1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

DINH DO DUNG DAY HOC

39 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dinh Do Dung Day Hoc
Tác giả Chính Hữu, Phạm Tiến Duật, Huy Cận, Bằng Việt, Nguyễn Khoa Điềm, Nguyễn Duy, Kim Lân, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Quang Sáng, Nguyễn Đình Thi, Vũ Khoan, Chế Lan Viên, Thanh Hải, Viễn Phương, Hữu Thỉnh, Y Phương, Nguyễn Minh Châu, Lê Minh Khuê, Nguyễn Huy Tưởng, Lưu Quang Vũ
Trường học Trường PTDTNT Lạc Dương
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Lâm Đồng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 25,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau ®ã «ng gi÷ nhiÒu träng tr¸ch quan träng trong chÝnh quyÒn nhµ n íc ViÖt Nam ta.. Nguyên Phó CT nước:.[r]

Trang 3

stt

Môc lôc

Trang 4

chính hữu

Nhà thơ

Tên khai sinh : Trần Đình Dắc Sinh ngày 15-12-1926 tại thành phố Vinh, quê gốc ở Can Lộc, Hà Tĩnh Đến tuổi thanh niên, ông ra Hà Nội học rồi tham gia kháng chiến chống Pháp trong Trung đoàn Thủ đô.

Nhà thơ có ngót 40 năm hoạt động văn nghệ trong quân

đội, từng là Phó Tổng th ký Hội Nhà văn Việt Nam khoá III.

Thơ Chính Hữu không nhiều, nh ng có phong cách rõ ở

sự gân guốc, tinh tế trong ngôn từ, nhịp điệu Hình t ợng ng ời

chiến sĩ trong thơ ông có giá trị tiêu biểu cho những anh bộ đội

Cụ Hồ

Tác phẩm chính là các tập : Đầu súng trăng treo (in

1966, tái bản 1972, 1984), Thơ Chính Hữu (tuyển - 1997),

Tuyển tập Chính Hữu (1998), trong đó có các bài nổi tiếng nh

Đồng chí (1947), Ngọn đèn đứng gác (1965).

Trang 6

Năm 2000 Chính Hữu được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

Trang 7

Tênưkhaiưsinh: Phạm Tiến Duật,

sinh ngày 14 tháng 1 năm 1941

Quê: thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

Hiện nay ở Hà Nội.

Đảng viên Đảng cộng sản Việt

Nam Tốt nghiệp đại học s phạm

Văn Hội viên Hội nhà văn Việt

Trang 9

Nhµ th¬ huy cËn

(1919­ ­2005­)

Trang 10

-Huy Cận đã nổi tiếng trong phong

trào Thơ mới.

- Hình ảnh con ng ời nhỏ bé, cô đơn,lạc

lõng tr ớc thiên nhiên.

- Tác phẩm tiêu biểu: tập thơ Lửa

- Tác phẩm tiêu biểu :Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời…

 Ông đ ợc nhà n ớc trao giải th ởng HCM về VH NT(1996)

Trang 11

Bằng Việtư-ưNhàưThơ

*Tênưkhaiưsinh: Nguyễn Việt Bằng, sinh ngày

15 tháng 6 năm 1941,

*Quê: xã Chàng Sơn, huyện Thạch Thất, tỉnh

Hà Tây, hiện nay ở Hà Nội

Đảng viên Đảng cộng Sản Việt Nam Hội viên hội nhà văn việt nam (1969)

*Bằng việt học đại học Luật tại Liên bang Nga rồi về công tác tại Viện Luật học thuộc

ủy ban Khoa học Xã hội Sau đó chuyển sang làm công việc biên tập văn học tại

Nhà Xuất bản Tác phẩm mới Nhà thơ Bằng

Việt đã từng làm Tổng th ký Hội Văn nghệ Hà Nội Hiện nay

Trang 13

-nguyễn khoa điềm

Nhàưthơ

Sinh ngày 15-4-1943 tại xã Phong Hoà, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên- Huế Ông từng giữ chức Bộ tr ởng Bộ văn hoá thông tin

Nhà thơ từng tham gia tích cực trong phong trào đấu tranh chống Mỹ- nguỵ

từ tr ớc năm 1975 tại quê h ơng Từ đấy, đ ờng thơ của ông cũng mở rộng dần và có những thành tựu nổi bật tiêu biểu cho thơ Việt Nam thời chống Mỹ cứu n ớc.

Ông đã đ ợc nhận giải th ởng do Hội nhà văn Việt Nam trao tặng với tập Ngôi nhà

có ngọn lửa ấm (1987).

Tác phảm chính : Đất ngoại ô 1973), Cửa thép (kí- 1972), Mặt đ ờng khát vọng (tr ờng ca- 1974), Đất và khát vọng (1985), Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (thơ - 1986), Thơ Nguyễn Khoa Điềm (1990)…

Trang 15

(th¬ Nguyễn Duy tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ sinh năm

1948, quê ở Thanh Hoá, gia nhập quân đội năm 1966.

- Là gương mặt tiêu biểu của lớp nhà thơ trẻ trong kháng chiến chống Mỹ.

- Thơ ông có giọng điệu trong sáng, tự nhiên, đậm chất suy tư, triết lí.

Nhµ th¬ NguyƠn Duy

Trang 17

T¸c phÈm chÝnh: Nªn vî nªn chång

(truyÖn ng¾n, 1955); con chã xÊu xÝ (truyÖn ng¾n, 1962); HiÖp sÜ gç, «ng c¶n Ngò

Trang 18

Nguyễn thành long

( 1925 - 1991)

Các bút danh khác : L u Quỳnh, Phan Minh Thảo.

Sinh ngày 16-11-1925 tại thành phố Nha Trang,

quê ở Kim Đồng, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng

Nam

Ông là một cây bút truyện ngắn đặc sắc, từng đ ợc

Giải th ởng Phạm Văn Đồng (Bát cơm Cụ Hồ- 1953)

Nhà văn tham gia kháng chiến chống Pháp ở Liên

khu V, sau năm 1954 tập kết ra Bắc, chuyên về sáng

tác và biên tập, biên dịch sách văn học tại Hội nhà

văn Việt Nam và nhà xuất bản Văn nghệ (nay là nhà

xuất bản Văn học)

Tác phẩm chính :

Bát cơm Cụ Hồ (1953-1954), Chuyện nhà

chuyện x ởng (1962), Những tiếng vỗ cánh (1967),

Giữa trong xanh (1972), Nửa đêm về sáng (1978), Lí

Sơn mùa tỏi (1980), Sáng mai nào, xế chiều nào

(1984), Tuyển tập Nguyễn Thành Long (1995)

Trong đó có các truyện ngắn nổi tiếng: Lặng lẽ

SaPa, Hạnh Nhơn, Núi Đỗ Quyên, Trong s ơng mù

Đà Lạt

Nguyễn thành long

Trang 20

Nguyễn Quang Sáng viết và in tác phẩm từ

1957, nh ng thực sự đ ợc chú ý tìm đọc từ những năm chống Mỹ cứu n ớc Ông là Uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam nhiều khoá Hiện là Tổng th

kí Hội nhà văn thành phố Hồ Chí Minh

Tác phẩm chính gồm các tập truyện:

Con chim vàng (1957), Ng ời quê h ơng(1958), Đất lửa (1963), Chiếc l ợc ngà (1968), Bông cẩm thạch (1969), Cái áo thằng hình rơm (1975), Ng ời con đi

xa (1977), Mua gió ch ớng (1975), Dòng sông thơ ấu (1985), Bàn thờ tổ của một cô đào (1985), Tôi thích làm vua (1988), Con mèo của Fujita(1992)

Và một số kịch bản phim nh : Mùa gió ch ớng (1977), Cánh đồng hoang (1978), Mùa n ớc nổi (1986)

Nhà văn Nguyễn quang sáng

Trang 22

Nguyễn Đình Thiư(ư1924-ư2003)

ưưưưưưưưưưưư (ưNhàưvăn,ưnhàưthơ,ưnhàưviếtưkịch)

ưưưưưSinhưngày : 20-12-1924 tại Luang Prabang,

Lào, mất ngày 16-4-2003

ưưưưưQuê: làng Vũ Thạch, huyện Thọ X ơng ( nay

là phố Bà Triệu- Hà Nội)

Năm 1941, tham gia phong trào Việt Minh, từ năm 1942 bắt đầu viết sách báo Sau cách mạng tháng Tám, làm Tổng th ký Hội Văn hoá Cứu quốc, đại biểu Quốc hội, Uỷ viên Tiểu ban

dự thảo Hiến pháp, Uỷ viên th ờng trực Quốc hội Ông đ ợc giải th ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1- 1996

ưưưưưTácưphẩmưchính:

ưưưưưưưVềưlýưluậnưphêưbình: Nhận đ ờng, thực tại

với văn nghệ, mấy vấn đề văn học( 1956);

Công việc của ng ời viết tiểu thuyết( 1964)

ưưưưưưVềưthơ: Ng ời chiến sĩ(1958); Bài thơ Hắc Hải

(1958); Tia nắng, Trong cát bụi, Sóng reo(2001)

Vềưvănưxuôi: Xung kích; Bên bờ sông Lô;

Vào lửa( 1966); Vỡ bờ( 1962-1970)

Nhà văn, nhà thơ, nhà

viết kịch

Nguyễn đình thi

Trang 23

Tên khai sinh: Vũ Khoan, sinh ngày 7 tháng 10 năm 1937.Quê: Phú Xuyên- Hà Tây.

Ông tốt nghiệp tr ờng s phạm Leningrad ( Liên Xô) Trình độ cử nhân kinh tế Năm

1956, công tác ở bộ ngoại giao, làm việc tại Đại sứ quán n ớc Việt Nam ở Liên Xô Sau đó ông giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền nhà n ớc Việt Nam ta Sự nghiệp của ông là bề dày với các cuộc th ơng thuyết, đàm phán: khởi sự

là hoà đàm Paris trong thời chiến tranh, sau đó là vấn đề ng ời di tản, rồi việc Việt Nam ra nhập ASEAN và khu mậu dịch tự

do của khối, và hiệp định th ơng mại Việt-

Mĩ, Việt Nam ra nhập WTO…

Ông chủ yếu viết các bài luận Là phó thủ

t ớng Chính phủ n ớc Việt Nam từ tháng 8 năm2002 đến cuối tháng 6 năm 2006

Nguyờn Phú CT nước:

Vũ Khoan

Trang 24

chế lan viên ( 1920 - 1989)

Tên khai sinh : Phan Ngọc Hoan , bút danh khác : Chàng Văn

Sinh ngày 14-1-1920 tại Diễn Châu, Nghệ An, quê ở

Đông Hà, Quảng Trị , mất ngày 19-6-1989 tại thành phố Hồ Chí Minh

Nhà thơ dạy học, sáng tác và sớm nổi tiếng với tập thơ Điêu tàn từ năm 1937 Thơ và văn xuôi của ông sắc sảo, giàu tính chính luận, triết lí thông qua một nghệ thuật biến hoá, uyển chuyển

Tác phẩm chính :

- Thơ: Điêu tàn (1937), ánh sáng và phù sa (1960), Hoa ngày th ờng, Chim báo bão (1967), Những bài thơ đánh giặc (1972), Hoa tr ớc lăng Ng ời (1976), Hái theo mùa (1977), Hoa trên đá (1985), Ta gửi cho mình (1986)

- Văn xuôi : Vàng sao (1942), Những ngày nổi giận (1966), Bay theo đ ờng dân tộc đang bay (1976)

- Tiểu luận và phê bình : Vào nghề (1960), Suy nghĩ và bình luận (1971), Nghĩ cạnh dòng thơ (1981), Từ gác Khuê Văn đến quán Trung Tân (1981)

- Tuyển tập Chế Lan Viên (tập 1- 1985, tập 2- 1990).

Trang 26

Thanh Hải tên thật là Phạm

những ngày đầu tiên.

- Phong cách thơ : Chân chất,

bình dị đôn hậu và chân thành

đằm thắm.

+ Tác phẩm chính:

- Huế mùa xuân

- Dấu võng Trường Sơn.

- Mưa xuân đất này.

Trang 28

• Tên khai sinh: Phan Thanh Viễn, sinh năm

1928, quê ở An Giang

• Là một trong những cây bút xuất hiện sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng Miền Nam.

• Thơ ông thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm.

ViÔn Ph ¬ng

Trang 30

Hữu thỉnh - Nhàưthơ

(Bút danh khác: VũưHữu)

Tênưkhaiưsinh: Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh

ngày 15 tháng 2 năm 1942

Quê: làng Phú Vinh, xã Duy Phiên,

huyện Tam D ơng (nay là huyện Tam

Đảo), tỉnh Vĩnh Phúc

Thu c th h nh th trộ ế ệ à ơ ưởng th nh àtrong khỏng chi n ch ng M ế ố ỹ

Phong cách th : trong tr o, nh ơ ẻ ẹ

nh ng.à

Tácưphẩmưchính : Âm vang chiến hào

(in chung); Đ ờng tới thành phố (tr ờng ca); Từ chiến hào tới thành phố (tr ờng

ca thơ ngắn); Khi bé Hoa ra đời (thơ

thiếu nhi, in chung); Ngoài ra còn viết nhiều bút kí văn học, viết báo

Các giải th ởng chính: Giải 3 cuộc thi báo Văn nghệ 1973 ; Giải A cuộc thi thơ báo văn nghệ 1975 “ 1976; Giải h ởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1980

Trang 31

mét sè t¸c phÈm tiªu biÓu

Trang 32

đốc sở văn hoá thông tin Từ 1993 đến nay

ông giữ chức chủ tịch hội văn học nghệ thuật Cao Bằng Đảng viên đảng cộng sản việt nam Hội viên hội nhà văn Việt

Nam(1988).

ưưưưưưTácưphẩmưchính: Ng ời hoa núi(kịch bản

san khấu, 1982); Tiếng hát tháng giêng(thơ, 1986); Lửa hồng một góc(thơ in chung, 1987); Lời chúc(thơ 1991); Đàn then(thơ 1996).

Nhà thơ đã đ ợc nhận: giải A, cuộc thi thơ tạp chí văn nghệ Quân đội; Giải th ởng loại A giải

th ởng văn học 1987 của hội nhà văn Việt Nam

Trang 33

Nguyễn Minh châu

( 1930 - 1989)

Nhàưvănưưưưư

Sinh tai làng Thôi, xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh

L u, Tỉnh Nghệ An Ông là Hội viên Hội nhà văn Việt Nam 1972

Hoạt động của ông khá phong phú và có những thành công đáng trân trọng Chỉ riêng về lĩnh vực sáng tác, nhiều tác phẩm của ông đã trở thành đề tài tìm hiểu của hàng trăm bài báobài nghiên cứu

và những chuyên luận khoa học trong và ngoài n ớc

Các tác phẩm chính: Cửa sông(tiểu thuyết-1967), những vùng trời khác nhau -1970, Dấu chân ng ời lính -1972, Từ giã tuổi thơ - 1974, Ng ời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành -1983, Mảnh đất tình yêu-1987, Cỏ lau- 1989, Trang giấy tr ớc đèn – Tiểu luận – 1994

Tác giả đã đ ợc nhận giải th ởng Bộ quốc phòng (1984,1989), Giải th ởng Hội nhà văn Việt

Nam(1988,1989), Giải th ởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật (2000)

Trang 35

Lê Minh khuêư-ưNhàưvăn

(Bút danh khác: VũưThịưMến)

Tênưkhaiưsinh: Lê Minh Khuê, sinh ngày 6 tháng 12

năm1949.

