Lai phân tích: lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn, để xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội.. Tiến hành phép lai giữa những cơ thể có kiểu
Trang 1Trang 1
CHƯƠNG DI TRUYỀN HỌC CHUYÊN ĐỀ 3: QUY LUẬT DI TRUYỀN CHỦ ĐỀ 1: CÁC KHÁI NIỆM – KÝ HIỆU VỀ QUY LUẬT DI TRUYỀN
PHẦN 1: CÁC KÝ HIỆU
P: Cặp bố mẹ
F1, F2: đời con thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai
Fa: Kết quả phép lai phân tích
cấu tạo, sinh lý của một cơ thể để phân biệt cơ thể
này với cơ thể khác
Alen: các trạng thái khác nhau của cùng
một gen
Cặp alen: hai alen giống hoặc khác nhau
cảu cùng 1 gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật
lưỡng bội
Locut: vị trí mang gen trên NST
Kiểu gen: tập hợp các gen nằm trong nhân
tế bào (thực tế kiểu gen chỉ nói một vài cặp gen
đang nghiên cứu)
Kiểu gen đồng hợp: là các thể mang alen
giống nhau của cùng một gen
Kiểu gen dị hợp: là cá thể mang các alen
khác nhau của cùng một gen
Kiểu hình: là toàn bộ tính trạng, đặc tính
của cơ thể
Phép lai thuận nghịch: là hai phép lai khác
nhau, thay đổi kiểu gen của bố và mẹ
Lai phân tích: lai giữa cơ thể mang tính
trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn, để xác
định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội
Nếu cá thể trội đồng hợp thì con lai đồng tính
………
Ví dụ: AABbDd, AABBDDEe
………
Ví dụ: cây thân cao – hoa đỏ
Ruồi thân xám – cánh dài – mắt đỏ
Trang 2Trang 2
A – QUY LUẬT PHÂN LI PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1.Thí nghiệm
Menden tiến hành lai các cây thuần chủng hoa đỏ
với hoa trắng, đời con F1 thu được 100% hoa đỏ
1a21
A2
1AA2
1Aa21
a2
1Aa2
1aa2
Tỷ lệ kiểu gen F2: 1AA: Aa :2 1aa
Tỷ lệ kiểu hình F2: 3A :1aa
4 4
3 Trường hợp mở rộng
Trội không hoàn toàn
Hiện tượng di truyền trong đó kiểu gen dị hợp biểu
hiện tính trạng trung gian giữa tính trạng trội và
tính trạng lặn do gen trội A không át được gen lặn
a
4 Nội dung quy luật phân li
Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có
nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ Khi hình
thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li
gi¶m ph©n 1 1
Trang 3Trang 3
đồng đều về các giao tử nên 50% giao tử chứa alen
này, 50% giao tử chứa alen kia
5 Cơ sở tế bào học
Trong tế bào, các gen và NST tồn tại thành một
cặp Khi giảm phân hình thành giao tử, các NST
phân li đồng đều dẫn đến các alen của cặp cũng
phân li đồng đều
PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Phép lai lưỡng bội
1 Phương pháp giải
Dựa vào kết quả các phép lai cơ bản:
Tỷ lệ kiểu gen Tỷ lệ kiểu hình
1
1
3 Hướng dẫn
Dựa vào kết quả phép lai Aa x Aa 1AA :2Aa :2Aa :1aa
→ Chọn B
Ví dụ 3: Ở đậu Hà Lan, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với a quy định hoa trắng Biết gen quy định
màu hoa nằm trên NST thường Tiến hành phép lai giữa những cơ thể có kiểu gen Aa với nhau, tỷ lệ kiểu
Trang 4Trang 4
hình thu được ở đời con là
A 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng B 3 hoa đỏ : 1 hoa tím
C 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng D 100% hoa đỏ
Ví dụ 4: Ở đậu Hà Lan, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với a quy định hoa trắng Tiến hành phép lai
giữa những cơ thể có kiểu gen Aa với nhau, trong tổng số cây ở F1, tỷ lệ hoa đỏ có kiểu gen dị hợp là
Ví dụ 5: Ở đậu Hà Lan, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với a quy định hoa trắng Tiến hành phép lai
giữa những cơ thể có kiểu gen Aa với nhau, trong số cây hoa đỏ ở F1, tỷ lệ hoa đỏ có kiểu gen dị hợp là
Trang 5Trang 5
Ví dụ 1: Ở đậu Hà Lan, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với a quy định hoa trắng Tiến hành phép lai
giữa những cơ thể có kiểu gen Aa với nhau, ở đời F1, chọn ra 3 cây, xác suất để có 1 cây hoa đỏ, và 2 cây hoa trắng là
A 3
9
1
9
16 Hướng dẫn
Câu 1 Ở một loài thực vật, vỏ trơn trội hoàn toàn so với vỏ nhăn Tiến hành lai cây vỏ trơn với cây vỏ
nhăn, đời con thu được 100% vỏ trơn Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, tỷ lệ cây vỏ trơn có kiểu gen đồng hợp ở F2 là bao nhiêu, biết gen quy định tính trạng vỏ nằm trên NST thường?
