1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De cuong on tap thi nghe Tin hoc 8

15 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Neáu gaëp baøi yeâu caàu ñaùnh soá thöù töï trang vaøo phía döôùi caùc trang vaên baûn thì trong phaàn Position, baám chuoät vaøo muõi teân soå xuoáng, choïn Bottom of page (footer))..[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIN HỌC

A Trắc nghiệm: (Mỗi ngày nên học thuộc từ 5 đến 10 câu)

1 Trong Windows Explorer, để tạo một thư mục mới, ta vào: File/New/Folder = Bấm

chuột phải, chọn New/Folder

2 Trong Windows Explorer, để phục hồi một tập tin đã xóa, ta vào: Recycle Bin

3 Để di chuyển cửa sổ (thay đổi vị trí cửa sổ trên Desktop), ta làm: Sử dụng kỹ thuật Drag

Mouse (rê, kéo chuột) nắm lấy thanh tiêu đề và kéo qua vị trí mới

4 Để quản lý đĩa Windows, người ta thường tổ chức đĩa thành: Cây thư mục

5 Trong Windows Explorer, để đổi tên một thư mục đã đánh dấu, ta vào: File/Rename=

Bấm phím F2

6 Trong Windows XP, để cài đặt máy in mới, ta chọn: Start/Control Panel/Printer and

Faxes/Add Printer

7 Trong Control Panel, để điều chỉnh ngày giờ hệ thống, ta vào: Date/time

8 Trong Windows Explorer, để tìm một tập tin, ta dùng: Nút lệnh Search

9 Trong Control Panel, để thêm font chữ cho hệ thống, ta dùng: Font

10 Trong Windows Explorer, để thay đổi thuộc tính một tập tin, ta dùng: File/Properties

11 Trong Windows Explorer, để xóa một tập tin đã chọn, ta vào: File/Delete

12 Trong Windows Explorer, nếu ta chọn đồng thời cả 2 file pic.gif (có thuộc tính ẩn) và file pic2.gif (có thuộc tính Read-only) rồi vào file/Properties, ta sẽ thấy bảng Properties có

thuộc tính: Read Only + Hidden

13 Trong Windows Explorer, để di chuyển một tập tin đã chọn, ta nhấp chuột phải vào tên

tập tin đó, sau đó chọn: Cut

14 Trong Windows Explorer, muốn đánh dấu một nhóm các tập tin nằm rời rạc cách nhau,

ta: Nhấn phím CTRL rồi Click các tập tin muốn chọn

15 Các thuộc tính có thể có của tập tin: Chỉ đọc, lưu trữ, hệ thống, ẩn

16 Để khởi động lại nhanh máy vi tính trong lúc đang làm việc với máy mà gặp sự cố nào

đó, ta dùng tổ hợp phím: CTRL + ALT + DELETE

17 Để sao chép một Shortcut trên Desktop, ta Click nút phải chuột tại Shortcut và chọn

Copy

18 Khi đang làm việc tại một văn bản Winword, cặp phím CTRL và H (hoặc CTRL và F)

có tác dụng: Tìm và thay thế một chuỗi

19 Trong Winword, để tạo một bảng, ta vào: Table/Insert/Table

20 Trong một bảng của Winword, để trộn các ô đã được đánh dấu, ta dùng: Table/Merge

cells

21 Trong một bảng của Winword, để xóa một hàng tại vị trí con trỏ, ta dùng:

Table/Delete/Rows

22 Trong Winword, để định dạng chữ đậm một đoạn văn bản đã đánh dấu, ta dùng cặp

phím CTRL + B

Trang 2

23 Trong Winword, để định dạng font chữ mặc định, ta dùng: Format/Font/chọn

Font/Default

24 Trong Winword, để chuyển một đoạn văn được đánh dấu từ vị trí này sang vị trí khác, ta

phải: bấm CTRL + X(=Edit/Cut) rồi bấm CTRL + V(=Edit/Paste)

