu cơ trong ao nuôi Nếu độ sâu quá lớn > 4m sinh vật phù du kém phát triển Độ sâu thấp < 1m độ ổn định môi trường theo mùa vụ, và trong một ngày đêm là rất kém ảnh hưởng rất lớn đến quá trình nuôi vỗ Ao có mức nước < 1 m thì không nên lựa chọn nuôi vỗ tỷ lệ

và chất lượng thành thục sinh dục của cá rất thấp Độ sâu, quá lớn cũng rất không thuận lợi cho quá trình tuyển chọn cá bố mẹ cho đẻ

- Độ sâu sao nuôi vỗ: (độ sâu hiệu dụng của cột nước mà ao có thể giữ được thường xuyên) là: 1m < h  2,5m

Thích hợp nhất là: 1, 2 – 1,7m

4 Chất đáy

Đáy ao có liên quan đến một số mặt sau:

- Ảnh hưởng quan trọng đến một số yếu tố môi trường như: độ PH, số chất khí H2S một số muối Fe++, Ca++

+ Ảnh hưởng đến sự phát triển của động vật đáy như giun, nhuyễn thể, giáp xác

+ Đáy ao có vai trò điều tiết dinh dưỡng trong ao nuôi

+ Đáy ao liên quan đến chất lượng công trình cụ thể là bờ ao, cống ao độ thẩm thấu của nước

* Đáy ao cần lựa cho như sau:

- Chất đất: Là đất thịt Đối với cá trôi và rô phi có thể lựa chọn ao đất cát pha

- Độ bùn của đáy ao: 5 – 10cm: với ao cá trắm cỏ nên chọn ao có độ bùn thấp thì tốt hơn

- Độ nghiêng của đáy ao: Đáy ao phải bằng phẳng nghiêng về cống tiêu 3– 50

5 Chất nước

Chất nước được thể hiện ở các mặt sau:

Trang 19

+ Nguồn cung cấp: Nguồn cung cấp nước cho ao phải hoàn toàn chủ động, có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật nuôi vỗ nhất là ở giai đoạn sau của quá trình nuôi vỗ khi mà cá cần điều kiện sinh thái để hoàn thiện tuyến sinh dục

II KỸ THUẬT NUÔI VỖ CÁ MÈ TRẮNG

Cá mè trắng có 2 loài mè trắng Việt Nam và mè trắng Trung Quốc: H.molilris và H.harmandi hoặc con lai của hai loài này đều có đặc điểm sinh sản tương tự nhau, sự sai khác là không đáng kể Vì vậy việc nuôi vỗ và kỹ thuật sinh sản trình bày trong tài liệu này đều ứng dụng được cho cả hai loài và các dạng con lai

1 Chuẩn bị ao nuôi vỗ

Trước khi đưa cá vào nuôi vỗ ao nuôi cần phải được chuẩn bị kỹ Công tác chuẩn bị ao nhằm mấy mục đích sau:

+ Tạo điều kiện môi trường sống tốt hơn cho cá

+ Tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho phù du sinh vật và các đối tượng làm thức ăn cho cá phát triển

+ Tiêu diệt mầm bệnh và dịch hại của cá

+ Giúp quá trình chăm sóc và đánh bắt cá sau này được thuận lợi

* Công tác chuẩn bị ao gồm các bước sau:

bón có thể tăng giảm tuỳ theo chất lượng màu mỡ của ao hoặc khả năng giải quyết phân bón của cơ sở

- Bón vôi: Nên sử dụng vôi tôi để xử lý ao ngoài chức năng diệt khuẩn, diệt tạp vôi còn cải tạo được độ PH và kích thích sự phát triển của phù du sinh vật Đối với cá mè chỉ nên sử dụng vôi cải tạo ao thì rất tốt

Lượng vôi bột: 5 – 8 kg/ 100m2

Trang 20

- Cách bón vôi và phân như sau: Vôi và phân được dãi đều ở đáy ao Riêng vôi nên vải lên cả mái của bờ ao Những vị trí nhiều bùn nên tăng thêm lượng vôi so với chỗ khác

