1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quy chế tài chính Công ty quốc tế

8 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy chế tài chính công ty quốc tế
Trường học Công Ty Cổ Phần Minh Hng
Thể loại Quy chế
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chế tài chính Công ty quốc tế

Trang 1

quy chế tài chính công ty cổ phần minh hng

Chơng 1 Những quy định chung.

Điều 1: Những vấn đề chung

Quy chế quản lý tài chính của Công ty đợc xây dựng nhằm đáp ứng mục tiêu hoạt

động của công ty cổ phần mà điều lệ qui định, đa lại lợi nhuận tối đa, đảm bảo cổ tức cho các cổ đông, thu nhập cho ngời lao động, nghĩa vụ đối với nhà nớc và phát triển doanh nghiệp

Nội dung của qui chế đợc xây dựng trên cơ sở cụ thể hoá điều lệ của Công ty cổ phần Minh Hng, các chế đội chính sách của Nhà nớc

Các từ ngữ “Công ty” trong qui chế này đợc hiểu là Công ty Cổ phần Minh Hng

Nguyên tắc chung: Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, quản lý chặt chẽ mọi khoản thu, khoản chi, đảm bảo thực hiện đúng mọi nguyên tắc quy định của Nhà Nớc và của Công ty đã đề ra

Chi tiêu hợp lý : Mọi khoản chi tiêu của Công ty phải bảo đảm đúng mục đích, hợp lý, hợp lệ, trên cơ sở tiết kiệm tối đa, nhằm mục tiêu tăng doanh lợi cho Công ty, song song với việc bảo toàn và phát triển vốn

Phê duyệt các khoản chi tiêu: Tất cả các khoản chi tiêu Công ty phải đợc Tổng Giám

đốc hoặc ngời đợc Tổng Giám đốc uỷ quyền phê duyệt

Các trởng bộ phận, phòng ban, phải ký vào các văn bản đề nghị trình Tổng Giám đốc duyệt các chứng từ chi tiêu của đơn vị mình Chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc về các khoản chi tiêu đó

Phòng Tài chính Kế toán: Có trách nhiệm theo dõi, hạch toán, giám sát, kiểm tra và

quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu của công ty theo đúng chế độ Kế toán hiện hành của Nhà nớc và quy chế của Công ty

Tổng Giám Đốc: Chịu trách nhiệm trớc Hội đồng Quản trị và pháp luật về các khoản chi tiêu tại Công ty

Trang 2

Chơng II Những qui định cụ thể

Điều 2: Quản lý vốn và tài sản

2.1 Tổng Giám Đốc là ngời đại diện t cách pháp nhân của Công ty Chịu trách

nhiệm trớc Hội đồng Quản trị, các cổ đông về việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn theo định hớng kinh doanh đã đợc HĐQT thông qua

2.2 Phụ trách các bộ phận phải chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc Theo chức

năng, nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao

2.3 Tổng Giám đốc đợc quyền quyết định việc điều động vốn và tài sản nội bộ công

ty trên nguyên tắc đảm bảo : Sử dụng có hiệu quả cao nhất tài sản và tiền vốn

2.4 Mua sắm, sửa chữa tài sản, đầu t XDCB và đầu t tài chính:

Nguyên tắc: Việc chi mua sắm, đầu t, sửa chữa lớn Tài sản cố định phải lập kế

hoạch trình HĐQT phê duyệt (kế hoạch phải lập theo năm, quý và theo hàng tháng) nếu có

phát sinh những khoản chi lớn hơn 100.000.000 đồng ngoài kế hoạch phải trình HĐQT phê duyệt trớc khi chi

Tài sản dới 5.000.000đ đợc sử dụng nguồn vốn lu động để mua sắm và quản lý sử dụng nh công cụ lao động nhỏ Tài sản từ 5.000.000 đ trở lên và có thời hạn lớn hơn 1 năm thì sử dụng nguồn vốn khấu hao và quỹ đầu t để mua sắm

Trình tự mua sắm tài sản cố định:

- Lập dự án, dự toán đầu t mua sắm trình Tổng Giám đốc duyệt

- Phải có ít nhất 03 bản báo giá chào hàng hợp lý để chọn phơng án thích hợp (nếu cùng loại phải là phơng án có giá rẻ nhất) và phải thông qua Kế toán trởng và Tổng Giám đốc phê duyệt