A 1
3
1
2
3
Câu 2 Ở một loài thực vật, A quy định lá xoăn trội hoàn toàn so với a quy định lá thẳng Giao phấn các
cây lá xoăn, đời con thu được 25% kiểu hình lá thẳng Gen quy định hình dạng lá nằm trên NST thường, theo lý thuyết, tỷ lệ lá xoăn có kiểu gen đồng hợp trong số cây lá xoăn ở F1 là
A 1
3
1
2
3
Câu 3 Ở người, kiểu tóc do một gen có 2 alen (A, a) nằm trên NST thường quy định Một người đàn ông
tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn Họ sinh con đầu lòng có tóc thẳng, mong muốn sinh thêm đứa con thứ 2 là con trai tóc xoăn với xác suất là bao nhiêu?
A 1
3
3
1
8
Câu 4 Bạch tạng là bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định, gen trội tương ứng không gây bệnh
Một gia đình có bố mẹ bình thường nhưng người con đầu lòng bị bệnh Nếu họ sinh người con tiếp theo, xác suất để người con đó là con trai và không mắc bệnh là bao nhiêu?
A 1
3
1
3.8
Câu 5 Phép lai nào sau đây cho tỷ lệ kiểu gen và tỷ lệ kiểu hình đều là 1 : 1? Biết rằng các gen trội lặn
hoàn toàn
Trang 6Phép lai ngẫu nhiên là lai giữa một nhóm cá thể có
kiểu gen khác nhau, không sử dụng cách viết sơ đồ
lai, giải bài tập theo tỷ lệ giao tử của nhóm gen giao
phối theo các bước:
Bước 1: Xác định tỷ lệ nhóm gen giao phối ngẫu
nhiên
Bước 2: Tìm tỷ lệ giao tử của nhóm gen giao phối
Bước 3: Tổ hợp các giao tử của 2 bên bố mẹ, xác
định kiểu gen hoặc kiểu hình cần tìm
Ví dụ: Ở một loài thực vật, ở thế hệ P cho cơ thể có
kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1 Cho toàn bộ
F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau Ở F2, kiểu gen
AA chiếm tỷ lệ
A 1
1
2
4 D
8.9Hướng dẫn
Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, màu hoa do một gen có 2 alen nằm trên NST thường quy định Hoa trội
hoàn toàn với hoa trắng Cho cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tự thụ phấn thu được F1 Chọn các cây hoa đỏ
F1 giao phấn với nhau Tỷ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A 9 hoa đỏ : 1 hoa trắng B 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
C 8 hoa đỏ : 1 hoa trắng D 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Hướng dẫn
A : hoa đỏ a : hoa trắng
P: Aa x Aa
Trang 7Ví dụ 2: Ở một loài thực vật, màu hoa do một gen có 2 alen nằm trên NST thường quy định Giao phấn
các cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp thu được F1 Cho các cây hoa đỏ F1 giao phấn với cây hoa trắng Tỷ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A 8 hoa đỏ : 1 hoa trắng B 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
C 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng D 2 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Hướng dẫn P: Hoa đỏ có kiểu gen dị hợp, chứng tỏ hoa đỏ là kiểu hình trội
Cây hoa trắng có kiểu gen aa → a
Cây hoa đỏ F1 giao phấn với cây hoa trắng 2A : a1
Câu 1 Ở một loài côn trùng, cánh dài trội hoàn toàn với cánh ngắn Cho giao phối các con cánh dài với
nhau, đời con (F1) thu được 451 con cánh dài: 149 con cánh ngắn Biết rằng gen quy định chiều dài có 2 alen và nằm trên NST thường Cho toàn bộ F1 giao phối tự do Tỷ lệ con cánh ngắn ở F2 là
A 1
1
15
1
4
Câu 2 Ở một loài công trùng, cánh dài trội hoàn toàn với cánh ngắn Cho giao phối các con cánh dài với
nhau, đời con (F1) thu được 451 con cánh dài: 149 con cánh ngắn Biết rằng gen quy định chiều dài cánh
có alen và nằm trên NST thường Cho toàn bộ các con cánh dài F1 giao phối tự do Tỷ lệ con cánh ngắn ở
F2 là
Trang 8Trang 8
A 8
3
1
1
Dạng 3: Phép lai đa bội, lệch bội
Bài toán 1: Phép lai đa bội (4n)
1 Phương pháp giải
Cơ thể 4n giảm phân tạo các giao tử 2n Xác định
tỷ lệ giao tử tạo ra từ cơ thể 4n dựa vào 4 đỉnh của
Ví dụ 1: Kiểu gen của cơ thể tứ bội Aaaa tiến hành giảm phân tạo giao tử 2n, quá trình giảm phân không
xảy ra đột biến, tỷ lệ giao tử sinh ra của cơ thể này là
Trang 9Câu 1 Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả
năng thụ tinh Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỷ lệ 1 :
2 : 1?