25 Trong Winword, tổ hợp phím CTRL + E dùng để: Canh giữa một đoạn văn bản

26 Trong Winword, để đánh số mỗi dòng, ta vào: Format chọn Bullets and Numbering

27 Trong Winword, để sao chép một khối đã chọn, ta bấm: CTRL + C và CTRL + V

28 Khi ta đang làm việc với một văn bản trong Winword, chọn File/Save as có tác dụng:

Lưu file với tên mới

29 Trong Winword, để tạo một tập tin mới, ta vào: File/New = CTRL + N

30 Để xóa một đoạn văn bản được đánh dấu trong Winword, ta phải bấm phím Delete

31 Trong Winword, để chèn một cột vào một bảng, ta vào: Table/Insert Columns

32 Trong Winword, để tạo đường viền khung( Border) cho một văn ta vào: Format/Border

and Shading

33 Trong Winword, để chia cột văn bản, ta vào: Format/columns

34 Trong Winword, để chèn một dòng vào một bảng, ta vào: Table/Insert Rows

35 Trong Winword, để tạo chữ nghiêng, ta chọn: CTRL + I

36 Trong Winword, để tạo ký tự đầu đoạn văn bản, ta vào: Format/ Dropcap

37 Trong Winword, để tạo chữ gạch chân, ta chọn: CTRL + U

38 Trong Winword, sau khi định dạng in nghiêng cho 1 khối, muốn xóa định dạng của khối

đó, ta dùng lệnh: CTRL + I ( Làm tương tự cho các định dạng chữ đậm và chữ gạch

chân)

39 Trong Winword, để chuyển một chữ đã chọn từ chữ hoa sang chữ thường, ta bấm tổ hợp

phím: SHIFT + F3

40 Trong Winword, để tách một ô đã chọn thành nhiều ô, ta vào: Table/Split cells

41 Trong Winword, khi muốn kẻ 1 đường thẳng cho thật thẳng thì ta: Giữ phím SHIFT rồi

mới kéo chuột

42 Trong Winword, để chèn một ký tự đặc biệt, ta chọn: Insert/Symbol

43 Trong Winword, để mở một tập tin văn bản đã có, ta làm: Bấm CTRL + O = File/Open

44 Trong EXCEL, để thêm một bảng tính (Sheet) mới, ta dùng: Insert/Worksheet

45 Trong EXCEL, vào Data, chọn Sort để: Sắp xếp dữ liệu

46 Trong EXCEL, để tìm và thay thế dữ liệu, ta dùng cặp phím: CTRL + F (Hoặc CTRL +

H)

47 Trong EXCEL, phím F2 dùng để: Chỉnh sửa dữ liệu

48 Trong EXCEL, cặp phím CTRL + C và CTRL + V dùng để: Sao chép dữ liệu

49 Trong EXCEL, để xóa Sheet hiện hành, ta làm: Nhấp phải chuột, bấm Delete (Hoặc

vào Edit/ Delete sheet)

50 Trong EXCEL, để rút trích dữ liệu, ta dùng: Data/Filter

Trang 3

51 Trong EXCEL, để đổi tên một Sheet, ta làm: Format/Sheet/Rename

52 Trong EXCEL, hàm RANK dùng để xếp hạng

53 Để chỉnh sửa dữ liệu ở một ô hiện hành trong EXCEL, ta có thể bấm: F2

54 Để thoát khỏi EXCEL, ta có thể: Vào File/Exit = ALT + F4 = ALT + F + X

55 Để bảo vệ một bảng tính (Sheet) bằng mật khẩu (Password), ta vào: Tools, chọn

Protection, chọn Protect Sheet

56 Trong EXCEL, để mở một tập tin có sẵn trên đĩa, ta chọn: File/Open = CTRL + O

57 Trong EXCEL, hàm ROUND dùng để: làm tròn số

58 Trong EXCEL, hàm LOWER dùng để: Biến dữ liệu kí tự bất kỳ thành chữ thường

59 Trong EXCEL, hàm UPPER dùng để: Biến dữ liệu kí tự bất kỳ thành chữ hoa

60 Trong EXCEL,khi đang gõ công thức, để chuyển nhanh địa chỉ tương đối của 1 ô thành

địa chỉ tuyệt đối, ta dùng: bấm phím F4

61 Trong EXCEL, hàm AVERAGE dùng để tính trung bình cộng (chỉ sử dụng khi không

nhân hệ số – Còn khi có nhân hệ số thì làm thủ công)