- Các khoản mua sắm tài sản từ 100.000.000 đ trở lên phải lập hội đồng đấu thầu

do Tổng Giám đốc quyết định

Khi hoàn thành việc đầu t mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phải lập quyết toán có biên bản nghiệm thu bàn giao và các chứng từ chi hợp lệ kèm theo

Các khoản chi sửa chữa lớn đợc hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong trờng hợp định kỳ thờng xuyên có thể trích trớc các chi phí sả chữa lớn TSCĐ

Các khoản chi nâng cấp TSCĐ làm tăng năng lực sản xuất, sử dụng của TSCĐ Đợc phản ánh tăng nguyên giá và dùng nguồn vốn đầu t hoặc nguồn vốn khấu hao để chi

2.5 Nhợng bán và thanh lý tài sản: Khi TSCĐ hỏng, sử dụng không có hiệu quả hoặc

không cần dùng Tổng Giám đốc xem xét cho lập phơng án nhợng bán, thanh lý trình HĐQT thông qua hoặc quyết định theo phân cấp và thực hiện thanh lý nhợng bán, thanh lý theo chế đội tài chính qui định hiện hành

Việc thanh lý nhợng bán TSCĐ phải lập Hội đồng đánh giá giá trị thực tế còn lại,

định giá bán , tổ chức việc nhợng bán thanh lý theo đúng quy định của Nhà nớc và Công ty Thành phần của Hội đồng nhất thiết phải có Tổng Giám đốc, Kế toán trởng và một chuyên viên am hiểu kỹ thuật

Công ty thực hiện hạch toán chi phí, kết quả thanh lý, nhợng bán vào khoản mục chi phí bất thờng và thu nhập hoạt động khác

Trang 3

Qui trình :Thành lập hội đồng thành lý , đánh giá tình trạng kỹ thuật, xác địch giá bán giá thanh lý Khi tổ chức bán đảm bảo nguyên tác công khai để thu hồi vốn cao nhất

2.6 Quản lý và sử dụng Tài sản:

Mọi TSCĐ trong công ty phải có bộ hồ sơ riêng ( biên bản nghiệm thu, bàn giao hợp

đồng, hoá đơn mua và các chứng từ có liên quan)

Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tợng TSCĐ

Tài sản phân đến từng cá nhân, hoặc tổ nhóm phải có ký xác nhận của cá nhân đó hoặc ngời đứng đầu tập thể, tổ nhóm đó

TSCĐ đã hết khấu hao vẫn hoạt động phục vụ kinh doanh thì không trích khấu hao nhng phải quản lý, sử dụng nh tài sản bình thờng khác

2.7 Quản lý vốn và huy động vốn ngắn và dài hạn :

Công ty luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt động Khi có nhu cầu bổ sung vốn, tăng vốn điều lệ Công ty có thể nâng mức vốn góp của cổ đông sáng lập,

cổ đông hiện có, kết nạp thêm cổ đông mới, phát hành thêm cổ phiếu trên thị trờng.chứng khoán, sát nhập thêm một phần hay toàn bộ quỹ dự trữ sau khi có nghị quyết của Đại hội

đồng cổ đông

Công ty đảm bảo nguyên tắc bảo toàn & phát triển vốn kinh doanh Công ty có thể dùng vốn để đầu t hoặc mua cổ phiếu của doanh nghiệp khác hoặc cho thuê cầm cố thế chấp tài sản Trờng hợp lớn hơn 50% tổng số vốn của Công ty phải đợc Hội đồng quản trị chấp nhận

Trờng hợp cần thiết để phục vụ cho mục đích kinh doanh có thể huy động nguồn vốn tín dụng, nhng phải đảm bảo hiệu qủa kinh doanh, khả năng chi trả và sử dụng vốn đúng mục

đích Trờng hợp món vay lớn, nh vay vốn Ngân hàng thế chấp bằng tài sản phải thông qua Hội đồng quản trị

Trên cơ sở cân đối vốn hàng năm đợc HĐQT phê duyệt và các dự án đầu t đợc phê duyệt Tổng Giám đốc đợc quyền quyết định vay vốn dới các hình thức:

Vay ngân hàng

Vay các đối tợng khác với điều kiện lãi suất vay tối đa không quá 1.2 lãi suất cho vay của các ngân hàng thơng mai

Tổng Giám đốc có trách nhiệm đôn đốc thu hồi nhanh tiền bán hàng để trả nợ vay, giảm thiểu lãi vay vốn

Hàng tháng Tổng Giám đốc có trách nhiệm kiểm tra, cân đối tồn kho hợp lý đảm bảo nguồn hàng cho kinh doanh nhng không gây đọng vốn

Việc vay vốn đầu t thực hiện theo đúng phơng án tài chính của dự án khả thi hoặc báo cáo phơng án đầu t đã dợc phê duyệt

Điều 3 Doanh thu, chi phí.

3.1 Doanh thu :

Doanh thu của Công ty là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà đơn vị thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thờng, góp phần làm tăng vốn

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hoá, cung ứng dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có) đợc khách hàng chấp thuận thanh toán

3.2 Doanh thu của Công ty: Bao gồm các khoản thu từ các hoạt động ngành nghề đã đăng

kí kinh doanh nh:

Trang 4

a……

d Thu từ các hoạt động tài chính

Thu lãi tiền gửi Ngân hàng ( phần vốn số d tiền gửi, vốn cha sử dụng)

Thu từ các hoạt động kinh doanh tài chính

e Các khoản thu nhập khác:

3.2 Chi phí của Công ty:

a.Chi phí khấu hao Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động, sản xuất kinh doanh.

Mức trích khấu hao đợc căn cứ vào giá trị tài sản cố định và thời gian trích khấu hao Đơc hạch toán vào chi phí theo bản đăng ký trích khấu hao đã đợc phê duyệt

Chi phí sửa chữa lớn tính theo thực tế phát sinh và nhất thiết phải có kế hoạch tổng thể và chi tiết đợc HĐQT chấp thuận

b Chi phí nguyên liệu, nhiện liệu, năng lợng, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản suất,

kinh doanh hàng hoá, liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế đợc tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho

Tổng Giám đốc công ty có trách nhiệm xây dựng định mức tiêu hao vật t trình HĐQT phê duyệt định mức vật t của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các định mức đó, tổ chức quản lý chặt chẽ vật t từ khâu dự trữ, cấp phát và thanh quyết toán,

Giá vật t để hạch toán (theo chế độ qui định bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu) và các chi phí liên quan đến quá trình mua vật t,

c Tiền lơng, tiền công , phụ cấp, chi phí ăn tra, làm thêm giờ: Theo qui định của Bộ

luật lao động và quy chế trả lơng của Công ty Trên cơ sở bố trí lao động hợp lý , khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao động, chất lơng công tác, phù hợp với luật lao

động

d Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Điện: Chi phí cho điện năng tiêu thụ Tổng Giám đốc đợc quyên áp dụng các biện pháp quản lý để tiết kiệm tối đa chi phí này

Nớc: Chi phí tiết kiệm

Điện thoại: Thực hiện theo định mức của công ty (có qui định riêng)

Sửa chữa tài sản cố định:

Thuê tài sản cố định:

Kiểm toán:

Dịch vụ pháp lý:

Bảo hiểm tài sản:

Chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật:

Dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác:

Chi phí văn phòng phẩm và các chi phí hành chính khác: Phòng HCNS lập dự toán trình Tổng Giám đốc phê duyệt theo quý, tháng Chi theo mức tiêu hao thực tế trên cơ sở dự toán đợc duyệt Đảm bảo tính toán nhu cầu sát thực tế để sử dụng hợp lý

e Chi cho lao động nữ: Theo qui đinh của pháp luật

h.Chi bảo vệ cơ sở kinh doanh:

i Bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế chi cho ngời lao động: Bảo hiểm xã hội và kinh

phí công đoàn , bảo hiểm y tế phải đợc tính và chi trả đúng và đầy đủ cho ngời lao động theo