+ Cày bừa và trong đáy ao:

Sau khi bón phân và vôi tiến hành cày bừa và trang phẳng đáy ao

+ Phơi đáy ao: Đáy ao được trang phẳng và phơi cho se mặt bùn Thường phơi 5 – 7 nắng to nếu nắng ít nên phơi nhiều hơn Việc phơi đáy sẽ góp phần diệt mầm bệnh nhưng chủ yếu là tạo độ cứng tạm thời cho đáy ổn định được lâu dài môi trường sống cho cá (độ trong của nước) điều này rất có lợi cho cá và sự phát triển của phù du sinh vật

+ Lọc nước: Nước lấy vào ao nên được vô khuẩn bằng hoà chất hoặc bằng phương pháp vật lý và cần phải lọc cẩn thận: việc lọc nước được tốt thì hạn chế rất nhiều sự có mặt của các đối tương tạp có trong ao (tôm, cá tạp ) cạnh tranh môi trường và thức ăn của cá bố mẹ

Mức nước lọc ban đầu: 0,5 – 0,7m sau đó tăng dần trong quá trình nuôi

vỗ

2 Thả cá vào ao nuôi vỗ

a Tuyển chọn cá bố mẹ đưa vào nuỗi vỗ

Tuyển chọn cá bố mẹ vào nuôi vỗ phải tuân thủ các yêu cầu sau đây: + Lựa chọn cá đực và cái ở những đàn cá khác nhau nhằm tránh cân huyết làm giảm chất lượng giống

+ Tỷ lệ ♂ và ♀ nên là 1: 1 có thể trong 1 ao không theo tỷ lệ này nhưng tổng đàn phải luôn luôn là 1: 1 Thường người ta lựa chọn 1: 1 trong ao để tiện tuyển chọn cá tham gia sinh sản sau này

+ Tuyển chọn tương đối đồng đều về khối lượng Độ lệch khối lượng không nên quá 0,5kg

+ Cá phải có ngoại hình cân đối không có dị tật và mắc bệnh

+ Tuổi cá: > 2 và nhỏ hơn 7 tuổi

+ Khối lượng  1kg/ con

b Mật độ thả:

Mật độ thả cá phụ thuộc vào một số yếu tố sau: Chất lượng nguồn nước, khả năng giải quyết thức ăn, diện tích nuôi Nếu điều kiện của các yếu tố nêu trên thuận lợi thì có thể cho phép tăng giảm mật độ ở một giới hạn nhất định Đối với cá mè trắng mật độ nuôi tương đối phù hợp là: 8 – 12kg/ 100m2 ao

c Thả ghép

Để tận dụng diện tích và tăng hiệu quả kinh tế thường người ta ghép thêm một số đối tượng bố mẹ khác vào ao cá mè việc ghép phải tuân thủ mấy yêu cầu sau:

Trang 21

- Không cạnh tranh thức ăn và môi trường sống của đối tượng nuôi vỗ chính, không ảnh hưởng đến quá trình và chất lượng nuôi vỗ cá mè trắng

- Có tác dụng hỗ trợ cho đối tượng chính

- Tỷ lệ ghép thường ít

Trong ao nuôi vỗ cá mè thường ghép thêm cá mè hoa (không quá 3%), cá trôi ấn (10 – 20%)

3 Chế độ nuôi vỗ

a Sự phân chia giai đoạn trong nuỗi vỗ cá bố mẹ

Sự phát dục của cá có tính quy luật và theo một chu kỳ nhất định Quá trình đó chịu tác động rất lớn của các điều kiện sinh tháo Nếu căn cứ vào chế độ dinh dưỡng và phương pháp nuôi vỗ người ta chia quá trình nuôi vỗ thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: gọi là giai đoạn nuôi vỗ tích cực Đặc trưng của giai đoạn này

là chế độ dinh dưỡng của cá được hết sức chú trọng lượng thức ăn cho cá lớn nhất (cá thức ăn tinh và thức ăn thô) giai đoạn 2: gọi là giai đoạn nuôi vỗ thành thục Đặc trưng của giai đoạn này là tạo các điều kiện sinh thái thuận lợi để cá phát dục và hoàn thiện tuyến sinh dục giai đoạn này điều kiện dinh dưỡng chỉ là thứ yếu, lượng thức ăn bị cắt giảm hoàn toàn hoặc giảm đáng kể