62 Trong EXCEL, để định độ rộng một cột đã chọn, ta vào Format, chọn Column, chọn

Width

63 Trong EXCEL, để định độ rộng một dòng đã chọn, ta vào Format, chọn Row, chọn

Height

64 Trong EXCEL, hàm MOD cho kết quả là: Số dư của phép toán chia

65 Trong EXCEL, hàm VLOOKUP cho kết quả là: Dò tìm theo cột

66 Trong EXCEL, hàm HLOOKUP cho kết quả là: Dò tìm theo hàng (dòng)

67 Trong EXCEL, hàm Left cho kết quả là: Lấy ra n kí tự bên trái

68 Trong EXCEL, hàm Right cho kết quả là: Lấy ra n kí tự bên phải

69 Trong EXCEL, để tạo màu nền, ta chọn: Format/Cell/Chọn Pattern

70 Trong EXCEL, để sao chép một Sheet, ta vào: Edit/Chọn Move or Copy Sheet

71 Trong EXCEL, để xóa một hàng và dồn dữ liệu hàng dưới lên, ta chọn hàng cần xóa và

dùng lệnh: Edit/Delete/Entire Row

72 Trong EXCEL, để chèn thêm một cột, ta làm: Insert/Columns

73 Trong EXCEL, để chèn thêm một dòng, ta làm: Insert/Rows

74 Trong EXCEL, để vẽ biểu đồ, ta làm: Insert/Chart

75 Trong EXCEL, hàm SUM dùng để: Tính tổng

76 Trong EXCEL, hàm SUMIF dùng để: Tính tổng có điều kiện

77 Trong EXCEL, hàm COUNT dùng để: Đếm

78 Trong EXCEL, hàm COUNTIF dùng để: Đếm có điều kiện

79 Trong EXCEL, hàm COUNTA dùng để: Đếm có các ký tự không có ký tự trắng

80 Trong EXCEL, hàm IF dùng để: Thực hiện một hoặc nhiều điều kiện

81 1 MB bằng 1024 KB 1GB = 1024 MB

82 Ở cửa sổ DOS, để trở về Windows ta dùng: Exit + Enter

Trang 4

83 Để chuyển qua lại giữa các cửa sổ đang mở trong Windows, ta bấm: ALT + Tab

84 Muốn sao chép thư mục trong Windows Explorer, ta chọn thư mục cần sao chép, chọn Edit, chọn Copy

85 Để thay đổi chức năng 2 phím trái / phải của chuột, ta vào Control Panel, chọn Mouse

86 Để hiển thị thanh công cụ trong MS Word, ta dùng: VIEW/ TOOLBARS

87 Để thêm một trang bảng tính (Sheet), ta có thể chọn: INSERT/WORKSHEET

88 Để thay đổi dạng thể hiện số cho một vùng bảng tính, ta vào: Format, Cells, chọn

Number

B PHẦN CÂU HỎI THAO TÁC (Các dạng đề thường ra)

1 Trong tập tin Winword, trình bày các bước tạo một bảng có n hàng và m cột

Cách trình bày:

- Vào Table/Insert/Table

- Trong phần Numbers of columns, gõ m vào Trong phần Number of rows, gõ n vào (Với

m và n là 2 số tự nhiên khác 0 )

2 Trong Winword, trình bày cách đánh số thứ tự trang vào phía trên các trang văn bản

- Vào Insert, chọn Page numbers

- Trong phần Position, bấm chuột vào mũi tên sổ xuống, chọn Top of page (header)

- Bấm OK

(Nếu gặp bài yêu cầu đánh số thứ tự trang vào phía dưới các trang văn bản thì trong phần Position, bấm chuột vào mũi tên sổ xuống, chọn Bottom of page (footer))

3 Trình bày các bước lưu trữ tập tin BAILAM đang soạn thảo trong Winword vào thư mục

gốc ổ đĩa A với tên là BAITHI

- Vào File bấm Save as

- Trong hộp Save in, bấm mũi tên sổ xuống chọn ổ đĩa A

- Trong hộp File name, gõ tên BAITHI vào, bấm Save

4 Trình bày cách chia đoạn văn bản thành n cột

- Bôi đen đoạn văn bản cần chia

- Vào Format, chọn Columns

- Trong phần Number of columns, gõ n vào ( với n là một số tự nhiên khác 0)

