1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình bạ matít, sơn vôi

65 94 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Bả Ma Tít, Sơn Vôi
Người hướng dẫn Hà Việt Hưng
Trường học Trường Cao Đẳng Lào Cai
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình về kỹ thuật nề, thao tác bả matit, sơn vôi, trình tự bạ matit, chọn màu. công dụng của từng phòng. tính liều lượng vật liệu nhân công, Vị trí: là môn học chuyên ngành được học sau môn kỹ thuật thi công. Tính chất: Môn học tổ chức thi công là môn học chuyên ngành, trang bị một số kiến thức cơ bản để lập kế hoạch sản xuất và tổng mặt bằng phục vụ cho công tác thi công; đồng thời nó giúp nâng cao dần hiểu biết thực tế để có khả năng chỉ đạo thi công tại hiện trường.

Trang 1

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: BẠ MA TÍT, SƠN VÔI NGHỀ: KỸ THUẬT XÂY DỰNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Lào Cai, 2020

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình bả ma tít, sơn vôi nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo ngành Ky thuật xây dựng cũng như của cơ sở đào tạo nghề Đối tượng người học là học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và trung học cơ sở Vì vậy, bả ma tít, sơn vôi cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với ky năng, năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các ky năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện.

Trường Cao đẳng Lào Cai biên soạn giáo trình: “bả ma tít, sơn vôi”

Chương trình đào tạo mô đun bả ma tít, sơn vôi được xây dựng trên cơ sở nhu cầu người học Bố cục và nội dung giáo trình được viết theo từng công việc trong mô đun Mỗi công việc trong mô đun được phân tích sâu từng ky năng nghề để người học tiếp thu được dễ dàng Học xong một mô đun người học có thể làm ngay được một việc cụ thể.

Giáo trình được sử dụng cho các khoá học ngành ky thuật xây dựng hoặc những người có nhu cầu học tập Sau khi đào tạo, người học có khả năng thi công trong các đơn vị thi công xây lắp công trình và tự thi công bả matít, sơn vôi hộ gia đình và địa phương.

Để có được tài liệu này, chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quí báu và góp ý trân tình của các chuyên gia chương trình, các nhà chuyên môn, các Bản đồng nghiệp.

Lào Cai, ngày 10 tháng 09 năm 2020

Chủ biên

Hà Việt Hưng

Trang 4

MỤC LỤC

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Mã mô đun: MĐ 23

Tên mô đun: Bả ma tít, sơn vôi

Thời gian mô đun: 60 giờ (Lý thuyết 18 giờ, thực hành 40 giờ, thực hành

doanh nghiệp 2 giờ)

Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Mô đun được bố trí học sau khi người học đã học xong các mô đun MĐ12, MĐ13, MĐ14, MĐ15, MĐ17

- Tính chất: Đây là mô đun học bắt buộc thời gian học cả lý thuyết và thựchành

Mục tiêu của mô đun:

*Kiến thức:

- Trình bày được trình tự pha màu và quét, lăn, phun sơn vôi

- Mô tả được tính năng tác dụng của từng loại sơn

- Nêu được các yêu cầu kỹ thuật của công việc quét, phun, lăn sơn vôi

*Kỹ năng:

- Chọn được màu đẹp, phù hợp với tính chất sử dụng

- Pha được màu theo mẫu

- Quét, phun, lăn sơn đạt yêu cầu

- Quét được vôi ve, lăn, phun sơn đạt yêu cầu kỹ thuật

*Năng lục tự chủ trách nhiệm:

- Tỷ mỷ, cẩn thận và kiên trì trong khi luyện tập

- Tuân thủ mọi quy định về an toàn lao động của nghề và vệ sinh công nghiệp

- Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp

Trang 5

NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH

BÀI 1: CHỌN MÀU SẮC Giới thiệu:

Giới thiệu cho người học về các loại màu cơ bản, xác định tính chất của từng phòng, chọn màu

Mục tiêu :

- Trình bày được cơ sở để chọn màu;Vận dụng được bảng màu để lựa chọn

- Chọn được màu phù hợp

- Nghiêm túc, sáng tạo, tuân thủ quy luật hoà sắc

PHẦN 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

Nội dung chính:

1 CÁC LOẠI MÀU CƠ BẢN

Màu gốc trong tự nhiên có 3 màu đó là: đỏ, vàng, xanh mà không thểdùng cách pha trộn màu sắc để có được Đó chính là 3 màu nguyên chất haymàu sơ cấp (màu gốc), với 3 màu sơ cấp này chúng ta có thể pha được hầu hếtcác màu trong tự nhiên

Brewku và Frăng đã biểu thị cách pha tạo màu thành vòng tròn từ 3 màuđầu tiên rồi đến màu thứ 2, thứ 3…

- Đỏ + xanh = tím

- Xanh + vàng = lục (xanh cây)

- Vàng + đỏ = da cam

Trang 6

Hình 1.1: Bảng pha màu

2 XÁC ĐINH TÍNH CHẤT CỦA TỪNG PHÒNG

- Tiền phòng: màu khiêm tốn, nhã nhặn, thể hiện phần nào tính cáchngười ở trong căn hộ, nên có màu dịu Song cũng có người thích trang trí tiềnphòng theo kiểu màu sắc của vật liệu tự nhiên như “gạch xây trần” hoặc gỗ đánhvecni