Dựa vào đặc điểm phát triển của tế bào sinh dục và quy luật phát triển tuyến sinh người ta phân chia thành 3 giai đoạn nuôi vỗ: giai đoạn 1: gọi là giai đoạn thoái hoá Thường sau một mùa vụ sinh sản tuyến sinh dục của cá các tế bào sinh dục tồn tại ở nhiều giai đoạn khác nhau Giữa các cá thể trong đàn bố

mẹ cũng không đồng đều dẫn đến quá trình dinh dưỡng và tích luỹ của mỗi cá thể sẽ khác nhau, quá trình phát dục sau này của cá cũng khác nhau Điều này ảnh hưởng lớn kết quả sinh sản của vụ sau Để giải quyết những khác biệt trên cần phải có giai đoạn nuôi vỗ thoái hoá đưa tuyến sinh dục của các cá thể trong đàn về cùng điểm xuất phát Đặc trưng của giai đoạn này là tế bào sinh dục thoái hoá mạnh Để quá trình này diễn ra nhanh cần tạo điều kiện sinh thái khắc nghiệt bất lợi với quá trình tích luỹ dinh dưỡng của cá như cắt giảm gần như hoàn toàn lượng thức ăn hạ thấp mực nước ao, tăng nhiệt độ và thường xuyên thay nước mới

Giai đoạn 2: Giai đoạn tích luỹ (tương ứng với giai đoạn nuôi vỗ tích cực)

Đây là giai đoạn cá tăng cường dinh dưỡng sau một mùa vụ sinh sản nhằm bổ sung nguồn dinh dưỡng hao phí và tích luỹ thêm để chuẩn bị vật liệu cho tuyến sinh dục phát triển Đặc trưng của giai đoạn này là tuyến sinh dục ở giai đoạn 2 (đối với cá đã sinh sản) và giai đoạn 1 (với cá tham gia lần đầu) Trong thời kỳ này tuyến sinh dục của cá hầu như rất ít thay đổi cả chủ yếu tích luỹ mỡ và tăng khối lượng cơ thể Chính vì vậy ở giai đoạn này cá tăng cường dinh dưỡng, chế độ ăn và điều kiện sinh thái phù hợp cho tích luỹ là hết sức quan trọng

Trang 22

Giai đoạn 3: (giai đoạn chuyển hoá tương ứng với giai đoạn thành thục theo cách phân chia 2 giai đoạn)

Đặc trưng của giai đoạn này là cá chuyển hoá tích cực chất dinh dưỡng tích luỹ được của cơ thể để phát triển tuyến sinh dục Tuyến sinh dục tăng nhanh

về khối lượng và chuyển hoá giai đoạn phát triển Ở giai đoạn này cần tác động mạnh các yếu tố sinh thái thích hợp để cá thành thục sinh dục như nhiệt độ, lưu tốc, môi trường mới (thay đổi môi trường bằng nước mới) chế độ dinh dưỡng cho cá thời kỳ này chỉ là thứ yếu Lượng ăn được cắt giảm lớn tuỳ độ béo của cá

và trạng thái tuyến sinh dục

* Sự phân chia giai đoạn trong quá trình phát triển tuyến sinh dục của cá mang tính chất tương đối Sự phát triển của nó là một quá trình liên tục và kế tiếp lẫn nhau Vì vậy việc phân chia giai đoạn trong nuôi vỗ cũng chí là tương đối không nên cứng nhắc Phải căn cứ vào chất lượng và trạng thái cụ thể của cá

