1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giai bai tap sbt vat ly 9

123 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Luật Ôm
Tác giả Phạm Như Bảo
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch song song - Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch song song - Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT..

Trang 1

Chuyên Đề I : Định luật Ôm

I Mục tiêu:

- Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học sinh nắm được :

+ Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn 2

1

I

I

=

2

1

U

U

Xây dựng được công thức định luật ôm I =

R

U

Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V ) R : Là điện trở của dây dẫn () I : Cường độ dòng điện ( A ) - HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song Trong đoạn mạch nối tiếp:

I = I1 = I2 =…… = In

U = U1 + U2 + … + Un

R = R1 + R2 + … + Rn

Trong đoạn mạch song song I = I + I + … + I U = U1 = U2 =… = Un 1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn

Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm

được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý

- Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý

II kế hoạch thực hiện

Tiết 1: Mối quan hệ của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm

Tiết 3: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm ( tiếp theo )

Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp

Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song

Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp

III Kế hoạch chi tiết :

Trang 2

Ngày soạn: 23 / 8

Ngày giảng:

TIếT 1: Định luật Ôm

A- Mục tiêu :

- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu dây dẫn

2

1

I

I

= 2

1

U

U

Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”

- Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9

B - Chuẩn bI:

- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ

- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý

C - tiến trình lên lớp :

I - ổn định tổ chức: 9 C

II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

+ 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

1-Bài tập số 1.1 SBT

tóm tắt

U1 = 12 V

I1 = 0,5 A

U2 = 36 V

-

I2 = ? A Bài Giải Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có

2 1 I I = 2 1 U U => I2 = I1 U2/U1 Thay số I2 = 0,5 36/12 = 1,5 A Đáp số: I2 = 1,5 A 2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập 2- Bài tập 1.2 SBT Tóm tắt I1 = 1,5 A

U1 = 12 V I2 = I1 + 0,5 A = 2 A -

U2 = ?

Trang 3

+ 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Bài giải

2

= 16 (V) Đáp số: 16 V

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

+ 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

3- Bài số 1.3 SBT Tóm tắt

U1 = 6 V

U2 = U1 - 2 V = 4 V

I = 0,15 A -

I2 = ? ( đúng; sai ) Bài giải Vận dụng hệ thức

4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 1.4

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

+ 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

4- Giải bài số 1.4 SBT Tóm tắt

U1 = 12 V

I1 = 6mA

I2 = I1 - 4mA = 2 mA -

I2 = I1 - 4mA = 2 mA Bài giải Vận dụng hệ thức

Trang 4

R : Là điện trở của dây dẫn ()

- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công

thưc của điện trở và ý nghĩa của điện trở

R: điện trở của vật dẫn U: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

I : cường độ dòng điện đi qua dây dẫn + Điện trở cho ta biết mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó

Trang 5

- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công

R : Là điện trở của dây dẫn ()

I : Cường độ dòng điện ( A )

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.1 SBT

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

Cách 1 : Từ kết quả đã tính ở trên ta thấy dây thứ 3 có điện trở lớn nhất, dây thứ nhất có điện trở nhỏ nhất

Cách 2 : Nhìn vào đồ thị , không cần tính toán, ở cùng một hệu điện thế, dây nào cho dòng điện đi qua có cường độ dòng

điện lớn nhất thì điện trở lớn nhất và ngược lại

Cách 3: Nhìn vào đồ thị, Khi cường độ dòng điện đi qua 3 điện trở có giá trị như nhau thì hiệu điện thế của dây nào có giá trị lớn nhất thìđiện trở đó lớn nhất

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.2 SBT

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

3 Giải bài tập số 2.2 SBT Tóm tắt

R = 15 

U = 6 V

I2 = I1 + 0,3 A -

a, I1 = ?

b, U2 = ? Bài giải

I2 = I1 + 0,3 A = 0,4 A + 0,3 A = 0,7 A

Trang 6

b, Hiệu điện thế U2 là :

U2 = I R = 0,7 15 = 10,5 V

IV – Củng cố :

- Nắm chắc được công thức điện trở và công thức của định luật ôm

- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý

V – HDVN:

- Học bài và làm bài tập số 2.3 và bài 2.4 trong sách bài tập vật lý 9

- Giờ sau học tiếp bài “ điện trở của dây dẫn - định luật ôm ”

R : Là điện trở của dây dẫn ()

- Giáo dục ý thức hợp tác của học sinh

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

- Muốn xác định điện trở của một dây dẫn

ta cần biết những đại lượng nào ?