(1) AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa Đáp án đúng là:
Câu 2 Dùng consixin để xử lý hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa, thu được các thể tứ bội Cho thể tứ bội
trên giao phấn với cây có kiểu gen Aa, trong trường hợp giảm phân bình thường, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu gen ở đời con là
A 1 AAA: 4 AAa : 2 Aaa : 1 aaa B 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa
C 1 AAA : 2 AAa : 4 Aaa : 1 aaa D 1 AAA : 1 Aaa : 1 AAa : 1 aaa
Đáp án:
1 - C 2 - B
Bài toán 2: Phép lai lệch bội (2n+1)
1 Phương pháp giải
Cơ thể 2n + 1 giảm phân tạo thành giao tử n và
n+1 Xác định tỷ lệ giao tử tạo ra từ cơ thể 2n+1
dựa vào 3 đỉnh của hình tam giác
Ví dụ: Xác định tỷ lệ giao tử của kiểu gen thể ba
Aaa?
Trang 10Trang 10
Bước 1: Viết 3 alen của gen vào 3 đỉnh của hình
tam giác (không cần thứ tự)
Bước 2: Mỗi góc là 1 giao tử n, nối các cạnh để
được giao tử n + 1 Giao tử n : 1A : 2a
Ví dụ 1: Một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp Tiến hành giao phấn giữa cây
thuộc thể ba có kiểu gen Aaa với cây có kiểu gen Aa Biết rằng thể ba giảm phân tạo giao tử n và n +1 có khả năng thụ tinh bình thường Tỷ lệ kiểu gen aaa ở F1 là
A 1
1
1
1
3 Hướng dẫn
Câu 1 Cơ thể có kiểu gen BBb tiến hành giảm phân tạo 2 loại giao tử n và n+1 Theo lý thuyết, tỷ lệ
giao tử của kiểu gen này tạo ra là
Câu 3 Tiến hành phép lai giữa cơ thể có kiểu gen Aaa với Aa Biết rằng cơ thể 2n+1 giảm phân bình
thường tạo giao tử n và n+1 Nếu A quy định thân cao, a quy định thân thấp thì tỷ lệ cây thân thấp ở F1 là
A 1
1
1
1
3
Câu 4 Cho giao phấn các cây có kiểu gen Aaa với Aaa, kiểu gen trên thuộc thể ba, giảm phân tạo giao tử
n và n+1 đều có khả năng thụ tinh Xác định tỷ lệ kiểu hình ở F1?
Đáp án:
1 - D 2 - A 3 - C 4 - D
Trang 11Số loại kiểu gen: 3.(3 1) 6.
Bước 2: Xác định số kiểu giao phối
Số loại kiểu gen về gen trên:
Câu 3 Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định,
trội lặn hoàn toàn Nếu các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau, trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu giao phối nếu xét đến phép lai thuận nghịch?
Số loại kiểu hình = n (với trường hợp trội lặn hoàn toàn)
Nếu không xét đến phép lai thuận nghịch:
Trang 12Trang 12
Câu 4 Xét một gen có 5 alen, trội lặn hoàn toàn Số loại kiểu gen đồng hợp, dị hợp và số loại kiểu hình
về gen trên lần lượt là
Câu 5 Một quần thể thực vật giao phối, màu hoa do mmột gen nằm trên NST thường quy định, số kiểu
gen quy định màu hoa trong quần thể là 15 Gen quy định màu hoa có bao nhêu alen?
Đáp án:
1 – B 2 – B 3 – C 4 – D 5 – A
PHẦN 3: BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 1 Yếu tố di truyền được truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con là
Câu 2 Có bao nhiêu phép lai sau đây cho tỷ lệ kiểu hình 1:1? Biết alen trội là trội hoàn toàn
Câu 3 Ở một loài thực vật, A quy định lá xoăn trội hoàn toàn so với a quy định lá thẳng Giao phấn các
cây lá xoăn, đời con thu được 25% kiểu hình lá thẳng Gen quy định hình dạng lá nằm trên NST thường,
tỷ lệ lá xoăn có kiểu gen đồng hợp trong số cây lá xoăn ở F1 là
A 1
3
1
2
3
2.3
Câu 5 Một loài thực vật, chiều cao cây do một gen có 2 alen (A; a) quy định, A quy định thân cao, a quy
định thân thấp; trội lặn hoàn toàn Giao phấn các cây thuần chủng thân cao với thân thấp được F1, cho F1lai phân tích được Fa Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về Fa?
