1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế hệ thống điện trong nhà máy

96 723 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống điện trong nhà máy
Tác giả Đoàn Minh Nhựt
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Quý
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thiết kế hệ thống điện trong nhà máy

Trang 1

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

TP.HCM, tháng 07 năm 2012

Giảng viên hưóng dẫn

Ký tên:

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU:

YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU KHI THIẾT

KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

0.1 Vai trò và yêu cầu của cung cấp điện.

Mục tiêu chính của thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn luôn đủ điệnnăng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép Phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

o Vốn đầu tư nhỏ, chú ý đến tiết kiệm được ngoại tệ quý và vật tư hiếm

o Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ

o Chi phí vận hành hàng năm thấp

o Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

o Đảm bảo tính kinh tế

o Thuận tiện cho vận hành, sửa chữa v.v…

ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện phải chú ý đến những yêu cầu khác như :

o Dự báo được khả năng phát triển phụ tải sau này

o Rút ngắn thời gian xây xựng

Ngày nay, điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành như: điện tử, giao thôngvận tải.v.v Do đó mà vai trò của điện đối với đời sống xã hội, điện năng được xem là chỉtiêu, là thước đo về sự phát triển của một quốc gia

Hiện nay, nền kinh tế đang phát triển, gắn liền với sự ra đời hàng loạt các khu côngnghiệp Bên cạnh đó các nhà máy, xí nghiệp, chuyên sản xuất các mặt hàng tiêu dùng, thựcphẩm lần lượt ra đời làm cho nhu cầu sử dụng điện ngày càng phong phú hơn

Để hệ thống lại kiến thức và làm quen với công việc trong tương lai, với sự hướng dẫn

tận tình của thầy Nguyễn Quý em làm đồ án với đề tài: Thiết kế hệ thống cung cấp điện và

hệ thống chiếu sáng cho xưởng dệt C.A.TORY.BFAC, Hamlet1, Khánh Bình, Tân Yên,Bình Dương

Trang 3

0.2 Giới thiệu về xưởng d ệt C.A.TORY.BFAC

Xưởng dệt C.A.TORY.BFAC là một doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài, mớiđựơc xây dựng nằm trong cụm công nghiệp Bình Dương Xưởng máy móc phục vụ chocông nghiệp lẫn nông nghiệp nhưng chủ yếu là các máy móc công nghiệp vì thế mạnh củaBình Dương là phát triển công nghiệp Phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóacủa đất nước, do đó xưởng đã góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển của đất nước.Xưởng dệt có quy mô tương đối lớn, có tổ chức như một công ty Có ban giám đốc, phòng

kỹ thuật, tổ cơ điện, và các phân xưởng sản xuất v.v Tất cả được thể hiện rõ qua sơ đồ mặtbằng bản vẽ

0.3 Yêu cầu của xí nghiệp khi thiết kế:

Thiết kế đường dây và trạm biến áp đảm bảo cho việc mở rộng xưởng đến năm 2020.Việc cấp điện cho phụ tải động lực ở các xưởng phải tách riêng khỏi mạng điện chiếu sáng

để tránh cho việc đóng mở động cơ làm gây ra dao động điện áp cao trên cực đèn Đườngdây cấp điện đi cáp ngầm để đảm bảo mỹ quan và an toàn Phương án thiết kế phải đảm bảocác điều kiện sau:

o Dễ thao tác lúc vận hành

o Dể thay thế, sửa chữa, khi có sự cố

o Đảm bảo sự làm việc liện tục của hệ thống

Trang 4

M ỤC L ỤC

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN GỒM 9 CHƯƠNG.

