Mối liên hệ giữa dao động điều hòa và hình chiếu của chuyển động tròn đều: Xét một điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính A và tốc độ góc ω.. + Tính S2 bằng cách xác đ
Trang 1I.CHUYỂN ĐỘNG TRÕN ĐỀU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÕA
1 Mối liên hệ giữa dao động điều hòa và hình chiếu của
chuyển động tròn đều:
Xét một điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính A
và tốc độ góc ω Tại thời điểm ban đầu chất điểm ở vị trí điểm M0
và tạo với trục ngang một góc φ Tại thời điểm t chất điểm ở vị trí M
và góc tạo với trục ngang 0x là (ωt + φ) Khi đó hình chiếu của điểm M
xuống ox là OP có độ dài đại số x = OP = Acos(t + ) (hình 1)
Hình chiếu của một chất điểm chuyển động tròn đều là một dao động điều hòa
Hay x = Acos(ωt + φ)cm ; (t đo bằng s) , được biểu diễn bằng
véctơ quay trên Vòng tròn Lượng Giác như sau:
-Vẽ một vòng tròn có bán kính bằng biên độ:R = A
-Trục Ox nằm ngang làm gốc
-Xác định pha ban đầu trên vòng tròn (vị trí xuất phát)
Quy ước : Chiều dương từ trái sang phải
- Chiều quay là chiều ngược chiều kim đồng hồ
- Khi vật chuyển động ở trên trục Ox : theo chiều âm
- Khi vật chuyển động ở dưới trục Ox : theo chiều dương
- Có bốn vị trí đặc biệt trên vòng tròn:
I : vị trí biên dương xmax = +A φ = 0 ; (đây là vị trí mốc lấy góc φ)
II : vị trí cân bằng theo chiều âm φ = + π/2 hoặc φ = – 3π/2
III : vị trí biên âm xmax = - A φ = ± π
IV : vị trí cân bằng theo chiều dương φ = – π/2 hoặc φ = +3π/2
- Chiều dài quỹ đạo của dao động điều hòa: l= 2A
2.Quãng đường đi được trong khoảng thời gian (t 2 – t 1) của chất điểm dao động điều hoà:
- Quãng đường vật đi được trong 1 chu kỳ dao động( t 2 – t 1 =T) là: S = 4A
- Quãng đường vật đi được trong 1/2 chu kỳ dao động ( t 2 – t 1 =T/2) là: S = 2A
a.Khi vật xuất phát từ vị trí đặc biệt:Ta chỉ xét khoảng thời gian( t 2 – t 1 = t < T/2)
: Quãng đường đi được là: S = A/2 ( hình 2)
: Quãng đường đi được là: S = 2
Trang 2 : Quãng đường đi được là : S = A- 2
4 π
6 π
2 π
3 2π
4 3π
2
3 A 2
2 A 2
1 A
2 2 A
2
1 A
2 3 A
2 2 A -
2
1 A -
2 3 A -
2 3 A
2 2 A -
2
1 A
0 -A
v max
2 3 v
v max
2 / v
v max
2 / v
v max
2 2 v
v max
v < 0
2 3 v
Trang 3b Khi vật xuất phát từ vị trí bất kỳ! Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 đến t2
PPG: Phân tích: t2 – t 1 = nT + t (n N; 0 ≤ t < T)
+ Quãng đường đi được trong thời gian nT là S1 = 4nA, trong thời gian t là S2
+ Quãng đường tổng cộng là: S = S1 + S2 Tính S2 như sau:( Nếu
Lưu ý:+ Nếu t2 – t1 = nT/2 với n là một số tự nhiên thì quãng đường đi được là S = n.2A
+ Tính S2 bằng cách xác định vị trí x1, x2 và chiều chuyển động của vật trên trục Ox
+ Dùng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều có thể giải bài toán đơn giản hơn