Quê: xã An Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.

Tốt nghiệp phổ thông trung học, Lê Minh Khuê tham gia đội thanh niên xung phong chống Mỹ cứu n ớc Những năm tháng ấy đã tạo cảm hứng cho những sáng tác của chị sau này Năm

1969 chị là phóng viên báoTiền Phong Năm

phóng và sau đó là Đài truyền hình Việt Nam Từ

1978 đến nay, nhà văn Lê Minh Khuê là biên tập viên văn học nhà xuất bản Hội nhà văn.Hội viên Hội nhà văn Việt Nam (1980).

Tácưphẩmưchính: Cao điểm mùa hạ (truyện

ngắn, 1984); Đoàn kết (truyện ngắn, 1980); Thiếu nữ mặc áo dài xanh (tiểu thuyết, 1984); Một chiều xa thành phố (truyện ngắn, 1987); Em đã không quên (tiểu thuyết 1990); Bi kịch nhỏ

(truyện ngắn, 1993); Lê Minh Khuê “ truyện ngắn (1994).

- Đã đ ợc nhận: Giải th ởng văn xuôi Hội Nhà văn Việt Nam năm 1987 (Tập truyện ngắn: Một chiều

xa thành phố).

Nhà văn lê minh khuê

Trang 37

NGUYễN HUY TƯởNGư

Nhàưvănư(1912-ư1960)

Tênưkhaiưsinh: Nguyễn Huy T ởng, sinh ngày

6 tháng 5 năm 1912 Mất ngày 25 tháng 7 năm 1960 tại Hà Nội

Quê: Làng Dục Tú, Từ Sơn, Bắc Ninh, nay

thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam Hội viên sáng lập Hội nhà văn Việt Nam(1957)

Nguyễn Huy T ởng tham gia cách mạng từ những năm 39 trong phong trào học sinh

ở Hải Phòng Sau Hoà bình(1954), tiếp tục hoạt động văn nghệ: uỷ viên ban chấp hành hội nhà văn Việt Nam (khoá I): giám

đốc nhà xuất bản Kim Đồng

Tácưphẩmưchính: Đêm hội Long Trì (tiểu

thuyết,1942); Vũ Nh Tô (kịch, 1943); An T ( tiểu thuyết 1944); Bắc Sơn ( kịch, công diễn 6-4-1946

Trang 38

L u Quang Vũ

tháng 4 năm 1948 tại Phú Thọ Mất ngày 29-8-1988

Nẵng.Hội viên hội nhà văn Việt Nam

Năm 1965, xung phong vào bộ đội, thuộc quân chủng Phòng không Không quân, cuối năm 1970 xuất ngũ Những năm sau

đó làm nhiều nghề khác nhau: vẽ tranh, viết báo, làm thơ Từ tháng 8 năm 1979

cho đến khi mất, làm phóng viên tạp chí

sân khấu.

(thơ, in chung,1968); Diễn viên và sân khấu (tiểu luận, in chung); Mùa hè đang đến (truyện, 1983); Ng ời kép đóng hổ (truyện, 1984); Mây trắng của đời tôi (thơ, 1980)

trong các thời kỳ hội diễn sân khấu chuyên nghiệp toàn quốc Hai lần đ ợc

giải th ởng của hội Văn nghệ Hà Nội

Nhà thơ, nhà viết kịch

l u quang vũ

Ngày đăng: 04/05/2021, 23:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w