bố mẹ để xây dựng chế độ chăm sóc hợp lý Đặc biệt là việc tác động các yếu tố sinh thái sao cho thích hợp, việc phân chia giai đoạn vừa có tính khoa học vừa là

cơ sở thực tiễn và lý luận để đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất giống nhân tạo cũng như nghiên cứu sinh sản các đối tượng nuôi mới

b Chế độ nuôi vỗ cá mè trắng ở các giai đoạn

Thời gian nuôi vỗ cá được bắt đầu từ tháng 9 hoặc tháng 10 và kết thúc khi cá tham gia sinh sản năm sau (tháng 4 – 5 năm sau) Nên bắt đầu sớm hơn không nên quá muộn sẽ ảnh hưởng đến khả năng tích luỹ dinh dưỡng của cá Điều này với cá mè hết sức quan trọng

* Giai đoạn 1: Giai đoạn thoái hoá

Giai đoạn này chỉ nên kéo dài 10 – 15 ngày (tuỳ vào trạng thái đồng đều sinh dục của đàn cá mà quy định thời gian)

+ Giai đoạn 2: Giai đoạn tích luỹ (hay nuôi vỗ tích cực)

Thời gian bắt đầu: Tiếp theo giai đoạn 1 ( thường 15/ 9 đến tháng 12) Giai đoạn này kéo dài từ 100 – 120 ngày

+ Chế độ dinh dưỡng

Trang 23

- Thức ăn tinh: 2 – 4% khối lượng thân trong một ngày đêm Thức ăn phải dạng bột mịn, thường là bột mì Thời điểm cho cá ăn vào 9 giờ hoặc 16 giờ trong ngày

- Phân bón: Chủ yếu sử dụng phân hữu cơ trường hợp thiếu có thể sử dụng phân vi sinh hoặc NPK Riêng với phân dạng vô cơ như: đạm, lân chỉ bón

hỗ trợ khi cần thiết, phân hữu cơ thường sử dụng phân gia súc như: lợn, bò hoặc phân xanh

- Cách bón như sau: Bón định kỳ và bón phân theo màu nước

Bón phân định kỳ: Bón 10 – 15 kg phân chuồng cho 100m2 ao hoặc 7 – 10kg phân chuồng + 10 kg phân xanh/ 100m2 ao cho 1 lần bón với chu kỳ bón từ

5 – 7 ngày Không có phân chuồng thay bằng phân vi sinh hoặc phân NPK với

thêm đạm, lân với tỷ lệ 1/ 2 hoặc 1/ 4 mỗi lần bón thêm không nên vượt quá 1kg đạm/ 100m2 Đạm và lân nên hoà nước té khắp ao, phân chuồng và phân vi sinh, NPK nên dãi đều khắp ao Phân xanh bó thành từng bó dìm xuống

Bón phân theo màu nước: Màu nước phản ảnh tương đối chính xác lượng phù du có trong ao là thức ăn chủ yếu của cá mè Nếu màu nước có màu xanh lục hoặc hơi đen, độ trong 0,4 – 0,5m là vừa Màu xanh lục và đen là biểu hiện đặc trưng của nhóm lục tạo Chlorophyta là đối tượng thức ăn của cá mè trắng Nếu màu nước nhạt (xuống màu) thì tăng lượng phân bón Màu đậm thì giảm lượng phân sao cho màu nước và độ trong luôn luôn thích hợp

+ Một số lưu ý khi bón phân

- Bón phân phải chú ý diễn biến thời tiết những ngày thời tiết thay đổi (trở trời) nắng sang mưa hoặc ngược lại nên ngừng bón

- Bón phân phải căn cứ vào mùa vụ, tăng cường vào đầu giai đoạn lúc này thời tiết ấm cá dinh dưỡng mạnh cuối giai đoạn có thể giảm bớt

- Bón phân phải chú ý trạng thái của cá nếu cá nổi đầu nhiều cần phải thêm nước ngừng hoặc giảm lượng bón