Mô tả tính S2: Dựa vào hình chiếu của chuyển động tròn đều.Tính x1 = Acos( t1+ ); x2 = Acos( t2+ ) Xác định vị trí điểm M trên đường tròn ở thời điểm t1 và t2.Tìm S2 như các hình 5 sau đây: (t = t2 – t 1 )
Hình 6: (Chú thích: Các Hình vẽ này copy từ trên mạng)
1
2
1 2
S2 = x1 – x2
1 1
Trang 4Nhận xét: Khi vật xuất phát từ VTCB hoặc vị trí biên (tức là = 0; ; /2) thì
+Quãng đường đi được từ thời điểm t1= 0 đến thời điểm t2 = T/4 là : S=A
+Quãng đường đi được từ thời điểm t1= 0 đến thời điểm t2 = nT/4 là: S= nA
+Quãng đường đi được từ t1 = 0 đến t2 = nT/4 + t (với 0 < t < T/4) là: S = nA +x(nT/4 + t) - x(nT/4)
3 Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 đến x2:
2 2
s
s
x co
A x co
4 Quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất đi được trong t 2 – t 1 = t (0 < t < T/2)
-Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB.Vật có vận tốc nhỏ nhất khi qua vị trí biên
Trong cùng một khoảng thời gian:
+Quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB
+Quãng đường đi được càng nhỏ khi vật càng gần vị trí biên
-Mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển đường tròn đều:
với S là quãng đường tính như trên
+Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của vật trong khoảng thời gian t:
S v
t với SMax; SMin tính như trên
II.CÁC DẠNG BÀI TẬP:
Dạng 1 : Xác định quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 đến thời điểm t2
1.Phương pháp 1: Xác định quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 đến t2 : t2 – t1 = nT + t
Lưu ý: + Tính S2 bằng cách định vị trí x1, x2 và chiều chuyển động của vật trên trục Ox
+ Có thể dùng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và Chuyển động tròn đều giải bài toán sẽ đơn giản hơn
A
M'1 M'2
M M
1 2
O P
x
P2
1 P
2
1 M
Trang 5+ Trong nhiều bài tập có thể người ta dùng kí hiệu: t = t2 – t1 = nT + t’
2.Phương pháp 2: Xác định Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 đến t2: t2 – t1 = nT + T/2 + t0
Bước 1: - Xác định vị trí và chiều chuyển động của vật tại thời điểm t1 và t2:
(v1 và v2 chỉ cần xác định dấu)
Bước 2: - Phân tích: Δt = t2 – t1 = nT + T/2 + t0 (n ЄN; 0 ≤ t0 < T/2)
-Quãng đường đi được trong khoảng thời gian Δt là: S = S1 + S2
-Quãng đường S1 là quãng đường đi được trong thời gian: nT + T/2 là: S1 = n.4A+ 2A
-Quãng đường S2 là quãng đường đi được trong thời gian t0 (0 ≤ t0 < T/2)
+ Xác định li độ '
1
x và dấu của vận tốc v1' tại thời điểm: t1 + nT + T/2 + Xác định li độ x2 và dấu của vận tốc v2 tại thời điểm t2
+ Nếu v1'v2 0 ( v1' và v2 cùng dấu – vật không đổi chiều chuyển động) thì : S2 = |x2 - x' 1|
+ Nếu v1'v2 0 ( v1' và v2 trái dấu – vật đổi chiều chuyển động) thì :
Giải 1: Quãng đường vật đi được trong 1,1s đầu tiên tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động Ta thay t = 0 vào phương trình
li độ và phương trình vận tốc để xem vật bắt đầu đi từ vị trí nào và theo chiều nào.?