Chương I: Chia nhóm phụ tải xác định tâm phụ tải tính toán 8

Chương II: Xác định phụ tải tính toán 14

Chương III: Thiết kế chiếu sáng xí nghiệp 29

Chương IV: Chọn máy biến áp – Máy phát dự phòng – Tính tụ bù 38

Chương V, VI: Chọn dây dẫn , Chọn CB 44

Chương VII: Tính toán sụt áp cho xí nghiệp 65

Chương VIII: Tính toán ngắn mạch cho xí nghiệp 73

Chương IV:Thi ết kế an toàn điện và chống sét 79

Trang 5

NỘI DUNG TỪNG CHƯƠNG MÀ EM SẼ THỰC HIỆN

Chương I: Chia nhóm phụ tải và xác định tâm phụ tải tính toán

Sau khi chia nhóm thiết bị ứng với mỗi nhóm ta đặt một tủ động lực, vị trí đặt tủ phụthuộc vào tâm phụ tải của nhóm thiết bị,ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quankhác như : kinh tế, thuận tiện trong sản xuất, vận hành, môi trường…

Việc xác định tâm phụ tải để đặt tủ phân phối, tủ động lực là nhằm:

o Bố trí hợp lý vị trí các tủ động lực, tủ phân phối cho các nhóm phụ tải

o Giảm tổn hao công suất

o Giảm tổn hao điện áp

o Giảm chi phí đầu tư dây dẫn

ChươngII: Xác định phụ tải tính toán:

Việc xác định phụ tải tính toán là cơ sở cho việc lựa chọn dây dẫn và các thiết bịkhác trong lưới, phụ tải điện là một đại lượng đặt trưng cho công suất tiêu thụ của các thiết

bị riêng lẽ hoặc các hộ tiêu thụ

Chương III: Thiết kế chiếu sáng

Trong thiết kế cung cấp điện, việc thiết kế chiếu sáng là rất quan trọng Chiếu sáng phảiđảm bảo các yêu cầu sau :

o Các vật được chiếu sáng phải có huy độ vừa đủ để phát hiện và phân biệt chúng

o Không có sự khác biệt lớn giữa huy độ bề mặt làm việc và không gian xungquanh

o Độ rọi không đổi trên bề mặt làm việc theo thời gian

o Đảm bảo trong tầm nhìn không có những mặt chói lớn

Chương IV: Chọn máy biến áp - Máy phát dự phòng – Tính tụ bù.

Trang 6

Trạm biến áp đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện, trạm biến áp dùng để biếnđổi từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác Do quy mô của công ty thuộc loại vừa nênkhông có trạm biến áp trung tâm chỉ có trạm biến áp lấy từ lưới trung áp 22 (Kv) thuộc tỉnhBình Dương Trạm biến áp phải thỏa các điều kiện sau :

o An toàn, đảm bảo cung cấp điện liên tục

o Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới

o Thao tác vận hành, quản lý dễ dàng

o Tiết kiệm, đầu tư chi phí vận hành thấp nhất

o Phải có máy phát dự phòng để đảm bảo cho xưởng được vận hành liên tục

Hầu hết các phụ tải đều tiêu thụ công suất phản kháng Vì vậy làm cho hệ số công suấtgiảm đi dòng chuyền tải tăng lên dẫn đến tình trạng sau:

o Tổn hao điện và sụt áp trên đường dây chuyền tải lớn

o Kích thước, công suất của các thiết bị điện như dây dẫn thiết bị đóng cắt máy biến

áp điều tăng, do đó việc lắp đặt tụ bù là việc hết sức cần thiết

ChươngV, VI: Chọn dây dẫn,chọn CB

Việc lựa chọn dây dẫn và cáp trong mạng điện dựa vào các điều kiện sau:

o Điều kiện phát nóng

o Điều kiện tổn thất cho phép, kết cấu của dây

Trong phần đồ án này ta chọn dây dẫn và cáp theo điều kiện phát nóng của dây có kếthợp với thiết bị bảo vệ, sau đó kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp, điều kiện ổn địnhnhiệt Khi chọn dây dẫn xong ta tiến hành chọn CB là rất cần thiết, để đảm bảo ngắt mạchkhi có sự cố, tăng tính an toàn cho thiết bị Việc lựa chọn CB phải phụ thuộc vào các điềukiện sau:

o Môi trường của thiết bị, nhiệt độ xung quanh

o Các đặt tính lưới điện

o Các qui tắc lắp đặt

o Các đặc tính tải như động cơ, đèn chiếu sáng

o Chọn CB theo cường độ dòng điện

Trang 7

Chương VII: Tính sụt áp

Dùng để bảo vệ thiết bị khi có sư cố xảy ra

Chương VIII: Tính sụt áp

Dùng để bảo vệ thiết bị khi có sư cố xảy ra

Chương IV: Thiết kế nối đất an toàn điện và chống sét

Chúng ta phải thiết kế an toàn điện vì :

o Nếu như một dòng điện vượt quá 30mA đi qua một phần thân thể người sẽ gâynguy hiểm đến tính mạng nếu như dòng không được ngắt kịp thời

o Bảo vệ người chống điện giật trong mạng hạ áp tương ứng với các tiêu chuẩn củatừng quốc gia, dựa vào hướng dẫn và các văn bản cụ thể