- Phải lưu ý chất lượng phân để tăng giảm lượng phân cho hợp lý

- Hàng tháng hoặc căn cứ điều kiện cụ thể bổ sung thêm một lượng vôi nước nhằm giảm độ chua của ao và kích thích phù du sinh vật phát triển với lượng bón 0,5 – 1kg/ 100m2 hoà loãng té khắp ao

+ Chế độ kích thích nước: Giai đoạn này kích thích nước cho cá chỉ là thứ yếu vì cá cần yên tỉnh mới thuận lợi cho việc tích luỹ dinh dưỡng Giai đoạn này chủ yếu là bổ sung thêm lượng nước bốc hơi và thẩm thấu Ngoài ra mỗi tháng nên kích thích nước cho cá 1 lần

+ Chế độ kiểm tra cá: Mỗi tháng kiểm tra cá 1 lần, các tháng đầu kiểm tra nhẹ, tháng cuối giai đoạn nên kiểm tra kỹ cả đàn để có kế hoạch tiếp theo Các chỉ tiêu kiểm tra: Kiểm tra độ béo, kiểm tra bệnh tật của cá

Trang 24

+ Kết quả cần đạt được trong giai đoạn này cá có độ béo 4 – 5 khoẻ mạnh không bị bệnh

* Giai đoạn III: Giai đoạn chuyển hoá (nuôi vỗ thành thục)

+ Về thời gian: Giai đoạn này từ cuối tháng 12 hoặc tháng 1 cho đến khi

cá đẻ tháng 4

+ Chế độ dinh dưỡng: Giai đoạn này dinh dưỡng của cá chỉ là thứ yếu Những yếu tố sinh thái thuận lợi cho sự phát dục của cá có vị trí chủ đạo Giai đoạn này cắt hoàn toàn thức ăn tinh, lượng phân bón giảm 1/3 – 1/ 2 so với giai đoạn nuôi vỗ tích luỹ

+ Chế độ kích thích nước: Đây là phương pháp kích thích điều kiện môi trường sinh thái cho cá chuyển hoá nhanh tuyến sinh dục vừa đơn giản nhưng lại đạt hiệu quả cao Chế độ kích thích như sau:

- Tháng đầu giai đoạn tuần 1 lần

- Tháng thứ 2: Tuần 2 lần

- Tháng thứ 3: Tuần 3 lần

- Tháng cuối (hoặc 15 ngày cuối) ngày kích thích 1 lần

- Thời điểm kích thích từ 16 giờ – 18 giờ ( có thể sớm hoặc muộn hơn)

- Cường độ kích thích: Trong vòng 1 – 2 giờ phải tăng thêm 10 – 15 cm nước trong ao

+ Chế độ kiểm tra cá

- 2 tháng đầu giai đoạn mỗi tháng kiểm tra 1 lần

- Những tháng cuối của 10 – 15 ngày kiểm tra 1 lần

Mục đích kiểm tra: Đánh giá sự phát triển và hoàn thiện tuyến sinh dục của cá, kiểm tra bệnh cá đùa luyện để cá quen với công tác đánh bắt để khi kéo

cá tuyển chọn cho đẻ cá ít nhảy

+ Kết quả cuối giai đoạn:  70% cá tham gia sinh sản

- Kiểm tra trạng thái cá, vào buổi sáng, chiều tối

- Kiểm tra màu nước, độ trong và lượng nước ao

- Kiểm tra cống cấp, thoát và bờ ao

Trang 25

- Kiểm tra một số T/C thuỷ hoá như: PH, O2

- Kiểm tra chế độ ăn, kích thích nước

Đặc biệt là những lần kiểm tra định kỳ phải nắm vững độ béo, trạng thái bệnh tật sự phát dục của cá để có những quyết định cần thiết nhằm điều chỉnh quy trình nuôi cho phù hợp