- Bấm vào Line Between, bấm OK

5 Trình bày cách chèn hình ảnh vào văn bản Winword?

- Bấm Insert, chọn Picture, chọn Clip Art

- Bấm vào Organize clips

- Bấm vào Later khi hiện khung Add clips to Organizer

- Bấm đúp chuột vào Office Collections

- Chọn 1 hình ảnh từ 1 chủ đề bất kì

- Chọn hình cần chèn, bấm giữ chuột trái và rê rồi thả vào văn bản

6 Trong MS Word, trình bày cách tạo 1 WordArt nằm dưới một đoạn văn bản

Trang 5

- Đặt con trỏ chuột dưới văn bản

- Bấm Insert, chọn Picture, chọn WordArt

- Chọn 1 kiểu chữ bất kỳ tại khung “WordArt Gallery”

- Nhập dòng chữ vào khung “Your Text Here”, bấm OK

7 Trình bày cách đánh số thứ tự vào cột STT ( Cột A), bắt đầu từ ô A2 của một Sheet trong

tập tin EXCEL Số thứ tự bắt đầu từ 1 với bước nhảy là 1

- Tại cột A2, gõ số 1 vào

- Rê chuột sang bên phải của ô A2 và bấm chuột vào dấu cộng màu đen bên góc phải của

ô A2

- Một tay giữ phím CTRL, một tay bấm chuột vào dấu cộng đen và kéo xuống tới giá trị

cần lấy (Ví dụ: muốn đánh số thứ tự tới 100 thì kéo xuống tới 100)

8 Giả sử có một bảng tính EXCEL với các cột A, B, C, D, E, F có tiêu đề lần lượt là STT,

Họ và Tên, Toán, Văn, Trung bình, Xếp hạng Các ô dữ liệu bắt đầu từ hàng thứ 2, kết thúc là hàng 50

- Hãy trình bày cách tính trung bình = (Toán*3 + Văn*2)/5

- Trình bày cách xếp hạng học sinh dựa vào điểm Trung bình theo cách xếp hạng thông thường

Gợi ý: Nên viết (vẽ) ra nháp thứ tự của các cột và các hàng để dễ trình bày

Hoặc làm theo phương pháp nhẩm thủ công (khi các em đã rất thạo) như sau: Cột A sẽ tương

ứng với STT, B tương ứng với Họ và Tên; C tương ứng với Toán; D tương ứng với Văn, E tương ứng với Trung bình; F tương ứng với Xếp hạng

- Tính trung bình: (tức là lập công thức ở cột E) Ta làm như sau: E2 = (C2*3 + D2*2)/5

Sau đó click chuột vào dấu cộng đen bên phải của ô E2 và kéo xuống ô E50

- Xếp hạng: (Tức là lập công thức ở cột F) Ta làm: F2=Rank(E2,$E$2:$E$50,0)

Sau đó click chuột vào dấu cộng đen bên phải của ô F2 và kéo xuống ô E50

9 Giả sử ô A1 có giá trị 7.263 và ô A2 có giá trị 5.326 Công thức =

ROUND(A1,2)-INT(A2) cho kết quả là bao nhiêu? Giải thích?

Gợi ý: Hàm Round là hàm giúp làm tròn Hàm INT là hàm lấy ra phần nguyên của một số

- Kết quả là: 2.26

- Bởi vì: Round(A1,2) = Round(7.263,2) Nghĩa là làm tròn số 7.263 lấy ra 2 số sau dấu phẩy, sẽ cho kết quả là: =Round(7.263,2) = 7.26

- Còn INT(A2) = INT(5.326), tức là lấy ra phần nguyên của số 5.326, sẽ cho kết quả là 5

- Do vậy, =Round(A1,2)-INT(A2)=7.26-5= 2.26

C PHẦN THỰC HÀNH

Lưu ý: Phải thực hiện phần Windows trước rồi tiến hành làm WORD và EXCEL cùng lúc