Do mạng điện hạ áp là nơi mọi người thường tiếp xúc nên việc bảo vệ cho người bị điệngiật là việc làm vô cùng quan trọng.Vì vậy thiết kế an toàn bảo vệ người là biện pháp bắtbuộc: Một xí nghiệp không được lắp đặt hệ thống chống sét nếu như trời mưa, dông có tiachớp dể xảy ra sự cố phóng điện gây cháy nổ rất nguy hiểm

Trang 8

Chương I:

Chia nh óm phụ tải và xác định tâm phụ tải

I Xác định tâm phụ tải cho tủ động lực

o Công suất thay đổi của tủ thiết bị thay đổi theo thời gian Đồ thị phụ tải củng thayđổi do sự thay đổi của quá trình thay đổi công nghệ sản xuất

o Do đó nói cho đúng hơn là tâm phụ tải của phân xưởng của xí nghiệp không phải

là một điểm cố định trên mặt bằng mà là một miền tản mạn

o Để đơn giản, rõ ràng, để thực hiện trên máy tính, ta dùng phương pháp tính dogiáo sư Fedorov đề nghị, dựa trên một số cơ sở của cơ học lý thiết, cho phép taxác định tâm phụ tải phân xưởng với độ chính xác cao hay thấp tùy thuộc vào yêucầu cụ thể Nếu căn cứ vào phân bố thực tế của các phụ tải trong phân xưởng thìtâm phụ tải sẽ không trùng với trọng tâm hình học của phân xưởng và việc tìmtâm phụ tải là xác định tâm của khối

I.2Tính toán tâm phụ tải:

I.2.1 Công thức xác định tâm phụ tải.

Trang 9

Tọa độ các phụ tải phân xưởng điện Pi

1

1

(1.2)trong đó:

 Xi – Toạ độ của thiết bị trục hoành thứ i

 Yi – Tọa độ của thiết bị trục trung thứ i

 Pi – công suất định mức của máy thứ i

 n – Số thiết bị của nhóm

I.2.2 Xác định tâm phụ tải của xưởng dệt:

Căn cứ vào công suất định mức của từng thiết bị và sơ đồ mặt bằng ta chia phụ tải ra làm

6 nhóm, mỗi nhóm đặt một tủ động lực để cùng cung cấp cho từng thiết bị Vị trí đặt tủđược bố trí theo những yêu cầu sau:

o Vị trí mặt bằng

o Cùng dây chuyền sản xuất

o Công suất tương đương

Bộ phận máy công cụ chia thành 8 nhóm

Xác định tâm phụ tải của phân xưởng bao gồm việc xác định tâm phụ tải của từngnhóm thiết bị để chọn nơi đặt tủ động lực, xác định tâm phụ tải của toàn phân xưởng đểchọn nơi đặt tủ phân phối

Trang 10

A PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI

A.1 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI

Nhóm 1

Tâm phụ tải được tính theo công thức:

Để thuận tiện thao tác và vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 1 về tọa độ:

Trang 11

KHMB Tên thiết bị Số lượng Pđm (kW) Ksd cos X (m) Y (m)

Tâm phụ tải được tính theo công thức:

Để thuận tiện thao tác và vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 3 về tọa độ:

Nhóm 4

KHMB Tên thiết bị Số lượng Pđm (kW) Ksd cos X (m) Y (m)

Tâm phụ tải được tính theo công thức:

Để thuận tiện thao tác và vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 4 về tọa độ:

Nhóm 5

KHMB Tên thiết bị Số lượng Pđm (kW) Ksd cos X (m) Y (m)