- Phòng sinh hoạt chung: là phòng chính của căn hộ, cần có mảng, vệttrang trí tươi sáng Trong các chi tiết nội thất, có thể chọn 1 màu chủ đạo nhưngphải hài hòa với nhau Các bức ảnh hoặc tranh trang trí đều treo trên 1 nền màudịu, các đèn tường có thể là thành phần màu bổ sung cho không gian chung củaphòng

- Phòng làm việc: nên dùng màu thẫm sâu lắng để tạo không khí tập trung,bình tĩnh và hạn chế tầm nhìn Đồ đạc trong phòng cũng có màu thẫm

- Phòng ngủ: là nơi nghỉ ngơi sau một ngày làm việc, chọn màu tươi sáng,

sử dụng gam nóng hay gam lạnh thì phụ thuộc hướng phòng

- Phòng trẻ em: màu tươi sáng, nền nhà cũng phải có màu sáng

- Bếp: là nơi gia đình hàng ngày tụ hop vì vậy cần chú ý tới màu sắc nênchọn màu tươi sáng

Trang 7

- Khu vệ sinh: màu sắc dịu trang bị các đồ sứ màu trắng phù hợp với cácthiết bị vệ sinh.

3 CHỌN MÀU

Do tác động của ánh sáng, màu sắc của mọi vật biến hóa vô cùng phongphú, chúng gây cho ta cảm giác nóng hay lạnh Do vậy, ta gọi là màu nóng vàmàu lạnh

3.1 Màu nóng

Những màu gây cho ta cảm giác nóng nực hay ấm áp, về mặt tình cảm gợicho ta sự vui tươi sôi nổi, nhiệt tình hăng hái và có tác dụng tăng ánh sáng trênvật thể Màu nóng gồm: đỏ, da cam, vàng và những màu nào có xu hướng ngảsang 3 màu nói trên đều gọi là màu nóng

3.2 Màu lạnh

Trái ngược với màu nóng, màu lạnh gây cho ta cảm giác lạnh lẽo hay mát

mẻ, về mặt tình cảm gợi cho ta trầm ngâm hay buồng bã và có tác dụng làmgiảm ánh sáng trên vật Màu lạnh bao gồm: xanh, lục, tím và những màu nào có

xu hướng ngã sang 3 màu nói trên thuộc về màu lạnh

3.3 Màu trung tính

Những màu không gây cảm giác nóng, lạnh là màu trung tính Trắng vàđen là 2 màu trung tính nói trên Màu trung tính là loại màu dễ biến thành màunóng hay lạnh khi ta thêm vào 1 ít đỏ hay xanh

3.4 Ảo giác về màu sắc

Màu nóng gây cảm giác vật rất gần ta, ngược lại màu lạnh làm cho vậtnhư bị lùi xa Đó chính là những ảo giác của các sắc nóng lạnh Những ảo giácnêu trên còn phụ thuộc vào vị trí để tiếp nhận ánh sáng, nếu ánh sáng ngượcchiều và mạnh ta cũng khó phân biệt được màu nóng hay lạnh

Ví dụ: bản thân màu là cây vốn xanh (màu lạnh) khi bị ánh nắng chiếu tàchiếu vào lại trở thành nóng vì nó phải nhận màu vàng của ánh sáng chiếu.Ngược lại, màu đỏ vốn nóng khi đặt vào bóng tối trở thành màu tím sẫm (màulạnh)

Trang 8

Đó là những ảo giác về màu, các sắc nóng lạnh mà người sử dụng cần biết

để sử dụng đúng màu, đúng vị trí

3.5 Ảnh hưởng của ánh sáng đến màu sắc

Một số màu trông sẽ rất đẹp trong điều kiện ánh sáng ngoài trời nhưng khi

sử dụng các nguồn ánh sáng nhân tạo thì các màu đó cũng sẽ không còn chínhxác như màu thật của nó Do điều kiện ánh sáng có thể thay đổi rất nhiều nênmàu sắc cũng sẽ ảnh hưởng tương ứng vì vậy trước khi quyết định sơn 1 màu,hãy đưa mẫu màu đến nhiều vị trí khác nhau trong phòng, đồng thời thử quanhiều điều kiện ánh sáng khác nhau như ban ngày, buổi tối, trong ánh sáng mặttrời, ánh sáng nhân tạo để có quyết định chính xác nhất

Ánh sáng mặt trời cho màu sắc trung thực nhất Sắc độ trắng được giữnguyên còn sắc độ kem cho thấy có thêm 1 chút vàng

Ánh sáng có đèn Tungsten (ánh dáng đèn trần) khiến màu vàng trở nênnhạt hơn, màu xanh lá trở nên xỉn hơn và màu hồng có thể sắc đỏ, các màutrắng, kem có thêm sắc vàng

Ánh sáng đèn Fluorescent (đèn tupe) làm các màu sắc có thêm ánh sángdương Điều này khiến cho màu sắc chuyển sang tông lạnh hơn và màu xỉn hơn

3.6 Thay đổi khung cảng bằng màu sắc

Bằng cách dùng màu sáng tạo có thể làm thay đổi diện mạo của vănphòng, nhấn mạnh những ưu điểm để tôn thêm vẻ đẹp đồng thời khéo léo chelấp những hạn chế, khiếm khuyết của văn phòng

a Để trần nhà cao hơn

Dùng màu sáng: sơn trần bằng màu trắng và màu sáng là cách phổ biến đểtăng thêm chiều cao cho căn phòng Nếu tường được sơn bằng những màu sẫm,hiệu ứng tăng chiều cao cho căn phòng sẽ được tăng lên rõ rệt

Tạo cảm giác cao hơn: có thể dùng cách sơn tường nhà cùng sắc màunhưng với độ đậm nhạt khác nhau, độ đậm nhất phần các gờ chân tường, nhạtdần khi hướng lên các phần tường bên trên và kết thúc với tông màu nhạt nhấtnơi trần nhà

Trang 9

Che lấp các khiếm khuyết: các kiểu kiến trúc có gờ, lan can…chạy ngangtường có thể làm cho căn phòng có vẻ thấp đi Để che lấp các khuyết điểm kiểunày Bản chỉ cần sơn chúng với cùng tông màu sơn tường.

b Cách khống chế các kiểu kiến trúc rắc rối

Dùng 1 tông màu duy nhất: với trần nhà nghiêng dốc, có mặt cắt chéo…sẽrất khó phân định đâu là tường đâu là trần Có thể loại bỏ khiếm khuyết nàybằng cách đơn giản là chỉ dùng 1 màu duy nhất cho toàn bộ căn phòng

Thay đổi cảm nhận khi căn phòng có dáng không chuẩn: cuốn hút sự chú

ý đến các bức tường bằng cách sơn chúng với màu sắc lạnh Ví dụ để khắc phụckhiếm khuyết của căn phòng hình chữ L chỉ cần tạo ra liên kết cho 2 bức tườngđối diện bằng cách sơn chúng cùng 1 màu

Điểm xuyến cho căn phòng buồn tẻ: để làm cho căn phòng bớt tẻ nhạt hãychọn vài chi tiết như khung cửa sổ hay đường viền chân tường và sơn chúngkhác màu tường

Chỉ sơn 1 mặt tường duy nhất: tạo sự phá cách giúp xóa nhào sự buồn tẻcủa căn phòng bằng cách sơn 1 mặt tường với màu sắc khắc biệt so với mặttường Thêm ánh sáng và không gian cho những căn phòng nhỏ

Dùng màu sáng: trắng không phải là màu duy nhất có tác dụng này Nhìnchung tất cả các màu tông sáng, lạnh đều làm cho căn phòng trông rộng và cónhiều ánh sáng hơn

Nới rộng diện tích sàn: hãy sơn sàn với màu nhạt và thuần khiết, sơn các

gờ trang trí tường với màu khác Điều này làm cho sàn có vẻ rộng ra, nhờ đólàm cho căn phòng trông rộng hơn

Làm rộng các mặt phẳng: các mặt vách nhỏ sẽ có vẻ rộng hơn nếu sơn tất

cả bằng 1 màu duy nhất Dùng sơn trang trí trong nhà có độ láng bóng nhẹnhàng, thanh thoát để giúp phát tán ánh sáng tốt hơn, nhờ đó tạo thêm độ rộng

ảo cho căn phòng

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: CHỌN MÀU PHÙ HỢP VỚI CÁC PHÒNG 01/B1/MĐ2

3

Trang 10

Yêu cầu kỹ thuật

Dụng cụ, trang thiết bị

Màu sơn phải phù hợp với công năng của phòng

Bảng màu

Câu hỏi ôn tập:

Câu 1: Trình bày các loại màu sắc cơ bản ?

Câu 2: Trình bày ảo giác về màu sắc ?

BÀI 2: PHA CHẾ SƠN, NƯỚC VÔI TRẮNG,VÔI MÀU Giới thiệu:

Trang 11

Cung cấp cho người học về chọn vôi, cách pha chế nước vôi trắng, pha thử màu vôi, pha chế sơn.

Mục tiêu :

- Xây dựng được tỷ lệ phù hợp để pha màu chuẩn theo màu mẫu;Pha đượcmàu chuẩn theo mẫu

- Ghi và tính được tỷ lệ phối màu

- Tuân thủ theo tỷ lệ phối màu đã chọn

PHẦN 1 : KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

NỘI DUNG CHÍNH:

1 CHỌN VÔI

1.1 Tính chất và phạm vi sử dụng vôi

1.1.1 Tính chất

a Khối lượng riêng, khối lượng thể tích

Khối lượng riêng : = 2200 ÷ 3000 kg/mᶟ

Nếu quét lớp vôi trắng thì dùng sữa vôi

Nếu quét lớp vôi màu thì dùng nước sữa vôi pha với lượng bột màu

Nước vôi trắng được chế tạo như sau:

Cứ 2,5kg vôi nhuyễn cộng với 0,1 kg muối ăn thì chế tạo được 10 lít nướcvôi để quét Trước hết đánh lượng vôi đó trong 5 lít nước cho thật nhuyễn

Trang 12

chuyển thành sữa vôi, muối ăn, hoặc phèn chua hòa tan riêng đỗ vào và quấycho điều, cuối cùng đổ nốt lượng nước còn lại và lọc qua sàng 225 mắt/cm2.