1 WINDOWS

- Thường là đề bài yêu cầu tạo một cây thư mục Chú ý:

+ Tạo một thư mục mẹ rồi lưu vào ổ đĩa mà đề bài yêu cầu (thường là ổ đĩa A)

Trang 6

+ Tạo các thư mục con bằng cách: Trong thư mục mẹ, nhấp phải chuột, chọn New, chọn Folder rồi gõ tên thư mục con vào

2 WORD

- Ban đầu, người ta thường yêu cầu định

dạng trang giấy như: A4, Top = 2cm; Bottom =

2cm; Left = 2cm; Right = 1.5cm, hướng in đứng

Để thực hiện thao tác này, bấm vào File

chọn Page Setup (Xem hình)

- Trong phần Margins, các em điều chỉnh

Top, Bottom, Left, Right

- Trong phần Orientation, các em chọn

Portrait để in đứng, hoặc Landscape để

in ngang

- Để định dạng kiểu trang giấy A4, bấm vào

Paper Trong phần Paper Size, click

chuột chọn kiểu A4

3 EXCEL

- Trong bài thi thực hành EXCEL, đầu tiên, người ta thường yêu cầu thí sinh mở một tập tin có sẵn ở trong máy (Có thể là ổ A hoặc ổ D…) và lưu lại với một tên mới Ở trường hợp này,

các em mở file đó ra và bấm Save as để lưu lại với tên mới

- Đánh số thứ tự (Đã giới thiệu ở phần trước)

* Các hàm thường sử dụng:

3.1 Hàm AVERAGE ( Tính trung bình)

- Cú pháp: =AVERAGE(số x1, số x2,….) hoặc =AVERAGE(số x1 : số xn)

Lưu ý: Hàm AVERAGE chỉ dùng trong trường hợp không có môn nào nhân hệ số (dùng

trong tính điểm trung bình) Còn có một nào đó nhân hệ số thì phải chuyển sang làm thủ công

Ví dụ:

- Nếu đề bài yêu cầu tính điểm trung bình thì dùng hàm AVERAGE để tính:

D2=AVERAGE(A2,B2,C2) hoặc: D2=AVERAGE(A2:C2)

- Nếu đề bài yêu cầu tính điểm trung bình có nhân hệ số, chẳng hạn: Toán nhân 2, văn nhân 2, AV hệ số 1 thì ta làm: D2=(A2*2+B2*2+C2)/5

- Dấu hiệu nhận biết nên dùng hàm AVERAGE: Có các cụm từ “Tính điểm trung bình” hoặc “điểm bình quân”

- Khi đề bài yêu cầu làm tròn điểm trung bình tới n chữ số sau dấu phẩy, các em có 2 cách để làm:

Trang 7

Cách 1: +Vào Format/Cells/Number

chọn Number

+ Trong khung Decimal

places, gõ số mà đề bài yêu cầu (ví

dụ: làm tròn tới 2 chữ số sau dấu

phẩy thì bấm số 2 vào)

Cách 2: Dùng hàm Round (Xem

phần tiếp theo)

3.2 Hàm ROUND (Làm tròn)

- Cú pháp: =ROUND(Số x, số n)

-Cho kết quả là số x làm tròn đến n chữ

số thập phân sau dấu phẩy

- Ví dụ: =ROUND(5.1314,2)=5.13

(Nghĩa là làm tròn số 5.1314 đến 2 chữ số

sau dấu phẩy)

- Khi kết hợp hàm ROUND với hàm AVERAGE, người ta thường viết:

=ROUND(AVERAGE(số x1 : số xn),n)

- Trong đó số x1 đến số xn là giá trị trong một danh sách; còn n là số mà cần làm tròn tới

- Dấu hiệu nhận biết hàm ROUND: Thường đi kèm với tính điểm trung bình và có cụm từ

“làm tròn đến…”

3.3 Hàm IF (nếu…)

- Cú pháp: =IF(Điều kiện, trị đúng, trị sai)

- Điều kiện là một mệnh đề luận lý, thường là một phép so sánh Nếu điều kiện đúng, sẽ chọn trị đúng, ngược lại sẽ lấy trị sai