Tâm phụ tải được tính theo công thức:

Để thuận tiện thao tác và vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 5 về tọa độ:

Trang 12

ĐỒ ÁN MÔN HỌC 1 GVHD : NGUYỄN QUÝ

Tâm phụ tải được tính theo công thức:

Để thuận tiện thao tác và vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 6 về tọa độ:

Nhóm 7

KHMB Tên thiết bị Số lượng Pđm (kW) Ksd cos X (m) Y (m)

Tâm phụ tải được tính theo công thức:

Để thuận tiện thao tác và vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 7 về tọa độ:

Tâm phụ tải được tính theo công thức:

Để thuận tiện thao tác và vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 8 về tọa độ:

Trang 13

B XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CHO TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH

Trang 14

o Xác định sơ bộ phụ tải của đối tượng nhằm xác định phương án cung cấp điện.

o Xác định để chọn và kiểm tra dây dẫn và các thiết bị bảo vệ

o Xác định để lựa chọn máy biến áp, số lượng máy biến áp, trạm biến áp

o Xác định để tính toán và lựa chọn các phương án bù công suất phản kháng…Ngoài ra, việc xác định phụ tải tính toán còn nhằm để tính toán sơ bộ các chỉ tiêu về kinh tếsau :

Trang 15

 Ptb _ Công suất trung bình của máy

 Pđm_ Công suất định mức của máy

2 ñm

hq (P )

)P(n

Trang 16

Qtt = Ptt tg

với:

 Knc _ hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị

 Pđ _ công suất đặt của nhóm thiết bị

II2.2 Phụ tải tính toán của nhóm:

o Tủ động lực:

2

2 ( ))

 Stt _ công suất biểu kiến tính toán của nhóm thiết bị

 Kđt _ hệ số đồng thời và lấy khoảng( 0.85 – 1)

 Ptt _ công suất tác dụng tính toán của nhóm thiết bị

 Qtt _ công suất phản kháng tính toán của nhóm thiết bị

 Nhận Xét : Theo phương pháp này, giả thiết phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình

bình phương là không chính xác Tuy nhiên, trong một số trường hợp, phụ tải trung bìnhbình phương có thể sử dụng như phụ tải tính toán khi đồ thị phụ tải khá bằng phẳng Vìvậy, phương pháp này có thể dùng để xác định phụ tải tính toán ở thanh cái phân xưởng,thanh cái hạ áp, trạm biến áp

II2.3 Xác định phụ tải tính toán theo P pt trên một đơn vị diện tích sản xuất:

Trang 17

Nếu theo công suất riêng Ptt được tính như sau:

Ptt = P0 Fvới:

 P0 _ Công suất tính toán trên một m2 diện tích sản xuất

II2.4 Xác định phụ tải tính toán theo P tb và K max

Trang 18

sự khác nhau về chế độ làm việc.

o Tính dòng I đm của thiết bị :

Iđm =

cos

Trang 19

n i P P

1

1

cos

ñmi ñmi 

o Xác định phụ tải đỉnh :

Iđn = Imm max + (Itt – Ksd Iđm max) với:

nhất trong nhóm(Kmm _ đối với động cơ không đồng bộ tam giác thì

Kmm = 5.5)

II2.6 Phương pháp xác định phụ tải tính toán:

Do ta đã có thiết kế chi tiết của từng xưởng, các thông tin chính xác về mặt bằng bố trímáy móc, biết được công suất và quy trình công nghệ của từng thiết bị nên ta quyết định sửdụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và Kmax Ở đây, cosđược cho theo lý lịch máy, Ksd được chọn theo tình hình hoạt động của xí nghịêp và theoquy tắc sau:

o Đối với động cơ điện chọn Ksd = 0,4 – 0,5

o Đối với những thiết bị có quán tính nhiệt lớn, yêu cầu phải làm việc liên tục như

lò điện, tủ sấy Chọn Ksd = 0,8 – 0,9

o Đối với máy hàn điểm chọn Ksd = 0,35 và cos = 0,6

Phân phối thiết bị: Các thiết bị trên mặt bằng ở các xưởng đã được lắp đặt theo vị trí cố

