1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BÀI TẬP CUỐI KHÓA MODUL 3 MÔN NGỮ VĂN THCS

34 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 787,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI SOẠN TỈ MỈ, BAO GỒM 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY VÀ 1 BÀI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ . CHỦ ĐỀ: THƠ HIỆN ĐẠI. NGỮ LIỆU : NHỚ RỪNG BÀI SOẠN TỈ MỈ GỒM KẾ HOẠCH BÀI DẠY VÀ BÀI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA 1 NGỮ LIỆU : NHỚ RỪNG.

Trang 1

Phòng GD&ĐT Huyện Krông Buk – Tỉnh Đăk Lăk

Đơn vị công tác: Trường PTDTNT THCS Huyện Krông Buk

Họ và tên giáo viên: Tôn Nữ Thanh Thái

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÊN CHỦ ĐỀ: THƠ HIỆN ĐẠI

Môn học: Ngữ văn Lớp 8

Thời gian thực hiện: 2 Tiết

Nội dung kiến thức: Thơ hiện đại

Ngữ liệu: Nhớ rừng – Thế Lữ Thời lượng: 2 tiết Đọc – Hiểu

Đọc hiểu nội dung - Nêu được ấn tượng chung về bài thơ Nhớ rừng

+ - Hiểu được thông điệp, tư tưởng, tình cảm, và thái độ của tác giả

- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế

hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do.

(1)(2)(3)

Đọc hiểu hình thức Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số yếu tố hình

thức và biện pháp nghệ thuật của thể loại thơ trữ tình, biết được hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.

+Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày ý tưởng

+ Thể hiện sự đồng tình với tác giả, nêu lí do

(5)

(6)

(7)

Mở rộng + Đọc một đến ba bài thơ có dung lượng tương

đương, học thuộc lòng một bài thơ, một khổ thơ yêu thích nhất

(8)

1.2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và + Đọc trước tác phẩm ; tìm ngữ liệu, thông tin liên (9)

Trang 2

tự học

- Năng lực giao tiếp

và hợp tác

quan đến tác phẩm + Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên góp ý

+ Làm việc nhóm, trao đổi, trình bày ý kiến của

cá nhân+ Nhận xét phiếu bài tập đã hoàn thành, câu trả lờicủa nhóm bạn

(10)(11)(12)

(13)

(14)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Phương tiện: Máy tính, điện thoại kết nối internet, máy chiếu, micro, bảng, phấn,giấy A0, bút lông

2 Học liệu: Bài thơ “Nhớ rừng”, một số đoạn thơ tám chữ

- Bài viết về nhà thơ Thế Lữ lu-mot-tai-nang-muon-mat-20171008143506350.htm )

(https://baotintuc.vn/nhan-vat-su-kien/nha-tho-the-III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Phương án đánh giá

ĐỌC HIỂU Hoạt động 1

Khởi động

(5 phút)

- (9) Đọc trước tác phẩm ; tìm ngữ liệu, thông tin liên quan đến tác phẩm

- (1) Nêu được ấntượng chung về bài

thơ Nhớ rừng

- (13) Biết yêu cuộcsống tốt đẹp hiện nay

và có ý thức phấn đấuhọc tập tốt để trởthành người chủtương lai của đấtnước

Chuẩn bị tâmthế tiếp nhậnkiện thức mới

Trực quanĐàm thoạigợi mở

KWL

Đánh giá quahỏi đáp vớicông cụ làrubric, đánhgiá qua viếtvới công cụ làphiếu KWL,

do GV đánhgiá

Trang 3

- (14) Biết nhườngnhịn, vị tha; biết yêumến cảm thông, chia

sẻ niềm vui, nỗi buồn,tình yêu thương đốivới những ngườixung quanh cũng nhưvới các nhân vật trongtác phẩm, tôn trọng

sự khác biệt về hoàncảnh, văn hóa, biếttha thứ, độ lượng vớingười khác Biết tôntrọng những giá trịvăn hoá tinh thần caođẹp của dân tộc Cótrách nhiệm, nghiêmtúc trong tìm hiểu,học tập

+ (2) Hiểu được thông điệp, tư tưởng, tình cảm, và thái độ của tác giả

+ (3) Hiểu được chiều sâu

tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do.

- (10) Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên góp ý.

- (11)Làm việc nhóm, trao đổi, trình bày ý kiến của cá nhân

Tìm hiểu đặcđiểm của thểthơ 5 chữ, nộidung và nghệthuật của bàithơ “Mùa uânnho nhỏ”

- Dạy họchợp tác

- Đàm thoạigợi mở

- Kĩ thuậtđộng não

rubric đánhgiá trực tiếpphần phát biểu

và phiếu họctập của họcsinh

Trang 4

- (12) Nhận xét phiếu bài tập đã hoàn thành, câu trả lời của nhóm bạn

Hoạt động 3

Luyện tập

(20 phút)

- (10) Nhận ra và điềuchỉnh được những saisót, hạn chế của bảnthân khi được giáoviên, bạn bè góp ý

- (6) Biết sử dụngngôn ngữ kết hợp vớihình ảnh để trình bày

ý tưởng

- (11) Làm việc nhóm, trao đổi, trình bày ý kiến của cá nhân

- (12) Nhận xét phiếubài tập đã hoàn thành,câu trả lời của nhómbạn

- Tổng kếtnhững vấn đềtrọng tâm tácphẩm

- Kĩ thuật dạyhọc hợp tác,

sơ đồ tư duy

Học sinh tựđánh giá sơ đồ

tư duy dưới sựhướng dẫn củagiáo viên

Hoạt động 4

Vận dụng

(25 phút)

- (5) Nêu được những trải nghiệm của bản thân khi đọc, tìm hiểu những văn bản thơ năm chữ kháccủa các tác giả khác

- (7) Thể hiện đượcđồng tình với tìnhcảm và thông điệpcủa tác giả, nêu được

lí do

- (8) Đọc mở rộngmột bài thơ với dụnglượng tương đương,học thuộc lòng mộtkhổ thơ yêu thích

- Liên hệ vớithực tế đờisống để làm rõthông điệp tácgiả gửi gắmtrong tác phẩm

- Liên hệ mởrộng với nhữngtác phẩm khác

để củng cố, hệthống hóa kiếnthức trongchương trình

- Dạy họcgiải quyếtvấn đề

- Dạy họchợp tác

- Đàm thoạigợi mở

rubric đánhgiá trực tiếpphần phát biểucủa học sinh

B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG (5 phút)

a Mục tiêu: (9), (1), (13), (14)

b Nội dung: Chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Chuẩn bị:

Trang 5

- Giáo viên chuẩn bị trình chiếu trò chơi đuổi hình bắt chữ

- Giáo viên chuẩn bị rubric đánh giá kết quả

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Động não: HS quan sát, đoán tên văn bản tương ứng với các hình ảnh

? ? Văn học Việt Namm từ đầu TK 20 đến năm 1945 có gì đặc biệt?

- ? Nhìn những hình ảnh sau em có cảm nhận gì

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên gọi học sinh bất kì để trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, bổ sung ý kiến

Phương án đánh giá: đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là rubric, do GV đánh giá

Mức đánh giá

Trả lời được 4 tác phẩm

tương ứng với 4 hình ảnh

Nêu được một số hiểu biết

về văn học VN giai đoạnđầu TK XX đến năm 1945

Nêu cảm nhận về hình ảnhcon hổ bị nhốt trong lồng

Trang 6

• GV dẫn dắt vào bài:

Những năm đầu thế kỷ XX, đặc biệt giai đoạn (1932 – 1942) xuất hiện 1 phong trào thơ với sự cách tân về nội dung và nghệ thuật, làm say lòng người - đó là phong trào thơ mới Nó như 1 luồng gió thổi mát cả 1 nền văn học Và nói đến phong trào thơ mới ta không thể không kể đến tên tuổi của nhà thơ Thế Lữ - người đã góp phần làm nên chiến thắng vẻ vang cho thơ mới Bài thơ tiêu biểu của ông mà chúng ta học hôm nay là bài thơ Nhớ rừng, tác giả đã mượn lời của con hổ ở vườn bách thú để bộc lộ rõ tâm trạng của mình và tâm trạng đó như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

- GV phát phiếu học tập (theo kĩ thuật KWL), yêu cầu HS điền thông tin vào cột

thứ nhất và cột thứ hai, lưu ý HS chỉ điền thông tin vào cột thứ ba sau khi đã đọc hiểuvăn bản

Phiếu học tập số 1 K

Điều tôi đã biết về Thế

Lữ và Nhớ rừng

W Điều tôi muốn biết về

Thế Lữ và Nhớ rừng

L Điều tôi đã học được về

b Nội dung: HS làm việc cá nhân, đọc bài thơ, tìm hiểu một số thông tin về tác giả,

tác phẩm, đặc điểm của thể thơ

c Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập đã hoàn thành của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 7

Chuẩn bị:

- Giáo viên chuẩn bị phiếu bài tập theo nhóm

- Giáo viên chuẩn bị rubric đánh giá kết quả

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GVHDHS đọc hiểu nội dung khái quát văn bản “Nhớ rừng”

1 Trưc quan: HS xem, nghe bài giới thiệu về nhà thơ Thế Lữ

2 Dạy học hợp tác : HS thảo luận nhóm (5 phút), đọc bài thơ, tìm hiểu một số thông

tin về tác giả, tác phẩm

- Gv chiếu chân dung Thế Lữ và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi: Giới thiệu vài nét về nhà thơ Thế Lữ?

- Hs quan sát, thảo luận và báo cáo kết quả

- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt các ý sau:

- Thế Lữ ( 1907 - 1989)

- Tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ - Quê ở Bắc Ninh

- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới

- Hồn thơ dồi dào, giàu cảm xúc lãng mạn

=> Thế Lữ là người cắm ngọn cờ chiến thắng cho

thơ mới

Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu về tác phẩm Nhớ rừng thông qua:

PHT số 1

Phiếu học tập số 2 Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm

Trang 8

Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh suy nghĩ theo những câu hỏi gợi mở của giáo

viên và hoàn thành phiếu bài tập theo từng nội dung cụ thể

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV trình chiếu kết quả phiếu học tập

- GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt các ý sau:

* Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời

- Viết năm 1934, in trong tập “Mấy vần thơ” xuất bản 1935

- Bài thơ được khơi nguồn từ 1 lần đi chơi vườn bách thú (HN) Tác giả mượn lời con

Hổ bị nhốt trong vườn bách thú để nói đầy đủ tam sự u uất của 1 lớp người, 1 thế hệnhững năm 1930, bất hòa với cuộc sống thực tại

-> Là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, góp phần mở đường cho sựthắng lợi của thơ mới

- PTBĐ: biểu cảm

- Thể thơ: 8 chữ

Phương án đánh giá: đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là rubric, do GV đánh giá

HOẠT ĐỘNG 2.2 GVHDHS đọc hiểu nội dung chi tiết văn bản “Nhớ rừng”

a Mục tiêu:

- (2) Nhận biết được thông điệp mà bài thơ muốn gửi đến người đọc

- (3) Nhận biết được tình cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ bài thơ

HS trả lời được 4/4 câuhỏi của PHT

(khuyến khích các cách trảlời sáng tạo ngoài đáp án)

PTBĐ chính

Trang 9

b Nội dung: Tìm hiểu nội dung bài thơ và nghệ thuật của bài thơ.

c Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập đã hoàn thành của HS, câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Chuẩn bị:

- Giáo viên chuẩn bị phiếu bài tập theo nhóm

- Giáo viên chuẩn bị rubric đánh giá kết quả

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Dạy học hợp tác : Gv yêu cầu Hs đọc lại đoạn 1 + 4 và hướng dẫn học sinh đọc hiểu

bằng câu hỏi gợi mở:

- Đoạn thơ thể hiện điều gì?

Gv tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm bàn:

Nhóm 1: Đọc hai câu thơ đầu và hoàn thành PHT số 3

Gậm mội nỗi căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua

Nghệ thuật:

Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh suy nghĩ theo những câu hỏi gợi mở của giáo

viên và hoàn thành phiếu bài tập theo từng nội dung cụ thể

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV trình chiếu kết quả phiếu học tập

- GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt các ý sau:

- NT: đối lập giọng điệu chán chường, sử dụng ĐT mạnh, danh từ hóa tính từ

=>

- Hoàn cảnh: bị giam cầm trong cũi sắt

- Tâm trạng: uất ức, sự buông xuôi, bất lực

Thấy khinh ghét, nhục nhã, đau xót

Phương án đánh giá: đánh giá qua sản phẩm khăn trải bàn với công cụ là rubric, do GV

đánh giá

Trang 10

Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh suy nghĩ theo những câu hỏi gợi mở của giáo

viên và hoàn thành phiếu bài tập theo từng nội dung cụ thể

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV trình chiếu kết quả phiếu học tập

- GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt các ý sau:

+ Giọng giễu nhại, cách ngắn nhịp ngắn, dồn dập, từ ngữ liệt kê liên tiếp

=> + Cảnh vườn bách thú: đơn điệu, nhàm tẻ, tầm thường, giả dối, tù túng

Trang 11

+ Sự khinh ghét, chán chường thực tại đến mức cao độ.

Phương án đánh giá: đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là rubric, do GV đánh giá

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

HS tìm được các biện

pháp nghệ thuật, chưa nêu

được đầy đủ minh chứng

HS tìm được các biệpháp nghệ thuật và chỉ rađược minh chứng cụ thể;

chưa nhận xét đầy đủ vềhiệu quả diễn đạt

HS tìm được các biệnpháp nghệ thuật và chỉ rađược minh chứng; nhậnxét chính xác về hiệu quảdiễn đạt

- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 2, hoạt động cá nhân, nhóm để thực hiện các yêu cầu:

? Trong hoàn cảnh bị nhốt ở vườn bách thú, con hổ nhớ tới điều gì?

? Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những chi tiết nào?

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và nghệ thuật của tác giả? Tác dụng của nghệthuật (Cảnh thiên nhiên hiện lên ntn)?

? Giữa không gian hoang vu, hùng vĩ ấy hình ảnh chúa tể của muôn loài hiện lên ntn?

? Em hiểu từ “quắc” như thế nào? (từ lọai, tác dụng)

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật và cách sử dụng từ ngữ, giọng điệu của khổ thơ?

Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh suy nghĩ theo những câu hỏi gợi mở của giáo

viên và trả lời cá nhân, nhóm – cặp đôi

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt các ý sau:

- Sử dụng: động từ, tính từ, danh từ, điệp ngữ “với”

=> Cảnh đại ngàn xưa kia lớn lao, phi thường, mạnh mẽ và hoang vu, bí ẩn

- NT: so sánh, từ ngữ gợi tả hả, nhịp thơ…, động từ mạnh

-> Chúa sơn lâm oai phong, lẫm liệt

Phương án đánh giá: đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là rubric, do GV đánh giá

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

HS chưa xác định được HS xác định được cách HS làm nổi bật được hình

Trang 12

sử dụng từ ngữ, các biệnpháp nghệ thuật đặc sắccủa tác giả

ảnh chúa sơn lâm oaiphong, hung vĩ giữa chốnhoang vu

Dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở : GV yêu cầu học sinh theo dõi khổ 3 làm việc nhóm để thực hiện các yêu cầu sau:

? Ở đoạn thơ này con hổ nhớ lại những kỉ niệm gì về chốn rừng xưa ?

THẢO LUẬN NHÓM (5’)

? Có ý kiến cho rằng đoạn thơ như “bộ tranh tứ bình độc đáo” về chúa sơn lâm? Ý kiếncủa em ntn?

? Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong khổ thơ?

? Các biện pháp nghệ thuật đó góp phần diễn tả tâm trạng của con hổ ntn?