đúng quy định hiện hành của Nhà nớc

Trang 5

Cán bộ CNV thuộc biên chế của Công ty có thời gian công tác đủ 12 tháng trong năm đợc nghỉ 12 ngày phép không kể thời gian đi đờng

k Chi trả lãi vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của ngân hàng và các

tổ chức tín dụng khác: Đối với các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế Chi trả lãi tiền vay cho các đối tợng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhng tối đa không quá 1.2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thơng mại tại thời điểm vay

l.Trích các khoản dự phòng: Tuy theo từng trờng hợp cụ thể Tổng Giám đốc quyết

định trích các khoản dự phòng tính vào chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Các khoản chi dự phòng , các khoản trích trớc phải lập kế hoạch và thực hiện đúng quy định

m Trợ cấp thôi việc cho ngời lao động: Chi trợ cấp cho ngời lao động theo đúng

thông t cuả Bộ Lao động và Nội qui của Công ty

n Chi phí về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ: Các khoản chi phụ vụ việc bán hàng hoá,

dịch vụ

o Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi: Là các khoản chi liên quan trực tiếp đến

hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ và các khoản chi khác đợc khống chế tối đa không quá 10% tổng chi phí

Chi quảng cáo, tiếp thị tặng quà phải thiết thực nhằm nâng cao uy tín thu hút khách hàng đến với Công ty Thanh toán các khoản chi phí này cũng nhất thiết phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp Tuy nhiên trờng hợp đặc biệt phải đợc HĐQT thông qua Các khoản chi này đều phải lập dự toán, kế hoạch tổng thể và chi tiết trình duyệt trớc khi chi và phải đợc Tổng Giám đốc phê duyệt

Chi hoa hồng môi giới, chiết khấu, khuyến mãi: Đảm bảo nguyên tắc hiệu quả kinh

tế không chấp nhận chi cho ngời đợc hởng là nhân viên của Công ty, phải có chứng từ cụ thể, hợp đồng, thoả thuận, biên bản thanh lý công việc (Theo qui chế chi hoa hồng môi giới)

p Chi phí công cụ dụng cụ làm việc : CCDC cần thiết cho công việc đợc mua sắm

trang bị phải có kế hoạch, có đầy đủ chứng từ hợp lệ Trờng hợp có giá trị lớn, sử dụng trong nhiều kỳ phải phân bổ dần Căn cứ vào thời gian sử dụng và giá trị của công cụ dụng

cụ để phẩn bổ dần trong các kỳ kinh doanh theo tiêu thức hợp lý

Chi công tác phí: Theo điều 26 Trang 18 Nội qui công ty.

Quy chế chi công tác phí đợc Công ty ban hành trong nội quy công ty đợc Hội đồng Quản trị thông qua, Tổng Giám đốc phê duyệt Chỉ đợc thực hiện theo đúng quy chế đó, phù hợp với từng thời kỳ, thanh toán phải đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp lý hợp lệ Tr ờng hợp phát sinh ngoài quy chế phải đợc Tổng Giám đốc xem xét cụ thể từng trờng hợp

Các bộ phận thực hiện cơ chế khoán: Định mức khoán là mức tối đa đợc hởng, khi chi phải có chứng từ hợp lệ

Chi phí tiếp khách giao dịch hội họp: các khoản chi này gắn với hiệu quả kinh doanh

phải có chứng từ hợp lý hợp lệ hợp pháp không vợt quá mức chi quy định đợc Nhà nớc ban hành

Quy chế chi tiếp khách giao dịch, đối ngoại phù hợp với từng thời kỳ đợc thông qua

và tổ chức thực hiện theo quy chế đó

Trởng các phòng nghiệp vụ đợc chi mức tối đa 100.000đ từ 200.000đ trở lên do Tổng giám đốc quyết định Khi chi phải có chứng từ hợp lệ

Trang 6

Chi tiền thuê văn phòng, thuê đất: căn cứ biên bản thoả thuận vốn góp giữa các cổ

đông để tính toán phân phổ tiền thuê đất ( nếu có) , tiền thuê văn phòng làmn việc, thuê kho phân bổ hàng tháng vào chi phí klinh doanh theo quy định hiện hành

Chi phí cho xe ôtô con: Trên cơ sở định mức và thực tế phục vụ công việc, thanh toán

chi phí xăng xe, phí và lệ phí theo hoá đơn chứng từ hợp lệ và căn cứ trên nghiệm thu số liệu contermet của bộ phận quản lý Sửa chữa bảo dỡng lớn thuộc phần TSCĐ

Chỉ sử dụng xe con phục vụ công việc chung Cần có sự kết hợp khi sử dụng xe con

đi công tác Không dùng xe phục vụ cho công việc cá nhân, trờng hợp đặc biệt phải dợc sự

đồng ý của Tổng Giám đốc nhng cá nhân phải thanh toán mọi chi phí Phòng HCNS phải mở

sổ theo dõi đúng qui định, quyết toán xăng xe, tiền lệ phí cầu đờng từng tháng và cả năm

Chi phí HĐQT và ban kiểm soát: Mức thu lao cho HĐQT và ban kiểm soát đợc tính

hệ số trên mức lơng bình quân toàn Công ty, Chi trả theo tháng (tạm tính, cuối năm xác định

số chính xác) hạch toán vào chi phí của Công ty Mức cụ thể theo quyết định của đại hội cổ

đông Các chi phí khác phụ vụ cho công tác của HĐQT đợc hạch toán vào chi phí của Công ty,

Điều 4 Kết quả kinh doanh của Công ty (Thu nhập sau thuế):

4.1 Thực hiện chế độ phân phối thu nhập theo chế độ tài chính hiện hành: Trình tự phân

phối nh sau:

Bù các khoản lỗ năm trớc không đợc tính vào lợi nhuận trớc thuế

Trả tiền vi phạm pháp luật nhà nớc (Nếu có): vi phạm kỷ luật ngân sách, vi phạm hành chính

Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhng không đợc tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế: hợp đồng, lãi suất nợ quá hạn mà do các lý do khách quan, hợp lý đợc Tổng Giám đốc chấp thuận (trờng hợp lớn phải thông qua HĐQT xem xét)

Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh

Lợi nhuận còn lại đợc phân phối: Căn cứ vào hiệu quả kinh doanh đợc đại hội đồng cổ

đông nhất trí thông qua, trên nguyên tắc tập trung nguồn lực cho đầu t phát triển đồng thời

đảm bảo lợi ích cho các cổ đông để trích lập các quỹ:

1 Quỹ dự phòng tài chính:

2 Quỹ đầu t phát triển

3 Quỹ trợ cấp mất việc làm

4 Trả lãi cổ tức cho các cổ đông

5 Quỹ khen thơng và phúc lợi

4.2 Thủ tục và thời điểm trích lập các quỹ:

Kết thúc năm tài chính công ty tổ chức kiểm toán, xây dựng phơng án trích lập các quỹ thông qua HĐQT trình đại hội cổ đông quyết định

4.3 Sử dụng các quỹ:

Quỹ dự phòng tài chính: dùng để bù đắp các khoản chênh lệch từ những tổn thất thiệt hại về tài sản do thiên tai địch hoạ, hoả hoạn, những rửi ro trong kinh doanh không đợc tính trong giá thành và đền bù của công ty bảo hiểm

Khi chi phải có phơng án chi và chứng từ chi hợp lệ

Mức chi do Tổng Giám đốc đề xuất HĐQT phê duyệt

4.4 Quỹ phúc lợi

Trang 7

Quỹ này dùng để chi cho các phúc lợi xã hội , nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động :

Chi văn hoá thể thao, phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên công ty

Chi đóng góp phúc lợi xã hội (hoạt động từ thiện , phúc lợi xã hội công cộng ) Trợ cấp khó khăn đột xuất cho CBCNV…

4.5 Quỹ khen thơng;

Dùng để chi khen thởng cho các tổ chức các nhân, cán bộ CNV của Công ty có thành tích xuất sắc trong công tác cũng nh tổ chức cá nhân ngoài công ty có đóng góp thiết thực vào quá trình hoạt động kinh doanh của công ty

Căn cứ kết quả kinh doanh của Công ty, định kỳ tháng, quý, năm ban điều hành xem xét, Tổng Giám đốc quyết định khen thởng theo từng tập thể, cá nhân có công lao và đạt thành tích xuất sắc