định, do đó khi phân nhóm cần phải đảm bảo những yêu cầu sau

o Công suất giữa các thiết bị trong cùng nhóm không chênh lệch nhau nhiều

o Trong cùng một nhóm nên chọn những máy có công suất nhỏ để liên thông (tối đa

3 máy) để tránh sự chênh lệch công suất, tiết kiệm dây dẫn và thiết bị bảo vệ

Nhóm 1

Trang 20

 Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 1

Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả

 Công suất biểu kiến tính toán:

 Dòng điện tính toán của nhóm:

1

n i

Iđmi = Pđmi

Uđmicos

Itt = Stt

Uđm

Trang 21

=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax =189.9 +100.68 – 0.5137.98= 271.22(A)

Nhóm 2

KHMB Tên thiết bị Số lượng Pđm (kW) Ksd cos X (m) Y (m)

 Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 2

Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả

1

n i

I

đmi = Pđmi

Uđmicos

Ksdi.PđmiPđmi

Trang 22

KHMB Tên thiết bị Số lượng Pđm (kW) Ksd cos X (m) Y (m)

 Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 3

 Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq

 Công suất tác dụng trung bình:

 Công suất biểu kiến tính toán:

 Dòng điện tính toán của nhóm:

 Dòng điện định mức của thiết bị:

1

n i

Trang 23

Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 4

Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được

hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq

Công suất tác dụng trung bình:

Iđmi = Pđmi

Uđmicos

Itt = Stt

Uđm

1

n i

nhq = = 20 > 4

Trang 24

Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được

hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq

Công suất tác dụng trung bình:

Công suất biểu kiến tính toán:

Dòng điện tính toán của nhóm:

 Dòng định mức của thiết bị:

=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 87.3(A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)

=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = 87.3 + 198.17 – 0.717.46 = 273.24 (A)

1

n i

Trang 25

Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được

hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq

Công suất tác dụng trung bình:

Công suất biểu kiến tính toán:

Dòng điện tính toán của nhóm:

 Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 7

Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được

hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq

1

n i

1

n i

Iđmi = Pđmi

Uđmicos

Itt = Stt

Uđm

Trang 26

Công suất tác dụng trung bình:

Công suất biểu kiến tính toán:

Dòng điện tính toán của nhóm:

Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 8

Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được

hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq

Công suất tác dụng trung bình:

=> Kmax = 1.20

(kVA)

Stt P2

tt + Q2 tt

1

n i

Trang 27

Công suất biểu kiến tính toán:

Dòng điện tính toán của nhóm:

 Dòng điện định mức của thiết bị:

Trang 28

CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

III.1 Giới thiệu chung:

Kỹ thuật chiếu sáng gắn liền với sự phát triển của các khu đô thị, khu công nghiệp, côngtrình văn hóa…

Nếu chiếu sáng tốt sẽ nâng cao năng suất lao động, giúp cải thiện chất lượng sản phẩm,giảm nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, tạo điều kiện tốt cho công việc, đảm bảo các yêu cầu

về vệ sinh và sức khỏe của con người

Nếu ta quan tâm đến vấn đề chiếu sáng, sẽ làm giảm sự mệt mỏi của mắt, duy trì thị lựctốt…

III.1.2 Các yêu cầu chung về chiếu sáng:

Đảm bảo độ rọi, tức là bề mặt làm việc và môi trường nhìn thấy phải thỏa mãn yêu cầu

về độ chói, để cho mắt có thể phân biệt và nhận biết chính xác các chi tiết một cách dễ dàng,nhanh chóng và tin cậy

Xác định quang thông nhằm xác định sự che tối và tỉ lệ của độ chói Nhằm xác địnhhướng sao cho mắt người có thể thu nhận một cách rõ ràng về hình dáng và thể tích của cácvật dụng

Anh sáng cần phải đồng đều, tức là quan hệ giữa độ rọi cực đại và cực tiểu không đượcvượt quá giá trị nhất định

Màu của ánh sáng phải phù hợp với dạng lao động được tiến hành

Việc bố trí các đèn và độ chói của đèn, phải chọn loại đèn sao cho mắt không bị mệt mỏiquá sớm, do bị chiếu sáng trực tiếp hoặc do phản xạ…