1 Củng cố kiến thức:

Mạch điện dùng để xác định điện trở của dây dẫn bằng Vôn kế vá Ămpekế

Trang 7

+ để xác định được U ta cần có dụng cụ

gì và mắc nó vào mạch điện ntn ?

+ Để xác định I ta cần có dụnh cụ gì và

mắc nó ntn trong mạch điện ?

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.3 SBT

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

5 , 4

= 5 

Đáp số: R = 5 

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.4 SBT

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

3 Giải bài tập số 2.4 SBT Tóm tắt

I (A)

Trang 8

IV – Củng cố :

- Nắm chắc công thức điện trở và ý nghĩa của điện trở

- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công thức

- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý

V – HDVN:

- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp

- Làm các bài tập trong sách bài tập vật lý

- Chuẩn bị 6 bảng phụ và bút phoóc viết bảng

- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 4.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

a, Vẽ sơ đồ mạch nối tiếp

b, U = ? ( Bằng 2 cách ) Bài giải

a,Vẽ sơ đồ:

b, Tính U:

Trang 9

- HS thảo luận thống nhất lời giải

cách 1: Hiêu điện thế hai đầu R1 là:

U1 = I R1 = 0,2 5 = 1 (V) Hiệu điện thế hai đầu R2 là:

U2 = I R2 = 0,2 10 = 2 (V) Hiệu điện thế của mạch là :

U = U1 + U2 = 1 + 2 = 3 (V) cách 2: Điện trở tương đương của đoạn mạch là :

R = R + R = 5 + 10 = 15 ( ) Hiệu điện thế của mạch là :

U = I R = 0,2 15 = 3 (V)

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 4.2

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

2, Bài số 4.2 SBT Tóm tắt

R = 10

U = 12 V -

b, Ampekế phải có điện trở rất nhỏ so với

điện trở mạch, khi đó điện trở củaAmpekế không ảnh hưởng đến điện trở đoạn mạch Dòng điện chạy qua ampekế chính là dòng điện chạy qua đoạn mạch đang xét

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 4.3

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

3, Bài số 4.3 SBT Tóm tắt

R1 = 10 Bài giải

R2 = 20 a, Điện trở tương đương của

U = 12 V mạch điện là : - R = R1 + R2 = 30 ( )

Cách2: Giữ nguyên mạch nối tiếp đó, nhưng tăng HĐT mạch lên gấp 3 lần

Trang 10

4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 4.7

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

4, Bài số 4.7 SBT Tóm tắt Bài giải

R1 = 5  a, Vì ba điện trở mắc nối

R2 = 10  tiếp nhau ta có:

R3 = 15  R = R1 + R2 + R3 = 30 ()

U = 12 V b, Cường độ dòng điện - chạy trong mạch là:

U3 = I R3 = 0,4 15= 6 (V)

IV – Củng cố :

- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc nối tiếp

- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công

thức

- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch nối tiếp

V – HDVN:

- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại

- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch song song

- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch song song

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 5.1

Trang 11

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

1, Bài số 5.1 SBT Tóm tắt Bài giải

R1 = 15  a, Điện trở tương đương

R2 = 10 của mạch song song là:

U = 12 V R =

2 1

2 1

R R

R R

 =

10 15

10 15

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 5.2

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

2- Bài số 5.2 SBT Tóm tắt Bài giải

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 5.3

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

3- Bài số 5.3 SBT Tóm tắt Bài giải

R1 = 20  Điện trở tương đương của

R2 = 30  đoạn mạch là:

I = 1,2 A R = R1.R2/ (R1+R2)=12() - Hiêu điện thế mạch điện là

I1 = ? U = I R = 1,2.12= 14,4(V)

I2 = ? Ta có U = U1 = U2 = 14,4 V - Số chỉ của các Ampekế lần

I1 = ? lượt là:

I2 = I1 = U1/R1 = 14,4 / 20 = 0,72(A)

I2 = U2 / R2 = 14,4 / 30 = 0,48 (A)

4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 5.6

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

4 - Bài tập 5.6 SBT Tóm tắt

R1 = 10 

R2 = R3 = 20 

U = 12 V -

R = ?

