- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch song song - Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch song song - Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT..
Trang 1Chuyên Đề I : Định luật Ôm
I Mục tiêu:
- Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học sinh nắm được :
+ Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn 2
1
I
I
=
2
1
U
U
Xây dựng được công thức định luật ôm I =
R
U
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V ) R : Là điện trở của dây dẫn () I : Cường độ dòng điện ( A ) - HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song Trong đoạn mạch nối tiếp:
I = I1 = I2 =…… = In
U = U1 + U2 + … + Un
R = R1 + R2 + … + Rn
Trong đoạn mạch song song I = I + I + … + I U = U1 = U2 =… = Un 1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn
Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm
được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý
- Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý
II kế hoạch thực hiện
Tiết 1: Mối quan hệ của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
Tiết 3: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm ( tiếp theo )
Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp
Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song
Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
III Kế hoạch chi tiết :
Trang 2Ngày soạn: 23 / 8
Ngày giảng:
TIếT 1: Định luật Ôm
A- Mục tiêu :
- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
2
1
I
I
= 2
1
U
U
Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”
- Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9
B - Chuẩn bI:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổn định tổ chức: 9 C
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1-Bài tập số 1.1 SBT
tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 0,5 A
U2 = 36 V
-
I2 = ? A Bài Giải Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có
2 1 I I = 2 1 U U => I2 = I1 U2/U1 Thay số I2 = 0,5 36/12 = 1,5 A Đáp số: I2 = 1,5 A 2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập 2- Bài tập 1.2 SBT Tóm tắt I1 = 1,5 A
U1 = 12 V I2 = I1 + 0,5 A = 2 A -
U2 = ?
Trang 3+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Bài giải
2
= 16 (V) Đáp số: 16 V
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3- Bài số 1.3 SBT Tóm tắt
U1 = 6 V
U2 = U1 - 2 V = 4 V
I = 0,15 A -
I2 = ? ( đúng; sai ) Bài giải Vận dụng hệ thức
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 1.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4- Giải bài số 1.4 SBT Tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 6mA
I2 = I1 - 4mA = 2 mA -
I2 = I1 - 4mA = 2 mA Bài giải Vận dụng hệ thức
Trang 4R : Là điện trở của dây dẫn ()
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công
thưc của điện trở và ý nghĩa của điện trở
R: điện trở của vật dẫn U: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I : cường độ dòng điện đi qua dây dẫn + Điện trở cho ta biết mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
Trang 5- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công
R : Là điện trở của dây dẫn ()
I : Cường độ dòng điện ( A )
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.1 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Cách 1 : Từ kết quả đã tính ở trên ta thấy dây thứ 3 có điện trở lớn nhất, dây thứ nhất có điện trở nhỏ nhất
Cách 2 : Nhìn vào đồ thị , không cần tính toán, ở cùng một hệu điện thế, dây nào cho dòng điện đi qua có cường độ dòng
điện lớn nhất thì điện trở lớn nhất và ngược lại
Cách 3: Nhìn vào đồ thị, Khi cường độ dòng điện đi qua 3 điện trở có giá trị như nhau thì hiệu điện thế của dây nào có giá trị lớn nhất thìđiện trở đó lớn nhất
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.2 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 Giải bài tập số 2.2 SBT Tóm tắt
R = 15
U = 6 V
I2 = I1 + 0,3 A -
a, I1 = ?
b, U2 = ? Bài giải
I2 = I1 + 0,3 A = 0,4 A + 0,3 A = 0,7 A
Trang 6b, Hiệu điện thế U2 là :
U2 = I R = 0,7 15 = 10,5 V
IV – Củng cố :
- Nắm chắc được công thức điện trở và công thức của định luật ôm
- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý
V – HDVN:
- Học bài và làm bài tập số 2.3 và bài 2.4 trong sách bài tập vật lý 9
- Giờ sau học tiếp bài “ điện trở của dây dẫn - định luật ôm ”
R : Là điện trở của dây dẫn ()
- Giáo dục ý thức hợp tác của học sinh
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
- Muốn xác định điện trở của một dây dẫn
ta cần biết những đại lượng nào ?
1 Củng cố kiến thức:
Mạch điện dùng để xác định điện trở của dây dẫn bằng Vôn kế vá Ămpekế
Trang 7+ để xác định được U ta cần có dụng cụ
gì và mắc nó vào mạch điện ntn ?
+ Để xác định I ta cần có dụnh cụ gì và
mắc nó ntn trong mạch điện ?
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.3 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
5 , 4
= 5
Đáp số: R = 5
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.4 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 Giải bài tập số 2.4 SBT Tóm tắt
I (A)
Trang 8IV – Củng cố :
- Nắm chắc công thức điện trở và ý nghĩa của điện trở
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công thức
- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý
V – HDVN:
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp
- Làm các bài tập trong sách bài tập vật lý
- Chuẩn bị 6 bảng phụ và bút phoóc viết bảng
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 4.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
a, Vẽ sơ đồ mạch nối tiếp
b, U = ? ( Bằng 2 cách ) Bài giải
a,Vẽ sơ đồ:
b, Tính U:
Trang 9- HS thảo luận thống nhất lời giải
cách 1: Hiêu điện thế hai đầu R1 là:
U1 = I R1 = 0,2 5 = 1 (V) Hiệu điện thế hai đầu R2 là:
U2 = I R2 = 0,2 10 = 2 (V) Hiệu điện thế của mạch là :
U = U1 + U2 = 1 + 2 = 3 (V) cách 2: Điện trở tương đương của đoạn mạch là :
R = R + R = 5 + 10 = 15 ( ) Hiệu điện thế của mạch là :
U = I R = 0,2 15 = 3 (V)
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 4.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2, Bài số 4.2 SBT Tóm tắt
R = 10
U = 12 V -
b, Ampekế phải có điện trở rất nhỏ so với
điện trở mạch, khi đó điện trở củaAmpekế không ảnh hưởng đến điện trở đoạn mạch Dòng điện chạy qua ampekế chính là dòng điện chạy qua đoạn mạch đang xét
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 4.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3, Bài số 4.3 SBT Tóm tắt
R1 = 10 Bài giải
R2 = 20 a, Điện trở tương đương của
U = 12 V mạch điện là : - R = R1 + R2 = 30 ( )
Cách2: Giữ nguyên mạch nối tiếp đó, nhưng tăng HĐT mạch lên gấp 3 lần
Trang 104 - Hoạt động4: Giải bài tập số 4.7
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4, Bài số 4.7 SBT Tóm tắt Bài giải
R1 = 5 a, Vì ba điện trở mắc nối
R2 = 10 tiếp nhau ta có:
R3 = 15 R = R1 + R2 + R3 = 30 ()
U = 12 V b, Cường độ dòng điện - chạy trong mạch là:
U3 = I R3 = 0,4 15= 6 (V)
IV – Củng cố :
- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc nối tiếp
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công
thức
- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch nối tiếp
V – HDVN:
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch song song
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch song song
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 5.1
Trang 11- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1, Bài số 5.1 SBT Tóm tắt Bài giải
R1 = 15 a, Điện trở tương đương
R2 = 10 của mạch song song là:
U = 12 V R =
2 1
2 1
R R
R R
=
10 15
10 15
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 5.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Bài số 5.2 SBT Tóm tắt Bài giải
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 5.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3- Bài số 5.3 SBT Tóm tắt Bài giải
R1 = 20 Điện trở tương đương của
R2 = 30 đoạn mạch là:
I = 1,2 A R = R1.R2/ (R1+R2)=12() - Hiêu điện thế mạch điện là
I1 = ? U = I R = 1,2.12= 14,4(V)
I2 = ? Ta có U = U1 = U2 = 14,4 V - Số chỉ của các Ampekế lần
I1 = ? lượt là:
I2 = I1 = U1/R1 = 14,4 / 20 = 0,72(A)
I2 = U2 / R2 = 14,4 / 30 = 0,48 (A)
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 5.6
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
4 - Bài tập 5.6 SBT Tóm tắt
R1 = 10
R2 = R3 = 20
U = 12 V -
R = ?
I = ?
I1 = ?
Trang 12- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
I2 = ? Bài giải Vì R1 // R2 // R3 nên ta có:
R
1
= 1
R = 5 ( ) Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
I = U / R = 12 / 5 = 2,4 (A) Cường độ dòng điện đi qua R1 là:
I1 = U / R1 = 12 / 10 = 1,2 (A) Cường độ dòng điện đi qua R2, R3 là:
I2 = I3 = ( I - I1 )/ 2 = 0.6 (A)
IV – Củng cố :
- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong các hệ
thức của đoạn mạch song song
- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch song song
V – HDVN:
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch hỗn hợp
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 6.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
1 Bài số 6.1 Tóm tắt
R1 = R2 = 20 -
Trang 13- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Rnt = ?
R// = ? //
R
R nt
= ? Bài giải
Điện trở của đoạn mạch nối tiếp là:
Rnt = R1 = R2 = 20 + 20 = 40
Điện trở của đoạn mạch song song là:
R// =
2 1
2 1
R R
R R
=
20 20
20 20
= 10 ()
Tỉ số
//
R
R nt
=
10
40
= 4
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 6.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2 - Bài số 6 2 SBT Tóm tắt
U = 6 V
I1 = 0,4 A
I2 = 1,8 A
-
a, Vẽ sơ đồ ? b, R1 = ? R2 = ? Bài giải a, Có hai cách mắc: Cách1: R1 nối tiếp với R2 Cách 2 : R1 song song với R2 b, ta thấy Rtđ của điện trở nối tiếp lớn hơn Rtđ của
đoạn mạch song song: R1 + R2 = U / I1 = 15 (1) R1 R2 / ( R1 + R2 ) = U / I2 = 10/3 (2)
Từ (1) và (2) ta có R1 R2 = 50 Từ (1) và (3) => R1 = 10 ; R2 = 5
( Hoặc R1 = 5 ; R2 = 10 )
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 6.3 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập 3- Bài tập 6.3 SBT Tóm tắt
UĐ = 6 V
IĐ = 0,5 A
U = 6 V
Trang 14- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
-
I = ? Bài giải Khi hai đèn mắc nối tiếp thì I = U / 2R = IĐ /2 = 0,25 A Vậy hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường vì dòng điện chạy qua đèn nhỏ
hơn cường độ định mức của mỗi đèn 4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 6.4 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 4 - Bài tập 6 4 SBT Tóm tắt
UĐ = 110 V
IĐ1 = 0,91 A
IĐ2 = 0,36 A
U = 220 V
-
R1 + R2 ? Bài giải Điện trở của các đèn lần luợt là: R1 = UĐ / IĐ1 = 110 / 0,91 = 121 () R2 = UĐ / IĐ2 = 110 / 0,36 = 306 () Khi hai đèn mắc nối tiếp thì điẹn trở của mạch là:
R = R1 + R2 = 121 + 306 = 427 () Cường độ dòng điện thực tế qua đèn là: I = U / R = 220 / 427 = 0,52 ( A ) Ta nhận thấy IĐ2 < I < IĐ1 vậy không thể mắc nối tiếp hai đèn vào mạch điện 220 V ( Nếu mắc thì đèn 1 không thể sáng lên được, còn đèn 2 có thể cháy )
IV – Củng cố : - Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song - Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong các hệ thức của đoạn mạch song song - Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạốngng song V – HDVN: - Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại - Giờ sau học chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
Trang 15+ Nắm được công thức điện trở, và các loại điện trở thường dùng hiện nay
+ Nắm được sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và phụ thuộc vào bản chất của dây dẫn
+ Nắm được các loại điện trở trong kỹ thuật
+ có kỹ năng đọc được giá trị điện trở trong kỹ thuật
+ Có được các kỹ năng giải các bài tập vật lý
+ Có thái độ tốt trong học tập môn vật lý
II Kế hoạch thực hiện :
Tiết 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Tiết 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn
Tiết 10: Biến trở - điện trở dùng trong kỹ thuật
Tiết 11: Công thức của điện trở
Tiết 12: Công thức của điện trở ( Tiếp theo )
III Kế hoạch chi tiết :
Ngày soạn: 13 / 9
Ngày giảng:
Tiết 7 : điện trở – công thức điện trở
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn R ~ l
Trang 16giữa điện trở với chiều dài của dây
1
l l
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 7.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2 Bài tập số 7.1 tóm tắt
1 = 2
l1 = 2 m
l2 = 6 m - 2
1
R
R
= ? Bài giải Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn , nên ta có:
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 7.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
a, R = ?
b, R0 = ? Bài giải Điện trở của dây dẫn là:
R = U / I = 30/ 0,125 = 240 ( ) Điện trở mỗi đoạn dài 1m là:
R0 = 240/120 =2 ( )
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 7.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4 Bài tập 7.3 Tóm tắt
AM = MN = NB -
a, UAB = ? UMN
b, UAN = ? UMB Bài giải Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài và AB = 3 MN nên ta có:
UAB = 3UMNVì AN = MB nên ta có UAB = UMN
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 7.4
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn 5 Bài tập 7.4
Trang 17- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với tiết diện của dây
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn R ~
2
S S
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 8.1
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
Trang 183 - Hoạt động3: Giải bài tập 8.2
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
Đáp án đúng C
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 8.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4 Bài tập 8.3 Tóm tắt
S1 = 5 mm2
R1 = 8,5
S2 = 0,5 mm2
R2 = ? ( ) Bài giải Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn, nên ta có :
2
S
S
= 10 ==> R2 = 10 R1 = 85 ( )
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 8.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
R2 = ? Bài giải Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn, nên ta có :
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
Trang 19Ngày soạn: 20 / 9
Ngày giảng:
Tiết 9 : điện trở – công thức điện trở ( Tiếp theo )
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Củng cố kiến thức – Làm bài tập trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với tiết diện của dây
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
phương án đúng
- GV yêu cầu đại diện các nhómđưa ra ý
kiến của nhóm mình
- Thảo luận thống nhất phương án đúng
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây R
1
Bài số 9.1 SBT Đáp án đúng C Bài số 9.2SBT Đáp án đúng B Bài số 9.3 SBT Đáp án đúng D
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 9.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
R = ?
Bài giải Theo công thức điện trở ta có:
100
= 0,85() Vậy điện trở của dây là: R = 0,85
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 9.5
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
3 Bài tập 9.5
m = 0,5 Kg
S = 1 mm2
Trang 20- HS suy nghĩ giải bài tập
a, l = ?
b, R = ?
Bài giải Chiều dài của dây dẫn là:
m
. = 6
10 8900
5 , 0
1
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
- Củng cố kiến thức về biến trở và hiểu biết thêm điện trong kỹ thuật
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập 10.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
Trang 21- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
d = 4 cm = 4.10-2 m
U = 6,7 V -
a, R = ?
b, I = ? Bài giải
04 , 0 14 , 3 500
= 42
Biến trở chịu được dòng điện có cường
độ lớn nhất là: U = 6,7 V => I = U / R = 67 / 42 = 1,6 (A)
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 10 5
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Rb = ?
H = (%) Bài giải
a, Đèn và Biến trởphải mắc nối tiếp với nhau
b, Đèn sáng bình thường thì biến trở có
điện trở là:
Rb =
4 , 0
5 , 2
R
100 % =
40
75 , 23
100% = 59,4 %
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 10.6
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
3 Bài số10.6 SBT
U = 12 V
UV = 6 V
I = 0,5 A -
RB = ?
Rb = ? Bài giải
Biến trở có điện trở là:
Trang 22- 12 = 20
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cường độ
dòng điện trong mạch điện
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
- Củng cố kiến thức về biến trở và công thức của điện trở
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
) (
) (
) (
2
R
m S
m l
m
Từ công thức trên ta có thể tính được ,
Trang 23- HS thảo luận thống nhất l, S khi đã biết các đai lượng còn lại
- Biến trở là điện trở có thể thay đơi giá trị trong mạch điện Biến trở có tác dụng làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch
điện
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 11.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
R3 = ?
S = ? Bài giải
Điện trở của mạch điện RM là:
RM = U/I = 12 / 0,8 = 15
Điện trở của R là:
R3 = RM - R1 - R2 = 15 - 7,5 - 4,5 = 3 Tiết diện của dây R3 là : R3 =
3
8 , 0
= 0,29 mm2
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 11.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
R = ?
I = ? Bài giải Cường độ dòng điện qua đèn Đ1là:
I1 = U1 / R1 = 6 / 5 = 1,2 A Cường độ dòng điện đi đèn Đ2 là:
I2 = U2 / R2 = 3 / 3 = 1 A
Trang 24Cường độ dòng điện đi qua biến trở là:
Ib = I1 - I2 = 1,2 - 1 = 0,2 ( A) Điện trở của biến trở là:
10 2 , 0 25
= 50 m
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cường độ
dòng điện trong mạch điện
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Điện trở – công thức điện trở ”
- Củng cố kiến thức về biến trở và công thức của điện trở
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập 11.4
GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
Trang 25- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Rb = ?
H = ? % Bài giải Khi mắc đèn nối tiếp với biến trở thì dòng
điện của mạch IMạch = IĐ = 0,75 A Hiệu điện thế của biến trở là
UB = U – UĐ = 12V – 6V = 6 V
Điện trở của biến trở lúc này có giá trị là:
Rb = UB / IB = 6 V / 0,75 A = 8
b, Mạch được mắc ( Đ // R1 ) nt R2Hiệu điện thế 2 đầu R2 là
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 11.5
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phương án
đúng
2 - Bài số 11.5 SBT Phương án đúng B
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 11.6
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phương án
đúng
3 - Bài số 11.6 SBT Phương án đúng D
4- Hoạt động 4: giải bài tập 11.7
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 26- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
Tiết 13: Công suất điện
Tiết 14: Công suất điện ( Tiếp theo )
Tiết 15: Điện năng – công của dòng điện
Tiết 16: Điện năng – công của dòng điện ( Tiếp theo )
Tiết 17: Định luật Jun – Len Xơ
Tiết 18: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 19: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 20: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 21: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 22: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng
III Kế hoạch chi tiết :
Trang 27- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý về công suất điện
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Củng cố kiến thức – Làm bài 12.1
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về
biến trở và công thức điện trở
- HS thảo luận thống nhất
* Công thức cồn suất điện:
P = U I trong đó P là công suất điện ( w )
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 12.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
I = ?
R = ? Bài giải
a, 12 V là hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường Khi đó đèn tiêu thụ công suất
Trang 28- GV yêu cầu HS đọc kỹ bài tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Khi đó công suất của đèn lớn hơn và độ sáng của đèn sáng hơn lúc đầu vì chiều dài của sợi tóc bóng đèn ngắn đi nên điện trở của đèn tăng lên
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 12.4
- GV yêu cầu HS đọc kỹ bài tập viết tóm
R1 = U12 / P1 = 220.220 / 60 = 807
Điện trở của đèn 2 là :
R2 = U22 / P2 = 220.220 / 75 = 645 Vì hai dây có cùng tiết diện và cùng chiều dài nên ta có
2
1
R
R
= 2
1
l
l
= 807 / 645 = 1,25 Vậy chiều dài dây tóc đền 1daif hơn vá dài hơn 1,25 lần
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về công suất điện
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý về công suất điện
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
Trang 29III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập số 1
1 Bài tập Có hai bóng đèn với công suất
định mức là P1 = 40W và P2 = 60W ,
hiệu điện thế định mức như nhau người
ta mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào
mạch điện có cùng hiệu điện thế như ghi
trên bóng đèn Tính công suất tiêu thụ của
các bóng đèn đó
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập giáo viên trợ
giúp học sinh làm bài
- HS thảo luận thống nhất
1 Bài tập :
P1 = 40W
P2 = 60W
U1 = U2 -
P1’ = ?
P2’ = ?
Giải:
Kí hiệu công suất tiêu thụ của các bóng
đèn khi mắc nối tiếp là P1' và P2' , ta có:
U
2 1
U
P (3)
P2 =
2 2
U
2 2
U
P (4) Thay (3) và (4) vào (1) ta có: P1' = 2
60.40
9, 6
60 40 W
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 2
Bài tập 2: Có hai bóng đèn ghi
40W-110V và 100W- 110V
a) Tính điện trở của mỗi đèn
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn
khi mắc song song hai bóng vào mạch
điện 110V Đèn náo sáng hơn?
c) Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn
khi mắc nối tiếp hai bóng vào mạch điện
220V Đèn nào sáng hơn? Mắc như thế
Bài giải a) Điện trở mỗi đèn:
R1 =
1 1
110
302, 5 40
110
121 100
U
b) Khi mắc song song , cường độ dòng
điện qua mỗi đèn:
Trang 30có hại gì không?
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1 1
110
0, 36 302,5
110
0, 91 121
điện thế ở hai đầu của cả hai đèn là 220V , và cường độ dòng điện qua hai đèn bằng nhau:
1 2
1 2
220
0,52 302,5 121
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm các công thức về công suất điện
- Có kỹ năng giải các bài tập tính công suất điện
- Biết so sánh công suất của các vật tiêu thụ điện
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về điện năng – công của dòng điện
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
B - Chuẩn bI:
Trang 31- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
III - Các hoạt động dạy - học:
1 – Hoạt động 1: Giải bài 13.1 SBT
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phương án
đúng
1 Bài tập 13.1 SBT Phương án đúng B
2 – Hoạt động 2: Giải bài tập 13.2 SBT
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phương án
đúng
2 Bài tâp 13.2 SBT Phương án đúng C
3 - Hoạt động3 Giải bài tập 13.3 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
RĐ = ?
A = ? Bài Giải
Một động cơ làm việc trong thời gian
30 phút dưới hiệu điện thế 220V Khi
đó cường độ dòng điện qua nó là 0,5A
Hiệu suất của động cơ là 75% Hãy
A = ?
Aci = ?
Ahao phi = ?
Bài giải
Trang 32c) Năng lượng hao phí
- GV hưỡng dẫn học sinh lập kế hoach
giải bài tập
- HS suy nghĩ giải bài tập
- HS thảo luận thống nhất
Công tòan phần của dòng điện chạy qua
động cơ:
A= UIt = 220 0,5 1800 = 198000J b) Từ công thức hiệu suất của động cơ: H =
. 75%.198000
100% 100%
tp ci
ci tp
H A A
c) Năng lượng hao phí là 25% năng lượng tòan phần
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về điện năng – công của dòng điện
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của HS
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập 13.4 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
Tóm tắt
U = 220 V
t = 15 ph = 900 s
A = 720KJ = 720000 J -
Trang 33- HS suy nghĩ giải bài tập
P = A / t = 720000 / 900 = 800 w Cường độ dòng điện chạy qua bàn là :
I = P / U = 800 / 220 = 3,64 A
Điện trở của bàn là :
R = U / I = 220 / 3,64 = 60,5
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 2
Đề bài 2 : Giữa hai điểm A, B có hiệu
điện thế 110V được mắc song song bóng
đèn Đ(220V-120W) và một điện trở R
Cường độ dòng điện trong mạch chính đo
được 0,5A Bỏ qua sự phụ thuộc của điện
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 3
Đề bài: Khi mắc một bóng điện vào hiệu
điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó
có cường độ là 455 mA
Tóm tắt
U = 220 V
I = 455mA = 0,455 A
Trang 34a) Tính điện trở và công suất của bóng khi
đó
b) Bóng này được sử dụng trung bình 5
giờ trong một ngày Tính điện năng mà
bóng tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị
jun và số đếm tương ứng của công tơ điện
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
t = 5 30 h -
R = ?
P = ?
A = ?
N = ? Bài giải
Số đếm của công tơ điện tương ứng :
54054000
15 3600000
J N
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về công, công suất, định luật Jun – Len xơ
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của HS
Trang 35II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Ôn tập lý thuyết
- GV hệ thống lại kiến thức cho hS
- HS thảo luận thống nhất tham gia xây
dựng bài
+ Định luật : Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , với
điện trở của dây dẫn và thời gian dòng
điện chạy qua + Hệ thức Q = I2Rt
Trong đó : I đo bằng Ampe (A)
R đo bằng Ôm ()
t đo bằng giây (s)
Q đo bằng Jun (J) Nếu Q tính bằng calo thì hệ thức :
Q = 0,24I2Rt + Hiệu suất bếp điện được tính theo công thức :
i
tp
Q H Q
2 - Hoạt động2: Giải bài tập
Bài 1: Chứng minh : Trong một đọan
mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp thì
nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở tỉ lệ
thuận với điện trở đó
- HS suy nghĩ giải bài tập
2
1 1 1 2
3 - Hoạt động3: Giải bài tập
Bài 2: Chứng minh: Trong một đọan
mạch mắc song song , nhiệt lượng tỏa ra ở
dây dẫn tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
đó
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
Bài giải Theo công thức định luật jun – len xơ:
Q1 = I12R1t ( 1 )
Q2 = I22R2t ( 2 )
2
1 1 1 1 2
2 2 2 2
Vì R1 // R2 U1 = U2 mà t1 = t2
Trang 36- HS thảo luận thống nhất lời giải
1 1
2 2
2 2
U t
U
t R
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm công thức tính của định luật jun – Len xơ
- Học sinh biết được khi hai điện trở mắc nối tiếp thì : 1 1
2 2
2 2
U t
U
t R
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về công, công suất, định luật Jun – Len Xơ
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập 16 – 17.1
- HS thảo luận thống nhất trọn phương án
đúng
1 bài tập 16- 17.1 SBT Phương án đúng D
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 16-17.2 SBT
2 Bài tập 16-17 2 SBT
Trang 37- GV yêu cầu HS thảo luận thống nhất lời
phương án đúng
Phương án đùng B
3 - Hoạt động3: Giải bài tập
Đề bài : Cho mạch điện như sơ đồ
b) Dùng bếp điện để đun sôi 1 lít nước có
nhiệt độ ban đầu là 25oC thì thời gian đun
sôi nước là 30 phút Tính hiệu suất của
bếp, cho biết nhiệt dung riêng của nước là
c = 4200J/kg.K
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Bài giải a) Nhiệt lượng mà bếp điện tỏa ra trong 1 phút:
d d
U
Vì đèn hoạt động bình thường nên
Iđ = P đ/ U = 100/220 (A) Vậy nhiệt lượng mà bóng đèn tỏa ra trong một phút là :
Qđ = RđIđ2t = 484
2
100 60 6000
Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 30 phút
Q = Qb.30 = 13200.30 = 396000J Hiệu suất của bếp:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
Trang 38- Củng cố kiến thức về Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của HS
Bài 1 : Một ấm điện khi hoạt động bình
thường có điện trở R = 220 và cường độ
Q1 = RI2t = 220.22.60 = 52800J b) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 3 lít nước :
Qi = mc o
t
= 3.4200.(100o – 25o) = 945000 J
Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra trong 20 phút:
Q = Q1.20 = 52800.20 = 1056000J Hiệu suất của bếp:
945000
89, 5%
1056000
i Q H Q
b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch
c) Tính nhiệt lượng do bếp và do dây tỏa
ra trong một phút
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Qd = RdI2t = 0,085.(4,54)2.60 = 1053J
3 - Hoạt động3: Giải bài tập
Bài 6: Một dây dẫn nhúng ngập trong 1 lít Giải:
Trang 39nước có nhiệt độ ban đầu 20oC Hỏi sau
bao lâu nước sôi ? Biết hiệu điện thế giữa
hai đầu dây là 220V và cường độ dòng
điện trong dây là 5A Bỏ qua nhiệt lượng
do ấm thu được và nhiệt lượng tỏa vào
môi trường
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Nhiệt lượng cần để 1 lít nuớc tăng từ 20oC lên đến 100oC :
Q = mc(t2 – t1) = 1.4200.(100 – 20) = 336000J
Nhiệt lượng này do dòng điện cung cấp
Q = UIt Vậy thời gian cần có :
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”
- Củng cố kiến thức về Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý
- Giáo dục ý thức học tập của HS
Bài 1 : Hãy giải thích vì sao với cùng một
dòng điện chạy qua mà dây tóc của đèn
thì nóng lên tới nhiệt độ rất cao còn dây
dẫn nối với bóng đèn thì hầu như không
nóng lên?
Giải:
Bóng đèn và dây dẫn nối bóng đèn vào nguồn điện được mắc nối tiếp nên cường
độ dòng điện qua dây dẫn và qua bóng
đèn là như nhau Theo định luật Lenxơ thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn
Trang 40Jun - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS thảo luận thống nhất lời giải
- HS thảo luận thống nhất
thì tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn đó ( Q= I2Rt ) , dây tóc bóng đèn có điện trở lớn nên nhiệt lượng tỏa ra nhiều làm nó có thể nóng sáng lên , trong khi đó dây nối
có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra ít
và có thể truyền ngay cho môi trường xung quanh , vì vậy dây dẫn hầu như
không nóng lên
2 - Hoạt động2: Giải bài tập
Bài 2: Người ta mắc hai điện trở R1 = R2
lần lượt bằng hai cách : nối tiếp và song
song rồi mắc vào mạch điện có hiệu điện
thế U = 100V
a) Tính dòng điện qua các điện
trở trong mỗi trường hợp
b) Xác định nhiệt lượng tỏa ra
trên mỗi điện trở trong hai trường hợp
trong thời gian 30 phút Có nhận xét gì về
1
100 2 50
Q'1= Q'2 = I'12R1t = 22.50.30.60 = 360000J
Từ 2 công thức ta có : 2
1
Q
Q = 360000
90000 = 4 Vậy trường hợp 2 nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở tăng 4 lần so với trường hợp
1
3 - Hoạt động3: Giải bài tập
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Bài 3: Dây tóc của bóng đèn ôtô có
điện trở khi thắp sáng là 24 Tính công dòng điện sản ra trên dây tóc trong 1 giờ , biết hiệu điện thế của bóng đèn là 12V
Giải:
áp dụng công thức tính công của dòng
điện : A = UI Mặt khác : I U