Khi cá đẻ là kết thúc thời kỳ nuôi vỗ lần 1

Nuôi vỗ cá mè trắng lần 2, 3

Việc nuôi vỗ lần sau cũng tương tự lần 1 song có những điểm cần lưu ý như sau:

+ Thời gian nuôi vỗ: Chỉ kéo dài 25 – 40 ngày

- Giai đoạn thoái hoá 5 ngày

- Giai đoạn tích luỹ 10 – 15 ngày

- Giai đoạn chuyển hoá 10 – 20 ngày

+ Nên lựa chọn cá đẻ dóc để nuôi vỗ

+ Lượng ăn và phân bón nên tăng cao hơn lần 1 từ 20 – 50%

III KỸ THUẬT NUÔI VỖ CÁ MÈ HOA (A.MOBILIS)

1 Chuẩn bị ao nuôi vỗ

Lựa chọn ao có diện tích rộng để nuôi vỗ các bước kỹ thuật chuẩn bị tương tự cá mè trắng

2 Thả cá vào ao

a Tuyển chọn cá bố mẹ nuôi vỗ một số yêu cầu sau:

+ Lựa chọn cá 2 đàn khác nhau tránh cận huyết

+ Tỷ lệ ♂: ♀ = 1: 1

+ Đồng đều khối lượng (độ lệch < 1 kg)

+ Cá không dị tật, mắc bệnh cân đới và khoẻ mạnh, đốm đen rõ ràng + Tuổi cá: 3 – 7 tuổi

Trang 26

b Nuôi vỗ giai đoạn 2: Tương tự cá mè trắng riêng thức ăn phân bón cao

hơn mè trắng từ 10 – 20%

c Nuôi vỗ giai đoạn 3: (chuyển hoá ) như cá mè trắng song mùa vụ sinh

sản sớm hơn 15 – 30 ngày so với cá mè nên chế độ kích thích nước mạnh cho cá sớm hơn (cùng lúc với trắm cỏ)

4 Chế độ chăm sóc như: cá mè trắng

* Nuôi vỗ lần 2, 3 tương tự cá mè trắng Thời gin cũng 25 – 40 ngày

IV KỸ THUẬT NUÔI VỖ CÁ TRÔI

Nhóm cá trôi có những đặc điểm sinh học tương đối giống nhau nên kỹ thuật nuôi vỗ là tương tự Kỹ thuật nuôi vỗ trình bày ở đây đều có khả năng áp dụng cho các đối tượng sau: Trôi trắng Việt Nam (Cirrhinusmotilis), cá Mrigan (C.Mriganla) hoặc trôi ấn (lebeo Rohita)

1 Chuẩn bị ao nuôi vỗ

Ao nuôi vỗ cá trôi có thể lựa chọn ao có diện tích nhỏ hơn đều tốt (400m21200m2) riêng cá Mrigan nên chọn ao lớn hơn (600 – 1200m2) với cá trôi trắng

-ưu tiên ao có nền đáy đất pha cát (nếu cơ sở có)

+ Công tác chuẩn bị ao: Tương tự cá mè trắng

2 Thả cá vào ao nuôi vỗ

a Chọn cá bố mẹ

+ Lựa chọn 2 đàn khác nhau tránh cận huyết

+ Tỷ lệ ♂: ♀ = 1:1 riêng với cá Mrigan và trôi trắng nên chọn cao hơn

Có thể ghép thêm cá mè trắng hoặc mè hoa vào ao cá trôi 10 – 20% riêng

ao Mrigan nên ghép ít hơn

Trang 27

Không nên sử dụng phân xanh và phân vi sinh, vì hiệu quả không cao Phân được đổ ở vài điểm trên ao (cách bờ 1m)

* Ngoài chế độ dinh dưỡng trên cá trôi hoàn toàn có thể nuôi bằng thức ăn công nghiệp cá vẫn phát dục tốt nhất là cá ấn độ và cá Mrigan với lượng thức ăn công nghiệp 5 – 10% khối lượng thân ngày