III 1.3 Các hệ thống chiếu sáng thường gặp:

Chúng ta muốn thiết kế các độ rọi theo yêu cầu ở các nơi làm việc,có thể dùng các hìnhthức chiếu sáng sau:

o Chiếu sáng chung đều

Trang 29

o Chiếu sáng cục bộ

o Chiếu sáng hỗn hợp

III.1.4 Các loại đèn chiếu sáng:

Có nhiều loại đèn chiếu sáng như:

III.1.5 Các đại lượng cơ bản:

 Địa điểm sạch (văn phòng, lớp học ) 1= 0.9

 Địa điểm công nghiệp (cơ khí, kho) 2= 0.8

 Không khí ô nhiễm (xưởng cưa, nơi có khối bụi) 2= 0.7Ngoài ra, ta có thể tra các giá trị của hệ số bù ở bảng 3(phụ lục)

Trang 30

o Quang thông tổng của bộ đèn :

U

d S

E tc

với:

 Etc _ Độ rọi tiêu chuẩn trên bề mặt làm việc

 S _ Diện tích bề mặt làm việc (m2 )

 D _ Hệ số bù

 U _ Hệ số sử dụng

III 2 Phương pháp tính toán chiếu sáng:

Có nhiều loại phương pháp chiếu sáng như là: Phương pháp công suất riêng, Phươngpháp điểm, Phương pháp hệ số sử dụng Ở đây em dùng phương pháp chiếu sáng sử dụng

III2.1 Đặc điểm của phương pháp:

o Phương pháp hệ số sử dụng dùng để xác định quang thông trong hệ chiếu sángchung đều theo yêu cầu độ rọi cho trước trên mặt phẳng nằm ngang với sự ảnhhưởng của các mặt phẳng phản xạ như: tường, trần, sàn

o Phương pháp này cũng được dùng để kiểm tra độ rọi khi biết được quang thôngcủa đèn

o Phương pháp này không dùng để chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng bên ngoài, chiếusáng mặt phẳng nghiêng

III2.2 Các bước tính toán:

o Quang thông tổng của thiết bị được tính toán theo công thức:

tc

E =

đ đ i j

tc

u u

d S E

E tc với:

Trang 31

 uđ ,ui _Hệ số có ít của bộ đèn theo cấp gián tiếp và trực tiếp.

 đ , i _ Hiệu suất gián tiếp và trực tiếp của bộ đèn

 Etc _ Độ rọi tiêu chuẩn trên bề mặt làm việc (lx)

 S _ Diện tích trên bề mặt làm việc (m2)

 D _ Hệ số bù

o Thông thường với một bộ đèn đã cho, thì nhà chế tạo cho trực tiếp hệ số U hoặc

hệ số uđ , ui theo các chỉ số địa điểm và các hệ số phản xạ của bề mặt

o Độ cao của đèn so với mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm tính toán:

htt = h – (hlv + h1) với:

o Chỉ số treo:

j=

tt

h h

h

'

'

o Hệ số bù:

d=

2 1

1

với:

 1_ Hệ số suy giảm quang thông

 2_ Hệ số suy giảm do bụi bám

o Hệ số sử dụng:

Trang 32

%  



oKiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

d S

u N

P cs1pha  với:

 n số bóng đèn

 công suất của bóng đèn

o Công suất tác dụng lên cả 3 pha:

Trang 33

Q csphacspha 

o Công suất toàn phần chiếu sáng phân xưởng:

)(

2 3

9.9

S I

đm

tt tt

Kết luận: Qua các phương pháp tính toán chiếu sáng như: phương pháp điểm, phương

pháp hệ số sử dụng, phương pháp công suất riêng Trong các phương pháp đó em chọnphương pháp hệ số sử dụng để thiết kế chiếu sáng nhà xưởng

4 Chọn hệ chiếu sáng : chung đều

5 Chọn khoảng nhiệt độ màu :

Theo đường cong kruithof, ta chọn Tm = 4000 (0K )

6 Chọn bóng đèn :

Loại bóng đèn huỳnh quang

Tm = 4000 (0K )