10
t snT t TT -> Quãng đườngđi được trong thời gian: nT + T/2 là:
S1 = n.4A+ 2A => Quãng đường vật đi được là S = 5.4A+ 2A = 22A = 44cm
Ví dụ 2: Một vật dao động điều hòa với phương trình 4 cos( )( )
- Tại thời điểm t = 2s :
x v
Trang 6Giải cách 2: (Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều)
Tương tự như trên ta phân tích được Δt = 2,25s = T + 0,25(s)
Trong một chu kỳ T vật đi được quãng đường S1 = 4A = 16cm
Xét quãng đường vật đi được trong 0,25s cuối Trong 0,25s cuối thì góc mà vật quét được trên đường tròn (bán kính A = 4cm) là: 0, 25
Từ đó ta tìm được quãng đường mà vật đi được là: S = S1 +S2 (162 2)(cm)
Ví dụ 3:Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình: x = 12cos(50t - π/2)cm Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian t π/12(s), kể từ thời điểm gốc là (t = 0):
Giải Cách 1: Chu kì dao động : T =2
=
250
= 25
s tại t = 0 : 0
Vật bắt đầu dao động từ VTCB theo chiều dương
tại thời điểm t = π/12(s) : x 6cm
= 25
Vậy vật quay được 2 vòng +góc π/6 quãng đường vật đi được là : St = 4A.2 + A/2 = 102cm
Ví dụ 4: Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 6cos (2πt – π/3)cm Tính độ dài quãng đường mà vật đi được
trong khoảng thời gian t1 = 1,5 s đến t2 =13/3 s
A (50 + 5 3)cm B.53cm C.46cm D 66cm
Phương pháp GIẢI BÀI NÀY :
* Quãng đường vật đi được từ thời điểm t 1 đến t 2
- Xác định vị trí và chiều chuyển động của vật tại thời điểm t1 và t2:
(v 1 và v 2 chỉ cần xác định dấu)
- Phân tích: Δt = t2 – t1 = nT + T/2 + t0 (n ЄN; 0 ≤ t0 < T/2)
-Quãng đường đi được trong khoảng thời gian Δt là: S = S1 + S 2
- Quãng đường S1 là quãng đường đi được trong thời gian: nT + T/2
Trang 7+ Nếu v1'v2 0 (v1' và v2 trái dấu – vật đổi chiều chuyển động) thì :
v1' > 0, v2 < 0 : S2 = 2A - x1'- x2
v1' < 0, v2 > 0 : S2 = 2A + x1'+ x2
Hướng dẫn giải : T= 1s
- Phân tích: Δt = t2 – t1 =13/3s -1,5s = 8.5/3 s = 2T + T/2 + 1/3 s
Quãng đường đi được trong khoảng thời gian Δt là: S = S1 + S2
- Quãng đường S1 : S1 = 2.4A +2A = 60cm
- Quãng đường S2 là quãng đường đi được trong thời gian t0 = 1/3 s
' 1
v x
+ Xác định li độ x2 và dấu của vận tốc v2 tại thời điểm t2 =13/3s
Ví dụ 5: Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 20cm Sau 1/12s kể từ thời điểm ban đầu vật đi được 10cm mà chưa đổi chiều chuyển động vật đến vị trí có li độ 5cm theo chiều dương Phương trình dao động của vật là:
Giải: Biên dộ A = 10cm Như bài 4 ở trên ta suy ra:
Vật đi từ -A/2 đến A/ 2 ( hình vẽ 9B)
Ứng với thời gian vật từ N đến M với góc quay = /3
Hay thời gian đi là T/6 = 1/12 Suy ra T=1/2( s ) , f= 2Hz
Suy ra =2 f =4 ( rad/s) Vật theo chiều dương nên:
góc pha ban đầu dễ thấy là = - (NO3 + 3Ox) = - ( /6 + /2)= -2 /3
Vậy phương trình dao động: x = 10 cos(4 t -2 /3) (cm)
Ví dụ 5:Một vật dao động điều hòa với phương trình x4 2cos(5t3/4)cm Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 = 1/10(s) đến t2 = 6(s) là:
Quãng đường đi trong 14T là : S1 =14.4A =56.4 2=224 2cm
Quãng đường đi trong 0,75T là : S2 =3A =3.4 2=12 2cm
(vì pha ban đầu là -3/4 nên vậy xuất phát từ vị trí cân bằng theo chiều âm)
Quãng đường đi trong 14T+ 0,75T là : S =S1 +S2 =236 2cm
Hình 11
A/2 -A/2
3
Trang 84.Tìm quãng đường đi được của vật dao động điều hòa.( Tham khảo)
a.Vấn đề: Chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục Ox với li độ có dạng x = Acos(t + ) Tìm quãng đường mà vật
đi được từ thời điểm t = t1 đến thời điểm t = t2
b.Kiến thức:
-Bất kể vật xuất phát từ đâu, quãng đường vật đi sau nửa chu kì luôn luôn là 2A
-Nếu vật xuất phát từ vị trí cân bằng (x(t1) = 0) hoặc từ vị trí biên (x(t1) = A) thì quãng đường vật đi sau T/4 là A Trong khoảng thời gian t (với 0 < t < 0,5T), quãng đi được tối đa Smax và tối thiểu Smin?
