Nhà máy điện là một phần tử vô cùng quan trọng trong hệ thống điện.Cùng với sự phát triển của hệ thống điện, cũng như sự phát triển hệ thống năng lượng quốc gia là sự phát triển của các
Trang 1NHÀ MÁY ĐIỆN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC Lời nói đầu : Ngành điện nói riêng và ngành năng lượng nói chung đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Nhà máy điện là một phần tử vô cùng quan trọng trong hệ thống điện.Cùng với sự phát triển của hệ thống điện, cũng như sự phát triển hệ thống năng lượng quốc gia là sự phát triển của các nhà máy điện. Việc giải quyết đúng đắn vấn đề kinh tế kĩ thuật trong thiết kế nhà máy điện sẽ mang lại lợi ích không nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như hệ thống điện nói riêng.
Là một sinh viên theo học ngành hệ thống điện thì việc làm đồ án thiết kế phần điện nhà máy điện giúp em biết cách thiết kế đúng kĩ thuật, tối ưu về kinh tế trong bài toán thiết kế phần điện nhà máy điện cụ thể, hướng dẫn sinh viên biết cách đưa ra phương án nối điện đúng kĩ thuật, biết phân tích, biết so sánh chọn ra phương
án tối ưu và biết lựa chọn khí cụ điện phù hợp.
Với đồ án thiết kế phần điện nhà máy điện đã phần nào giúp em làm quen dần với việc thiết kế đề tài tốt nghiệp sau này. Trong thời gian làm bài, với sự cố gắng của bản thân, đồng thời với sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn hệ thống điện và đặc
biệt với sự giúp tận tình của cô Phùng T Thanh Mai, em đã hoàn thành tốt đồ án môn
học của mình. Song do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài làm không tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để em
Trang 2
MF
Sđm
MVA
Pd MVA
Uđm
kV
cosφ X”d X’d X2 X0 Xd Iđm
kA TBΦ-
1.2 :TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1.2.1: Phụ tải toàn nhà máy:
( ) %( ).
os
dmF t
Trang 326 26.5
27 27.5
Trang 5Bảng 1.6: Bảng biến thiên công suất phụ tải cấp điện áp cao áp trong ngày Thời
Stnm(t)-Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t.
SĐP(t) – Công suất phụ tải địa phương tại thời điểm t.
SUT(t)- Công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t.
Trang 8
1.3: Xây dựng các phương án nối dây :
1.3.1 Cơ sở đề xuất các phương án nối dây
- Nguyên tắc 1: Sơ đồ có hay không thanh góp điện áp máy phát
Kiểm tra:
max
UF 14, 29 100% 9, 53 15%
Phương án 1
Trang 11UN% I0%
C H ∆P0
∆PN B1 TДЦ 242 10,5 80 320 11 0,6
ΔPN C-T C-H T-H C-T C-H T-H ATДЦTH 160 230 121 11 85 380 11 32 20 0,5
2.2.3: Kiểm tra quá tải MBA:
a, Máy biến áp 2 dây quấn:
Trang 1355, 39( ) 4
2.2.4:Tính toán tổn thất điện năng trong MBA
a, Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF-MBA 2 cuộn dây:
MBA mang tải bằng phẳng Sbộ cả năm (8760 h), tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:
Trang 142.2.5a Dòng điện làm việc bình thường, dòng điện làm việc cưỡng bức:
a Các mạch điện phía điện áp cao 220kV:
Trang 15SC CC lv
SC CC lv
I = 1,05 I = 1,05.0,394 = 0,414(kA)
- Trên mạch đường dây phụ tải trung áp
Trang 162√3Uđ =
59,522√3 110.0,84= 0,186(kA)
I = 2 I = 2.0,186 = 0,372(kA) Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp trung 110kV là
B.Phương án 2:
2.1b: Phân bố công suất các cấp điện áp của MBA:
2.1.1b: MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
1 2
Bảng 2…. : Bảng phân bố công suất các MBA liên lạc
Trang 172.2b: Chọn loại và công suất định mức của MBA:
2.2.1b: MBA hai cuộn dây không có điều chỉnh dưới tải:
Điện áp
kV
Tổn thất (kW)
ΔPN C-T C-H T-H C-T C-H T-H ATДЦTH 160 230 121 11 85 380 11 32 20 0,5
2.2.3b: Kiểm tra quá tải MBA:
Trang 20MBA mang tải bằng phẳng Sbộ cả năm (8760 h), tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:
Trang 21 ∆ATN=8760.75+365.(1661,698+321,667+1577,919) =2044,47 (MWh)
2.2.5b Dòng điện làm việc bình thường, dòng điện làm việc cưỡng bức:
a Các mạch điện phía điện áp cao 220kV:
SC CC lv
SC CC lv
Trang 22I = 2 I = 2.0,186 = 0,372(kA) Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp trung 110kV là
CHƯƠNG III:
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 3.1: Chọn điểm ngắn mạch:
Mục đích tính dòng ngắn mạch là để chọn các khí cụ điện và dây dẫn theo tiêu chuẩn ổn định nhiệt và ổn định động khi dòng ngắn mạch qua chúng. Vì vậy phải chọn điểm ngắn mạch sao cho dòng ngắn mạch qua các khí cụ điện và dây dẫn là lớn nhất. Sau đây sẽ xét việc chọn điểm ngắn mạch cho các phương án:
- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía cao áp, chọn điểm ngắn mạch N1, nguồn cấp
là các MF của nhà máy và hệ thống.
- Để chọn các khí cụ điện và dây dẫn phía trung áp, chọn điểm ngắn mạch N2, nguồn cấp là các MF của nhà máy và hệ thống.
- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ mạch MF , chọn điểm ngắn mạch N3, N3’.
Đối với N3,nguồn cấp là các MF của nhà máy ,trừ máy phát F2 và hệ thống.
Đối với N3’, nguồn cấp chỉ là máy phát F2
Trang 23Trong hai điểm ngắn mạch này , giá trị dòng ngắn mạch nào lớn sẽ được dùng để chọn khí cụ điện và dây dẫn.
- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía hạ áp mạch tự dùng, phụ tải địa phương, chọn điểm ngắn mạch N4, nguồn cấp là các MF của nhà máy và hệ thống. Dễ dàng nhận thấy :
Trang 24- Đường dây: Nhà máy nối với hệ thống 220 kV bằng hai lộ đường dây, chiều dài mỗi lộ: 80km. 0 . 2 0, 4.80 100. 2 0, 03
cb d
cb
S l
E1
0,034 1
0,03 2
0,137 3
0,293 4 0,072 5
0,128 6
0,293 7 0,131 8
0,293 9
0,072 10
0,128 11
0,293 12
Trang 25X X
N1 HT
0,424 16 0,064 13
Trang 26+ Xét nhánh hệ thống:
N1
0,064
13 0,125 22
N2 HT
E1
0,034 1
0,03 2
0,137 3
0,293 4 0,072 5
0,128 6
0,293 7 0,131 8
0,293 9
0,072 10
0,128 11
0,293 12
Trang 27Biến đổi tương tự như N1 ta có:
Biến đổi sao Y(13,14,18) ∆ thiếu (20,21):
S I
0,036 18
0,424 20 0,211 19 E1
0,43 14
N2 HT
Trang 28Dòng ngắn mạch xung kích:
'' 2
0,43 14
0,128 6 0,424 16
0,036 18
0,421 17 N3
N3 HT
E1
E3,4
0,128 6
0,105 20
0,708
21
0,211 19
N3
HT
E2,3,40,128
6 0,163
22 0,105 20
Trang 29S I
2 2.1, 9.51, 952 139, 595( )
Xét điểm ngắn mạch N3’ (nguồn cấp chỉ là máy phát F2):
Theo phương pháp đơn giản ta có:
' '' 3
1 100 18, 767( )
N3'
E2 0,293
7
Trang 30cb d
cb
S l
=> Ta có sơ đồ thay thế ngắn mạch của phương án 2 như sau:
Trang 310,128 4 0,072 6
0,293 8
0,293 10 0,293 12
E2
0,034 1
0,03 2
0,293 5 0,128 7
0,131 9 0,131 11 N1
0,036 18
0,211
19 0,21220
Trang 320,036 18
0,211
19 0,21220
Trang 3322 13 18 0, 064 0, 036 0,1
Xét nhánh hệ thống:
N3 HT
E2 E3,4
0,064 13
0,036 18
0,128 4
0,421 16 0,212 20
Trang 341 100 18, 766( )
4
0,141
21 0,1
N3'
E1
0,293 5
Trang 35(kA)
Ixk (kA)
Phương án II I''
(kA)
Ixk (kA)
A.Phương án I:
4.1: Chọn sơ đồ thiết bị phân phối :
Trang 36Sơ đồ thiết bị phân phối phương án 1
Sơ đồ thiết bị phân phối phương án 2
4.2 Chọn máy cắt điện và dao cách li
4.2.1 Chọn máy cắt điện
a) Chọn loại:
Trang 37Đối với cấp điện áp cao và cấp điện áp trung chọn một loại máy cắt với dòng cưỡng bức lớn nhất trong các dòng cưỡng bức của mạch và thường chọn là máy cắt
khí(máy cắt không khí, khí elega SF6) để thuận tiện cho điều khiển và cung cấp khí nén
b) Điều kiện chọn máy cắt điện như sau:
- Điều kiện áp: UđmMC≥ Ulưới
- Điều kiện dòng: IđmMC≥Icb(Icb- dòng cưỡng bức)
Icb (kA)
I'' (kA)
Ixk (kA)
Uđm (kV)
Iđm (kA)
ICđm iđđm
(kA) N1 220 220 0,321 5,923 15,077 3AQ1 245 4 40 100 N2 110 110 0,414 9,036 23,002 3AQ1 123 4 40 100 N3 10,5 10,5 4,33 51,952 139,595 8BK40 12 5 63 160 N4 10,5 10,5 0,196 70,350 190,05 8BK41 12 12,5 80 225
Phương án 2
Bảng 4.2chọn máy cắt cho phương án 2
Trang 39220 0,8 80
N2 110kV 110 0,42 24,835
PHД- 110T/1000
N3 10,5kV 10,5 4,33 79,638
PBK- 10/5000
N4 10,5kV 10,5 0,196 130,328
PBK- 10/3000
10 3 200
Trang 40
Các dao cách ly đã chọn có dòng điện định mức lớn hơn 1000 A nên không cần kiểm tra ổn định nhiệt.
4.3 Tính toán kinh tế- kĩ thuật chọn phương án tối ưu
A Phương án 1:
4.3.1 Vốn đầu tư
Khi tính vốn đầu tư của một phương án, chỉ tính tiền mua thiết bị, tiền vận chuyển xây lắp các thiết bị điện chính như máy phát điện, máy biến áp, mắt cắt điện, kháng điện(nếu có). Một cách gần đúng có thể chỉ tính vốn đầu tư cho máy biến áp và các thiết bị phân phối(chủ yếu do loại máy cắt quyết định)
Vậy vốn đầu tư của một phương án như sau:
V=VB+VTBPP Trong đó: VB- vốn đầu tư máy biến áp
Trang 439
9 2
Trang 44Thanh dẫn cứng được dùng ở cấp điện áp máy phát (10,5 kV). Chiều dài không lớn cho nên nó được chọn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép tức là:
Ilvcb = 4,33 (kA)
Icp : Dòng làm việc cho phép của thanh dẫn sẽ chọn.
Trang 45Khc : Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường xung quanh (0)
Khi nó khác với nhiệt độ tính toán định mức qui chuẩn (0đm )
dm cp
CP HC
Giả thiết: 0 = 350c.