(1) Fa có 2 loại kiểu hình
(2) Ở Fa, tỷ lệ cây thân cao bằng cây thân thấp
(3) Trong số cây thân cao Fa, cây có kiểu hen dị hợp chiếm 2
Câu 7 Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A (1), (3) B (1), (3), (4) C (2), (4) D (1), (2), (4)
Câu 8 Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch
A ♂ Aa x ♀ aa và ♂ aa x ♀ aa B ♂ Aa x ♀ aa và ♂ aa x ♀ Aa
Trang 13Trang 13
C ♂ Aa x ♀ AA và ♂ aa x ♀ AA D ♂ Aa x ♀ aa và ♀ aa x ♂ Aa
Câu 9 Tiến hành phép lai giữa các cá thể tứ bội có kiểu hen Aaaa x Aaaa, biết rằng A quy định quả ngọt,
a quy định quả chua Cơ thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n thụ tinh bình thường Tỷ lệ quả ngọt ở F1 là
A 1
1
11
35
36
Câu 10 Biết A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng Có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con phân li
tỷ lệ kiểu hình 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng? Biết rằng các cơ thể giảm phân bình thường tạo giao tử đều có khả năng thụ tinh
(4) AAaa x AAaa (5) Aaaa x Aaaa (6) AAAa x Aaaa
Câu 11 Ở một loài côn trùng, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn Biết gen quy định tính trạng nằm
trên NST thường Cho giao phối các con cánh dài với cánh ngắn, F1 thu được 100% cánh dài, cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 phân li theo tỷ lệ 3 cánh dài : 1 cánh ngắn Cho F2 giao phối tự do, tỷ lệ kiểu hình ở F3 là
A 3 cánh dài : 1 cánh ngắn B 1 cánh dài : 1 cánh ngắn
C 15 cánh dài : 1 cánh ngắn D 11cánh dài : 1 cánh ngắn
Câu 12 Ở một loài côn trùng, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn Biết gen quy định tính trạng nằm
trên NST thường Cho giao phối các con cánh dài với cánh ngắn, F1 thu được 100% cánh dài, cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 phân li theo tỷ lệ 3 cánh dài : 1 cánh ngắn Cho các con cánh dài giao phối
tự do, xác suất thu được con cánh ngắn ở thế hệ sau là
A 1
3
15
1
Trang 14Trang 14
CHỦ ĐỀ 2 QUY LUẬT PHÂN LI PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Thí nghiệm
Menđen tiến hành thí nghiệm với 2 cặp tính trạng:
Ptc: Thân cao, hoa đỏ x Thân thấp, hoa trắng
F1 : 100% thân cao, hoa đỏ
F2 : 9 thân cao, hoa đỏ
3 thân cao, hoa trắng
→Các tính trạng tuân theo quy luật phân li độc lập
(các gen hoạt động riêng rẽ, không ảnh hưởng đến
sự biểu hiện tính trạng của nhau)
Thân cao : thân thấp = (9+3) : (3+1) = 3 : 1 Hoa đỏ : hoa trắng = (9+3) : (3+1) = 3 : 1 (3 cao : 1 thấp).(3 đỏ : 1 trắng)
= 9 thân cao, hoa đỏ
3 thân cao, hoa trắng
3 thân thấp, hoa đỏ
1 thân thấp, hoa trắng
2 Nội dung quy luật phân li độc lập
Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng
khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình
thành giao tử
A, a: quy định chiều cao cây
B, b: quy định màu sắc hoa
2 cặp nhân tố di truyền này phân li độc lập trong giảm phân hình thành giao tử
3 Cơ sở khoa học
Các cặp alen nằm trên NST, NST phân li độc lập
trong giảm phân dẫn đến các cặp alen cùng phân li
độc lập tạo ra các loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau
4 Sơ đồ lai
A: Thân cao B: Hoa đỏ
a: Thân thấp b: Hoa trắng
Trang 151aB4
1ab41
AB
4
1AABB
1AABb
1AaBB
1AaBb
1AAbb
1AaBb
1Aabb
1AaBb
1aaBB
1aaBb
1Aabb
1aaBb
1aabb
Xét một cơ thể có n cặp gen dị hợp, số loại giao tử và tỷ lệ 1 loại giao tử được tính bằng công thức:
Số loại giao tử tối đa: 2n
Tỷ lệ 1 loại giao tử: 1n
2
Chú ý: Một tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 2 loại tinh trùng
Một tế bào sinh trứng giảm phân tạo ra 1 loại trứng
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Các tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường, biết rằng
không có đột biến, số loại tinh trùng tạo ra tối đa là
Hướng dẫn
Trang 16Trang 16
Cơ thể AaBbDd có 3 cặp gen dị hợp →n = 3
Số loại giao tử tối đa là 238
→ Chọn B
Ví dụ 2: Các tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường, biết rằng
không có đột biến, tỷ lệ loại tinh trùng Abd tạo ra là
A 1
1
1
1
16 Hướng dẫn
Số kiểu tổ hợp = số loại giao tử ♂ x số loại giao tử ♀
Số kiểu tổ hợp trong phép lai trên là 2 1
2 2 8
→ Chọn C
3 Bài tập tự luyện
Câu 1 Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBbDDEe tiến hành giảm phân, biết quá trình giảm phân
diễn ra bình thường, kết thúc quá trình giảm phân sinh bao nhiêu loại trứng?