Trang 34

Ra = 76 ; Pđ = 36 (w); Φđ = 2500 (lm)

7 Chọn bộ đèn

Loại Philips TBS260

Cấp bộ đèn : RI - GTCấp hiệu suất : 0.80E

htt = 5.5 -(0.8+1.5) = 3.2(m)

9 Chỉ số địa điểm

2.523.2 (17.5 15)

tt

a b k h

10 Tính hệ số bù

- Chọn hệ số suy giảm quang thông 1 = 0.8

- Chọn hệ số suy giảm do bám bụi 2 = 0.9

h j

Trang 35

Chọn số bộ đèn : Nbô đen= 27

15 Kiểm tra sai số quang thông:

4.63 10133798.5437

bô đen cacbong bô đen

16 Kiểm tra độ rọi trung bình của bề mặt làm việc

313( )262.5 1.4

bôđen cacbong bôđen tb

Trang 36

E.Tính chiếu sáng cho nhóm 5 : Chọn số bộ đèn: Nbộ đèn = 27

F.Tính chiếu sáng cho nhóm 6 : Chọn số bộ đèn: Nbộ đèn = 27

G.Tính chiếu sáng cho nhóm 7 : Chọn số bộ đèn: Nbộ đèn = 27

H.Tính chiếu sáng cho nhóm 8 : Chọn số bộ đèn: Nbộ đèn = 27

TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG

Công suất chiếu sáng của các đèn

=> Công suất tác dụng chiếu sáng Pcspx = 72 *216 = 15552(W)

=> Công suất của ballats = 20% Pcspx = 20% * 15552= 3110 (W)

=> Công suất tác dụng chiếu sáng bao gồm công suất ballats

Trang 37

DỰ PHÒNG

IV.1 Đặc tính của trạm biến áp:

Trạm biến áp là phần tử quan trọng nhất của hệ thống cung cấp điện trạm biến áp dùng

để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác

Dung lượng của máy biến áp phụ thuộc vào phụ tải của nó, cấp điện áp của mạng,phương thức vận hành của máy biến áp…vì vậy lựa chọn máy biến áp bao giờ cũng gắn liềncác phương án cung cấp điện

Thông số quan trọng nhất của máy biến áp là điện áp định mức và tỷ số biến U1/U2.

o Cấp cao áp:

 500KV: dùng trong hệ thống quốc gia nối liền 3 miền Bắc –Trung – Nam

 220KV: dùng cho mạng điện khu vực

 110KV: dùng cho mạng phân phối, cung cấp điện cho những phụ tải lớn

o Cấp trung áp:

 22KV: trung tính nối đất trực tiếp dùng cho mạng điện địa phương, cung cấpcho các nhà máy, xí nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp cho các khu dân cư

o Cấp hạ áp:

 380/220V: trung tính trực tiếp nối đất, dùng cho mạng điện hạ áp

IV.2 Phân loại trạm biến áp

o Theo nhiệm vu:

 Trạm biến áp trung gian: nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi xuống cácloại biến áp thích hợp để phục vụ cho các phụ tải phân xưởng

o Theo hình thức và cấu trúc trạm :

 Trạm biến áp ngoài trời : thích hợp cho trạm biến áp trung gian công suất lớn

 Trạm biến áp trong nhà: thích hợp cho các trạm biến áp phân xưởng hoặc cáctrạm biến áp của khu vực đông dân cư

Trang 38

IV.3 Khả năng quá tải của Máy Biến Áp:

IV.3.1Quá tải thường xuyên:

Là chế độ làm việc xét trong một khoảng thời gian nào đó, trong đó có một khoảng thờigian máy biến áp làm việc quá tải và khoảng thời gian còn lại của chu kỳ khảo sát máy biến

áp nhỏ hơn định mức Mức quá tải phải tính toán sao cho hao mòn cách điện trong khoảngthời gian đang xét không vựơt quá định mức tương ứng với nhiệt độ 890C

IV.3.2 Quá tải sự cố:

Ta chọn 2 MBA cung cấp cho phân xưởng (khi sự cố một máy biến áp bị hỏng và MBAcòn lại hoạt động)

Khi đó MBA còn lại thõa điều kiện :

o Đặt ngoài trời:

ttpx đmMBA S

4

o Đặt trong nhà :

ttpx đmMBA S

3

IV.4 Chọn máy biến áp phân xưởng.