Phiếu bài tập số 5 Bức tranh tứ bình

Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh suy nghĩ theo những câu hỏi gợi mở của giáo

Trang 13

viên và hoàn thành phiếu bài tập theo từng nội dung cụ thể

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV trình chiếu kết quả phiếu học tập

- GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt các ý sau:

- Giọng điệu hùng tráng, tha thiết, dồn dập Điệp ngữ: “Đâu”, “nào đâu”, “ta”; ẩn dụ,câu hỏi tu từ

=> Diễn tả thấm thía nỗi nuối tiếc quá khứ vàng son

Phương án đánh giá: đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là rubric, do GV đánh giá

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

HS chưa xác định được HS xác định được cách

sử dụng từ ngữ, các biệnpháp nghệ thuật đặc sắccủa tác giả

HS diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc

da diết, đau đớn, của con hổ đối với những quá khứ huy hoàng của nó.

Giáo viên Yêu cầu hs đọc đoạn 4, 5, hoạt động cá nhân, thực hiện các yêu cầu sau:

? Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng con hổ ? Vì sao hổ lại có tâm trạng như vậy

? Đoạn cuối con hổ nhắn gửi tới ai

? Qua lời nhắn gửi em hiểu được điều gì về mãnh hổ

Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh suy nghĩ theo những câu hỏi gợi mở của giáo

viên và trả lời cá nhân

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt các ý sau:

- Mở đầu và kết thúc bằng hai câu cảm thán, bắt đầu bằng từ “hỡi”

-> Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống chân thật, tự do Đó là một bi kịch lớn

=> Thể hiện khát vọng được sống chân thật cuộc sống của mình, trong xứ sở của mình

- (6) Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày ý tưởng

- (11) Làm việc nhóm, trình bày ý kiến của cá nhân

Trang 14

b Nội dung:

- Tổng kết những vấn đề trọng tâm tác phẩm (nội dung và nghệ thuật)

c Sản phẩm: Sơ đồ tư duy đã hoàn chỉnh và phần thuyết trình của học sinh

d Tổ chức hoạt động:

Chuẩn bị:

- Giấy A0, bút lông

- Giáo viên chuẩn bị rubric đánh giá kết quả

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giải quyết vấn đề: GV yêu cầu các nhóm học sinh (4-5 HS) dùng sơ đồ tư duy để

tổng kết những vấn đề trọng tâm tác phẩm (nội dung và nghệ thuật)

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh tổng hợp phần kiến thức trọng tâm và những biện pháp nghệ thuật đặc sắc

thể hiện qua sơ đồ tư duy

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên gọi 1- 2 nhóm để trình bày kết quả

- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét

- Giáo viên bổ sung hướng dẫn học sinh chốt ý

Phương án đánh giá: đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là rubric, (HS đánh giá HS,

HS tự đánh giá, GV đánh giá bổ sung)

Mức đánh giá

HS vẽ được sơ đồ tư duy,

nhưng chưa hệ thống được

kiến thức trọng tâm một

cách khoa học

HS vẽ được sơ đồ tư duy,

hệ thống được kiến thứctrọng tâm nhưng chưa khoahọc

HS vẽ được sơ đồ tư duy,

hệ thống được kiến thứctrọng tâm một cách khoahọc

HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG (25 phút)

a Mục tiêu:

- (5) Nêu được những trải nghiệm của bản thân khi đọc, tìm hiểu những văn bản thơ mới khác của các tác giả khác

- (7) Thể hiện được đồng tình với tình cảm và thông điệp của tác giả, nêu được lí do

- (8) Đọc mở rộng một bài thơ với dụng lượng tương đương, học thuộc lòng một khổ thơyêu thích

b Nội dung:

- Liên hệ với thực tế đời sống để làm rõ thông điệp tác giả gửi gắm trong tác phẩm

- Liên hệ mở rộng với những tác phẩm khác để củng cố, hệ thống hóa kiến thức trong

Trang 15

chương trình.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Chuẩn bị:

- Bài thơ Tràng giang của Huy Cận

- Vi deo ngâm thơ Tràng Giang (https://www.youtube.com/watch?v=rf7vtL9Zfp4)

- Giáo viên chuẩn bị rubric đánh giá kết quả

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Dạy học hợp tác, trực quan:

- GV cho HS nghe video ngâm thơ bài thơ Tràng Giang, chiếu bài thơ và yêu cầu

các nhóm học sinh (4-5 HS) đọc bài thơ Tràng giang của Huy Cận

- Về nhà sưu tầm thêm những bài thơ mới về tình yêu quê hương đất nước

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên gọi 1- 2 nhóm để trình bày kết quả

- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét

- Giáo viên bổ sung hướng dẫn học sinh chốt ý

• Giống: cùng nói về tình yêu nước thầm kín, tha thiết

• Khác: + Tâm trạng u uất, bất hòa với thực tại xã hội giả dối, tù túng, ngột ngạtđương thời và niềm khao khát được khẳng định và sống trong cuộc sống tự

do

+ Nỗi buồn cô độc, hiu quạnh, vô định trước không gian tịch liêu hoang vu…

- (HS lí giải được cảm xúc của bản thân, trình bày phù hợp)

• Ngoài nỗi cô đơn, nỗi buồn vô định, bài thơ còn thắm đượm tình đời, tình người, đặc biệt là tình yêu quê hương đất nước sâu nặng, tha thiết, thầm kín của Huy Cận

Trang 16

Phương án đánh giá: đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là rubric, (HS đánh giá HS,

HS tự đánh giá, GV đánh giá bổ sung)

Mức đánh giá

Đáp ứng 1/3 yêu cầu của

điểm giống và khác nhau

giữa hai bài thơ

Đáp ứng 2/3 yêu cầu củađiểm giống và khác nhaugiữa hai bài thơ

Đầy đủ nội dung theo yêucầu của điểm giống và khácnhau giữa hai bài thơ

IV HỒ SƠ DẠY HỌC

A NỘI DUNG DẠY HỌC CỐT LÕI

THƠ MỚI

Ngữ liệu đọc: Nhớ rừng – Thế Lữ

1 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỂ THƠ

- Giải phóng triệt để khỏi các phép tác tu từ, thanh vận chặt chẽ của các thể thơ truyềnthống

- Số câu không hạn định

- Ngôn ngữ hàng ngày trong đời sống được nâng lên thành ngôn từ nghệ thuật

- Nội dung đa diện, phức tạp, không bị gò ép trong những đề tài phong hoa tuyết

nguyệt kinh điển

2 ỨNG DỤNG THƠ MỚI

- Thơ mới góp phần đưa thơ ca Việt Nam từ loại hình cổ điển bước vào loại hình hiện đại góp phần đạt nền móng cho thơ ca hiện nay Thơ mới góp phần giải phóng bản ngã, mở rộng thế giới bên trong con người, khẳng định cái tôi như bản lĩnh tích cực trong cuộc sống, như một chủ thể sang tạo độc đáo trong nghệ thuật

3 CHỦ ĐỀ, THÔNG ĐIỆP, NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT BÀI THƠ NHỚ RỪNG

- Chủ đề: Mượn lời con hổ ở vườn bách thú, tác giả đã thể hiện tâm sự u uất và niềm khao khát tự do mãnh liệt, cháy bỏng cùa con người bị giam cầm, nô lệ Bài thơ đã khơi dậy tình cảm yêu nước, niềm uất hận và lòng khát tự do của con người Việt Nam khi đang bị ngoại bang thống trị

- Thông điệp: Nỗi niềm uất ức và tình yêu nước tha thiết của những người dân mấtnước thuở bấy giờ, đồng thời, tác giả cũng diễn tả tâm trạng của con hổ giống tâmtrạng của người dân mất nước, đó là sự căm hờn và phẫn uất trong cảnh đời tối tăm

- Nội dung: Nhớ rừng của Thế Lữ đã khơi gợi lòng yêu nước sâu sắc của ngườidân mất nước thuở ấy Thế Lữ đã mượn lời của con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn

tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệtbằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn

Trang 17

- Nghệ thuật: Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhânhóa, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm; Xây dựng hìnhtượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa; Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình; Ngôn ngữ vànhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm

4 VẬN DỤNG, LIÊN HỆ:

- Tình yêu nước thầm kín luôn thường trực trong lòng mỗi con người VN

- Trách nhiệm: biết giữ gìn, phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc

Ngày đăng: 04/05/2021, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w