- Ví dụ: Nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 5 thì “đậu” còn ngược lại thì “rớt” Giả sử ô điểm tương ứng với D2, ta có: =IF(D2>=5,”đậu”,”rớt”)

- Lưu ý:

+ Sau lệnh IF là ngoặc đơn

+ Các chuỗi text trong câu lệnh IF phải được nằm trong dấu ngoặc kép

+ Khi đề bài cho n chữ “nếu” thì khi viết, ta chỉ viết n – 1 câu lệnh “IF” còn điều kiện cuối cùng sẽ làm giá trị ngược lại (thường nằm sau dấu phẩy)

- Cách phân tích câu lệnh IF: Cũng giống như làm một bài toán hình học, câu lệnh IF cũng có 2 phần “giả thiết” và “kết luận” Giả thiết chính là phần nằm sau chữ “nếu”, còn kết luận thường nằm sau chữ “thì” Ví dụ:

Nếu điểm TB lớn hơn hoặc bằng 8 thì giỏi

Nếu điểm TB lớn hơn hoặc bằng 6.5 thì khá

Đây là những cụm giả thiết – kết luận rõ ràng Cũng có khi, người ta đảo kết luận lên trước giả thiết: Ví dụ:

Kết quả là giỏi nếu điểm TB lớn hơn hoặc bằng 8

Trang 8

Kết quả là khá khi điểm TB lớn hơn hoặc bằng 6.5

- Dấu hiệu nhận biết hàm IF: Thường được dùng trong xếp loại, kết quả hoặc tính học bổng

(trong trường hợp tính điểm học sinh) và thường đi kèm cụm từ “nếu……thì”

3.5 Hàm RANK (Xếp hạng)

- Cú pháp: =RANK(ô trong cột, vùng địa chỉ tuyệt đối lấy dữ kiện xếp hạng, thứ tự 0 hoặc 1)

- Xếp hạng giảm dần hoặc tăng dần (0: giảm dần; 1: tăng dần)

Ví dụ: =RANK(H3,$H$3:$H$40$,0): Sẽ xếp hạng người có điểm TB cao nhất ở hạng 1

- Dấu hiệu nhận biết hàm RANK: Thường được viết rõ ràng như: “Dựa vào điểm TB để xếp hạng…”

3.6 Cách sắp xếp dữ liệu (Sử dụng Data/Sort)

- Đề bài thường đề cập: Sắp xếp cột n theo thứ tự tăng dần (hoặc giảm dần)

- Các bước thực hiện:

+ Bước 1: Bôi đen bảng tính (trừ phần tiêu đề và phần số thứ tự)

+ Bước 2: Bấm vào Data/Sort Hiện lên bảng Sort (Xem hình)

+ Ở phần Sort by: Bấm mũi tên sổ xuống và chọn cột mà đề bài yêu cầu

Chẳng hạn: Đề bài yêu cầu sắp xếp theo cột Họ và

tên theo thứ tự tăng dần Trước hết, phải xem cột

Họ và tên tương ứng với cột nào (A, B hay C?), sau

đó mới chọn tên cột (Ví dụ cột Họ và tên tương

ứng với cột B thì chọn Column B trong mục Sort

by)

+ Có 2 cách sắp xếp: Nếu sắp xếp tăng dần thì

chọn Ascending; nếu sắp xếp giảm dần thì chọn

Descending

+ Trong 2 mục Then by phía dưới, là phần bổ

sung sắp xếp theo một cột phụ Chẳng hạn, khi 2

người trùng tên thì sẽ dựa vào tên lót hoặc họ để

sắp xếp

+ Bước 3: Bấm vào “No header row” rồi bấm

OK

3.7 Cách rút trích dữ liệu (Data/Filter)

- Đề bài thường đề cập: Rút trích những học sinh có KẾT QUẢ là đậu ( hoặc rớt), lãnh học bổng; hoặc: Rút trích những học sinh XẾP LOẠI giỏi…

- Lưu ý: Các cụm từ: “KẾT QUẢ”, “XẾP LOẠI”…chính là nơi chứa các điều kiện cần thực hiện Nghĩa là, phải dựa vào các yếu tố này để rút trích dữ liệu Còn “đậu”, “rớt”,