2 PHA CHẾ NƯỚC VÔI TRẮNG

2.1 Tỷ lệ pha chế

- Phụ thuộc vào chất lượng vôi nhuyễn

- Thường pha theo tỷ lệ (thể tích): vôi nhuyễn/nước = 1/5

- Không nên pha đặc quá hay loãng quá

2.2 Trình tự pha chế

- Đong vôi nhuyễn và nước đổ vào thùng, khuấy kĩ thành sữa vôi

- Đập nhỏ phèn chua cho vào khuấy kĩ Một lít nước vôi cho khoảng0.002 phèn chua

3 LỌC NƯỚC VÔI

- Lọc sữa vôi qua 2 – 3 lớp vải xô (hoặc lưới có mắt 0.5x0.5 mm)

- Khuấy đều hỗn hợp

Cứ 2,5kg vôi nhuyễn cộng với 0,1 kg muối ăn thì chế tạo được 10 lít nướcvôi để quét Trước hết đánh lượng vôi đó trong 5 lít nước cho thật nhuyễnchuyển thành sữa vôi, muối ăn, hoặc phèn chua hòa tan riêng đỗ vào và quấycho điều, cuối cùng đổ nốt lượng nước còn lại và lọc qua sàng 225 mắt/cm2

Nước vôi màu được chế tạo như sau:

Cứ 2,5 – 3,5 kg vôi nhuyễn cộng với 0,1kg muối ăn 10lít vôi sữa, phươngpháp chế tạo giống như trên Bột màu cho vào từ từ, mỗi lần cho phải cân đo,sau mỗi lần thì phải quét thử, khi đảm bảo màu sắc theo theo kế thì ghi lại liềulượng pha trộn để không phải thử khi trộn mẻ khác Sau đó cũng lọc qua sàng

225 mắt/ cm2 Nếu pha với phèn chua thì cứ 1kg vôi cục pha với 0,12kg bộtmàu và 0,02kg phèn chua

Nước vôi phải pha sao không cho đặc quá hoặc loãng quá, bởi vì nếu đặcquá quét khó điều và thường để lại vết chuổi, nếu loãng quá thì bị chảy, khôngđẹp

Vật liệu để pha chế nước vôi màu gồm vôi nhuyễn, nước, bột màu vàphèn chua

Trang 13

Vôi nhuyễn phải tốt, trắng Vôi cũ để tôi phải chín đều, không cháy,không lẫn than xỉ Vôi được tôi trước 2 tuần ở bể hoặc thùng sạch và luôn ngậpnước ít nhất 20cm.

Nước tôi vôi và pha chế nước vôi phải sạch không lẫn tạp chất

Màu: sử dụng bột hay nước nhưng phải hòa tan trong nước vôi

Phèn chua có tác dụng:

Giữ cho màu lâu phai

Hạn chế được mốc rêu

4 PHA THỬ MÀU VÔI

Muốn pha chế nuốc vôi màu trước hết phải pha chế nước vôi như ở mục

2, sau đó pha màu với nước vôi

4.1 Pha thử màu vôi

Đong lượng nước vôi trắng khoảng vài lít

Đong màu: dùng chén đổ từ từ vào nước vôi Khuấy kĩ cho màu tan đềutrong nước vôi Nếu màu khó tan, pha trước màu với rượu, cồn hay nước sôi

Thử màu: thường quét lên mảng tường nào đó để khô hiện màu

- Nhìn màu vôi trên mảng tường xem độ đậm nhạt mà điều chỉnh theo yêucầu thiết kế Điều chỉnh màu bằng cách thêm, bớt lượng màu hoặc nước vôitrắng khi được màu ưng ý, Ghi lại tỷ lệ để pha chính thức cho các đợt tiếp theo

- Hoặc lấy 1 miếng ngói phẳng hay miếng ghạch mỏng hơ lửa nóng Quétnước vôi chờ khô hiện rõ màu, cách thử này nhanh hơn

Trang 14

Hình 2.1: Thử màu lên tường

Hình 2.2: Thử màu lên miếng ngói, (gạch) mỏng

4.2 Pha màu

- Phụ thuộc vào chất lượng vôi nhuyễn

- Thường pha theo tỷ lệ (thể tích): vôi nhuyễn/nước = 1/5

- Không nên pha đặc quá hay loãng quá

Trang 15

Trình tự và thao tác: cơ bản như cách pha thử màu, nhưng khác khôngphải quét thử để điều chỉnh độ đậm nhạt màu sắc.