Độ lệch cực đại: S = (Smax - Smin)/2 0,4A?
c.Phương pháp giải quyết Vấn đề:
-Quãng đường đi được ‘trung bình’: 2 1.2
Câu 5: Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox (O là vị trí cân bằng) có phương trình: x = 5.sin(2t + /6) cm (t đo bằng giây) Xác định quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 1 (s) đến thời điểm t = 13/6 (s)
Trang 9Câu 1 Một vật nhỏ dao động điều hòa có biên độ A, chu kì dao động T, ở thời điểm ban đầu t = 0 vật đang ở vị trí cân
bằng hoặc vị trí biên Quãng đường mà vật đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t = T/4 là
Câu 4 Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng 40 N/m và vật có khối lượng 100 g, dao động điều hoà với biên độ
5 cm Chọn gốc thời gian t = 0 lúc vật qua vị trí cân bằng Quãng đường vật đi được trong 0,175π (s) đầu tiên là
Câu 5 Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình: x = 5cos(8t + /3) cm Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 1,5 (s) là
Câu 6 Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox với phương trình: x = 3cos(4t - /3) cm Quãng đường vật đi được
từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 2/3 (s) là
Câu 7 Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình: x = 5cos(t +2/3) cm Quãng đường vật đi được
từ thời điểm t1 = 2 (s) đến thời điểm t2 = 19/3 (s) là:
Câu 8 Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình: x = 5cos(t + 2/3) cm Quãng đường vật đi được
từ thời điểm t1 = 2 (s) đến thời điểm t2 = 17/3 (s) là:
Câu 11 Vật dao động điều hòa theo phương trình: xAcos( t ) Vận tốc cực đại của vật là vmax = 8 cm/s và
gia tốc cực đại amax = 16 2
cm/s2 Trong thời gian một chu kỳ dao động, vật đi được quãng đường là:
A 20cm; B 16cm; C 12cm; D 8cm
Câu 12 Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ 6cm và chu kì 1s Tại t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng
theo chiều âm của trục toạ độ Tổng quãng đường đi được của vật trong khoảng thời gian 2,375s kể từ thời điểm được chọn làm gốc là:
A 48cm B 50cm C 55,76cm D 42cm
Dạng 2 : Xác định thời điểm- số lần vật đi qua một vị trí xác định
Trang 10I.Để xác định thời điểm một vật dao động điều hoà đi qua một điểm đã cho x hoặc v, a, F, W đ , W t
1.Phương pháp : Phương trình dao động có dạng: x Acos(t + φ) cm
Phương trình vận tốc: v –Asin(t + φ) cm/s
Tính số chu kỳ dao động từ thời điểm t1 đến t2 : N t2 t1
* Nếu m 0 thì : + Khi t t1 ta tính x1 = Acos(t1 + φ)cm và v1 dương hay âm (không tính v1)
+ Khi t t2 ta tính x2 = Acos(t2 + φ)cm và v2 dương hay âm (không tính v2) Sau đó vẽ hình của vật trong phần lẽ m
T chu kỳ rồi dựa vào hình vẽ để tính Slẽ và số lần Mlẽ vật đi qua x0 tương ứng Khi đó: + Quãng đường vật đi được là: S ST +Slẽ
+ Số lần vật đi qua x0 là: MMT + Mlẽ
II.Xác định Số lần vật đi qua vị trí cho trước xo trong khoảng thời gian t= t1 đến t2
1.Phương pháp 1: Phương trình dao động có dạng: x Acos(t + φ) cm