“giỏi”…chính là đối tượng cần lấy ra

Trang 9

- Có 2 cách rút trích dữ liệu chủ yếu: AutoFilter và AdvancedFilter Cách rút trích đầu tiên đơn giản hơn nhưng không trích dữ liệu sang một vùng mới được Ở đây, chúng ta sẽ tìm hiểu cách rút trích với AdvancedFilter Ví dụ: Cho bảng tính sau:

BẢNG ĐIỂM HỌC SINH

1 STT HỌ VÀ TÊN ĐIỂM HẠNG

2 1 Lương Sơn Bá 10 1

3 2 Chúc Anh Đài 7 6

4 3 Trương Tam Phong 7 6

5 4 Lý Liên Kiệt 9 4

6 5 Chương Tử Di 10 1

7 6 Thành Long 10 1

8 7 Hồng Lâu Mộng 9 4

Hãy rút trích những học sinh có hạng 1

- Bước 1: Bôi đen vùng tiêu đề của bảng tính (Từ ô A1 đến ô D1), bấm CTRL + C (sao chép)

- Bước 2: Đưa con trỏ chuột tới vùng mới (nên chọn vùng nằm song song với bảng tính) và bấm CTRL + V (để dán) Từ đây, vùng này dùng để nhập điều kiện

- Tại ô đầu tiên của HẠNG (ô D11 -vùng điều kiện), nhập: =1(Vì đang trích ra những người xếp hạng 1) (Xem hình)

- Bước 3: Bôi đen bảng tính chính (Không bôi đen vùng điều kiện) vào

Data/Filter/AdvancedFilter

- Bấm vào COPY TO ANOTHER LOCATION

Trang 10

- LIST RANGE: Vùng bảng tính chính đã bôi đen

- CRITERIA RANGE: Vùng điều kiện chứa giá trị

xếp hạng =1

- COPY TO: Là vùng trích xuất dữ liệu ra Đây là nơi

hiển thị kết quả đã thực hiện

- Bấm OK

3.8 Hàm Left

- Giúp lấy ra bên trái n ký tự

- Cú pháp: =Left(chuỗi ký tự, n ký tự bên trái cần lấy ra)

- Ví dụ: Hoàng Phi Hồng Muốn lấy ra chữ “Hoàng”, ta làm: =Left(Hoàng Phi Hồng,5) hoặc

=Left(B2,5) (Thí dụ khi chuỗi Hoàng Phi Hồng tương ứng với ô B2)

- Dấu hiệu nhận biết: Hàm Left thường dùng khi có các cụm từ “dựa vào n ký tự đầu” hoặc

“hãy lấy n ký tự đầu” và hay dùng kết hợp với các hàm dò (VLOOKUP và HLOOKUP)

3.9 Hàm Right

- Giúp lấy ra bên phải n ký tự

- Hàm Right tương tự như hàm Left về cú pháp Dấu hiệu nhận biết: “dựa vào n ký tự cuối” hoặc “hãy lấy n ký tự cuối”

3.10 Hàm MID

- Giúp lấy ra n ký tự, bắt đầu từ ký tự m

- Cú pháp: =MID(chuỗi ký tự, ký tự bắt đầu lấy, số lượng ký tự cần lấy)

- Ví dụ: Cho ô B2 có chuỗi Hoàng Phi Hồng, muốn lấy ra chữ Phi, ta làm:

=MID(Hoàng Phi Hồng,7,3) hoặc =MID(B2,7,3)

- Giải thích: Hoàng Phi Hồng hoặc B2 là chuỗi ký tự; số 7: là bắt đầu lấy từ ký tự thứ 7; số 3: Lấy ra 3 ký tự kể từ ký tự thứ 7.(Ta đếm từ trái sang phải để xác định ký tự bắt đầu lấy

tương ứng với số mấy.Lưu ý: khoảng trắng cũng là 1 ký tự)

3.11 Hàm SUM

- Hàm sum giúp tính tổng

Kết quả rút trích dữ liệu

Ngày đăng: 02/05/2021, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w