Nắm được các khái niệm chính của bảng. Biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng. Biết và hiểu ý nghĩa các thuộc tính của trường. 2.Về tư tưởng, tình cảm: Giúp học sinh thấy được ích lợi của việc tạo bảng từ đó có hứng thú với bài học cũng như môn học.
Trang 1
LỚP 12
Giáo án số 3
CẤU TRÚC BẢNG
Giáo viên : Thầy Trần Doãn Vinh Sinh viên : Nguyễn Thị Loan Lớp : K56A_CNTT_ĐHSPHN
A.Mục đích và yêu cầu:
1.Về kiến thức:
Nắm được các khái niệm chính của bảng
Biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng
Biết và hiểu ý nghĩa các thuộc tính của trường
2.Về tư tưởng, tình cảm:
Giúp học sinh thấy được ích lợi của việc tạo bảng từ đó có hứng thú với bài học cũng như môn học
B.Phương pháp, phương tiện:
1.Phương pháp:
Kết hợp các phương pháp dạy học với thực tế
Kết hợp kiến thức trong giáo trình với nhưng ví dụ ngoài thực tế
2.Phương tiện:
Sách giáo khoa tin học 12
Vở ghi lý thuyết tin học 12
Máy tính và máy chiếu (nếu có)
C.Tiến trình lên lớp và nội dung bài giảng:
I.Ổn định lớp: (1’)
Yêu cầu lớp trưởng ổn định lớp và báo cáo sĩ số
II.Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ:
a.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Đưa ra các câu hỏi:
Câu 1: Access là gi? Nêu các đối tượng của access?
Câu 2:Nêu các cách khởi động access?
b.Gợi động cơ: (1’)
Chắc hẳn các em đã quá quen thuộc với các bảng dữ liệu như:bảng danh sách học sinh, bảng điểm…Vậy làm thế nào để có thể tạo ra chúng bằng máy tính? Bài hôm nay sẽ trả lời cho chúng ta câu hỏi đó
III.Nội dung bài học:
STT Nội dung Hoạt động của thầy và trò Th.gian
Trang 21 Đặt vấn đề: Thuyết trình:
Tiết trước, chúng ta đã được tìm hiểu về access và biết phần nào kiến thức về bảng
dữ liệu Tiết này, cô và các
em sẽ tìm hiểu sâu hơn về chúng.đặc biệt là bảng dữ liệu
2 Các khái niệm chính:
Quan sát bảng HOC_SINH
trong SGK trang 36
Dữ liệu trong access được lưu
trữ dưới dạng các bảng, gồm có
các hàng và các cột
Bảng là thành phần cơ sở tạo
nên cơ sở dữ liệu, là nơi chứa
toàn bộ dữ liệu trong cơ sở dữ
liệu
Trường: mỗi trường (field) là
một cột của bảng thể hiện một
thuộc tính cần quản lý
Bản ghi: mỗi bản ghi (record)
là một hàng của bảng gồm dữ
liệu về các thuộc tính của đối
tượng mà bảng quản lý
Quan sát bảng danh sách học sinh trang 36
Đưa ra câu hỏi:
Dữ liệu trong access được lưu trữ như thế nào?
Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét và kết luận
Thuyết trình:
Trong bảng danh sách học sinh ta thấy: mỗi hàng dùng
để lưu thông tin của một học sinh Mỗi cột lưu một thuộc tính của học sinh (mã số(Maso), họ và tên (HoDem), ten(Ten)…)
Các hàng và các cột đó tương ứng với các bản ghi và trường
Vậy trường là gì? Bản ghi
là gì?
Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét và kết luận
Thuyết trình:
Nhìn vào bảng, ta thấy mỗi
Trang 3Kiểu dữ liệu (Data Type):là
kiểu giá trị của dữ liệu lưu trong
một trường mỗi trường có một
kiểu dữ liệu
Một số kiểu dữ liệu chính
trong access:
Kiểu dữ liệu Mô tả Kích
thước lưu trữ Text Kiểu văn
bản gồm các
kí tự và số
0-255
kí tự Number Dữ liệu kiểu
số
1,2,4 hoăc 8 byte Date/time Kiểu ngày/
thời gian
8 byte Currency Dữ liệu kiểu
tiền tệ
8byte AutoNumber Kiểu số đếm
tự động
4 hoặc
16 byte Yes/No Kiểu
Boolean(hay logic)
1 bit
Memo Dữ liệu kiểu
văn bản
0-65536
kí tự
cột (trường ) chứa dữ liệu khác nhau: có trường là số (MaSo), có trường là ngày tháng năm (NgSinh)…Đó chính là các kiểu dữ liệu
Có rất nhiều kiểu dữ liệu trong Access và bảng trang
37 cho ta một số kiểu dữ liệu chính
Đặt câu hỏi:
Trong bảng danh sách người ta dung kiểu dữ liệu gì cho trường DoanVien, MaSo, DiaChi?