Ta có: Khc =
dm cp cp
Bảng 5.1 chọn thanh dẫn đầu cực máy phát
Kích thước, mm
Tiết diện một cực,
mm2
Mômen trở kháng, cm3 Mômen quán tính, cm
4
Icp
cả hai thanh,
A
Một thanh
Hai thanh
W y0
y0-Một thanh Hai
thanh
Jy0-y0 W
x-x
Wy-y Jx-x Jy-y
125 55 6,5 10 1370 50 9,5 100 290,3 36,7 625 5500
Trang 46
Hình 5.1 thanh dẫn đầu cực máy phát
5.1.2 Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt
Trang 47f l
Trong đó:
5.1.4:Kiểm tra ổn định động có xét đến dao động riêng
Tần số dao động riêng của sứ và thanh dẫn cần phải nằm ngoài khu vực cộng hưởng với giới hạn ± 10% tần số chính của hệ thống . Cụ thể đối với tần số hệ thống 50 Hz thì tần số riêng phải nằm ngoài khoảng 45÷55 Hz và 90÷110 Hz . Tần số riêng của thanh dẫn dạng bất kì được xác định theo công thức:
Trang 48γAl =2,74 g/cm3).
fR= 511,984 nằm ngoài khoảng 45÷55 Hz và 90÷110 Hz nên thanh dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện ổn định động khi xét đến dao động của thanh dẫn.
Chiều cao (mm)
Định mức
Duy trì ở trạng thái khô
Trang 495.3.1: Chọn thanh dẫn mềm làm thanh góp phía điện áp 220kV:
1 Điều kiện về dòng điện: I cphc > I cb (1)
Trong đó : - Icphc = Icp . Khc → (1)↔ cb
cp hc
I I K
Với Khc được tính toán như sau:
0 0d
70 35
0,88
70 25
cp hc
0, 356 0, 405( )
0,88
cb cp hc
Trang 50- Tại thời điểm t=0. Tại thời điểm này giá trị dòng ngắn mạch bằng giá trị dòng ngắn mạch quá độ như đã tính ở trên , do đó ta có (0)
Trang 520,96 *84 * * *log tb vq
Trang 53m=0,93÷0,98; dây nhiều sợi m= 0,83÷0,97). Lấy m = 0,85.
Ta kiểm tra điều kiện vầng quang cho pha giữa:
500 0,96.84.0,85.1, 46.lg 253, 65( ) 220
1, 46
vq
Như vậy thanh dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện vầng quang.
5.3.2: Chọn thanh dẫn mềm làm thanh góp phía điện áp 110 kV:
1 Điều kiện về dòng điện: I cphc > I cb (1)
VớiIcb(110) = 0,42 (kA)
0, 42 0, 477( )
0,88
cb cp hc
Trang 54Comment [T1]: Sửa lại hình vẽ
Trang 55- Ta là hằng số thời gian tắt dần của dòng điện ngắn mạch thành phần không chu kì. Đối với mạng điện cao áp ta có thể lấy Ta = 0,05s
Trang 56U U
Trong đó Uvq – điện áp tới hạn có thể phát sinh vầng quang, kV
Nếu 3 pha được bố trí trên 3 đỉnh của một tam giác đều đối xứng, điện áp vầng quanh được tính theo công thức sau:
0,96 *84 * * *log tb vq
m- hệ số xét đến độ xù xì bề mặt dây dẫn ( dây một sợi
m=0,93÷0,98; dây nhiều sợi m= 0,83÷0,97). Lấy m = 0,85.
Ta kiểm tra điều kiện vầng quang cho pha giữa:
500 0,96.84.0,85.1, 46.lg 253, 65( ) 110
vỏ PVC với tiết diện nhỏ nhất là 70mm2.
Trang 57Cáp điện lực được chọn theo các điều kiện sau:
+ Loại cáp :
Chọn theo vị trí đặt cáp : Cáp được đặt trong hầm cáp, treo trên tường hoặc trong đất.
Trong đó: - Ilvbt : Dòng điện làm việc bình thường.
- Jkt : Mật độ dòng điện kinh tế được xác định dựa vào thời gian sử dụng công suất lớn nhất của phụ tải cấp điện áp máy phát :
24 ax
1 ax
365
.
i m
Trang 60CAl = 90 (A Sec1/2/m2)
InhC2 = 70 *90
0, 7 =7530 (A) =7,53 (kA) Tại đầu đường cáp phía nhà máy thời gian cắt lớn hơn 1 cấp nên:
X =0, 081.4. 1002 0, 294
10,5 Điện kháng tổng :
Trang 61cb đmK
cb N
I” (kA)
ixk (kA)
Uđm (kV)
Iđm (kA)
Icắt (kA)
iđđm (kA) N5 10,5 0,785 9,928 25,273 8BM20 12 1,25 25 63
Bảng 5.2 Bảng thông số máy cắt MC1
Ta thấy MC đã chọn có dòng định mức lớn hơn 1000 (A) nên không cần kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt.
4 Tính toán kiểm tra lại với kháng đơn và cáp đã chọn
XK = 0,44
Dòng điện ngắn mạch tại N5 là:
Trang 625, 5
9, 93( )0,114 0, 44
cb N
cb N
5.5 CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG VÀ MÁY BIẾN DÒNG
5.5.1 Chọn máy biến dòng điện
Trang 63Để đảm bảo độ chính xác yêu cầu ,tổng phụ tải thứ cấp Z2 của nó (kể cả dây dẫn) không được vượt quá phụ tải định mức :
Z2 = ZΣdc +Zdd< Zđm BI Với :
Zdd – Tổng trở của dây dẫn nối biến dòng điện với dụng cụ đo ;
ZΣdc – Tổng phụ tải các dụng cụ đo.
Ta có bảng phụ tải đồng hồ đo điện nối vào biến dòng điện như sau :
Pha A Pha B Pha C
Vậy chọn dây dẫn bằng đồng có tiết diện: FCu≥4mm2.
b) Chọn máy biến dòng cấp điện áp 110 và 220 kV:
Tương tự như khi chọn biến dòng cho cấp điện áp địa phương, với các giá trị dòng cưỡng bức của các mạch điện cao ,trung áp đã tính toán ở chương II,
Trang 64Sơ cấp Thứ
cấp
0,5 TΦHPД-
P
W
Q VAR
Trang 65- Tổn thất điện áp trên dây dẫn không vượt quá 0,5% (0,5 V) điện áp thứ cấp khi có công tơ và 3% khi không có công tơ.
- Khi nối với dụng cụ đo điện năng: FCu≥2,5mm2; FAl≥4mm2
- Khi không nối với dụng cụ đo điện năng:FCu≥1,5mm2; FAl≥2,5mm2.
20, 7
0, 207( ) 100
ab a ab
bc b bc
Vậy tiết diện dây dẫn là:
2
0, 0175.30 ( ) (0, 2 0,346) 0,5733( )
Trang 66Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào biến điện áp và biến dòng điện mạch MF.
b) Chọn biến điện áp cấp 110,220kV
Phụ tải phía thứ cấp của BU cấp điện áp 110kV và 220kV thường là cuộn dây điện áp của các đồng hồ Vônmét có tổng trở rất lớn nên công suất thường nhỏ nên không cần phải tính phụ tải phía thứ cấp. Tiết diện được chọn sao cho
đảm bảo độ bền cơ học
Nhiệm vụ chính của các BU ở các cấp điện áp này là kiểm tra cách điện và đo lường điện áp do vậy ta chọn ba biến điện áp một pha đấu Y0/Y0.
2.HOM-15
Trang 67Loại BU
Cấp điện
áp (kV)
Điện áp định mức các cuộn dây (V)
Công suất theo cấp chính xác (VA)
Công suất max (VA)
Trang 69Điện áp, kV Tổn thất, kW UN% I0% Cuộn
Trang 70Loại MC Uđm, kV Iđm, A Dòng cắt định
mức; kA
Dòng ổn định động định mức
Điện kháng của hệ thống tính đến điểm ngắn mạch N4:
Trang 71Loại MC Uđm, kV Iđm, A Dòng cắt định
mức; kA
Dòng ổn định động định mức
3
4
12, 2.10 100 100 12, 2.10
Trang 72Vì áp tô mát đặt sau MBA 0,4 kV nên dòng điện làm việc lớn nhất qua áp tô mát được xác định theo dòng làm việc định mức của MBA :
(0,4 )
max
1000 1443,376( )
IđmA ≥ Ilv max = 1443,376(A)
IcđmA ≥ IN = 25,626 (A)
Trang 74