Bước 1: -Xác định vị trí của vật tại thời điểm t1 là x1 và tại thời điểm t2 là x2
và chiều chuyển động của vật tại thời điểm t1 và t2: (v1 và v2 chỉ cần xác định dấu)
Xác định trong khoảng thời gian Δt vật qua một vị trí cho trước bao nhiêu lần
+ Biểu diễn trên vòng tròn , xác định vị trí xuất phát
+ Xác định góc quét Δφ = Δt.ω
+ Phân tích góc quét Δφ = n1.2π + n2.π + Δφ’ ; n1 và n2 : số nguyên ; ví dụ : Δφ = 9π = 4.2π + π
+ Biểu diễn và đếm trên vòng tròn
- Khi vật quét một góc Δφ = 2π (một chu kỳ thì qua một vị trí bất kỳ 2 lần , một lần theo chiều dương , một lần theo chiều âm )
CÁCH NHỚ NHANH SỐ LẦN HAI VẬT GẶP NHAU CỦA 2 VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÕA KHÔNG CÙNG BIÊN ĐỘ VÀ CÓ CÙNG TÂN SỐ GÓC
a.CƠ SỞ LÍ THUYẾT:
Hai vật phải cùng vị trí cân bằng, biểu diễn bằng hai đường tròn đồng tâm như hình vẽ
Khi gặp nhau thì hình chiếu của chúng trên trục hoành trùng nhau
Phần chứng minh dưới đây sẽ cho thấy:
Chúng gặp nhau hai lần liên tiếp cách nhau T/2
Giả sử lần gặp nhau ban đầu hai chất điểm ở vị trí M, N
Do chúng chuyển động ngược chiều nhau, nên có thể giả sử M chuyển động ngược
chiều kim đồng hồ còn N chuyển động thuận chiều kim đồng hồ
Nhận xét:
-Lúc đầu MN ở bên phải và vuông góc với trục hoành ( hình chiếu của chúng trên trục hoành trùng nhau)
-Do M,N chuyển động ngược chiều nhau nên chúng gặp nhau ở bên trái đường tròn
-Khi gặp nhau tại vị trí mới M’ và N’ thì M’N’ vẫn phải vuông góc với trục hoành
-Nhận thấy tam giác OMN và OM’N bằng nhau, và chúng hoàn toàn đối xứng qua trục tung
-Vậy thời gian để chúng gặp nhau lần 1 là T/2,
b.CÔNG THỨC TÍNH SỐ LẦN HAI VẬT GẶP NHAU:
Từ cơ sở lí thuyết trên,ta hoàn toàn tính được tổng quát số lần gặp nhau:
Gọi thời gian đề bài cho là t, T/2= i Số lần chúng gặp nhau sau thời gian t:
Trang 11n t
i
bằng phần nguyờn của t chia nửa chu kỡ
Chỳ ý: Xem lỳc t=0 chỳng cú cựng vị trớ hay khụng, nếu cựng vị trớ và tớnh cả lần đú thỡ số lần sẽ là n+1
c.VÍ DỤ:
Cho 2 vật dao động theo 2 ph-ơng trình x1 = 3 cos (5 t- /3) cm và x1 = 3 cos (5 t- /6) cm Trong 1s
kể từ t = 0,2s vật gặp nhau mấy lần?
Giải: Chu kỡ T=0,4s, T/2=0,2s Sau t= 1s :
Ban đầu hai vật ở cựng vị trớ x=3/2cm ; Số lần gặp nhau kể từ đú: n =1/0,2=5
Vậy nếu khụng kể tại vị trớ t=0 thỡ cú 5 lần, nếu kể cả t=0 thỡ cú 6 lần
2.CỏcVớ dụ :
Vớ dụ 1: Vật d.đ.đ.d với phương trỡnh : x = 6cos(5πt + π/6)cm (1)
a.Trong khoảng thời gian 2,5s vật qua vị trớ x = 3cm mấy lần
b.Trong khoảng thời gian 2s vật qua vị trớ x = 4cm theo chiều dương mấy lần
c.Trong khoảng thời gian 2,5s vật qua vị trớ cõn bằng theo chiều dương mấy lần
d.Trong khoảng thời gian 2s vật qua vị trớ cõn bằng mấy lần
Giải:
Trước tiờn ta biểu diễn pt (1) trờn vũng trũn, với φ = π/6(rad)
-Vật xuất phỏt từ M , theo chiều õm (Hỡnh 13 )
a.Trong khoảng thời gian Δt = 2,5s
=> gúc quột Δφ = Δt.ω = 2,5.5π = 12,5π =6.2π + π/2
