Bài tập tìm tỉ lệ kiểu hình ở đời con Bài 1: Ở một loài thực vật, Gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; gen B quy định quả dài trội hoàn toàn so với ale
Trang 1PHẦN VI BÀI TẬP PHẦN QUY LUẬT DI TRUYỀN
A CÁC DẠNG BÀI TẬP MẪU
1 Bài tập tìm tỉ lệ kiểu hình ở đời con
Bài 1: Ở một loài thực vật, Gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; gen B
quy định quả dài trội hoàn toàn so với alen b quy định quả tròn Tiến hành 2 phép lai sau:
a Phép lai 1: Cho cây hoa đỏ, quả dài dị hợp về 2 cặp alen tự thụ phấn, F1 thu được 4 kiểu hình trong
đó có kiểu hình hoa đỏ quả tròn chiếm tỉ lệ 16% Xác định kiểu gen của P và tỉ lệ các kiểu hình còn lại
b Phép lai 2: Cho cây hoa đỏ quả dài khác cũng dị hợp về 2 cặp alen lai với cây hoa trắng quả dài dị hợp, F1 cũng cho 4 kiểu hình với tỉ lệ hoa đỏ quả tròn là 16% Kiểu gen của P và tỉ lệ các kiểu hình còn lại ở F1 có gì khác với phép lai 1?
Hướng dẫn giải
Đặt mua file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/phankhacnghe/
Quy ước: A: hoa đỏ; a: hoa trắng;
B: quả dài; b: quả trònKết quả của các phép lai chứng tỏ các cặp gen liên kết không hoàn toàn với
nhau
a Xét phép lai 1: P dị hợp về 2 cặp gen nên ta có:
+ Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F175%
= % hoa đỏ quả tròn + % hoa đỏ quả dài
Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ quả dài = 75% – 16% = 59%
+ Tỉ lệ quả tròn F125%
= % hoa đỏ quả tròn + % hoa trắng quả tròn
Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng quả tròn
+ Tỉ lệ hoa trắng F125%
= % hoa trắng quả tròn + % hoa trắng quả dài
% hoa trắng quả dài
Vậy, tỉ lệ các kiểu hình còn lại
+ Hoa trắng quả tròn: 9%
+ Hoa đỏ quả dài: 59%
+ Hoa trắng quả dài: 16%
a Vậy, tỉ lệ các kiểu hình còn lại
+ Hoa trắng quả tròn: 9%
+ Hoa đỏ quả dài: 59%
+ Hoa trắng quả dài: 16%
Kiểu gen của P:AB
abvới tần số hoán vị
f = 40%
Trang 2F1 cho 9% hoa trắng quả tròn 30%ab 30%ab
ab là giao tử liên kết Kiểu gen của P: với tần số hoán vị f = 40%
ab
b Xét phép lai 2:
Biện luận tương tự câu a ta có tỉ lệ các kiểu hình còn lại của F1:
+ Hoa đỏ quả dài: 34%
+ Hoa trắng quả dài: 41%
+ Hoa trắng quả tròn: 9%
Như vậy, tỉ lệ hoa trắng quả dài và hoa đỏ quả dài khác so với phép lai 1
Kiểu gen P: hoa trắng quả dài dị hợp có kiểu gen aB
Kiểu gen của P hoa
đỏ quả dài: aB với
Hướng dẫn giải
Trang 3- Đời con có tỉ lệ kiểu hình 12 : 3 : 1
Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác át chế
Quy ước gen: A-B- quy định lông trắng
A-bb quy định lông trắng
aaB- quy định lông đỏ aabb quy định lông vàng
- Các cá thể lông trắng ở F2 giao phối tự do thì các cá thể này trở thành thế hệ
xuất phát của một quần thể, thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là
1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb
Tần số của alen A là 2; Tần số của alen a là
3
1.3Quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra đời con có 4AA : Aa : aa.4 1
Cá thể lông đỏ
1aaB-:
12
112
Cá thể lông vàng
1aabb :36
136
Bài 3: Ở một loài cây, người ta giả thiết là các gen a và b liên kết với nhau với một tỉ lệ tái tổ hợp là 20%,
c và d nằm trên một NST khác liên kết với nhau với một tỉ lệ tái tổ hợp là 10% Người ta lai một cây đồng hợp tử ABCD với một cây đồng hợp tử abcd Cây F1 lai với cây abcd Xác định tỉ lệ cây đồng hợp tử lặn cả 4 cặp gen ở F2
Hướng dẫn giải
Trang 4Kiểu gen của P và viết sơ đồ lai từ P F1
aB CD4,5%
ab CD18%
0,5%
aB Cd0,5%
ab Cd2%
0,5%
aB cD0,5%
ab cD2%
cd
Ab cd4,5%
aB cd4,5%
ab cd18%
Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 4 cặp gen là:
x 18% = 3.24%
18%
Tỉ lệ cây đồnghợp tử cả 4cặp gen là3,24%
Bài 4: Ở một loài sinh vật, cá thể đực có số tế bào sinh dục bằng 2 lần số cặp gen dị hợp nằm trên các cặp
NST khác nhau trong 1 tế bào của cá thể đó Cá thể cái I có tổng số cặp gen dị hợp ở các tế bào sinh dục bằng 26 lần số cặp gen dị hợp ở 1 tế bào của cá thể đực Cá thể cái II có số cặp gen dị hợp tính được ở các tế bào sinh dục bằng 54 Tổng số cặp gen dị hợp trong các tế bào sinh dục ở cả 3 cá thể trên đều là 150 Biết rằng cá thể đực và cá thể cái I có kiểu gen giống nhau Khi cho đực lai với cái II thì F1
có 16 kiểu tổ hợp giao tử với tỉ lệ phân li về kiểu hình là 3:6:3:1:2:1 Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên
Hướng dẫn giải
Trang 5- Gọi n là số cặp gen dị hợp trong 1 tế bào của cá thể đực:
Số tế bào sinh dục đực là: 2n
Tổng số cặp gen dị hợp trong các tế bào sinh dục đực là:
22n.n 2n
Tổng số cặp gen dị hợp trong các TBSD cái I là: 26.n
Tổng số cặp gen dị hợp trong các TBSD ở cả 3 cá thể là:
(1)2
- Kí hiệu 3 cặp NST của cá thể đực là AaBbDd cho ra 8 loại giao tử
- Theo bài ra: F1 có 16 kiểu THGT = 8 x 2 cá thể cái II cho ra 2 loại giao tử,
chứa 1 cặp gen dị hợp, còn 2 cặp gen còn lại phải là đồng hợp trội
- Tỉ lệ kiểu hình F1 là: 3:6:3:1:2:1 = (3:1)(1:2:1)
- Có 2 khả năng
* TH1:
+ Tỉ lệ kiểu hình 3:1 nghiệm đúng định luật phân tích
P dị hợp tử về 1 cặp gen tương ứng là Aa Aa.
+ Tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 = 4 kiểu THGT = 4 1
P: một bên dị hợp về 2 cặp gen và 1 bên đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen
xảy ra hiện tượng tương tác gen
* TH2:
+ Tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1 nghiệm đúng định luật trội không hoàn toàn
+ Tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 nghiệm đúng quy luật tương tác gen
- Phương trình 1:
n = 3
2 Tìm khoảng cách giữa các gen và xây dựng bản đồ di truyền
Bài 1: Khi lai cây ngô dị hợp tử cả 3 cặp gen với cây đồng hợp tử lặn cả 3 cặp gen ở F1 thu được:
A-B-D = 113 cây aabbD- = 64 cây aabbdd = 105 cây
A-B-dd = 70 cây A-bbD- = 17 cây aaB-dd = 21 cây
Hãy xác định trật tự sắp xếp các gen trong NST và khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu đơn vị trao đổi chéo
Hướng dẫn giải
Trang 6- Theo đề bài đây là dạng di truyền liên kết không hoàn toàn.
- Thế hệ sau thu được tổng số cây là:
- Nếu trật tự sắp xếp là A-B-D thì cho các giao tử từ kiểu gen ABD/abd là;
ABD, abd là giao tử liên kết
Abd, aBD giao tử do chéo A/B không sảy ra
Abd, abD giao tử do chéo B/D
AbD, aBd giao tử do chéo 2 chỗ không phù hợp
- Vậy trật tự các gen phải là B-A-D hoặc D-A-B
- Khoảng cách giữa B-A là: (17 + 21)/390 100% = 9,7%
- Khoảng cách giữa A-D là: (70 + 64)/390 100% = 34,4%
B A -D 9,7% 34,4%
Bài 2: Một ruồi cái dị hợp tử về 3 gen: +/sc, +/ec, +/vg được lai với ruồi đực đồng hợp tử lặn Thế hệ sau
thu được các cá thể với các kiểu hình tương ứng như sau:
Hướng dẫn giải
Trang 7Một ruồi cái dị hợp tử về gen: +/sc, +/ec, +/vg được lai với ruồi đực đồng
hợp tử lặn Thế hệ sau thu được các cá thể với các kiểu hình tương ứng như sau:
- Nếu 3 gen không liên kết thì khi lai phân tích sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau
là 1:1:1:1:1:1:1:1 Vì kết quả phép lai trên không cho tỉ lệ này nên có ít nhất 2
gen liên kết 4 kiểu hình với tỉ lệ cao là được tạo thành từ sự phân li độc lập Nếu
cả 3 gen liên kết với nhau thì ta sẽ có hai lớp kiểu hình với tỉ lệ cao Để xác định
gen nào liên kết với gen nào, ta kiểm tra từng cặp 2 gen một:
- Xét ec và vg trong các lớp kiểu hình có tỉ lệ cao:
sc + 14 +12 = 26
Ta thấy chỉ có 2 lớp kiểu hình có tỉ lệ cao Vì vậy sc và ec liên kết không hoàn
toàn Có 4 lớp kiểu hình có tần số thấp là các thể tái tổ hợp giữa sc và ec
Vậy tần số trao đổi chéo giữa sc và ec là:
12 14 16 16
100% 5,6% 5,61000
b Tính xác suất để ở F2 xuất hiện 3 cây trên cùng một lô đất có thể gặp ít nhất 1 cây hoa đỏ
Cho biết: với n 1 1; p 0,05 thì χ2= 3,84
Trang 8Hướng dẫn giải
- Màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung (9 hoa đỏ: 7 hoa trắng)
- Số liệu thực tế là 176:128; Số liệu lý thuyết là 171:133
- Xác xuất xuất hiện cây hoa trắng ở F2 là 7/16
- Xác xuất xuất hiện cả 3 cây hoa trắng ở F2 là
b Tính xác xuất:
- Xác xuất để gặp ít nhất một cây hoa đỏ là: 0,9163
Bài 2: Ở thực vật, cho lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thu được F1 100% hoa đỏ Cho F1
F1 thu được F2 có 179 hoa đỏ : 128 hoa trắng
a Xác suất ở F2 suất hiện 3 cây cùng lô đất có thể gặp ít nhất 1 cây hoa đỏ là bao nhiêu?
b Dùng tiêu chuẩn χ2 để kiểm định sự phù hợp hay không giữa số liệu thực tế và số liệu lí thuyết:
thì (n 1) 1; 0,08 χ2 3,84
c Hướng dẫn giải
a Tỉ lệ KH ở F2 = 9:7
Trong đó 9 =
7 = 3A-bb + 3aaB- + 1aabb
Để F2 có 3 cây trong đó có ít nhất 1 cây hoa đỏ thì xác suất là
1 (xác suất để 3 cây đều trắng) = 1 (7/16) 3 = 91,62598%
4 Tìm kiểu gen và tần số hoán vị gen
Bài 1: Xét 7000 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB Khi giảm phân đã có 280 tế bào xảy ra trao đổi chéo và
abhoán vị gen giữa A và B Hãy xác định:
a Số giao tử mang gen AB, Ab, aB, ab
Trang 9b Tần số hoán vị gen của cơ thể trên
Hướng dẫn giải
a Tế bào có trao đổi chéo dẫn tới hoán vị gen thì sẽ cho 4 loại giao tử với tỉ lệ
bằng nhau
- 280 tế bào có hoán vị gen sẽ có 4 loại giao tử với số lượng là
280AB, 280ab, 280Ab, 280aB
- Số tế bào không có hoán vị gen là = 700 280 = 420.
Tế bào không có trao đổi chéo có 2 loại giao tử là AB và ab
- Có 420 tế bào không có hoán vị thì số giao tử là
b Tần số hoán vị
= 20%
Bài 2: Một cơ thể thực vật dị hợp tử 3 cặp gen Aa, Bd và Dd giảm phân đã tạo ra 8 loại giao tử với số
lượng như sau:
ABD = 20; aBD = 180; ABd = 20; aBd = 180
AbD = 180; abD = 20; Abd = 180; abd = 20
Hãy tính tần số hoán vị gen giữa các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và tìm kiểu gen của cơ thể trên
F1 tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệ không bằng nhau nên 2 cặp gen này nằm trên
cùng 1 NST và liên kết không hoàn toàn
Tần số hoán vị gen giữa 2 cặp gen = 5% + 5% = 10%
Giao tử ab có tỉ lệ = 5% Đây là giao tử hoán vị Kiểu gen của cơ thể về
1) Tần số hoán vị gen giữa cặp gen A/a và B/b là 10%
2) Kiểu gen của cơ thể thực vật là AbDd
aB
Trang 102 cặp gen này là Ab
aB+ Xét sự di truyền đồng thời của 2 cặp gen Aa và Dd ta có tỉ lệ các loại giao tử
Chứng tỏ rằng cặp gen Dd phân ly độc lập với 2 cặp gen Aa và Bd
Vậy kiểu gen của cơ thể thực vật trên là AbDd
aB
5 Xác suất các quy luật di truyền
Bài 1: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau Cho cây dị hợp
về 2 cặp gen lai phân tích được Fb Lấy ngẫu nhiên 3 cây Fb Xác suất để trong 3 cây này chỉ có 1 cây thân thấp, hoa trắng là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Bước 1: Xác định kiểu gen của bố mẹ và viết sơ đồ lai
- Cây dị hợp về 2 cặp gen có kiểu gen là AaBb
Lai phân tích là lai với cây đồng hợp lặn Cây đồng hợp lặn có kiểu gen aabb
- Sơ đồ lai: AaBb x aabb
Fb: 1AaBb, 1Aabb, 1aaBb, 1aabb
- Tỉ lệ kiểu hình ở đời Fb là 1 thân cao, hoa đỏ; 1 thân cao, hoa trắng; 1 thân thấp,
hoa đỏ; 1 thân thấp, hoa trắng
Cây thân thấp, hoa trắng có tỉ lệ
4
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
- Lấy 3 cây, cần có 1 cây thân thấp, hoa trắng thì phải là tổ hợp chập 1 của 3
Bài 2: Ở một loài thực vật, gen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt trắng Gen
A át chế sự biểu hiện của B và b (Kiểu gen chứa A sẽ cho hạt trắng) Alen lặn a không át chế và không
có chức năng Gen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa vàng Gen A và D
Trang 11cùng nằm trên cùng 1 cặp NST, gen B nằm trên cặp NST khác Cho cây (P) dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn, thu được đời F1 có 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình hạt vàng, hoa vàng chiếm tỉ lệ 5,25% Ở F1, lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất để thu được cá thể có kiểu hình hạt trắng, hoa đỏ là bao nhiêu?
D- quy định hoa đỏ; d quy định hoa vàng
- Kiểu hình hạt vàng, hoa vàng (kiểu gen aDbb) chiếm tỉ lệ 5,25% = 0,0525
Kiểu gen có tỉ lệ
a-10,0525 : 0, 21
- Cho cây (P) dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn nên ở cặp gen Bb khi tự
thụ phấn sẽ sinh ra đời con có kiểu hình B- chiếm tỉ lệ 3
là =
1 2
C 0,5925 0, 4075
0, 48
Trang 12- Tỉ lệ của loại kiểu hình không phải hạt trắng, hoa đỏ là
1 0,5925 0, 4075
Bài 3: Ở một loài thực vật, gen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt trắng Gen
A át chế sự biểu hiện của B và b (Kiểu gen chứa A sẽ cho hạt trắng) Alen lặn a không át chế và không
có chức năng Gen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa vàng Gen A và D cùng nằm trên cùng 1 cặp NST, gen B nằm trên cặp NST khác Cho cây (P) dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn, thu được đời F1 có kiểu hình hạt vàng, hoa vàng chiếm tỉ lệ 6% Ở F1, lấy ngẫu nhiên
2 cá thể có kiểu hình hạt trắng, hoa đỏ, xác suất để thu được 1 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Bước 1: Tìm tỉ lệ thuần chủng trong số các cây hạt trắng, hoa đỏ ở F1
Kí hiệu kiểu gen:
D- quy định hoa đỏ;
d quy định hoa vàng
- Kiểu hình hạt vàng, hoa vàng (kiểu gen aDbb) chiếm tỉ lệ 6% = 0,06
Kiểu gen có tỉ lệ
a-10,06 : 0, 24
- Cho cây (P) dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn nên ở cặp gen Bb khi tự
thụ phấn sẽ sinh ra đời con có kiểu hình B- chiếm tỉ lệ 3
4
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hạt trắng, hoa đỏ, xác suất
để thu được 1 cá thể thuần chủng là
1 2
C 0,0798 0,92110,145
Trang 13- Tỉ lệ của kiểu hình A-bbD- = (A-D-)(bb) = (0,5 0,01) 1 0,1275 Trong đó
Bài 4: Ở một loài thú, khi cho con cái mắt đỏ thuần chủng lai với con đực mắt trắng thuần chủng được F1
đồng loạt mắt đỏ Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb thu được 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng Nếu cho F1 giao phối ngẫu nhiên được F2 Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể ở
F2, xác suất để thu được 1 cá thể mắt đỏ là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Tìm tỉ lệ kiểu hình mắt đỏ ở đời F 2
- Ở phép lai phân tích, ta thấy đời con có tỉ lệ mắt đỏ : mắt trắng
Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ 25% : (25% 50%) 1: 3
sung
Mặt khác tất cả các con đực đều có mắt trắng còn ở giới cái thì có cả mắt đỏ và
mắt trắng Tính trạng liên kết giới tính, gen nằm trên NST giới tính X
- Quy ước: A-B- quy định mắt đỏ
- Hai cặp gen Aa và Bb tương tác bổ sung với nhau nên khi liên kết với NST giới
tính thì chỉ có 1 cặp nằm trên NST giới tính X (cặp Aa hoặc cặp Bb đều cho kết
quả đúng)
- Con đực F1 có kiểu gen XAYbb, Con cái F1 có kiểu gen X X Bb.A a
F1 giao phối ngẫu nhiên, ta có:
Sơ đồ lai: X YBb X X Bb (X Y X X )(Bb Bb)A A a A A a
Đời F2 có tỉ lệ kiểu hình gồm 9 cá thể mắt đỏ, 7 cá thể mắt trắng
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể ở F2, xác suất để thu được 1 cá thể mắt
đỏ là
1 2
0, 49128
Bài 5: Ở một loài côn trùng, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực (XY) lông trắng thuần
chủng được F1 đồng loạt lông đen Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb thu được tỉ lệ 2 con đực lông
Trang 14trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng Nếu cho F1 giao phối ngẫu nhiên được F2 Lấy ngẫu nhiên
2 cá thể lông đen ở F2, xác suất để thu được 1 cá thể đực là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Tìm tỉ lệ con đực trong số các cá thể lông đen ở đời F 2
- Ở phép lai phân tích con đực F1, ta thấy đời con có tỉ lệ
lông đen: lông trắng = 1 : (2 + 1) = 1:3 Tính trạng di truyền theo quy luật
tương tác gen bổ sung
Mặt khác tất cả các con đực đều có lông trắng còn ở giới cái thì có cả lông đỏ và
lông trắng Tính trạng liên kết giới tính, gen nằm trên NST giới tính X
- Quy ước: A-B- quy định lông đen
- Hai cặp gen Aa và Bb tương tác bổ sung với nhau nên khi liên kết với NST giới
tính thì chỉ có 1 cặp nằm trên NST giới tính X (cặp Aa hoặc cặp Bb đều cho kết
quả đúng)
- Sơ đồ lai: Đực F1 có kiểu gen X YBb,A
Cái F1 có kiểu gen X X Bb.A a
F1 giao phối ngẫu nhiên, ta có:
A
X YBb X X BbA a (X Y X X )(Bb Bb)A A a
Ở giới cái có 6 con lông đen, 2 con lông trắng
Ở giới đực có 3 con lông đen, 5 con lông trắng
Trong các con lông đen ở F2, con đực chiếm tỉ lệ
1 2
Bài 6: Cho con đực (XY) có chân cao giao phối với con cái có chân thấp được F1 đồng loạt chân thấp F1
giao phối tự do, đời F2 có tỉ lệ 25% con đực chân cao, 50% con cái chân thấp, 25% con đực chân thấp Cho các con đực chân cao lai với tất cả các con cái chân thấp ở F2 thu được F3 Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể F3, xác suất để thu được 1 cá thể cái có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Tìm tỉ lệ cá thể cái có kiểu gen dị hợp trong số các cá thể F 3
- Cho con đực (XY) có chân cao giao phối với con cái có chân thấp được F1
đồng loạt chân thấp tính trạng chân thấp trội hoàn toàn so với chân cao
Quy ước: A chân thấp, a chân cao
- Ở đời F2 tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác giới cái
Tính trạng di truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên NST X
Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể
F3, xác suất để thu được
1 cá thể cái có kiểu gen
dị hợp là
Trang 15- P : X Y x X Xa A A
F1: X X ;A a X YA
F1 x F1
F2: 1X X ;A A 1X X ;A a 1X Y;A 1X Y.a
- Cho con đực chân cao ở F1 lai với tất cả các con cái chân thấp ở F2
Con cái chân thấp ở F2 gồm có 1X X ;A A 1X XA asẽ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ là
a1X4a
1
X
2
A a3
X X8
a a1
X X81
Y
2
A3
X Y8
a1
X Y8
Ở đời F3, cá thể cái có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 3, các cá thể có kiểu hình
3 5
8 83x3x5 225
0, 44.8x8 512
Bài 7: Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc thân và tính trạng màu mắt đều do một cặp gen quy định
Cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được
F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân đen, mắt trắng; 5% con đực thân xám, mắt trắng; 5% con đực thân đen, mắt đỏ Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể cái ở F2, xác suất để thu được 3 cá thể dị hợp về cả 2 cặp gen là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Tìm tỉ lệ của kiểu gen thuần chủng trong số các cá thể cái của F 2
- Tính trạng màu sắc thân và tính trạng màu mắt đều do một cặp gen quy định,
đời F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Thân xám là tính trạng trội so với thân
đen; Mắt đỏ là tính trạng trội so với mắt trắng
- Quy ước: A quy định thân xám, a quy định thân đen
B quy định mắt đỏ, b quy định mắt trắng
- Mặt khác ở F2, tất cả các con cái đều có thân xám, mắt đỏ trong khi con đực thì
có nhiều loại kiểu hình Hai cặp tính trạng này đều di truyền liên kết giới tính,
gen nằm trên NST X
- Đời F2 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 20% con đực thâm xám, mắt đỏ; 20% con
đực thân đen, mắt trắng; 5% con đực thân xám, mắt trắng; 5% con đực thân đen,
Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể cái ở F2, xác suất
để thu được 3 cá thể
dị hợp về cả 2 cặp gen
là (0, 4)3 0,064
Trang 16Bài 8: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do 4 cặp gen di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp,
trong đó cứ có thêm 1 alen trội sẽ làm cho quả nặng thêm 20g, cây đồng hợp gen lặn aabbddee có quả nặng 150g Lấy hạt phấn của cây có quả nặng nhất thụ phấn cho cây có quả nhẹ nhất được F1, cho F1
giao phấn ngẫu nhiên được F2 Lấy ngẫu nhiên 5 cây ở F2, xác suất để thu được 3 cây có khối lượng quả 210g là bao nhiêu? Biết rằng các cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau
Hướng dẫn giải
Xác định tỉ lệ của loại cây có quả nặng 210g ở F 2
Sơ đồ lai: AABBDDEE x aabbddee
F1: AaBbDdEe
F1 x F1: AaBbDdEe x AaBbDdEe
- Loại cây có quả nặng 210g là loại cây có 3 alen trội và 5 alen lặn
- Loại cá thể có 3 alen trội có tỉ lệ
3 8 2
5
3 2 5
C ( ) ( )
10 7 2532918750
0,027.33554432
Trang 17Hướng dẫn giải
Xác định tỉ lệ của loại kiểu hình hoa đỏ, hoa trắng ở F 2
- Nhìn vào sơ đồ ta suy ra được tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ
sung Khi trong kiểu gen có A và B thì có hoa đỏ
Khi thiếu gen A hoặc thiếu B hoặc thiếu cả hai gen thì có hoa trắng
- Khi cho cây hoa trắng lai với cây hoa trắng được F1 đồng loạt hoa đỏ Bố mẹ
thuần chủng và F1 có kiểu gen dị hợp về cả 2 cặp gen Kiểu gen của F1 là
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
Ở F2, Cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ
1 2
Hướng dẫn giải
Tìm tỉ lệ của cây thuần chủng trong số các cây hoa trắng ở F 1
- Đời con có tỉ lệ 56,25% cây cho hoa vàng; 43,75% cây hoa trắng = 9 : 7
Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
cây không thuần chủng 1 16
49
330,67
49
Trang 18Kiểu gen của bố mẹ là AaBb x AaBb.
- Cây hoa trắng ở F1 gồm có 1AAbb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb, 1aabb Trong đó
cây thuần chủng gồm có 3 cây là 1AAbb, 1aaBB, 1aabb
Ở đời F1, trong số các cây hoa trắng, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
Thân cao, quả tròn, hoa đỏ: 278 cây Thân thấp, quả dài, hoa vàng: 282 cây
Thân cao, quả dài, hoa đỏ: 165 cây Thân thấp, quả tròn, hoa vàng: 155 cây
Thân cao, quả dài, hoa vàng: 62 cây Thân thấp, quả tròn, hoa đỏ: 58 cây
Xác định nhóm gen liên kết và trình tự phân bố gen liên kết trên NST
Bài 2: Xét 3 gen liên kết ở ngô: +/b, +/lg, +/v Một phép lai phân tích giữa thể dị hợp về 3 gen và thể
đồng hợp tử lặn tạo ra thế hệ con như sau:
+ v lg 165 + + lg 37 b + + 125 b v + 33
b + lg 64 + + + 11 + v + 56 b v lg 9
Tổng số: 500 cá thể
a Xác định cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử
b Xác định trật tự gen và khoảng cách giữa các gen
c Tính hệ số trùng hợp
Bài 3: Ở một loài cây: A quy định thân cao; gen a quy định thân thấp; gen B quy định hạt vàng; gen b quy
định hạt xanh; gen D quy định quả dài; gen d quy định quả ngắn Trong phép lai phân tích cây có kiểu gen dị hợp tử cả 3 cặp gen thu được kết quả: 148 thân cao, hạt vàng, quả dài; 67 thân cao, hạt vàng, quả ngắn; 63 thân thấp, hạt xanh, quả dài; 6 thân cao, hạt xanh, quả dài; 142 thân thấp, hạt xanh, quả ngắn; 4 thân thấp, hạt vàng, quả ngắn; 34 thân cao, hạt xanh, quả ngắn; 36 thân thấp, hạt vàng, quả dài Xác định khoảng cách giữa các gen trên NST và tính hệ số trùng hợp Vẽ bản đồ gen
Bài 4: Ở ruồi giấm, gen B (thân xám) trội hoàn toàn so với gen b (thân đen), gen V (cánh dài) trội hoàn
toàn so với gen v (cánh cụt) Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, hiện tượng hoán
vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái Phép lai phân tích của ruồi cái F1 thân xám, cánh dài tạo ra kết quả lai phân tích có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm 8,5% Nếu cho ruồi F1 có kiểu gen như trên giao phối với nhau, không viết sơ đồ lai, hãy tính tỷ lệ % mỗi loại kiểu hình của F2
Bài 5: Ở một loài thực vật, tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng, quả dài trội hoàn toàn so với
quả tròn Tiến hành 2 phép lai sau:
Trang 19a Phép lai 1: Cho cây hoa đỏ, quả dài dị hợp về 2 cặp alen tự thụ phấn, F1 thu được 4 kiểu hình trong
đó có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 16% Xác định kiểu gen của P và tỉ lệ các kiểu hình còn lại của F1
b Phép lai 2: Cho cây hoa đỏ quả dài khác cũng dị hợp về 2 cặp alen lai với cây hoa trắng quả dài dị hợp, F1 cũng cho 4 kiểu hình với tỉ lệ hoa đỏ quả tròn là 16% Kiểu gen của P và tỉ lệ các kiểu hình còn lại ở F1 có gì khác với phép lai 1?
Bài 6: Cho cây có hoa trắng thuần chủng giao phấn với cây có hoa vàng thuần chủng được F1 đồng loạt hoa trắng Cho F1 giao phấn tự do, F2 có 75% cây cho hoa trắng; 18,75% cây cho hoa đỏ; 6,25% cây cho hoa vàng Nếu loại tất cả các cây hoa đỏ và cây hoa vàng, sau đó cho các cây hoa trắng ở F2 giao phấn tự do với nhau thì theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 sẽ như thế nào?
Bài 7: Ở ruồi giấm, khi lai 2 cá thể với nhau thu được F1 có tỉ lệ 0,04 trắng, dẹt: 0,54 đỏ, tròn : 0,21 đỏ, dẹt : 0,21 trắng, tròn Xác định kiểu gen và kiểu hình và tỉ lệ mỗi loại giao tử của F1 Viết sơ đồ lai Biết tính trạng nằm trên NST thường
Bài 8: Ở lúa Đại Mạch, đột biến gen a gây ra tính trạng mầm trắng, đột biến gen b gây ra tính trạng mầm
vàng, các alen trội a và b khi hiện diện trong cùng kiểu gen quy định mầm lục Đồng hợp tử về các đột biến gen lặn gây chết cho cây ở giai đoạn nảy mầm, khi có mặt của một trong hai gen trội trong kiểu gen thì gây chết cho cây trước trưởng thành Biết 2 đột biến gen lặn nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với tần số hoán vị là 13% Cho cây có kiểu gen ab tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở những cây
a b
trưởng thành sẽ như thế nào?
Biết rằng hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số bằng nhau
Bài 9: Cho rằng ở một loài gen A quy định lá quăn, a quy định lá thẳng, B quy định hạt đỏ, b quy định hạt
trắng Khi lai hai thứ cây thuần chủng lá quăn, hạt trắng và lá trắng, hạt đỏ với nhau được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thì ở F2 thu được 20000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng Xác định kiểu gen của P và số trung bình các kiểu hình còn lại ở F2?
Bài 10: Trao đổi chéo – hoán vị gen có thể xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành cả giao tử đực và
cái (hoán vị hai bên) hoặc chỉ ở quá trình hình thành một trong hai loại giao tử (hoán vị một bên) Xét phép lai hai cá thể dị hợp tử đều về hai cặp gen (A và B) quy định hai cặp tính trạng tương phản nằm trên một cặp nhiễm sắc thể Biết tần số hoán vị gen là 8% Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình của thế hệ F1?
Bài 11: Ở một loài thực vật: Gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng; gen
trội A át chế sự biểu hiện của B và b (kiểu gen có chứa A sẽ cho kiểu hình hoa trắng), alen lặn a không
át chế; gen D quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với d quy định hạt xanh; gen A nằm trên NST số 5, gen B và D cùng nằm trên NST số 2 Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gen (P) tự thụ phấn, đời con F1
thu được 6 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, hạt xanh chiếm tỉ lệ 6% Hãy xác định kiểu gen của P và tần số hoán vị gen Biết rằng tần số hoán vị gen ở giới đực và giới cái bằng nhau và không có đột biến xảy ra
Bài 12: Một số tế bào sinh dục đực của một cơ thể động vật có kiểu gen AB tiến hành giảm phân tạo
ab
tinh trùng Số tinh trùng có kiểu gen Ab được tạo ra là 126, chiếm tỉ lệ 15% so với tổng số tinh trùng.a) Có bao nhiêu tế bào sinh dục đã tham gia giảm phân và bao nhiêu tế bào có trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen?
b) Xác định số lượng các loại tinh trùng còn lại và tần số hoán vị gen
Trang 20Bài 13: Cho biết gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cây thân cao tự
thụ phấn, thu được đời F1 có tỉ lệ 75% cây cao : 25% cây thấp
a Lấy ngẫu nhiên 1 cây F1 Xác suất để được cây thân cao là bao nhiêu?
b Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao F1 Xác suất để được cây thuần chủng là bao nhiêu?
c Lấy ngẫu nhiên 3 cây thân cao F1 Xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?
Bài 14: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, hoán vị gen ở cả bố và mẹ
với tần số 40% Tiến hành phép lai AaBD thu được F1 Ở F1, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có
bd AaBd
bDkiểu hình mang 3 tính trạng trội, xác suất để thu được cá thể có 1 alen lặn là bao nhiêu?
Bài 15: Ở gà, cho biết tính trạng màu lông do một cặp gen quy định Cho gà trống (XX) lông vằn lai với
gà mái (XY) lông đen được F1 gồm 100% gà lông vằn Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, đời F2 có tỉ lệ 2
gà trống lông vằn, 1 gà mái lông vằn, 1 gà mái lông đen Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể gà trống ở F2, xác suất để thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Bài 16: Ở một loài thú, cho biết tính trạng màu lông do một cặp gen quy định Cho con đực lông trắng lai
với con cái lông đen được F1 có 100% cá thể lông đen Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, đời F2 có tỉ lệ 2 con cái lông đen, 1 con đực lông đen, 1 con đực lông trắng Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể lông đen ở F2, xác suất để thu được 2 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Bài 17: Ở một loài thú, khi cho con cái chân cao thuần chủng lai với con đực chân thấp thuần chủng được
F1 đồng loạt chân cao Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb có tỉ lệ 50% con đực chân thấp, 25% con cái chân cao, 25% con cái chân thấp Cho F1 giao phối ngẫu nhiên được F2 Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể chân cao ở F2, xác suất để thu được 2 cá thể cái là bao nhiêu?
Bài 18: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn Tần số hoán vị giữa A và
B là 20% Ở phép lai AB D d thu được F1 Ở F1, lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình
X X
X Y,aBaaB-D-, xác suất để thu được 1 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Bài 19: Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình thì thu được F1 có tỉ lệ: 37,5% gà trống lông sọc, màu xám; 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng; 15% gà mái lông sọc, màu xám; 3,75% gà mái lông trơn, màu xám; 21,25% gà mái lông trơn, màu vàng; 10% gà mái lông sọc, màu vàng Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể gà trống lông sọc, màu xám của F1, xác suất để thu được 1 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Bài 20: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau tương tác theo
kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi gen trội làm cho cây cao thêm 20cm Lấy hạt phấn của cây cao nhất (có chiều cao 210cm) thụ phấn cho cây thấp nhất được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2 Lấy ngẫu nhiên
1 cây ở F2, xác suất để thu được cây có độ cao 190cm là bao nhiêu?
Bài 21: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 4 cặp gen di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp,
trong đó cứ có thêm một alen trội sẽ làm cho cây cao thêm 20cm, cây đồng hợp gen lặn aabbddee có
độ cao 120cm Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1, cho F1 giao phấn ngẫu nhiên được F2 Lấy ngẫu nhiên 2 cây có độ cao 160cm ở F2, xác suất để trong 2 cây này chỉ có 1 cây thuần chủng là bao nhiêu? Biết rằng các cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau
Bài 22: Ở một loài thực vật, gen B nằm trên NST số 1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định
hoa hồng Gen A nằm trên NST số 3 kìm hãm sự biểu hiện của gen B và b nên hoa có màu trắng, gen a
Trang 21không có hoạt tính này Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Lấy ngẫu nhiên 3 cây hoa trắng ở F1, xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?
Bài 23: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp Ở phép lai Aa aa được
F1 Cần phải lấy ít nhất bao nhiêu hạt F1 để trong số các hạt đã lấy xác suất có ít nhất 1 hạt mang kiểu gen aa lớn hơn 90%?
Bài 24: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét phép lai
AaBbDdEe AaBBDdEE được F 1
a Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất để thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
b Trong số các cá thể có kiểu hình 4 tính trạng trội, lấy ngẫu nhiên 3 cá thể, xác suất để thu được 3 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Bài 25: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Tiến hành phép lai
AaBbDd AaBbDD thu được F 1 Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất để thu được 2 cá thể có kiểu hình mang 2 tính trội và 1 tính trạng lặn là bao nhiêu?
Bài 26: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Tiến hành phép lai
AABbDd AabbDD thu được F 1 Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể ở F1, xác suất để trong 2 cá thể này có ít nhất 1 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Bài 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Bài 28: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn đời F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 16% Cho biết mọi diễn biến của quá trình giảm phân tạo hạt phấn giống với quá trình giảm phân tạo noãn Cho cây thân cao hoa đỏ nói trên lai với cây Ab, hãy
aB
xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con
Bài 29: Ở 1 loài thực vật, khi lai 2 giống thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng tương phản được
F1 đồng loạt cây cao, hạt vàng Cho F1 giao phấn tự do được F2 có tỉ lệ 67,5% cây cao, hạt vàng; 17,5% cây thấp, hạt trắng; 7,5% cây cao, hạt trắng; 7,5% cây thấp, hạt vàng Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ như thế nào?
Bài 30: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai giữa hai
ruồi giấm ♀ABDd ♂ loại kiểu hình A-B-dd có tỉ lệ 16% Cho cơ thể cái có kiểu gen
Bài 31: Ở một loài thực vật: gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt trắng, gen B quy định hạt trơn,
gen b quy định hạt nhăn Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho bố mẹ (P) thuần chủng: cây hạt
Trang 22có 10000 hạt, gồm 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó số hạt vàng, nhăn là 2464 Biết rằng, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử diễn biến NST ở hai giới hoàn toàn giống nhau.
a Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên và kiểu gen của F1
b Tính số hạt vàng, trơn dị hợp hai cặp gen ở F2
c Nếu lấy 5 hạt đều vàng, trơn ở F2 thì xác suất để có 3 hạt có kiểu gen đồng hợp và 2 hạt có kiểu gen
dị hợp một cặp gen là bao nhiêu?
Bài 32: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho
cây lưỡng bội thuần chủng hoa đỏ giao phấn với cây lưỡng bội hoa trắng được F1 Cho F1 tự thụ phấn được F2 Biết rằng trong lần nguyên phân đầu tiên của các hợp tử F1, có 25% số hợp tử bị tứ bội hóa hình thành nên cây tứ bội Các cây tứ bội vẫn sống bình thường và khi giảm phân chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội
a Có bao nhiêu tế bào sinh dục đã tham gia giảm phân và bao nhiêu tế bào có trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen?
b Xác định số lượng các loại tinh trùng còn lại và tần số hoán vị gen
Bài 34: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con Fb có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P Fb?
b Cho cây F1 tự thụ phấn được các hạt lai F2, nếu lấy ngẫu nhiên 5 hạt ở F2 đem gieo thì xác suất để
có 3 cây hoa đỏ và 2 cây hoa trắng là bao nhiêu?
c Cho 2 cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn, thế hệ F3 thu được tỉ lệ 25 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng Tìm kiểu gen các cây được chọn
Bài 35: Để nghiên cứu sự di truyền của tính trạng màu hoa và chiều cao cây ở một loài thực vật, người ta
tiến hành lai giữa các cây (P) thuần chủng hoa trắng, thân cao với các cây thuần chủng hoa trắng, thân thấp Kết quả F1 thu được toàn cây hoa đỏ, thân cao Cho các cây F1 giao phấn với nhau, F2 thu được các kiểu hình như sau: 810 cây hoa đỏ, thân cao : 315 cây hoa đỏ, thân thấp : 690 cây hoa trắng, thân cao : 185 cây hoa trắng, thân thấp Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình giảm phân tạo noãn và tạo hạt phấn đều giống nhau
a Hãy xác định quy luật di truyền chi phối đồng thời hai tính trạng và kiểu gen của P
b Cho các cây hoa trắng ở F2 giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở F3 như thế nào?
Bài 36: Về trật tự khoảng cách giữa 3 gen X, Y và Z người ta nhận thấy như sau:
X -20 -Y -11 -Z
Hệ số trùng hợp là 0,7 Nếu P : (Xyz/xYZ) (xyz/xyz) thì tỉ lệ % kiểu hình không bắt chéo của F 1 là bao nhiêu?