I = ?

I1 = ?

Trang 12

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

I2 = ? Bài giải Vì R1 // R2 // R3 nên ta có:

R

1

= 1

 R = 5 ( ) Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

I = U / R = 12 / 5 = 2,4 (A) Cường độ dòng điện đi qua R1 là:

I1 = U / R1 = 12 / 10 = 1,2 (A) Cường độ dòng điện đi qua R2, R3 là:

I2 = I3 = ( I - I1 )/ 2 = 0.6 (A)

IV – Củng cố :

- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song

- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong các hệ

thức của đoạn mạch song song

- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch song song

V – HDVN:

- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại

- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch hỗn hợp

- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 6.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

1 Bài số 6.1 Tóm tắt

R1 = R2 = 20  -

Trang 13

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Rnt = ?

R// = ? //

R

R nt

= ? Bài giải

Điện trở của đoạn mạch nối tiếp là:

Rnt = R1 = R2 = 20  + 20 = 40 

Điện trở của đoạn mạch song song là:

R// =

2 1

2 1

R R

R R

 =

20 20

20 20

 = 10 ()

Tỉ số

//

R

R nt

=

10

40

= 4

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 6.2

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

2 - Bài số 6 2 SBT Tóm tắt

U = 6 V

I1 = 0,4 A

I2 = 1,8 A

-

a, Vẽ sơ đồ ? b, R1 = ?  R2 = ?  Bài giải a, Có hai cách mắc: Cách1: R1 nối tiếp với R2 Cách 2 : R1 song song với R2 b, ta thấy Rtđ của điện trở nối tiếp lớn hơn Rtđ của

đoạn mạch song song: R1 + R2 = U / I1 = 15 (1) R1 R2 / ( R1 + R2 ) = U / I2 = 10/3 (2)

Từ (1) và (2) ta có R1 R2 = 50 Từ (1) và (3) => R1 = 10  ; R2 = 5 

( Hoặc R1 = 5 ; R2 = 10  )

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 6.3 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập 3- Bài tập 6.3 SBT Tóm tắt

UĐ = 6 V

IĐ = 0,5 A

U = 6 V

Trang 14

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

-

I = ? Bài giải Khi hai đèn mắc nối tiếp thì I = U / 2R = IĐ /2 = 0,25 A Vậy hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường vì dòng điện chạy qua đèn nhỏ

hơn cường độ định mức của mỗi đèn 4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 6.4 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 4 - Bài tập 6 4 SBT Tóm tắt

UĐ = 110 V

IĐ1 = 0,91 A

IĐ2 = 0,36 A

U = 220 V

-

R1 + R2 ? Bài giải Điện trở của các đèn lần luợt là: R1 = UĐ / IĐ1 = 110 / 0,91 = 121 () R2 = UĐ / IĐ2 = 110 / 0,36 = 306 () Khi hai đèn mắc nối tiếp thì điẹn trở của mạch là:

R = R1 + R2 = 121 + 306 = 427 () Cường độ dòng điện thực tế qua đèn là: I = U / R = 220 / 427 = 0,52 ( A ) Ta nhận thấy IĐ2 < I < IĐ1 vậy không thể mắc nối tiếp hai đèn vào mạch điện 220 V ( Nếu mắc thì đèn 1 không thể sáng lên được, còn đèn 2 có thể cháy )

IV – Củng cố : - Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song - Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong các hệ thức của đoạn mạch song song - Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạốngng song V – HDVN: - Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại - Giờ sau học chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”

Trang 15

+ Nắm được công thức điện trở, và các loại điện trở thường dùng hiện nay

+ Nắm được sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và phụ thuộc vào bản chất của dây dẫn

+ Nắm được các loại điện trở trong kỹ thuật

+ có kỹ năng đọc được giá trị điện trở trong kỹ thuật

+ Có được các kỹ năng giải các bài tập vật lý

+ Có thái độ tốt trong học tập môn vật lý

II Kế hoạch thực hiện :