Từ vũng trũn ta thấy: (Hỡnh 14)
- trong một chu kỳ vật qua x = 3cm được 2 lần tại P(chiều õm ) và Q(chiều dương )
- trong Δφ1 = 6.2π ; 6 chu kỳ vật qua x = 3cm được 6.2 = 12 lần
- cũn lại Δφ2 = π/2 từ M →N vật qua x = 3cm một lần tại P(chiều õm )
Vậy: Trong khoảng thời gian Δt = 2,5s vật qua x = 3cm được 13 lần
b.Trong khoảng thời gian Δt = 2 s
=> gúc quột Δφ = Δt.ω = 2.5π = 10π = 5.2π
Vật thực hiện được 5 chu kỳ (quay được 5 vũng)
Từ vũng trũn ta thấy: (Hỡnh 15)
- trong một chu kỳ vật quavị trớ x = +4cm theo chiều dương được một lần , tại N
Vậy : trong 5 chu kỳ thỡ vật quavị trớ x = 4cm theo chiều dương được 5 lần
c.Trong khoảng thời gian Δt = 2,5s
=> gúc quột Δφ = Δt.ω = 2,5.5π = 12,5π = 6.2π + π/2
Từ vũng trũn ta thấy: (Hỡnh 16)
- Trong một chu kỳ vật qua vị trớ cõn bằng theo chiều dương 1 lần tại N
-Trong Δφ1 = 6.2π ; 6 chu kỳ vật qua vị trớ cõn bằng theo chiều dương 6 lần tại N
- Cũn lại Δφ2 = π/2 từ M →P vật qua khụng qua vị trớ cõn bằng theo chiều dương lần nào
Vậy trong khoảng thời gian Δt = 2,5s vật qua vị trớ cõn bằng theo chiều dương 6 lần
d.Trong khoảng thời gian Δt = 2s
=> gúc quột Δφ = Δt.ω = 2.5π = 10π = 5.2π
Vật thực hiện được 5 chu kỳ (quay được 5 vũng)
Từ vũng trũn ta thấy: (Hỡnh 17)
- Trong một chu kỳ vật qua vị trớ vị trớ cõn bằng 2 lần tại P(chiều õm ) và Q(chiều dương )
- Vậy trong khoảng thời gian Δt = 2s vật qua vị trớ vị trớ cõn bằng 10 lần
Vớ dụ 2: Một vật dao động điều hoà với phương trỡnh x = 8cos(2t) cm Thời điểm thứ nhất
vật đi qua vị trớ cõn bằng là:
Thời điểm thứ nhất ứng với k = 0 t = 1/4 (s)
Giải Cỏch 2: Dựng mối liờn hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động trũn đều
Vật đi qua VTCB, ứng với vật chuyển động trũn đều qua M1 hoặc M2.(Hỡnh 18)
Vỡ = 0, vật xuất phỏt từ M0 nờn thời điểm thứ nhất vật qua VTCB ứng với vật qua M1
Trang 12Giải Cách 2: Dùng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều.Vật qua x = 2 theo chiều dương là qua
M2.Qua M2 lần thứ 3 ứng với vật quay được 2 vòng (qua 2 lần) và lần cuối cùng đi từ M0 đến M2.(Hình 19)
Giải Cách 2: Vật qua x =2 là qua M1 và M2 Vật quay 1 vòng (1 chu kỳ) qua x = 2 là 2 lần
Qua lần thứ 2013 thì phải quay 1006 vòng rồi đi từ M0 đến M1.(Hình 20)
A) 1005,5s B)1005s C)2012 s D) 1005,5s
Bài gỉai: Cách 1: Ta có v = -16sin(2
t-6
) = -81
Trang 13Ví dụ 6: Một vật dao động điều hoà với phương trình x=8cos(2
t-3
) cm Thời điểm thứ nhất vật qua vị trí có động năng bằng thế năng
Thời điểm thứ 2010 vật qua vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng.?
có 4 vị trí trên đường tròn M1, M2, M3, M4 Qua lần thứ 2010 thì phải quay 502 vòng (mỗi vòng qua 4 lần) rồi đi từ M0 đến M2 .(Hình 23)
Câu 4: Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 8cos10πt Xác định thời điểm vật đi qua vị trí x = 4 lần
thứ 2 theo chiều âm kể từ thời điểm bắt đầu dao động
Trang 14A 7 lần B 6 lần C 4 lần D 5 lần.
