1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ THUYẾT THIẾT KẾ KHÁN ĐÀI VÀ SÂN THI ĐẤU

54 857 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 8,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các môn thể thao chơi trên sân Điền kinh nhẹ và đường chạy vòng Kích thước chổ ngồi của khán giả trên khán đài... - Phân chia chỗ ngồi trên khán đài thành các khu vực bằng các lối đi hoặ

Trang 1

CÁC KHÔNG GIAN CHỨC NĂNG TRONG NHÀ THI ĐẤU

Công thức giới hạn tầm xa thông thường

L.α = 3440d L: Tầm xa từ người xem đến đối tượng quan sát

d: đường kính tối thiểu của vật (quả bóng) α: góc nhìn của người xem thường là 28 -40 o

Giới hạn khoảng cách hay tầm xa quan sát thông thường

Người xem bóng đá là >190m

Người xem bóng bầu dục >45m

Người xem quần vợt >52m

Trang 2

- Vị trí điểm quan sát F nằm ngang trên mép sân khán đài

- + Độ nâng cao tia nhìn (C): C=120 hay C= 150 (nếu đội mũ)

- + Vẽ nền dốc cụ thể bằng cách tịnh tiến đường quỹ tích mắt

- xuống phía dưới một khoảng cách 1.1 – 1.5m

- + Góc α max ≤ 35 độ

- Góc α và góc β là góc nhìn tốt xác định ở mặt bằng và mặt cắt

+ Vị trí chỗ ngồi trên khán đài theo mặt bằng (góc α)

Góc α là góc nằm trên mặt phẳng chiếu bằng của nhà thi đấu để xác định tầm nhìn của khán đài xuống sân thi đấu

Người ta lấy góc α = 0o là đường thẳng vuông góc với trục dọc của sân thi đấu Những

chỗ ngồi có góc α = 0 o lànhững chỗ ngồi tốt nhất α = 20 - 40o là những chỗ ngồi tương đối tốt

+ Độ cao chỗ ngồi trên khán đài (góc β)

Trang 3

Góc β là góc nằm trên mặt phẳng thẳng đứng của mặt cắt ngang của khán đài Nó gồm 2 tia nhìn từ mắt người xem tới 2 đường biên đối diện nhau của sân bãi

Nếu khán đài 1 tầng thì góc β giới hạn từ 6 – 9o là tối nhất Nếu chỗ ngồi có góc β < 6o thìngười xem phối cảnh không tốt, khán giả ngồi phia đầu phải đúng dậy để nhìn rõ Nếu chỗ ngồi có góc β > 9o thì tầm nhìn về phối cảnh tốt hơn nhưng lại quá xa sân bãi

Những khán đài 2 – 3 tầng thì góc giới hạn từ 9 – 15o đảm bảo mọi chỗ ngồi có tầm quan quan sát tốt

1.2 Bậc của khán đài phải bảo đảm:

- Có cùng một độ cao thẳng đứng theo suốt chiều dài của bậc đó (trừ lối đi xuống

các bậc)

- Tầm nhìn của khán giả đến điểm quan sát.

Khoảng cách tầm nhìn của khán giả đến điểm quan sát :

Trang 4

1.3 Giải pháp thiết kế khán đài:

- Bậc ngồi khán đài phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Độ dốc của mặt bậc không > 1/1.5

+ Chiều rộng mặt bậc >= (0.75m – 0.8m)

+ Chiều rộng của một chỗ ngồi >= ( 0.4m – 0.45m)

+ Chiều cao của bậc >= 0.35m

+ Mặt bậc thấp nhất của khán đài phải cao hơn mặt sân từ 0,9m đến 1,15m, cáchmép sân ít nhất là 5 m

Các môn thể thao chơi trên sân Điền kinh nhẹ và đường chạy vòng

Kích thước chổ ngồi của khán giả trên khán đài

Trang 5

- Phân chia chỗ ngồi trên khán đài thành các khu vực bằng các lối đi hoặc cầu

+ Phía trước bậc thấp nhất phải có lan can thoáng, cao 0.8m

+ Phía sau bậc cuối cùng phải có tường chắn cao ít nhất 1.5m

Trang 6

- Chiều cao của bậc lên xuống khán đài & cầu thang phải đảm bảo từ 0.12 – 0.17m.

- Lan can ngăn cách giữa khán đài & sàn thi đấu không được < 0.8m.

- Đảm bảo thẳng đứng, phẳng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn của khán giả ở bậc

ngồi đầu tiên

- Độ dốc của cầu thang lên xuống khán đài phải thích hợp, đảm bảo an toàn khi

thoát người, không nên gấp khúc nhiều lần

Độ nghiêng của khán đài

Trang 7

- Tại các điểm tập trung khán giả, phải tổ chức các nút giao thông

Trang 8

1.4 Phân loại chỗ ngồi trên khán đài

Trang 9

I CHỔ NGỒI TỐT NHẤT

II CHỔ NGỒI TỐT

III CHỔ NGỒI TƯƠNG ĐỐI TỐT

IV CHỔ NGỒI BÌNH THƯỜNG

- Khán đài phải bố trí ở ngoài vòng chạy hoặc khu vực an toàn của các sân thể thao theo

quy định của từng môn thể thao

- Trường hợp khán đài được bố trí ngoài trời và dạng một bên sân thì phải bố trí ở phía

tây của sân Đối với bể bơi ngoài trời, khán đài bố trí ở hướng đông công trình; đối với

bể bơi trong nhà, khán đài bố trí cùng với hướng chiếu sáng

B

DD

Trang 10

1.5 Thiết kế thoát người trên khán đài

Tất cả các khán đài dù nhỏ hay lớn đều chứa một số lượng rất đông khán giả Tập trung một số lượng người đông như vậy vào một nơi thì vấn đề tổ chứa chiều đi lại cho hàng vạn khán giả trong khán đài là một vấn đề rất quan trọng Có quan hệ tới nhiều mặt:

- Tốc độ thoát người ra khỏi khán đài

- An toàn cho khán giả đi về

- Liên quan nhiều đến tổ chức giao thông thành phố

Để cho khán giả vào hoặc ra khỏi công trình, người ta bố trí các lối đi, âu cửa, hay đườngdốc Vì thế việc phân tán khán giả của các khu vực trên khán đài có 2 phương pháp bố trísau:

Có 3 dạng:

 Chiều đi của người xem từ dưới lên trên: thường làm ở những khán đài bằng đất, không

có cửa chui Ưu điểm: Phân tán người khi ra về không xô đẩy nhau

 Chiều đi của người xem từ trên xuống dưới Đi lên cầu thang qua các lỗ cửa rồi từ đó phân tán xuống Thường làm nơi có địa hình trũng

 Khán giả đi trên xuống, dưới lên và vào trung tâm hay cũng có thể vào giữa rồi một phần

đi xuống dưới còn một phần đi lên phía trên

Trang 11

 Đường vòng bố trí ở giữa khán đài: kiểu này chiếm mất một số chỗ của khán đài, đường vòng xa sân bãi, chiều cao lại phải nâng lên, tùy thuộc vào chiều rộng của đường vòng

Để khắc phục người ta làm đường vòng dưới gầm khán đài

 Đường vòng bố trí trên cùng: trường hợp này số chỗ ngồi của khán giả trên khán đài

không bị ảnh hưởng Đường giao thông bố trí ngoài phạm vi tầm nhìn tốt

Trong bố cục khán đài ngoài lối đi lại còn có các cửa, cầu thang đường dốc, vì thế cần chú

ý về các mặt tính toán số lượng người cho 1 khu, độ chịu lửa cho phép

- Chiều rộng lối đi: rộng 1m cho 600 người

- Chiều rộng một cửa từ 1,5m đến 2,5m

Trang 12

- Khi thoát người theo 2 phái : trong khoảng giữa hai lối thoát không được bố trí quá 50

chỗ ngồi cho một hàng

- Khi thoát người theo một phía: Không được bố trí quá 25 chỗ ngồi cho một hàng

- Từ 5 đến 7 bậc phải có lối đi lại cho khán giả Chiều rộng của lối đi dọc không được nhỏ hơn 0,8m đến 1m Như vậy mỗi ô khán đài bố trí từ 125 đến 175 chỗ ngồi

HÀNH LANG GI A Ữ HÀNH LANG D C Ọ

Trang 13

- Chiều rộng đường phân tán khán giả không được nhỏ hơn quy định: 1m cho lối đi lại ngang và cầu thang, 1,2m cho cửa đi, 1,5m cho cửa đi ra ngoài công trình Chú ý

chiều rộng cửa đi không được lớn hơn 2,4m, cửa để phân tán phải mở ra ngoài, bề mặtđường phân tán phải bằng phẳng không được trơn , trượt và không có bậc

BẢNG CHIỀU RỘNG ĐƯỜNG PHÂN TÁN KHÁN GIẢ VÀ LỐI RA

Trang 14

250

Chú thích : Khi phân tán khán giả từ dưới lên theo cầu thang, một mét chiều rộng được

tính cho 60% số người quy định trong bảng này; từ trên xuống 70%; khi qua cửa 80%

CÁC KIỂU GIAO THÔNG TẠI CỬA CHUI

Trang 16

BẢNG SO SÁNH CÁC KIỂU BỐ TRÍ LỐI RA VÀO KHÁN ĐÀI

1.6 Các kiểu khán đài:

Trang 17

Bố trí cho người xem ở sân thi đấu phả dùng đến khán đài các kiểu khác nhau Các khán đài thường bố trí ở các cạnh hoặc vòng xung quanh vũ đài Có nhiều loại, kiểu khán đài người ta thường dựa vào những điều kiện sau để lựa chọn kiểu phù hợp:

1 Khán đài cho công trình thể thao có mái hay ngoài trời sẽ ảnh hưởng đến quy mô và cấp loại công trình

2 Theo hình dáng của sân bãi mà chọn kiểu 1 bên 2 bên (đối xứng, phản dối xứng), 3 bên, lượn vòng hoặc khép kín

3 Theo giải pháp kết cấu: khán đài làm trên nền dốc, khán đài làm trên dầm cột bê tông cốt thép, khán đài làm trên giả pháp kết cấu hổn hợp

 Sơ đồ khán đài theo mặt bằng

1 Khán đai 1 phía: Thường bố trí về phía tây của sân Mục đích tránh nắng trực tiếp vào

mặt khán giả Kiểu này áp dụng cho sức chứa dưới 5000 người, ở nơi có địa hình dốc thoãi tự nhiên

2 Khán đài 2 phía: có hình chữ nhật, hình thang, hình cung tròn hay kết hợp, thường bố trí

ở 2 phía đông tây của sân Sức chứa 20000 – 40000 người

3 Loại khán đài góc: Bố trí trong trường hợp hạn hữu, do địa hình không cho phép các

loại khác Sức chứa từ 25000 – 35000

Trang 18

4 Khán đài 3 mặt: Là khán đài có một số lớn chỗ ngồi khán giả, bố trí ở phái tây sân, nơi

không bị chói nắng buổi chiều

5 Khán đài khép kín: Bố trí khán giả ngồi 4 phía, có thể xây 2-3 tầng sức chứa rất lớn

Trang 19

6 Khán đài kiểu liên hợp: là những loại khán đài khép kín nhưng lại có khâu khán đài phụ

ở phái tây sân thi đấu

Trang 20

7 Khán đài hình móng ngựa: gồm những hàng ghế ngồi bố trí phía đông tây, và thêm

phía nam (hay bắc) Có thể mở rộng khán đài khi cần thiết, cần chú ý hướng gió để bảo

về vũ đài, sân bãi và khán đài không bị gió trực tiếp ảnh hưởng tới thi đấu

 Mặt cắt ngang của khán đài

1 Đường dốc nghiêng là một đường thẳng: Khi khán đài nhỏ, có chiều cao không lớn lắm

và số bậc trên khán đài không quá 15 bậc

2 Đường dốc nghiêng là một đường cong nhẹ: đảm bảo nhìn rõ tốt nhất nhưng ít dùng loại này vì tính toán kết cấu phức tạp

3 Đường dốc nghiêng là một đường gẫy khúc: thực tế ứng dụng nhiều

 Đoạn thẳng đầu tiên bố trí từ 6-8 hàng bậc

 Các đoạn sau bố trí số bậc nhiều hơn đoạn đầu 1.5 lần

 Chiều cao của bậc trong đoạn thẳng sau lớn hơn chiều cao bậc ở đoạn thẳng trước đó

1.7 Vật liệu khán đài

Trang 21

Khán đài bê tông cốt thép: dễ thi công, ít tốn kém, không sử sụng được không gian dưới tầng hầm khán đài

Trang 22

Khán đài sử dụng thép hoàn toàn: kết cấu tạo những không gian lớn, tốn nhiều chi phí.

Trang 23

Khán đài xếp:

Tính di động cao, dễ sử dụng, thường bố trí ở khán đài C, D

Chịu lực kém, do tính tiện dụng nên một số kích thước được rút tối đa, gây cảm giác không thoải mái cho người xem

Trang 24

Khoảng cách giữa các hàng ghế phụ thuộc vào chiều dài của mỗi hàng:

Ghế có giá chống

Vật liệu: high-density polyethylene (HDPE), thép

Liên kết với sàn bằng liên kết bu – lông

Ghế gắn trên bậc tam cấp

Trang 25

Tia nhìn: là

đường thẳng nối từ mắt khángiả đến điểm quan sát thiết kế

Độ nâng cao tia nhìn: là

độ cao chênh lệch của hai tia nhìn giữa hai hàng ghếtrước và sau, ký hiệu là C

Trang 26

Nhìn rõ hạn chế: là điều kiện nhìn khi tia nhìn chỉ vượt qua hay chạm đỉnh đầu người ngồi hàngghế trước cách đó một hàng Mưc nhìn rõ có hạn chế áp dụng trong những trường hợp yêu cầu quan sát không cao lắm hay khi vật quan sát không di động hoặc di động chậm

+ Bố trí thẳng hàng (c= 12- 15 cm)

Nhìn rõ thoải mái: c= 12- 15 cm, là

điều kiện tia nhìn vượt hay chạm

đỉnh đầu của khán giả ngồi ở hàng

ghế trước Được áp dụng khi vật

quan sát di chuyển như vận động

mỉ một quá trình thao diễn nào đó

Bố trí khu vực cho người

tàn tật

Có thể bố trí theo 2 trường hợp:

- Bố trí khu vực người tàn tật phía dưới, bậc đầu tiên khán đài

Đối với trường hợp này, bố trí lối vào khu vực tàn tật cặp khán đài, tách biệt với khu vực khán giả bình thường Kích thước nhỏ nhất cho một chỗ dành cho người tàn tật 140 x 90cm, lối di

Khán đài th ườ ng b trí gh d ng th ng hàng ố ế ạ ẳ

Trang 27

chuyển nhỏ nhất 90cm, bậc kế tiếp dành cho người bình thường cao ít nhất 60cm so với bậc trước đó dành cho người tàn tật.