Trả lời:
Trường DoanVien là kiểu yes/no, MaSo kiểu số, DiaChi kiểu text
3 Tạo và sửa cấu trúc bảng:
a.Tạo cấu trúc bảng:
Có 2 cách:
- Nháy đúp Create table
in Design View
- Nháy nút lệnh New, rồi
nháy đúp Design View
Nhập dữ liệu:
Thuyết trình:
Muốn có bảng dữ liệu, trước hết cần khai báo cấu trúc bảng Có hai cách để tạo cấu trúc bảng.(nêu cách tạo)
Sau đó, nhập dữ liệu vào bảng.(nêu cách nhập)
Trang 4- Gõ tên trường vào cột
Field Name
- Chọn kiểu dữ liệu trong
Data Type
- Mô tả nội dung trường
trong Description ( không nhất
thiết phải có)
- Lựa chọn thuộc tính của
trường trong Field Properties
Để thay đổi thuộc tính của một
trường: Chọn dòng định nghĩa
trường sau đó sửa trong phần
Field Properties tương ứng
Khóa chính là số ít nhất các
trường sao cho giá trị của chúng
xác định duy nhất mỗi hàng của
bảng
Chỉ định khóa chính:
- Chọn trường làm khóa chính
Thuyết trình:
Một số thuộc tính trường thường dùng là:
- Field Size: cho phép đặt
kích thước tối đa cho dữ liệu
- Format: quy định cách
hiển thị và in dữ liệu
- Caption: cho phép thay tên
trường
- Default Value: xác định
giá trị tự động đưa vào trường khi tạo bản ghi mới
Đặt câu hỏi:
Nếu muốn thay đổi thuộc tính của một trường ta làm thế nào?
Trả lời:
Chọn dòng định nghĩa trường sau đó sửa trong phần
Field Properties tương ứng
Thuyết trình:
Trong hình 20 và hình 21 ta thấy bên trái của MaSo có hình chiếc chìa khóa Đó là kí hiệu của khóa chính.vậy khóa chính là gì?
Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét và đưa ra kết luận
Trang 5
- Nháy nút hoặc chọn
lệnh Edit / Primary key
Lưu cấu trúc bảng:
Chọn lệnh File / Save
hoặc nháy nút lệnh
Gõ tên bảng vào ô Table
Name trong hộp Save As
Nháy nút OK hoặc nhấn
phím Enter
Thuyết trình:
Mỗi đứa trẻ sinh ra đều được đặt cho 1 cái tên, bảng cũng vậy, sau khi thiết kế một bảng ta cần đặt tên và lưu cấu trúc của bảng
Học sinh lắng nghe và ghi bài
Sau khi hoàn tất các công việc này, ta có thể nhập dữ liệu vào bảng vùa tạo
:
4 Tạo và sửa cấu trúc bảng (tiếp):
b.Thay đổi cấu trúc bảng:
Thay đổi thứ tự các trường:
Chọn trường muốn thay
đổi,nhấn chuột và giữ.có một đường ngang nhỏ nằm trên trường được chọn
Di chuyển chuột, đường
ngang đó sẽ cho biết vị trí mới của trường
Thả chuột khi đã chuyển
trường đến vị trí mong muốn
Thêm trường:
Thêm một trường vào bên
trên ( trái) trường hiện tại:
Chọn insert / Rows hoặc
nháy nút
Gõ tên trường, chọn kiểu
dữ liệu và các tính chất nếu cần
Thuyết trình:
Ta có thể thay đổi cấu trúc bảng nếu thấy cấu trúc đó chưa thật phù hợp Ví dụ:
thêm,xóa trường, đổi tên, kiểu
dữ liệu của trường…
Để làm được các việc đó ta phải hiển thị bảng dưới chế độ thiết kế:
- Chọn tên bảng
- Nháy nút Design Tiến hành các thao tác thay đổi.( nêu cách làm)
Học sinh lắng nghe và ghi bài
Trang 6Xóa trường:
Chọn trường muốn xóa
Chọn Edit / Delete Row
hoặc nháy nút
Thay đổi khóa chính:
Chọn trường muốn chỉ
định là khóa chính
Nháy nút hoặc chọn
lệnh Edit / Primary key
c.Xóa và đổi tên bảng:
Xóa bảng:
Chọn tên bảng trong trang
bảng
Nháy nút lệnh Delete hoặc
chọn lệnh Edit / Delete
Chọn Yes để xóa No để
bỏ qua
Đổi tên bảng:
Chọn bảng
Chọn lệnh Edit / Rename
Gõ tên mới rồi ấn Enter
Đối với 1 bảng không cần
sử dụng đến nữa ta có thể xóa
nó đi
Ta cũng có thể đổi tên bảng Hãy nêu các thao tác để đổi tên?
Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét và đưa ra kết luận
D Củng cố bài học : (1’)
Nhấn mạnh những nội dung cần nắm vững:
Khái niệm các thành phần của cấu trúc bảng
Các thao tác để tạo và sửa cấu trúc bảng
E.Bài tập về nhà và câu hỏi ôn tập: (1’)
Nghiên cứu bài học tiếp theo
Làm các bài tập trong SGK trang 42
F.Nhận xét và những hạn chế trong giờ giảng: