Câu 6 : Nguyên tử R có công thức trong hợp chất khí với hiđro là RH3.. Thứ tự giảm dần tính bazơ của dãy hiđroxit là.. Viết công thức oxít cao nhất và công thức trong hợp chất khí với hi
Trang 1Phần I : Trắc nghiệm.(5đ)
Câu 1 : Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Câu 2 : Nguyên tử của một nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 15 nguyên tố đó là
Câu 3 : Nguyên tử của một nguyên tố có Z= 19 ,cấu hình electron của nguyên tử đó là
A 1s22s22p63s23p64s1 B 1s22s22p63s23p63d1
C 1s22s2 2p6 3s2 3p7 D 1s22s22p63s23p64s2
Câu 4 : Nguyên tử X có cấu hình electron nguyên tử : 1S22S22P63S23P3 , vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Câu 5 : Cho các nguyên tố : Na , Al , Mg , Ca Thứ tự tính kim loại giảm dần là
Câu 6 : Nguyên tử R có công thức trong hợp chất khí với hiđro là RH3 R có cộng hóa trị
và công thức oxít cao nhất là
Câu 7 : Cho dãy hiđroxit : Al(OH)3, NaOH , Ca(OH)2, Mg(OH)2 Thứ tự giảm dần tính bazơ của dãy hiđroxit là
A Al(OH)3,NaOH,Ca(OH)2,Mg(OH)2 B Na(OH),Al(OH)3,Ca(OH)2,Mg(OH)2 C.Ca(OH)2,NaOH,Ca(OH)2, Al(OH)3 D Na(OH),Ca(OH)2,Mg(OH)2, Al(OH)3 Câu 8 : Cho các ion : NH4+, NO2-, Cr2O72- , MnO4- Số oxi hóa của N ,Cr , Mn lần lượt là
Câu 9 : Cho các chất : H2,CuO,HCl,Mg Số phản ứng oxihóa-khử có thể có giữa các chất là
Câu 10 : Phản ứng : Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO2 + H2O Có tổng hệ số cân bằng rút gọn là
Phần II : Tự luận
Câu 1 : Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố A là :3s2 3p4.(1đ)
a Viết cấu hình electron đầy đủ và xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn
b Viết công thức oxít cao nhất và công thức trong hợp chất khí với hiđro của A
Câu 2 : Nguyên tố R có công thức oxít cao nhất là RO2 Trong hợp chất khí với hiđro
R chiếm 75 % về khối lượng Xác định nguyên tử khối và vị trí của R trong bảng tuần hoàn.(2đ)
Câu 3 : Cho m(gam) hỗn hợp X gồm (Fe, Cu ) tác dụng với HNO3 dư thấy thoát ra
6,72 lit khí NO2 (đktc) Mặt khác cho m(gam) hỗn hợp trên tác dụng với HCl
dư thấy thoát ra 1,12 lit khí H2 (đktc) Tính m và % khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp ban đầu (2đ)
Cho (Fe = 56, Cu = 64 , S = 16, 6C = 12 , O = 16 ,N = 14 )
SỞ GD – ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN 4
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 10
Trang 2Phần I : Trắc nghiệm.(5đ)
Câu 1 : Phản ứng : Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO2 + H2O Có tổng hệ số cân bằng rút gọn là
Câu 2 : Cho các ion : NH4+, NO2-, Cr2O72- , MnO4- Số oxi hóa của N ,Cr , Mn lần lượt là
Câu 3 : Nguyên tử R có công thức trong hợp chất khí với hiđro là RH3 R có cộng hóa trị
và công thức oxít cao nhất là
Câu 4 : Nguyên tử X có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p63s23p3 , vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Câu 5 : Nguyên tử của một nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 15 nguyên tố đó là
Câu 6 : Cho các chất : H2,CuO,HCl,Mg Số phản ứng oxihóa-khử có thể có giữa các chất là
Câu 7 : Cho dãy hiđroxit : Al(OH)3, NaOH , Ca(OH)2, Mg(OH)2 Thứ tự giảm dần tính bazơ của dãy hiđroxit là
A Al(OH)3,NaOH,Ca(OH)2,Mg(OH)2 B Na(OH),Al(OH)3,Ca(OH)2,Mg(OH)2 C.Ca(OH)2,NaOH,Ca(OH)2, Al(OH)3 D Na(OH),Ca(OH)2,Mg(OH)2, Al(OH)3 Câu 8 : Cho các nguyên tố : Na , Al , Mg , Ca Thứ tự tính kim loại giảm dần là
Câu 9 : Nguyên tử của một nguyên tố có Z= 19 ,cấu hình electron của nguyên tử đó là
A 1s22s22p63s23p7 B 1s22s22p63s23p63d1
C 1s22s2 2p6 3s2 3p64s1 D 1s22s22p63s23p64s2
Câu 10 : Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Phần II : Tự luận
Câu 1 : Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố A là :3s2 3p4.(1đ)
a Viết cấu hình electron đầy đủ và xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn
b Viết công thức oxít cao nhất và công thức trong hợp chất khí với hiđro của A
Câu 2 : Nguyên tố R có công thức oxít cao nhất là RO2 Trong hợp chất khí với hiđro
R chiếm 75 % về khối lượng Xác định nguyên tử khối và vị trí của R trong bảng tuần hoàn.(2đ)
Câu 3 : Cho m(gam) hỗn hợp X gồm (Fe, Cu ) tác dụng với HNO3 dư thấy thoát ra
6,72 lit khí NO2 (đktc) Mặt khác cho m(gam) hỗn hợp trên tác dụng với HCl
dư thấy thoát ra 1,12 lit khí H2 (đktc) Tính m và % khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp ban đầu (2đ)
Cho (Fe = 56, Cu = 64 , S = 16, 6C = 12 , O = 16 ,N = 14 )
SỞ GD – ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN 4
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 10
Trang 3Đáp án: mã đề 01 Đáp án: mã đề 02
Phần tự luận.
Câu 1 : a 1S22S22P63S23P4 Ô 16 , chu kì 3 , nhóm VI A
b Công thức oxít cao nhất SO2, công thức trong h/c khí H2S
Câu 2: R có ct oxít cao nhất RO2 R có công thức trong h/c khí RH4
R chiếm 75% về khối lượng
%
%
R RH
4 100
R
A là cacbon : cấu hình electron 1s22s22p2 Ô 6 , chu kì 2 , nhóm IIA
Câu 3 : Số mol NO2 = 0,3 mol, nH2 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng : Với HNO3
1 Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
2.Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Với HCl : chỉ có Fe p/ư
3.Fe + 2HCl FeCl2 + H2 nFe = nH2 = 0,05 mol, theo 1 nNO3 = 3nFe = 0,15 mol => số mol của NO2 trong 2 là 0,3 – 0,15 = 0,15 mol => nCu = 0,075 mol
m = mFe + mCu = 0,05 *56 + 0,075*64 = 7,6 g %Fe = 36,84%, %Cu = 63,16 %