- Bố trí khu vực người tàn tật phía trên, bậc cuối ô khán đài

Đối với trường hợp này, bố trí lối vào khu vực tàn tật riêng biệt và liên kết với sảnh nghỉ khán giả

Đảm bảo tầm nhìn cho người tần tật thấy rõ ở mọi trường hợp, kể cả khi khán giả phía trước đứng xem

Trang 28

1.8 Sân thi đấu:

- Các sân thể thao cần phải có lớp phủ mặt sân đạt yêu cầu sử dụng chuyên ngành Bề mặt phảibằng phẳng, không trơn trượt và có khả năng chịu lực tốt trong mọi điều kiện thời tiết

- Giải pháp thiết kế sàn thi đấu:

 Mặt sàn gỗ > mặt đất ít nhất 0.6m

 Sàn dành cho Cử tạ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Không cho phép tạ rơi trực tiếp trên sàn

- Kết cấu của sàn cử tạ phải độc lập, không liên kết với kết cấu của sàn công trình và phảiđặt trực tiếp xuống đất

- Phải có các tấm đệm thích hợp để đỡ tạ

Trang 29

MỘT SỐ GIẢI PHÁP SÀN THI ĐẤU

Trang 30

- Kích thước sử dụng và xây dựng sân thể thao riêng cho từng môn được quy định trong bảngdưới đây

BẢNG KÍCH THƯỚC XÂY DỰNG SÂN THỂ THAO RIÊNG CHO TỪNG MÔN

Trang 32

các vòng cung

5

Khoảng cách Phạm vi kẻ vòng

Đoạn ba bước cuối

Trang 33

4 Các sân bóng

a) Sân bóng đá:

Trang 34

Loại nhỏ 90 45 60 94100 4970Sân thi đấu quốc tế 110 100 75  64

Trang 35

Hỗn hợp 13,00 6,00

- Kích thước sân bãi của một số môn thể thao trong sân thể thao nhiều môn được quy địnhtrong bảng sau

BẢNG KÍCH THƯỚC SÂN BÃI CỦA MỘT SỐ MÔN THỂ THAO TRONG

SÂN THỂ THAO NHIỀU MÔN

25

21- 2521- 25

80

7050

Trang 36

- Loại nhỏ 18

16

1616

2222

2222

 24182012

604630

4026184

36282215

10 + 1616040

868686362614080

524636213620460

- Khi thiết kế sân điền kinh phải đảm bảo các yêu cầu sau :

+ Đường viền bao quanh sân 400 m là 398,12 m, ít nhất phải có đủ 6 ô chạy đường vòng

và 8 ô chạy đường thẳng với mỗi ô chạy rộng từ 1,22 m đến 1,25 m ;

+ Sân nhảy xa, nhảy 3 bước và sân nhảy sào được thiết kế dọc theo sân;

+ Cự li chạy đường thẳng là 110m, từ đó xác định khu vực xuất phát và khu vực an toànsau đích ;

+ Đối với sân thi đấu quốc gia (trung tâm vùng), phải đủ 8 ô chạy đường vòng, từ 10đến12 ô chạy đường thẳng Trong sân cần thiết kế nội dung thi 3000m vượt chướng ngại vật

Chú thích : Khi thiết kế sân điền kinh, sân bóng phải dựa vào cấp kĩ thuật của sân mà

chọn giải pháp kết cấu nền và mặt phủ cho thích hợp với từng loại theo quy định trong bảng 2 của tiêu chuẩn này.

- Đường chạy thẳng phải có một đoạn dài từ 3m đến 5m trước vạch xuất phát và một đoạn dài15m sau vạch đích ; chiều rộng mỗi ô chạy từ 1,22m đến 1,25 m

Trang 37

MẶT BẰNG ĐƯỜNG CHẠY THẲNG (Đơn vị đo : milimet)

- Đường chạy vòng 400m phải là một đường cong khép kín có kích thước các đoạn thẳng (b)= 85,96m và bán kính R của hai nửa vòng tròn là 36m

ĐƯỜNG CHẠY VÒNG (Đơn vị đo : milimet)