Dạng : Xác định vị trí của vật tại thời điểm t t khi biết li độ của vật tại thời điểm t
Câu 1: Một vật dao động điều hòa với phương trình: 4 os(2 )
3
cm và đang chuyển đông theo chiều
âm Vào thời điểm tvật có li độ x = 2 3cm Vào thời điểm t + 0,25s vật đang ở vị trí có li độ
cm Tại thời điểm t vật có vận tốc
24cm s/ và li độ của vật đang giảm Vào thời điểm 0,125s sau đó vận tốc của vật là
A 0cm/s B -12 cm/s C 12 2cm/s D -12 2 cm/s
Trang 15Câu 4: Một con lắc lò xo có m = 100g, lò xo có độ cứng k = 100N/m Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ 4 cm Tại thời điểm t vật ở vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng và tốc độ của vật đang giảm Tại thời điểm 7/60 s sau đó vật đang ở vị trí có li độ
A 2 3cm hoặc -2 3 B 2 2cm hoặc -2 2cm C 0cm D 2cm hoặc -2cm
Câu 6: Một vật có khối lượng m = 100(g) dao động điều hoà trên trục Ox với tần số f =2(Hz), biên độ 10 cm Lấy 2
A bằng 3 lần thế năng hoặc bằng cơ năng B bằng 3 lần thế năng hoặc bằng không
C bằng 1/3 lần thế năng hoặc bằng không D bằng 1/3 lần thế năng hoặc bằng cơ năng
Dạng 3 : Xác định thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 đến x2
1.Phương pháp: (Ta dùng mối liên hệ giữa DĐĐH và CĐTĐ đều để tính)
-Khi vật dao động điều hoà từ x1 đến x2 thì tương ứng với vật chuyển động tròn
đều từ M đến N ( x1 và x2 là hình chiếu của M và N lên trục OX) (Hình 24)
Thời gian ngắn nhất vật dao động từ x1 đến x2 bằng thời gian vật
2 2
x
co s
Ax
N'
Trang 16Lấy 2 10 Tần số dao động của vật bằng bao nhiêu?
Nhắc lại phương pháp ở trên:
1.Phương pháp: (Ta dùng mối liên hệ giữa DĐĐH và CĐTĐ đều để tính)
-Khi vật dao động điều hoà từ x1 đến x2 thì tương ứng với vật chuyển động tròn
đều từ M đến N ( x1 và x2 là hình chiếu của M và N lên trục OX) (Hình 25)
Thời gian ngắn nhất vật dao động từ x1 đến x2 bằng thời gian vật
2 2
x
co s
Ax
T => = /2 ( hình 2) ứng với ly độ x từ x1 đến x2: x1= A 2
x
22
Câu 1 Vật dao động điều hòa theo phương trình: x 4cos(8πt – π/6)cm Thời gian ngắn nhất vật đi từ x1 –
2 3cm theo chiều dương đến vị trí có li độ x1 2 3cm theo chiều dương là :
N'
Hình 25
Trang 17Trang 17
Câu 3: Vật dđđh: gọi t1là thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB đến li độ x = A/2 và t2 là thời gian vật đi từ vị trí
li độ x = A/2 đến biên dương Ta có
Câu 4: Một vật dao động điều hòa với tần số bằng 5Hz Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ
x1 = - 0,5A (A là biên độ dao động) đến vị trí có li độ x2 = + 0,5A là
t +2
) Thời gian ngắn nhất kể từ lúc bắt đầu dao động tới khi vật có gia tốc bằng một nửa giá trị cực đại là
Câu 8: Một con lắc lò xo thẳng đứng , khi treo vật lò xo dãn 4 cm Kích thích cho vật dao động theo phương
thẳng đứng với biên độ 8 cm thì trong một chu kì dao động T thời gian lò xo bị nén là
A T/4 B T/2 C T/6 D T/3
Câu 9 (ĐH-2008): Một con lắc lò xo treo thẳng đứng Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương
thẳng đứng Chu kì và biên độ của con lắc lần lượt là 0,4s và 8cm Chọn trục x’x thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại VTCB, gốc thời gian t 0 vật qua VTCB theo chiều dương Lấy g 10m/s2 và
π2= 10 thời gian ngắn nhất kể từ khi t 0 đến lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu là :
t và
min min
tb
S v
t
2.Mô tả: Trong dao động điều hòa:
+Quãng đường dài nhất vật đi được trong khoảng t (với 0 < t < T/2)
từ M đến N: Smax = MO + ON Chọn gốc thời gian lúc vật qua
VTCB theo chiều dương thì : x =A.cos(t-/2) = A.sint