IV.4.1 Phương pháp chọn Máy Biến Áp

Có rất nhiều phương pháp cũng như có rất nhiều tiêu chuẩn để lựa chọn máy biến áp,

cơ bản nhất là lựa chọn trên công suất tính toán phụ tải và các chế độ vận hành của máybiến áp theo phương pháp quá tải thường xuyên

với:

Trang 39

Stt _phụ tải tính toán cho toàn xí nghiệp (KVA)

Ơ đây, chưa tính đến việc phát triển phụ tải nên ta chọn MBA theo phương thức quá tải sựcố

IV.4.1 Tổng công suất toàn xí nghiệp

o Công suất tác dụng toàn xí nghiệp

S I

đm

TPP ttTPP

Trang 40

Máy biến áp là một phần tử quan trọng trọng hệ thống điện Nó đóng vai trò biến đổi điện áp ở cấp trung thế về hạ thế để cung cấp cho phân xưởng Việc chọn máy biến

áp cần đảm bảo tính kỹ thuật, tính cung cấp điện liên tục và tính kinh tế Khi chọn máy biến áp cũng cần khảo về yêu cầu cung cấp điện trong tương lại

IV TÍNH TOÁN PHỤ TẢi TÍNH TOÁN TOÀN NHÀ MÁY :

Xác định công suất của tủ phân phối chính:

Theo tiêu chuẩn IEC 439 hệ số đồng thời được chọn Kđt = 0.9 khi số tủ phân phối ít hơn hoặc bằng 3 (sách HD thiết kế lắp đặt điện trang B35)

   => tg ttpx 1.219Chọn cos sau khi bù là 0.95 => tg 0.33

=> Công suất máy bù cần thiết là:

Qbù = Pttpx  (tgttpxtg) = 613.84  (1.219 – 0.33) = 545.70 (kWar)Với công suất trên ta chọn được: 22 máy bù KC2-0.38-25-3Y3

QcS’

Ngày đăng: 02/12/2013, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG KẾT TÍNH TOÁN PHỤ TẢI - thiết kế hệ thống điện trong nhà máy
BẢNG TỔNG KẾT TÍNH TOÁN PHỤ TẢI (Trang 27)
Hình giản đồ mô tả nguyên lý bù công suất Q c  = P ( tg   tg  ' ) 613.84 - thiết kế hệ thống điện trong nhà máy
Hình gi ản đồ mô tả nguyên lý bù công suất Q c = P ( tg   tg  ' ) 613.84 (Trang 40)
BẢNG TỔNG KẾT SỤT ÁP CỦA PHÂN XƯỞNG - thiết kế hệ thống điện trong nhà máy
BẢNG TỔNG KẾT SỤT ÁP CỦA PHÂN XƯỞNG (Trang 71)
BẢNG CHỌN DÂY CHO CÁC PHÂN ĐOẠN - thiết kế hệ thống điện trong nhà máy
BẢNG CHỌN DÂY CHO CÁC PHÂN ĐOẠN (Trang 79)
Sơ đồ TN - thiết kế hệ thống điện trong nhà máy
Sơ đồ TN (Trang 83)
Sơ đồ thay thế để xác định U tx  như sau: - thiết kế hệ thống điện trong nhà máy
Sơ đồ thay thế để xác định U tx như sau: (Trang 84)
Sơ đồ nguyên lý mạng TT như sau: - thiết kế hệ thống điện trong nhà máy
Sơ đồ nguy ên lý mạng TT như sau: (Trang 86)
Sơ đồ nối đất IT trung tính nguồn cách ly so với đất - thiết kế hệ thống điện trong nhà máy
Sơ đồ n ối đất IT trung tính nguồn cách ly so với đất (Trang 87)
Sơ đồ TN - thiết kế hệ thống điện trong nhà máy
Sơ đồ TN (Trang 90)
Sơ đồ TT: tính I chạmvỏmin - thiết kế hệ thống điện trong nhà máy
t ính I chạmvỏmin (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w