Trang 38

- Đối với các đường chạy vòng ngắn hơn 400m cần phải thiết kế theo kích thước sau đây:

Đường chạy vòng 330m: b = 75,24m; R = 23,5m

Đường chạy vòng 250m: b = 67,51m; R = 18,0m

Đường chạy vòng 200m: b = 51,935m; R = 15,0m

Chú thích : Tuỳ theo yêu cầu sử dụng, có thể thiết kế từ 4 đến 8 ô chạy với đường chạy

vòng 400m, còn đối với đường chạy ngắn hơn 400m thì chỉ bố trí tối đa là 4 ô chạy Các ô chạy cách nhau bằng một vạch trắng có chiều rộng 5 cm

- Khi thiết kế mặt đường chạy thẳng, chạy vòng và chạy lấy đà, phải dựa vào cấp của từng loại

đường mà có giải pháp cấu tạo phù hợp Đường chạy phải bảo đảm :

+ Nền chịu lực tốt, thoát nước nhanh ;

+ Mặt đường phải bằng phẳng theo đúng yêu cầu kỹ thuật của Luật điền kinh quy định.Khi chạy không bị bong mặt đường và còn lỗ đinh của giày chạy Cấu tạo các lớp phủ mặt nềnđường:

- Sân nhảy xa và sân nhảy ba bước phải bảo đảm các yêu cầu sau :

+ Vị trí ván dậm nhảy phải đúng tim đường lấy đà;

+ Mặt phẳng ván dậm nhảy phải trùng với mặt phẳng của đường lấy đà và mặt phẳng hốcát để rơi

SÂN NHẢY XA VÀ NHẢY BA BƯỚC (Đơn vị đo : milimet)

Trang 39

- Hố cát của sân nhảy xa và nhảy ba bước phải bảo đảm thoát nước nhanh, cạnh của hố khônglàm bằng gạch hoặc xi măng mà phải làm bằng gỗ vê tròn và nhẵn Cát trong hố nhảy phải ẩm

và ngang bằng với mặt ván dậm nhảy

- Sân nhảy cao phải bảo đảm :

+ Khu vực dậm nhảy phải có độ cứng và chặt hơn khu vực lấy đà;

+ Khu vực rơi phải dùng đệm mút có kích thước dài 5m, rộng 3m và cao 0,5m

+ Các lớp cấu tạo mặt sân nhảy cao

Chú thích: Đối với sân cấp III cho phép sử dụng hố cát làm khu vực rơi Hố cát phải

thoát nước nhanh Cạnh của hố không được làm gờ cứng và sắc

Cát đen hoặc chất xốp, mềm khác trong hố phải có đủ chiều cao từ 0,5m đến 0,75m so với mặt phẳng đường lấy đà

SÂN NHẢY CAO (Đơn vị đo : milimet)

- Sân nhảy sào phải bảo đảm :

- Mặt trên của hố cắm sào phải trùng với mặt phẳng của đường chạy lấy đà Đáy hố phảiphủ một lớp kẽm để trượt sào;

Trang 40

- Hố phải thoát nước nhanh;

- Đệm mút trong khu vực rơi phải có đủ chiều cao 1,5 m

SÂN NHẢY SÀO (Đơn vị đo : milimet)

- Sân đẩy tạ phải bảo đảm :

+ Mặt nền trong vòng lấy đà phải nhẵn, bằng phẳng, không trơn trượt;

+ Bục chắn trước vòng lấy đà phải bằng gỗ và liên kết chắc với nền;

+ Nền khu vực tạ rơi phải thoát nước nhanh, mặt đất phủ phải mềm để khi tạ rơi có dấumờ;

+ Cấu tạo sàn sân đẩy tạ: dày 5cm gồm:

_ Than xỉ bột dày từ 0.2-0.6cm 75%

_ Đất sét tán nhỏ 0.1 – 0.6cm 15%

_ Cát : 10%

Ngày đăng: 04/05/2021, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w