Đối với các tổ chức các nhân bên ngoài Căn cứ công lao đóng góp Các bộ phận phòng ban chức năng phải làm đề nghị ghi rõ đối tợng ( tên địa chỉ) quá trình đóng góp , làm lợi, mức độ khen thởng

Tổng Giám đốc quyết định sau khi có ý kién tham gia của các phòng nghiệp vụ 4.6 Quỹ đầu t phát triển: Đợc dùng để

Đầu t phát triển mở rộng kinh doanh

Đổi mới thay thé hoàn chỉnh máy móc thiết bị dây truyền công nghệ cải thiện điều kiện làm việc

Nghiên cứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật Đào tạo nâng cao chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ

Bổ sung vốn kinh doanh

Thạm gia liên doanh mua cổ phiếu, góp vốn cổ phần theo qui định hiện hành

Điều 5 Chế độ tài chính của các đơn vị trực thuộc:

Công ty có các đơn vị thành viên là ……… Các đơn vị thành viên của Công ty hoạt động theo sự phân cấp và uỷ quyền của Công ty trong phạm vi nhiệm vụ SXKD

đợc giao từng thời kỳ Đơn vị thành viên chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và Công ty trong việc tuân thủ pháp luật và quy định cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh

Căn cứ chức năng nhiệm vụ qui mô kinh doanh Tổng Giám đốc quyết định cơ chế tài chính có liên quan vơí các nội dung cụ thể : Cơ chế giao vốn, giao lợi nhuận, chi phí tiền lơng, hình thức hạch toán

Điều 6 Quản lý quỹ tiền mặt, ngoại tệ:

Thu quỹ công ty phải ghi chép cập nhật sổ quỹ, thực hiện tự kiểm kê quỹ Kiểm tra quỹ

đột xuất theo lệnh của Tổng Giám đốc

Nghiêm cấm thủ quỹ tự ý cho mợn , vay, tạm ứng quỹ, xuất tiền mà không có chứng từ hợp lý, hợp lệ

Hàng ngày trớc khi hết giờ làm việc phải thực hiện niêm phong quỹ Két phòng quỹ phải

có sự chứng kiến của bảo vệ

Trờng hợp có thu tiền bằng ngoại tệ thì phải nộp vào tài khoản ngoại tệ của Công ty theo

đúng quy định của Nhà nớc

Điều 7 Quản lý hoá đơn GTGT:

Phòng kế toán là nơi quản lý hoá đơn đầu ra của Công ty, đảm bảo an toàn, bảo mật về hoá đơn chứng từ Nhân viên đợc giao quản lý hoá đơn phải trung thực, cẩn thận, có trách

Trang 8

nhiệm trong công việc lu giữ hoá đơn đúng seri, số quyển khi nhận từ cơ quan thuế hoặc từ phòng in ấn đợc đăng ký với cơ quan thuế

Tuyệt đối không đợc cấp phát hoá đơn khống, hoặc nội dung hoá đơn không khớp với phiếu xuất kho, hợp đồng, biên bản Không tẩy xoá hoá đơn Thực hiện theo quy định sử dụng hoá đơn chứng từ của Bộ tài chính

Khi sửa đổi bổ sung hoá đơn, huỷ bỏ nội dung phải hoàn lại hoá đơn đã cấp và có đề nghị, biên bản huỷ hoá đơn có cấp có thẩm quyền duyệt

Hoá đơn chứng từ phát ra từ phòng kế toán phải có đầy đủ chữ ký của ngời mua, ngời lập hoá đơn và thủ trởng đơn vị

Chơng III

Tổ chức thực hiện

Điều 8 Quy chế này đợc áp dụng trong toàn Công ty và có hiệu lực thi hành kể từ

ngày ký quyết định ban hành

Điều 9 Các thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty, lãnh đạo các phòng và đơn

vị trực thuộc chịu trách nhiệm thi hành quy chế này, Nhũng điểm không có trong quy chế thì thực hiện theo điều lệ của công ty

Điều 10 Trong quá trình thực hiện khi thấy cần thiết sửa đổi, bổ sung, quy chế cho

phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty, các quy định mới của pháp luật HĐQT sẽ xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

công ty cổ phần minh hng

tổng giám đốc

Ngày đăng: 09/11/2012, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w