5 PHA CHẾ SƠN

Hiện nay có rất nhiều màu sơn có sẵn trên thị trường để đáp ứng nhu cầucủa chủ nhà nhưng để có được tất cả màu sơn theo đúng sở thích của mỗi ngườithì các nhà sản xuất sơn không thể đáp ứng được Chính vì vậy, để tiết kiệm chiphí cũng như thể hiện được dấu ấn phong cách, cá tính của mình, nhiều chủ nhà

đã chọn cách pha màu sơn từ những màu sơn cơ bản như đỏ, trắng, đen, xanh

dương, vàng và xanh lá Những màu sơn này sau khi được pha trộn theo tỷ lệnhất định sẽ tạo nên các màu sắc khác nhau

5.1.Nguyên tắc pha màu theo tỷ lệ

Khi sơn nhà, Bản cần thiết phải biết cách pha màu cơ bản với tỉ lệ chungđược tuân theo nguyên tắc 60-30-10

Nội dung cụ thể của nguyên tắc này như sau:

- Màu chủ đạo chiếm 60%: Màu chủ đạo là màu chính Bản muốn sơn cho

ngôi nhà của mình Bản phải có màu chủ đạo chiếm 60% không gian nhà Bản.Điều này có thể dễ thấy ở trên những thiết kế như phòng khách, phòng ngủ Màuchủ đạo thường chiếm các mảng lớn ở vách tường, trần nhà, vách…

- 30% là màu phụ họa: Tính cả các vật dụng nội thất thì trong không gian

nên có thêm khoảng 30% màu sắc phụ họa Đây là những màu thường có tonegiống với màu chủ đạo nên càng tăng thêm sự tương đồng cho nhà Bản

- Nhấn nhá thêm 10% màu sắc khác: Để không gian thêm sống động, có

thể tô điểm thêm bằng những màu sắc đối lập, tương phản so với màu chủ đạo,hoặc làm nổi bật bằng những gam màu nóng mạnh

Dưới đây là cách pha sơn nước với các tỉ lệ chuẩn để tạo ra màu sơn mới

theo ý thích của Bản, Bản có thể tham khảo để pha màu hiệu quả hơn:

Màumới

Trang 16

1 Màu vàng Màu đỏ +

1:5

Màucam

2 dương + Màu vàng Màu xanh

1:5

Màuxanhlá

3 Màu xanh dương Màu đỏ +

5:1

Màutímnho

4 Màu xanh dương Màu đỏ +

10:1

M

àu đỏđô

5 dương + Màu vàng + Màu đỏMàu xanh

5:25:1

Màurêu

6 Màu xanh dương Màu đỏ +

5:3

Màunâusocola

5.2 Nguyên tắc pha màu sơn

Để có thể pha màu theo ý mình muốn, người sơn phải nắm thật vữngnhững nguyên tắc dưới đây

a Làm sáng màu

Muốn làm sáng 1 màu bất kỳ ta chỉ việc cho thêm màu trắng vào hay còngọi là làm nhẹ màu Muốn điều chỉnh ta hãy cho màu trắng vào từ từ đến khi thuđược kết quả như mong muốn nhé

b Làm tối màu

Ngược lại muốn làm tối 1 màu bất kỳ ta chỉ việc cho thêm màu đen vàomàu đó Nhớ cho từng chút một vào để dễ điều chỉnh

Trang 17

c Thay đổi độ sáng độ đậm

Cho đồng thời cả màu đen và trắng vào để làm cho màu Bản đang phaxám hoặc đục đi Ta chỉ cần điều chỉnh lượng màu đen và màu trắng khi cho vào

là có thể thu được độ sáng, đậm của màu sắc tùy theo ý muốn của bản thân

d Pha màu đen

Có 2 cách chính để pha màu đen Thứ nhất là ta tiến hành pha 1 cặp màu

bổ sung với nhau Thứ 2 ta pha màu đen từ 3 hoặc có thể nhiều màu hơn đượcxếp cách đều nhau trên biểu đồ màu Chỉ cần không cho thêm màu nào có gamtrắng trong đó ví dụ như màu vàng Nếu không sẽ bị xám màu chứ không đượcđen

e Pha màu trắng

Màu trắng không thể pha ra được mà ta chỉ có thể mua được ở các cửa hàng

PHẦN 2 : HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: Pha chế nước vôi trắng 01/B2/MĐ2

3 Số

TT

Công

việc

Các bước thực hiện

Yêu cầu kỹ thuật

Dụng cụ, trang thiết bị

- Dùng nước vôi tôi không lẫn tạp chất

- Vôi nhuyễn

- Nước, phènchua

Trang 18

đổ vào thùng, khuấy kĩ thành sữa vôi.

- Đập nhỏ phèn chua cho vào khuấy kĩ Một lít nước vôi chokhoảng 0.002 phèn chua

- Lọc sữa vôi qua 2 – 3 lớp vải xô (hoặc lưới có mắt 0.5x0.5 mm)

- Khuấy đều hỗn hợp

- Đong đúng tỉ

lệ

- Nước vôi không lẫn tạp chất

- Tỷ lệ vôi/nước 1/5

Xô,thùng,chổi

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: Pha chế nước vôi màu 02/B3/MĐ2

3 Số

TT

Công

việc

Các bước thực hiện

Yêu cầu kỹ thuật

Dụng cụ, trang thiết bị

- Dùng nước vôi tôi không lẫn tạp chất

Trang 19

- Chọn màu phù hợp

đổ vào thùng, khuấy kĩ thành sữa vôi

- Đập nhỏ phènchua cho vào khuấy kĩ Một lít nước vôi chokhoảng 0.002 phèn chua

- Lọc sữa vôi qua 2 – 3 lớp vải xô (hoặc lưới có mắt 0.5x0.5 mm)

- Khuấy đều hỗn hợp

- Đong đúng tỉ

lệ

- Nước vôi không lẫn tạp chất

- Tỷ lệ vôi/nước 1/5

Xô,thùng,chổi,đũa khuấy

- Đong màu

- Thử màu

- Màu phải tanđều trong nước vôi

- Dựa vào tỉ lệghi lại màu

Đũa khuấy,máy khuyến,tấm thử

Trang 20

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: Pha chế sơn 02/B3/MĐ2

3 Số

TT

Công

việc

Các bước thực hiện

Yêu cầu kỹ thuật

Dụng cụ, trang thiết bị

Bảng màu,catalogue

- Thử màu

- Đảm bảo những nguyên tắc pha màu sơn

- Dựa vào tỉ lệ ghi lại màu

Đũa khuấy,máy

khuyến, tấmthử, cân phamàu

Câu hỏi ôn tập:

Câu 1: Trình bày cách pha thử màu vôi ?

Câu 2: Trình bày trình tự pha chế nước vôi trắng ?

Câu 3: Trình bày nguyên tắc pha chế sơn ?

Trang 21

BÀI 3: CHUẨN BỊ BỀ MẶT TRƯỚC KHI, SƠN VÔI,BẢ MA TÍT Giới thiệu:

Cung cấp cho người học về cách chuẩn bị bề mặt cũng như vệ sinh bề mặttrước khi thực hiện sơn bả matit

Mục tiêu :

- Phát hiện những chỗ cần xử lý;Giải quyết phù hợp những chỗ cần xử lý

- Xử lý được những chỗ trên bề mặt chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình xử lý bề mặ

PHẦN 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

NỘI DUNG CHÍNH:

1 CHẮP VÁ SỨT MẺ, NỨT NẺ

Chuẩn bị bề mặt là công việc không thể thiếu được trước khi quét, phunvôi và sơn bở vì nó ảnh hưởng đến chất lượng, vẻ đẹp bề mặt sơn vôi hoàn thiện

Trong quá trình chuẩn bị thi công ta cần kiểm tra và xử lý bề mặt như:

- Những chỗ sứt mẻ, bong bọp vá lại bằng vữa

- Nếu bị nứt có thể xử lý bằng cách:

+ Dùng bay hoặc dao bả ma tít cạo rộng đường nứt )hình 3.1)

+ Dùng bay đắp vữa cho phẳng

+ Xoa nhẵn bằng bàn xoa (hình 3.2)

Trang 22

2.1 Với bề mặt tường mới

- Với bề mặt tường mới xây phải dành đủ thời gian khô hoàn toàn và đủthời gian bảo dưỡng Bề mặt tường phải phẳng, khô và sạch rồi mới tiến hànhsơn: Việc này sẽ giúp giảm hiện tường phồng rộp sau khi sơn Kinh nghiệm: 3-4tuần sau khi trát trong điều kiện mùa khô, độ ẩm tường về đến 16% là tốt nhất

- Bề mặt tường phẳng và sạch:

giúp cho việc trét bột được tốt Hơn

nữa, nếu bề mặt phẳng và sạch thì sơn

sẽ phủ đều hơn, đồng thời Bản sẽ dễ

dàng lau rửa về sau Công đoạn trát

tường đảm bảo đạt yêu cầu thì công

đoạn sơn sẽ thuận lợi hơn rất nhiều

- Dùng bay hay dao bả ma tít

phủ, đồng thời mài tường cũng

tạo độ phẳng tương đối cho bề

mặt tường

Hì

nh 3.3: Dùng dao bạ vệ

sinh

Trang 23

- Vệ sinh bề mặt bằng máy nén khí hay rẻ sạch thấm nước.

- Cần làm ẩm tường trước khi sơn bả matit nếu cảm thấy tường quá khô,

công việc này nên dùng Rulo lăn qua tường với nước sạch (chỉ cần lăn một nướcmỏng không nên lăn quá nhiều nước)

2.2 Với bề mặt tường cũ

( hình 4.1)

- Cần rửa sạch các loại nấm

mốc, rêu, bụi hay lớp sơn cũ bị bong

tróc bằng máy phun nước sạch áp suất cao

- Sau đó cạo bỏ lớp sơn cũ đã mất đi

độ bám dính

- Cuối cùng Bản cần rửa sạch tường

và để khô trước khi sơn bả

Hình 3.4: Dùng cọ làm sạch bề mặt

trát

Hình 3.5: Bề mặt tường cũ

Trang 24

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: Vệ sinh bề mặt 01/B4/MĐ2

3 Số

TT

Công

việc

Các bước thực hiện

Yêu cầu kỹ thuật

Dụng cụ, trang thiết bị

- Đắp vữa vàochỗ lõm

- Xoa nhẵnbằng bàn xoa

- Tẩy vữa khô bụi bẩn bám trên bề mặt

- Dùng dấy nhám dánh kỹ

- Mài tường để loại bỏ tạp chất

- Đảm bảo cho

bề mặt tường bằng phẳng

- Bề mặt tườngphải đảm bảo

độ khô và độ ẩm

- Loại bỏ đượchết bụi bẩn, phải nhẵn

- Bay, dao

BẢ

Đá mài, giấyráp

- Máy thổi,

đá màiMáy bơmnước, rẻ lau

Câu 1: Trình bày trình tự chuẩn bị vệ sinh bề mặt tường mới ?

Câu 2: Trình bày cách xử lý những chỗ sứt mẻ, nứt nẻ ?

BÀI 4: QUÉT VÔI TRẮNG , VÔI MÀU

Trang 25

Giới thiệu:

Cung cấp cho người học về dụng cụ và các yêu cầu kỹ thuật khi pha hay quét vôi trắng, vôi màu, trình tự quét An toàn lao động trong khi quét vôi

Mục tiêu :

- Nêu được thao tác quét vôi màu

- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi quét vôi, màu

- Quét được vôi, màu đảm bảo kỹ, mỹ thuật

- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật khi quét vôi, màu

PHẦN 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

NỘI DUNG CHÍNH:

1 DỤNG CỤ

1.1 Chổi quét

- Thường làm bằng đót

- Gia công chổi quét:

+ Chọn đót tốt, không bị gãy mục, nhặt từng sợi nhỏ, ghép bằng đầu.+ Bó chổi: có thể bó tròn hay dẹt

+ Tra cán: cán chổi thường làm bằng tre hay gỗ tròn, cứng, có đường kính

1 – 2 cm được vót nhọn 1 đầu để cắm vào chổi Cán chổi dài hay ngắn tùy thuộcvào điều kiện thi công trên cao hay dưới thấp

+ Xén bằng đầu: đảm bảo chổi có chiều dài 20 – 25 cm (cán khoảng70cm)

Hình 4.1: Chổi quét vôi

+ Chổi đã quét, trước khi quét phải giặt lại chổi

1.2 Thang, giàn giáo, ghế, xô thùng

Trang 26

- Đầu phải bịt khăn để tránh lắm sứt tường, chân phải chèn, tránh trượtthang gây tai nạn lao động.

- Giáo ghế phải chắc chắn, di chuyển dễ dàng

- Xô thùng phải có quai để treo móc

2 QUÉT NƯỚC LÓT

Mặt trát hoàn toàn khô mới tiến hành quét vôi, những ngày nắng ráo quétvôi hiệu quả nhất Quét vôi thường quét nhiều lớp (tối thiểu 3 lớp) để đảm bảođều màu Quét xong 1 lớp để khô hoàn toàn mới quét lớp sau

Nước vôi chứa trong xô không đầy mà cách miệng khoảng 10cm để dễ dichuyển không bị đổ và gạt bớt nước vôi ở miệng xô

Quét vôi trần: nước 1, 2 (hình 4.2) thường quét vuông góc chiều ánh sáng

đại diện vào phòng, các nước sau quét dọc chiều ánh sáng (vuông góc với nước1) nhằm không nhìn rõ vết chổi

Hình 4.2: Quét nước 1, nước 2

2.1 Thao tác quét vôi trần:

Trang 27

- Xôvôi để bên cạnh phía trước

người quét

- Đứngcách mặt trần khoảng 60 –

70cm để quét

Thường dùng 2 tay cầm chổi

-quét: 1 tay cầm đầu cán, 1

tay cầm cán (ở khoảng giữa)

Nhúng chổi từ từ vào nước

-vôi sâu khoảng 7 – 10cm

- Nhấcchổi lên, gạt bớt nước vào

miệng xô, nhằm hạn chế làm

rơi vãi nước vôi

Hình 4.3: Thao tác quét vôi trần

- Đưa chổi từ điểm A sang điểm B, lật chổi quét từ B sang A theo vệt ban đầu để nước vôi bám đều bề mặt

Quét vôi tường: nước 1 bằng

nước vôi trắng các nước sau quét

nước vôi màu hay trắng tùy theo thiết

kế

2.2 Thao tác quét vôi tường

- Đặt chổi nhẹ lên tường (điểm

B) ở gần sát cuối của mái chổi từ dưới

lên, từ từ đưa mái chổi lên theo vệt

thẳng đứng, hết tầm tay với, rồi đưa

chổi từ trên xuống theo vệt ban đầu

quá điểm A khoảng 5 – 10 cm lại đưa

chổi lên đến khi nước vôi bám hết vào

mặt trát

- Đưa chổi sâu xuống so với điểm xuất

phát, nhằm xóa những giọt vôi chảy trên bề mặt

Hình 4.4: Quét vôi

tường

Trang 28

Thường quét từ trên cao xuống thấp trần quét trước, tường quét sau, quét các đường biên, đường góc làm cơ sở để quét các mảng trần, tường tiếp theo.

2.3 Quét vôi chân tường

- Thường để quét sau cùng

- Màu vôi chân tường thường là nâu hay đỏ sẫm, khác với màu vôi tường

- Cách lấy cữ, vạch đường chuẩn, kẻ đường biên được tiến hành tương tự như cách phân mảng màu ở trên

3 KẺ ĐƯỜNG PHÂN MÀU

Quét đường biên phân mảng màu làm như sau:

- Lấy dấu cữ: dùng thước đo khoảng cách bằng nhau từ trần xuống ở các

góc và vạch dấu lên tường

- Vạch đường chuẩn: dựa vào vạch dấu ở góc tường, dùng dây nhợ

nhuộm màu nối liền các điểm cữ lại với nhau và bật dây vào tường để lại vết,đây là đường biên, phân bảng màu

- Kẻ đường phân mảng: đặt thước tầm trùng với đường vạch chuẩn, dùng

chổi quét sát thước 1 vệt rộng khoảng 5 – 10cm quét xong 1 tầm thước, tiếp tụcchuyển thước, quét cho đến hết Mỗi lần di chuyển thước phải lau khô thước,tránh nước vôi bám thước làm nhòe đường biên

4 YÊU CẦU KỸ THUẬT

Bề mặt quét, phun vôi phải đạt yêu cầu kỹ thuật sau:

- Màu sắc đều, đúng với thiết kế quy định

- Bề mặt quét không lộ vết chổi, không có nếp nhăn, giọt vôi đọng, vôiphải bám kín đều bề mặt

- Nước vôi quét không làm sai lệch các đường nét, gờ chì và các mảng bềmặt trang trí khác

- Các đường chỉ, đường ranh giới giữa các mảng màu vôi phải thẳng đều

5 AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI QUÉT VÔI

Quét vôi là công việc không hề đơn giản, ngoài đòi hỏi của công việc thì

nó còn tồn tại nhiều yếu tố nguy hiểm, vậy nên việc tuân thủ các nguyên tắc antoàn để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động là rất cần thiết

- Khi thi công các công nhân phải chuẩn bị, + Áo quần vải dầy

+ Nón cứng hoặc nón vải

Trang 29

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: Quét vôi trắng, vôi màu 01/B5/MĐ2

3 Số

TT

Công

việc

Các bước thực hiện

Yêu cầu kỹ thuật

Dụng cụ, trang thiết bị

- Bó chặt để khiquét không rơi

- Đều nhau

- Kéo, giâythép, dâybuộc, cán

Trang 30

- Dùng 2 tay cầm chổi quét

- Đưa chổi từ Asang B

- Màu sắc đều,đúng với thiết

kế quy định

- Bề mặt quétkhông lộ vếtchổi, không cónếp nhăn

- Các đường chỉ, đường ranh giới giữa các mảng màu vôi phải thẳng đều

Đũa khuấy,Chổi quét,thang, giáo,ghế, xô,thùng

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: Quét vôi màu 02/B5/MĐ2

3 Số

TT

Công

việc

Các bước thực hiện

Yêu cầu kỹ thuật

Dụng cụ, trang thiết bị

- Bó chặt để khiquét không rơi

- Đều nhau

- Màu sắc đều,

- Kéo, giâythép, dâybuộc, cán

Đũa khuấy,

Trang 31

- Các đường chỉ, đường ranh giới giữa các mảng màu vôi phải thẳng đều

Chổi quét,thang, giáo,ghế, xô,thùng, tấmthử màu

Câu 1: Trình bày thao tác quét vôi tường ?

Câu 2: Trình bày thao tác quét vôi trần ?

BÀI 5: BẢ MA TÍT

Trang 32

- Bả được mát tít đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

- Tuân thủ trình tự và yêu cầu kỹ thuật trong Bả mát tít

PHẦN 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

NỘI DUNG CHÍNH

1 KHÁI NIỆM

- Ma tít là hỗn hợp gồm các vật liệu thành phần (bột ma tít, dầu sơn, nước

và keo…) dùng để làm phẳng bề mặt trát hoàn thiện trang trí hoặc làm nền chosơn

2 VẬT LIỆU PHA CHẾ

- Thành phần gồm: bột tan + xăng + sơn dầu

- Liều lượng pha trộn: 5kg bột tan + 3.5 kg sơn dầu + (0.1 – 0.25)kg xăng

- Xăng giúp ma tít nhanh khô và thi công dễ dàng

- Nước sạch pha thêm để ma tít có đủ độ dẻo, dễ thi công

- Theo công thức này thì ma tít lâu khô, độ rắn kém, không chịu ẩm ướt,

dễ thi công, dùng bả tường khô ráo

3.2 Công thức 2

- Thành phần gồm: thạch cao + keo (keo tổng hợp) + bột phấn (bột nhẹ)

- Liều lượng pha trộn: 1 kg thạch cao + (2 – 3) kg bột phấn + 2 lít nướckeo 2 – 5%

Ngày đăng: 05/05/2021, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w