+ Chế độ kích thích nước như đối với cá mè (tháng 1 lần)

+ Kiểm tra như: cá mè tháng 1 lần

+ Thời gian giai đoạn này (như cá mè) từ tháng 9 – 12

c Giai đoạn 3: ( giai đoạn chuyển hoá)

+ Thời gian: Từ tháng 1 đến tháng 3– 4 với Mrigan, tháng 1 đến tháng 4-5 với cá trôi ấn độ, tháng 1 đến tháng 5 – 6 cá trôi trắng

+ Chế độ dinh dưỡng ( như cá mè) cắt hoàn toàn thức ăn tinh lượng phân giảm 1/2 hoặc 1/ 3 với cá nuôi bằng thức ăn công nghiệp giảm 2/3 lượng thức

ăn

+ Chế độ kích thích nước (như cá mè)

+ Chế độ kiểm tra (như cá mè)

4 Chăm sóc quản lý (như cá mè)

* Nuôi vỗ lần 2, 3 trong năm (như cá mè)

V KỸ THUẬT NUÔI VỖ CÁ TRẮM CỎ

1 Chuẩn bị ao nuôi vỗ

Việc chuẩn bị ao nuôi vỗ cá trắm cỏ tương tự như chuẩn bị ao cá mè chỉ khác 1 điểm là không sử dụng phân bón lót Vì không cần phải phát triển phù du sinh vật, cá trắm ăn thức ăn tinh, thức ăn công nghiệp và thực vật bậc cao yêu cầu môi trường trong sạch

2 Thả cá vào ao nuôi vỗ

a Lựa chọn cá nuôi vỗ: Các yêu cầu lựa chọn

+ Lựa chọn cá đực cá cái khác đàn

+ Tỷ lệ đực cái 1: 1

Trang 28

3 Chế độ nuôi vỗ: (Từ tháng 9 đến khi cá đẻ năm sau)

a Nuôi vỗ giai đoạn 1 ( thoái hoá)

+ Tương tự cá mè trắng chỉ riêng lượng thức ăn được duy trì 10% lượng thức ăn xanh cỏ hoặc rong (10% khối lượng thân)

b Nuôi vỗ giai đoạn 2 (nuôi vỗ tích luỹ)

+ Chế độ dinh dưỡng

+ Chế độ thức ăn tinh: Thức ăn tinh của cá trắm cỏ là các loại ngũ cốc hoặc thức ăn công nghiệp, thức ăn phối chế

Lượng ăn: 1 – 3% khối lượng thân ngày 80 – 90 ngày đầu giai đoạn nuôi

vỗ cho ăn với thành phần như sau: 50 – 60% khoai lang nấu kết hợp với đậu tương 20% ( 20 – 30%) cám, gạo Nếu không có đậu tương thay bằng bả đậu hoặc khô dầu Có thể sử dụng khoai: 60%, cám 30%, bột cá nhạt 10% hoặc sử dụng gạo (nấu cơm) 60% + cám 30%, bột cá 10% hoặc sử dụng bột công nghiệp

15 – 20 ngày cuối của giai đoạn: cho ăn thóc ủ mầm (mầm thóc dài 1-1,5cm)

Cách cho cá ăn thức ăn tinh: thức ăn ở dạng viên hoặc kết nắm cho vào phên hoặc bạt nhẵn đặt cách đáy 20 – 30cm với diện tích (1 – 1,5m2/ 100m2 ao)

Thời điểm cho cá ăn: Từ 9h trở đi

- Chế độ thức ăn xanh: Thức ăn xanh của cá trắm cỏ chủ yếu là các dạng

cỏ hoặc phụ phẩm nông nghiệp Nên lựa chọn các dạng cỏ cá thích ăn hoặc lá ngô, lá bắp cải các loại rong như dong lá, dong đuôi chồn

Lượng ăn từ 20 – 35% khối lượng thân ngày (với dong số lượng nhiều hơn)

Ngày đăng: 06/05/2021, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w