Câu 2 Một tế báo sinh tinh có kiểu gen AaBbDDEe tiến hành giảm phân, biết quá trình giảm phân diễn
ra bình thường, kết thúc quá trình giảm phân sinh bao nhiêu loại tinh trùng?
1
16
Câu 4 Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường
hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
Trang 17Trang 17
Tìm số loại kiểu gen và tỷ lệ của một kiểu gen thực
hiện hai bước sau:
Bước 1: Tách riêng từng cặp gen và xác định số
loại, tỷ lệ đối với từng cặp
Bước 2: Nhân kết quả các phép lai riêng
Tìm tỷ lệ kiểu gen mang k alen trội, áp dụng công
thức:
k m n n
C2
k: số alen trội
Aa x aa → 2 loại kiểu gen
bb x BB → 1 loại kiểu gen
Dd x dd → 2 loại kiểu gen
Số loại kiểu gen tạo ra từ phép lai trên là 2.1.2 =4
→ Chọn A
Ví dụ: Cho cơ thể có kiểu gen AaBbbDDgiao phấn với cơ thể có kiểu gen aaBBDd Xác định tỷ lệ kiểu gen có 4 alen trội ở đời con?
A 3
3
32 C
1
64 D
3
64 Hướng dẫn
P: AaBbDD x aaBBDd
k = 4
m = 2 (DD và BB)
n = 3 Thay số vào công thức
1
1
8 Hướng dẫn
1 15:
1 7:
8 8 Hướng dẫn
Tìm tỷ lệ kiểu gen đồng hợp ở từng cặp gen
Trang 187
256 Hướng dẫn
Cách 1: AaBbDdEe x AaBbDdEe
Số kiểu tổ hợp ở F1 = 16.16 = 256
Số tổ hợp gen mang 3 alen trội trong số 8 alen của gen là C38 56
Tỷ lệ kiểu gen có 3 alen trội ở F1 là 56 7
25632
Cách 2: Áp dụng cong thức
k m n n
C2
; k = 3; m = 0; n = 8
Tỷ lệ kiểu gen có 3 alen trội ở F1 là
3 8 8
3
3
1
8
Câu 4 Tiến hành phép lai AaBbDd x AabbDd, có bao nhiêu nhận xét đúng về kết quả phép lai trên?
(1) Đời con có 16 kiểu tổ hợp gen
(2) Tỷ lệ kiểu gen AaBbdd là 3
16
(3) Tỷ lệ kiểu gen mang 4 alen trội là 5
32 (4) Số loại kiểu gen được tạo ra từ phép lai trên là 18
Đáp án:
Trang 19Ví dụ 1: Tiến hành phép lai AaBbDd x aaBbDd, biết rằng quá trình giảm phân, thụ tinh bình thường, mỗi
gen quy định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn thì số loại kiểu hình ở đời con là
Bước 2: Nhân tích các phép lai riêng:
Số loại kiểu hình ở đời con là 2.2.2 = 8
→ Chọn B
Ví dụ 2: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen
trội là trội hoàn toàn Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe sẽ cho kiểu hình A-B-ddE- chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
A 81
27
9
27
64 Hướng dẫn
P: AaBbDdHh x AaBbDdHh
Tỷ lệ kiểu hình A-B-ddE- =3 3 1 3 27
4 4 4 4 256
→ Chọn B
Ví dụ 3: Các gen phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng Theo lý thuyết,
phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là
A 27
9
27
9
64 Hướng dẫn
Trường hợp 1: Kiểu hình mang 2 tính trạng trội là A-B-ddee = 3 3 1 1 9
Trang 20Trang 20
Câu 1 Tiến hành phép lai AabbddHh x aaBBDdHh, biết rằng các gen phân li độc lập, trội lặn hoàn
toàn Tỷ lệ kiểu hình aaB-ddhh ở đời con chiếm
A 1
1
1
1
8
Câu 2 Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội
là trội hoàn toàn Phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ
A 81
27
9
27
21.2
103.4
Câu 4 Tiến hành phép lai AaBbDd x aaBbdd, biết rằng các gen phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn Số
loại kiểu gen và kiểu hình của phép lai trên lần lượt là
A 4 kiểu gen : 8 kiểu hình B 12 kiểu gen : 12 kiểu hình
C 12 kiểu gen : 8 kiểu hình D 8 kiểu gen : 12 kiểu hình
Đáp án:
1 – B 2 – D 3 – B 4 – C
Dạng 4: Một gen có nhiều alen
1 Phương pháp giải
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, một gen
có nhiều alen Để tìm số kiểu gen làm theo 2 bước:
Bước 1: Tìm số kiểu gen đối với từng gen riêng rẽ
Bước 2: Nhân các kết quả riêng
Ví dụ: Xét gen I có 3 alen, gen II có 2 alen Mỗi gen nằm trên 1 cặp NST thường khác nhau Trong quần thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau về 2 gen trên?
A 18 B 6 C 8 D 9
Hướng dẫn Xét số loại kiểu gen ở từng gen
Ví dụ 1: Xét 3 gen, gen I có 2 alen, gen II có 3 alen, gen III có 3 alen, mỗi gen nằm trên một NST Số loại
kiểu hình trong quần thể về 3 gen trên là bao nhiêu? Biết gen trội là trội hoàn toàn
Trang 21Trang 21
Hướng dẫn Xét số loại kiểu hình của mỗi gen:
Gen I: 2 kiểu hình Gen II: 3 kiểu hình Gen III: 3 kiểu hình
Số loại kiểu hình trong quần thể là 2.3.3 = 18
→ Chọn B
Ví dụ 2: Xét 3 gen, gen I có 3 alen, gen II có 3 alen, gen III có 4 alen, mỗi gen nằm trên một NST Trong
quần thể có bao nhiêu kiểu gen dị hợp?
Hướng dẫn Tổng số loại kiểu gen = số loại kiểu gen đồng hợp + số loại kiểu gen dị hợp
Tổng số loại kiểu gen về 3 gen trên 3(3 1) 3(3 1) 4(4 1) 360
Số loại kiểu gen đồng hợp là 3.3.4 = 36
Số loại kiểu gen dị hợp là 360 – 36 = 324
→ Chọn D
Ví dụ 3: Xét 3 gen, gen I có 3 alen, gen II có 3 alen, gen III có 4 alen, mỗi gen nằm trên một NST Trong
quần thể có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về tất cả các gen trên?
Hướng dẫn
Số loại kiểu gen dị hợp về mỗi cặp C 2n
Số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen là 2 2 2
3 3 4
C C C 54
→ Chọn B
3 Bài tập tự luyện
Câu 1 Xét 3 gen I, II, III; mỗi gen nằm trên một NST Gen I có 2 alen, gen II có 3 alen, gen III có 2
alen Trong quần thể có bao nhiêu kiểu giao phối nếu xét đến cả phép lai thuận nghịch
Câu 2 Xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen, nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau Số kiểu giao phối trong
quần thể nếu không xét phép lai thuận nghịch là
Câu 3 Xét 3 gen quy định chiều cao cây, màu sắc hoa, hình dạng quả Mỗi gen có 2 alen trội lặn hoàn
toàn và nằm trên các NST khác nhau Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
(1) Trong quần thể có 3 loại kiểu hình về cả 3 tính trạng trên
(2) Trong quần thể có 8 loại kiểu gen
(3) Số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen trong quần thể là 1
(4) Có 26 loại kiểu gen dị hợp trong quần thể
Câu 4 Xét gen I có 1 alen, gen II có 4 alen, mỗi gen nằm trên 1 NST thường khác nhau Trong quần thể
có bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp?
Trang 222 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Ở đậu Hà Lan, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp B quy định quả
tròn trội hoàn toàn so vơi b quy định quả dài Giao phấn các cây có kiểu gen AaBb với cây có kiểu gen aaBb Tỷ lệ kiểu hình thân cao, quả dài xuất hiện ở đời con là
A 3
1
3
7
8 Hướng dẫn
Ví dụ 2: Ở đậu Hà Lan, A quy định thân cao, a quy định thân thấp B quy định hoa đỏ, b quy định hoa
trắng Mỗi gen nằm trên một cặp NST thường Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 Nếu không có đột biến, tính theo lý thuyết trong số thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
A 4
1
4
9
16 Hướng dẫn
Đây là bài tập tìm tỷ lệ kiểu gen trong kiểu hình
Ví dụ 3: Ở đậu Hà Lan, A quy định thân cao, a quy định thân thấp B quy định hoa đỏ, b quy định hoa
trắng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp tự thụ phấn được F1 Ở F1, lấy ngẫu nhiên 2 cây, xác suất
Trang 239
128 Hướng dẫn
Ví dụ 4: Cho một nhóm kiểu gen có tỷ lệ 1AABB :1AABb :1AaBB :1AaBb
nhiên Xác định tỷ lệ kiểu gen đồng lặn ở thế hệ con?
A 1
9
1
1
256 Hướng dẫn
Đây là dạng bài phép lai ngẫu nhiên, giải bài tập giữa vào tỷ lệ giao tử
Kiểu gen đồng lặn aabb = ab.ab → Chỉ cần tìm tỷ lệ giao tử ab
ab được tạo ra từ kiểu gen AaBb, 1AaBb 1 AB : 1 Ab : 1 aB : 1 ab
Câu 1 Một loài, A quy định thân cao trội hoàn toàn với a quy định thân thấp B quy định hoa đỏ, b quy
định hoa trắng, kiểu gen dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian hoa hồng Mỗi gen nằm trên một NST Giao phấn các cây thuần chủng thân cao hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng được đời con F1 Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 tỷ lệ cây thân thấp, hoa đỏ chiếm
A 1
3
3
9
16
Câu 2 Ở đậu Hà Lan, A quy định thân cao, a quy định thân thấp B quy định hoa đỏ, b quy định hoa
trắng Mỗi gen nằm trên một cặp NST thường Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Nếu không có đột biến, tính theo lý thuyết tỷ lệ cây thân cao hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen ở F1 chiếm
tỷ lệ
A 4
1
1
9
16
Câu 3 Ở đậu Hà Lan, A quy định thân cao, a quy định thân thấp B quy định hoa đỏ, b quy định hoa
trắng Mỗi gen nằm trên một cặp NST thường Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hơp về 2 cặp gen tự thụ phấn
Trang 249 9
Câu 4 Ở người, mắt nâu trội hoàn toàn với mắt đen, tóc xoăn trội hoàn toàn so với tóc thẳng Biết rằng
mỗi gen quy định một tính trạng và phân li độc lập với nhau Một cặp vợ chồng đều có mắt nâu tóc xoăn mang kiểu gen dị hợp về cả 2 cặp gen Xác suất để họ sinh được một người con mắt nâu tóc xoăn và một người con mắt đen tóc thẳng là bao nhiêu?
A 9
9
3
1
256 Đáp án:
1 – A 2 – C 3 – B 4 – A
Dạng 6: Xác định kiểu gen của P khi biết kết quả phép lai
1 Phương pháp giải
Tìm kiểu gen của P theo các bước sau:
Bước 1: Lập tỷ lệ kiểu hình đối với từng tính trạng để rút ra phép lai
Bước 2: Tổ hợp các phép lai riêng để được phép lai chung
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Ở một loài thực vật A quy định thân cao trội hoàn toàn vói a quy định thân thấp B quy định hoa
đỏ, b quy định hoa trắng Ở thế hệ P, cho giao phấn 2 cây chưa biết kiểu gen, F1 thu được tỷ lệ: 3 thân cao, hoa đỏ: 3 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng.Phép lai của P là
A AaBb x AaBb B AaBb x Aabb C AaBb x aaBb D AaBb x aabb
Hướng dẫn Xét riêng từng cặp tính trạng:
Thân cao: thân thấp = 3 : 1 → Aa x Aa
Hoa đỏ: hoa trắng = 1 : 1 → Bb x bb
→ P : AaBb x Aabb
→ Chọn B
Ví dụ 2: Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn với a quy định thân thấp B quy định hoa
đỏ, b quy định hoa trắng Cho giao phấn 2 cây thân cao, hoa đỏ, F1 thu được cây thân thấp, hoa trắng, phép lai nào sau thu được kết quả trên?
A AaBB x AaBb B aaBb x Aabb C AaBb x AaBb D AABB x AABB
Hướng dẫn P: Thân cao, hoa đỏ → cả bố và mẹ đều có kiểu hình A-B-
F1 xuất hiện cây thân thấp, hoa trắng: aabb = ab x ab → Cả bố và mẹ đều sinh ra giao tử ab
→ Phép lai thỏa mãn là AaBb x AaBb
→ Chọn C
Ví dụ 3: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập Tiến hành phép
lai 2 cặp tính trạng, đời con thu được tỷ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 Phép lai nào sau đây thỏa mãn?