Tiết 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

Tiết 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn

Tiết 10: Biến trở - điện trở dùng trong kỹ thuật

Tiết 11: Công thức của điện trở

Tiết 12: Công thức của điện trở ( Tiếp theo )

III Kế hoạch chi tiết :

Ngày soạn: 13 / 9

Ngày giảng:

Tiết 7 : điện trở – công thức điện trở

A- Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ

- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn R ~ l

Trang 16

giữa điện trở với chiều dài của dây

1

l l

2 - Hoạt động2: Giải bài tập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

2 Bài tập số 7.1 tóm tắt

1 = 2

l1 = 2 m

l2 = 6 m - 2

1

R

R

= ? Bài giải Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn , nên ta có:

3 - Hoạt động3: Giải bài tập 7.2

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

a, R = ?

b, R0 = ? Bài giải Điện trở của dây dẫn là:

R = U / I = 30/ 0,125 = 240 ( ) Điện trở mỗi đoạn dài 1m là:

R0 = 240/120 =2 ( )

4 - Hoạt động4: Giải bài tập 7.3

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

4 Bài tập 7.3 Tóm tắt

AM = MN = NB -

a, UAB = ? UMN

b, UAN = ? UMB Bài giải Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài và AB = 3 MN nên ta có:

UAB = 3UMNVì AN = MB nên ta có UAB = UMN

5 - Hoạt động5: Giải bài tập 7.4

- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn 5 Bài tập 7.4

Trang 17

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”

- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ

giữa điện trở với tiết diện của dây

- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn R ~

2

S S

2 - Hoạt động2: Giải bài tập 8.1

- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn

Trang 18

3 - Hoạt động3: Giải bài tập 8.2

- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn

Đáp án đúng C

4 - Hoạt động4: Giải bài tập 8.3

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

4 Bài tập 8.3 Tóm tắt

S1 = 5 mm2

R1 = 8,5 

S2 = 0,5 mm2

R2 = ? ( ) Bài giải Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn, nên ta có :

2

S

S

= 10 ==> R2 = 10 R1 = 85 ( )

5 - Hoạt động5: Giải bài tập 8.4

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

R2 = ? Bài giải Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn, nên ta có :

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”

Trang 19

Ngày soạn: 20 / 9

Ngày giảng:

Tiết 9 : điện trở – công thức điện trở ( Tiếp theo )

A- Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1 Củng cố kiến thức – Làm bài tập trắc nghiệm

- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ

giữa điện trở với tiết diện của dây

- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn

phương án đúng

- GV yêu cầu đại diện các nhómđưa ra ý

kiến của nhóm mình

- Thảo luận thống nhất phương án đúng

- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây R  

1

Bài số 9.1 SBT Đáp án đúng C Bài số 9.2SBT Đáp án đúng B Bài số 9.3 SBT Đáp án đúng D

2 - Hoạt động2: Giải bài tập 9.4

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

R = ? 

Bài giải Theo công thức điện trở ta có:

100

 = 0,85() Vậy điện trở của dây là: R = 0,85 

3 - Hoạt động3: Giải bài tập 9.5

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

3 Bài tập 9.5

m = 0,5 Kg

S = 1 mm2

Trang 20

- HS suy nghĩ giải bài tập

a, l = ?

b, R = ? 

Bài giải Chiều dài của dây dẫn là:

m

. = 6

10 8900

5 , 0

1

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”

- Củng cố kiến thức về biến trở và hiểu biết thêm điện trong kỹ thuật

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1 Giải bài tập 10.3

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

Trang 21

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

d = 4 cm = 4.10-2 m

U = 6,7 V -

a, R = ? 

b, I = ? Bài giải

04 , 0 14 , 3 500

 = 42 

Biến trở chịu được dòng điện có cường

độ lớn nhất là: U = 6,7 V => I = U / R = 67 / 42 = 1,6 (A)

2 - Hoạt động2: Giải bài tập 10 5

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

Rb = ?

H = (%) Bài giải

a, Đèn và Biến trởphải mắc nối tiếp với nhau

b, Đèn sáng bình thường thì biến trở có

điện trở là:

Rb =

4 , 0

5 , 2

R

100 % =

40

75 , 23

100% = 59,4 %

3 - Hoạt động3: Giải bài tập 10.6

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

3 Bài số10.6 SBT

U = 12 V

UV = 6 V

I = 0,5 A -

RB = ?

Rb = ? Bài giải

Biến trở có điện trở là:

Trang 22

- 12 = 20 

IV – Củng cố :

- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cường độ

dòng điện trong mạch điện

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”

- Củng cố kiến thức về biến trở và công thức của điện trở

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

) (

) (

) (

2

R

m S

m l

m

Từ công thức trên ta có thể tính được ,

Trang 23

- HS thảo luận thống nhất l, S khi đã biết các đai lượng còn lại

- Biến trở là điện trở có thể thay đơi giá trị trong mạch điện Biến trở có tác dụng làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch

điện

2 - Hoạt động2: Giải bài tập 11.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

R3 = ?

S = ? Bài giải

Điện trở của mạch điện RM là:

RM = U/I = 12 / 0,8 = 15 

Điện trở của R là:

R3 = RM - R1 - R2 = 15 - 7,5 - 4,5 = 3  Tiết diện của dây R3 là : R3 =

3

8 , 0

= 0,29 mm2

3 - Hoạt động3: Giải bài tập 11.3

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

R = ? 

I = ? Bài giải Cường độ dòng điện qua đèn Đ1là:

I1 = U1 / R1 = 6 / 5 = 1,2 A Cường độ dòng điện đi đèn Đ2 là:

I2 = U2 / R2 = 3 / 3 = 1 A

Trang 24

Cường độ dòng điện đi qua biến trở là:

Ib = I1 - I2 = 1,2 - 1 = 0,2 ( A) Điện trở của biến trở là:

10 2 , 0 25

 = 50 m

IV – Củng cố :

- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cường độ

dòng điện trong mạch điện

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Điện trở – công thức điện trở ”

- Củng cố kiến thức về biến trở và công thức của điện trở

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1 Giải bài tập 11.4

GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

Trang 25

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Rb = ? 

H = ? % Bài giải Khi mắc đèn nối tiếp với biến trở thì dòng

điện của mạch IMạch = IĐ = 0,75 A Hiệu điện thế của biến trở là

UB = U – UĐ = 12V – 6V = 6 V

Điện trở của biến trở lúc này có giá trị là:

Rb = UB / IB = 6 V / 0,75 A = 8

b, Mạch được mắc ( Đ // R1 ) nt R2Hiệu điện thế 2 đầu R2 là

2 - Hoạt động2: Giải bài tập 11.5

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)

- HS thảo luận thống nhất phương án

đúng

2 - Bài số 11.5 SBT Phương án đúng B

3 - Hoạt động3: Giải bài tập 11.6

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)

- HS thảo luận thống nhất phương án

đúng

3 - Bài số 11.6 SBT Phương án đúng D

4- Hoạt động 4: giải bài tập 11.7

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

Trang 26

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

Tiết 13: Công suất điện

Tiết 14: Công suất điện ( Tiếp theo )

Tiết 15: Điện năng – công của dòng điện

Tiết 16: Điện năng – công của dòng điện ( Tiếp theo )

Tiết 17: Định luật Jun – Len Xơ

Tiết 18: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )

Tiết 19: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )

Tiết 20: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )

Tiết 21: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )

Tiết 22: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng

III Kế hoạch chi tiết :

Trang 27

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý về công suất điện

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1 Củng cố kiến thức – Làm bài 12.1

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về

biến trở và công thức điện trở

- HS thảo luận thống nhất

* Công thức cồn suất điện:

P = U I trong đó P là công suất điện ( w )

2 - Hoạt động2: Giải bài tập 12.2

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

I = ?

R = ?  Bài giải

a, 12 V là hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường Khi đó đèn tiêu thụ công suất

Trang 28

- GV yêu cầu HS đọc kỹ bài tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Khi đó công suất của đèn lớn hơn và độ sáng của đèn sáng hơn lúc đầu vì chiều dài của sợi tóc bóng đèn ngắn đi nên điện trở của đèn tăng lên

4 - Hoạt động4: Giải bài tập 12.4

- GV yêu cầu HS đọc kỹ bài tập viết tóm

R1 = U12 / P1 = 220.220 / 60 = 807 

Điện trở của đèn 2 là :

R2 = U22 / P2 = 220.220 / 75 = 645  Vì hai dây có cùng tiết diện và cùng chiều dài nên ta có

2

1

R

R

= 2

1

l

l

= 807 / 645 = 1,25 Vậy chiều dài dây tóc đền 1daif hơn vá dài hơn 1,25 lần

IV – Củng cố :

- Học sinh nắm

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

- Củng cố kiến thức về công suất điện

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý về công suất điện

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

Trang 29

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1 Giải bài tập số 1

1 Bài tập Có hai bóng đèn với công suất

định mức là P1 = 40W và P2 = 60W ,

hiệu điện thế định mức như nhau người

ta mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào

mạch điện có cùng hiệu điện thế như ghi

trên bóng đèn Tính công suất tiêu thụ của

các bóng đèn đó

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập giáo viên trợ

giúp học sinh làm bài

- HS thảo luận thống nhất

1 Bài tập :

P1 = 40W

P2 = 60W

U1 = U2 -

P1’ = ?

P2’ = ?

Giải:

Kí hiệu công suất tiêu thụ của các bóng

đèn khi mắc nối tiếp là P1' và P2' , ta có:

U

2 1

U

P (3)

P2 =

2 2

U

2 2

U

P (4) Thay (3) và (4) vào (1) ta có: P1' = 2

60.40

9, 6

60 40   W

2 - Hoạt động2: Giải bài tập 2

Bài tập 2: Có hai bóng đèn ghi

40W-110V và 100W- 110V

a) Tính điện trở của mỗi đèn

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn

khi mắc song song hai bóng vào mạch

điện 110V Đèn náo sáng hơn?

c) Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn

khi mắc nối tiếp hai bóng vào mạch điện

220V Đèn nào sáng hơn? Mắc như thế

Bài giải a) Điện trở mỗi đèn:

R1 =

1 1

110

302, 5 40

110

121 100

U

b) Khi mắc song song , cường độ dòng

điện qua mỗi đèn:

Trang 30

có hại gì không?

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

1 1

110

0, 36 302,5

110

0, 91 121

điện thế ở hai đầu của cả hai đèn là 220V , và cường độ dòng điện qua hai đèn bằng nhau:

1 2

1 2

220

0,52 302,5 121

IV – Củng cố :

- Học sinh nắm các công thức về công suất điện

- Có kỹ năng giải các bài tập tính công suất điện

- Biết so sánh công suất của các vật tiêu thụ điện

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

- Củng cố kiến thức về điện năng – công của dòng điện

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

B - Chuẩn bI:

Trang 31

- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ

III - Các hoạt động dạy - học:

1 – Hoạt động 1: Giải bài 13.1 SBT

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)

- HS thảo luận thống nhất phương án

đúng

1 Bài tập 13.1 SBT Phương án đúng B

2 – Hoạt động 2: Giải bài tập 13.2 SBT

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)

- HS thảo luận thống nhất phương án

đúng

2 Bài tâp 13.2 SBT Phương án đúng C

3 - Hoạt động3 Giải bài tập 13.3 SBT

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

RĐ = ? 

A = ? Bài Giải

Một động cơ làm việc trong thời gian

30 phút dưới hiệu điện thế 220V Khi

đó cường độ dòng điện qua nó là 0,5A

Hiệu suất của động cơ là 75% Hãy

A = ?

Aci = ?

Ahao phi = ?

Bài giải

Trang 32

c) Năng lượng hao phí

- GV hưỡng dẫn học sinh lập kế hoach

giải bài tập

- HS suy nghĩ giải bài tập

- HS thảo luận thống nhất

Công tòan phần của dòng điện chạy qua

động cơ:

A= UIt = 220 0,5 1800 = 198000J b) Từ công thức hiệu suất của động cơ: H =

. 75%.198000

100% 100%

tp ci

ci tp

H A A

c) Năng lượng hao phí là 25% năng lượng tòan phần

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

- Củng cố kiến thức về điện năng – công của dòng điện

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

- Giáo dục ý thức học tập của HS

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1: Giải bài tập 13.4 SBT

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

Tóm tắt

U = 220 V

t = 15 ph = 900 s

A = 720KJ = 720000 J -

Trang 33

- HS suy nghĩ giải bài tập

P = A / t = 720000 / 900 = 800 w Cường độ dòng điện chạy qua bàn là :

I = P / U = 800 / 220 = 3,64 A

Điện trở của bàn là :

R = U / I = 220 / 3,64 = 60,5 

2 - Hoạt động2: Giải bài tập 2

Đề bài 2 : Giữa hai điểm A, B có hiệu

điện thế 110V được mắc song song bóng

đèn Đ(220V-120W) và một điện trở R

Cường độ dòng điện trong mạch chính đo

được 0,5A Bỏ qua sự phụ thuộc của điện

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

3 - Hoạt động3: Giải bài tập 3

Đề bài: Khi mắc một bóng điện vào hiệu

điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó

có cường độ là 455 mA

Tóm tắt

U = 220 V

I = 455mA = 0,455 A

Trang 34

a) Tính điện trở và công suất của bóng khi

đó

b) Bóng này được sử dụng trung bình 5

giờ trong một ngày Tính điện năng mà

bóng tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị

jun và số đếm tương ứng của công tơ điện

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

t = 5 30 h -

R = ? 

P = ?

A = ?

N = ? Bài giải

Số đếm của công tơ điện tương ứng :

54054000

15 3600000

J N

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

- Củng cố kiến thức về công, công suất, định luật Jun – Len xơ

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

- Giáo dục ý thức học tập của HS

Trang 35

II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1 Ôn tập lý thuyết

- GV hệ thống lại kiến thức cho hS

- HS thảo luận thống nhất tham gia xây

dựng bài

+ Định luật : Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , với

điện trở của dây dẫn và thời gian dòng

điện chạy qua + Hệ thức Q = I2Rt

Trong đó : I đo bằng Ampe (A)

R đo bằng Ôm ()

t đo bằng giây (s)

Q đo bằng Jun (J) Nếu Q tính bằng calo thì hệ thức :

Q = 0,24I2Rt + Hiệu suất bếp điện được tính theo công thức :

i

tp

Q H Q

2 - Hoạt động2: Giải bài tập

Bài 1: Chứng minh : Trong một đọan

mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp thì

nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở tỉ lệ

thuận với điện trở đó

- HS suy nghĩ giải bài tập

2

1 1 1 2

3 - Hoạt động3: Giải bài tập

Bài 2: Chứng minh: Trong một đọan

mạch mắc song song , nhiệt lượng tỏa ra ở

dây dẫn tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

đó

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

Bài giải Theo công thức định luật jun – len xơ:

Q1 = I12R1t ( 1 )

Q2 = I22R2t ( 2 )

2

1 1 1 1 2

2 2 2 2

Vì R1 // R2  U1 = U2 mà t1 = t2

Trang 36

- HS thảo luận thống nhất lời giải

1 1

2 2

2 2

U t

U

t R

IV – Củng cố :

- Học sinh nắm công thức tính của định luật jun – Len xơ

- Học sinh biết được khi hai điện trở mắc nối tiếp thì : 1 1

2 2

2 2

U t

U

t R

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

- Củng cố kiến thức về công, công suất, định luật Jun – Len Xơ

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1 Giải bài tập 16 – 17.1

- HS thảo luận thống nhất trọn phương án

đúng

1 bài tập 16- 17.1 SBT Phương án đúng D

2 - Hoạt động2: Giải bài tập 16-17.2 SBT

2 Bài tập 16-17 2 SBT

Trang 37

- GV yêu cầu HS thảo luận thống nhất lời

phương án đúng

Phương án đùng B

3 - Hoạt động3: Giải bài tập

Đề bài : Cho mạch điện như sơ đồ

b) Dùng bếp điện để đun sôi 1 lít nước có

nhiệt độ ban đầu là 25oC thì thời gian đun

sôi nước là 30 phút Tính hiệu suất của

bếp, cho biết nhiệt dung riêng của nước là

c = 4200J/kg.K

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Bài giải a) Nhiệt lượng mà bếp điện tỏa ra trong 1 phút:

d d

U

Vì đèn hoạt động bình thường nên

Iđ = P đ/ U = 100/220 (A) Vậy nhiệt lượng mà bóng đèn tỏa ra trong một phút là :

Qđ = RđIđ2t = 484

2

100 60 6000

Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 30 phút

Q = Qb.30 = 13200.30 = 396000J Hiệu suất của bếp:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

Trang 38

- Củng cố kiến thức về Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

- Giáo dục ý thức học tập của HS

Bài 1 : Một ấm điện khi hoạt động bình

thường có điện trở R = 220 và cường độ

Q1 = RI2t = 220.22.60 = 52800J b) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 3 lít nước :

Qi = mc o

t

 = 3.4200.(100o – 25o) = 945000 J

Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra trong 20 phút:

Q = Q1.20 = 52800.20 = 1056000J Hiệu suất của bếp:

945000

89, 5%

1056000

i Q H Q

b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch

c) Tính nhiệt lượng do bếp và do dây tỏa

ra trong một phút

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

Qd = RdI2t = 0,085.(4,54)2.60 = 1053J

3 - Hoạt động3: Giải bài tập

Bài 6: Một dây dẫn nhúng ngập trong 1 lít Giải:

Trang 39

nước có nhiệt độ ban đầu 20oC Hỏi sau

bao lâu nước sôi ? Biết hiệu điện thế giữa

hai đầu dây là 220V và cường độ dòng

điện trong dây là 5A Bỏ qua nhiệt lượng

do ấm thu được và nhiệt lượng tỏa vào

môi trường

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Nhiệt lượng cần để 1 lít nuớc tăng từ 20oC lên đến 100oC :

Q = mc(t2 – t1) = 1.4200.(100 – 20) = 336000J

Nhiệt lượng này do dòng điện cung cấp

Q = UIt Vậy thời gian cần có :

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

- Củng cố kiến thức về Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

- Giáo dục ý thức học tập của HS

Bài 1 : Hãy giải thích vì sao với cùng một

dòng điện chạy qua mà dây tóc của đèn

thì nóng lên tới nhiệt độ rất cao còn dây

dẫn nối với bóng đèn thì hầu như không

nóng lên?

Giải:

Bóng đèn và dây dẫn nối bóng đèn vào nguồn điện được mắc nối tiếp nên cường

độ dòng điện qua dây dẫn và qua bóng

đèn là như nhau Theo định luật Lenxơ thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn

Trang 40

Jun - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS thảo luận thống nhất lời giải

- HS thảo luận thống nhất

thì tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn đó ( Q= I2Rt ) , dây tóc bóng đèn có điện trở lớn nên nhiệt lượng tỏa ra nhiều làm nó có thể nóng sáng lên , trong khi đó dây nối

có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra ít

và có thể truyền ngay cho môi trường xung quanh , vì vậy dây dẫn hầu như

không nóng lên

2 - Hoạt động2: Giải bài tập

Bài 2: Người ta mắc hai điện trở R1 = R2

lần lượt bằng hai cách : nối tiếp và song

song rồi mắc vào mạch điện có hiệu điện

thế U = 100V

a) Tính dòng điện qua các điện

trở trong mỗi trường hợp

b) Xác định nhiệt lượng tỏa ra

trên mỗi điện trở trong hai trường hợp

trong thời gian 30 phút Có nhận xét gì về

1

100 2 50

Q'1= Q'2 = I'12R1t = 22.50.30.60 = 360000J

Từ 2 công thức ta có : 2

1

Q

Q = 360000

90000 = 4 Vậy trường hợp 2 nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở tăng 4 lần so với trường hợp

1

3 - Hoạt động3: Giải bài tập

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Bài 3: Dây tóc của bóng đèn ôtô có

điện trở khi thắp sáng là 24 Tính công dòng điện sản ra trên dây tóc trong 1 giờ , biết hiệu điện thế của bóng đèn là 12V

Giải:

áp dụng công thức tính công của dòng

điện : A = UI Mặt khác : I U

Ngày đăng: 02/05/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w