Trang 25Trang 25
A AaBb x Aabb B AaBb x aabb C aaBb x aabb D aaBb x Aabb
Hướng dẫn Phân tích tỷ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1) (1 : 1)
3 : 1 là tỷ lệ kiểu hình của phép lai Aa x Aa hoặc Bb x Bb
1 : 1 là tỷ lệ kiểu hình của phép lai Bb x bb hoặc Aa x aa
Phép lai thỏa mãn AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb
→ Chọn A
3 Bài tập tự luyện
Câu 1 Ở đậu Hà Lan, A quy định thân cao trội hoàn toàn với a quy định thân thấp B quy định hoa đỏ,
b quy định hoa trắng Cho giao phấn các cây thân cao hoa đỏ với nhau, đời con thu được 1080 cao đỏ:
360 cao trắng: 360 thấp đỏ : 120 thấp trắng Tìm kiểu gen của các cây thân cao hoa đỏ (P)?
A AaBb x AaBB B AABB x AABb C AaBb x AaBb D AaBB x AaBB
Câu 2 Tính trạng nhóm máu do một gen có 3 alen quy định IA, IB, IO Biết nhóm máu A do kiểu gen IAIA
và IAIO cùng quy định, nhóm máu B do gen IBIBvà IBIO quy định, nhóm máu AB do kiểu gen IAIB quy định, nhóm máu O do kiểu gen IOIO quy định Một gia đình, người chồng có nhóm máu A, người vợ có nhóm máu A, người con đầu lòng của họ có nhóm máu O Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A IAIA, IAIO B IAIB, IAIO C IAIO, IAIO D IAIO, IOIO
Câu 3 Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng B quy định quả tròn, b quy định quả dẹt Biết
các cặp gen phân li độc lập Để F1 có tỷ lệ 3 quả đỏ, dẹt: 1 quả vàng, dẹt thì phải chọn cây P có kiểu gen
và kiểu hình như thế nào?
A Aabb (đỏ dẹt) x aaBb (vàng tròn) B Aabb (đỏ dẹt) x Aabb (đỏ dẹt)
C AaBb (đỏ tròn) x Aabb (đỏ dẹt) D aaBb (vàng tròn) x aabb (đỏ dẹt)
Câu 4 Trong trường hợp mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho
tỷ lệ kiểu gen phân li 1 : 1?
A AaBbDd x aabbdd B AabbDD x aaBbdd C AaBBDd x aabbdd D AaBbdd x aabbDD
Đáp án:
1 – C 2 – C 3 – B 4 – D
Dạng 7: Phép lai đa bội
1 Phương pháp giải
Bài tập về phép lai đa bội trong trường hợp các gen phân li độc lập được làm theo 2 bước:
Bước 1: Tách thành từng phép lai riêng rẽ
Bước 2: Nhân kết quả các phép lai riêng
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen
B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBbbb tự thụ phấn Theo lý thuyết, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A 105 : 35 : 3 : 1 B 105 : 35 : 9 : 1 C 35 : 35 : 1 : 1 D 33 : 11 : 1 : 1
Hướng dẫn
Trang 26Trang 26
Bước 1: Tách riêng từng cặp gen:
Aaaa x Aaaa, tỷ lệ kiểu hình aaaa 1aa aa1 1 A 35
Bước 2: Nhân các phép lai riêng:
Tỷ lệ kiểu hình của phép lai là (35 : 1) (3 : 1) = 105 : 35 : 3 : 1
→ Chọn A
Ví dụ 2: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen
B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBbbb tự thụ phấn Theo lý thuyết, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A 9 : 3 : 3 : 1 B 35 : 35 : 1 : 1 C 3 : 3 : 1 : 1 D 35 : 11 : 1 : 1
Hướng dẫn Xét riêng từng cặp gen
Aaaa x Aaaa, aaaa 1 1 1
Câu 1 Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen
B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng, kkhoong phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh, Cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBBbb tự thụ phấn Theo lý thuyết tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A 35 : 35 : 1 : 1 B 105 : 35 : 3 : 1 C 105 : 35 : 9 : 1 D 9 : 3 : 3 : 1
Câu 2 Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp B quy định quả tròn, b quy định
quả dài Giao phấn các cây lưỡng bội thuần chủng thân cao, quả dài với thân thấp quả tròn thu được F1,
xử lý F1 bằng cosixin sau đó cho các cây F1 đa bội giao phấn với nhau Tỷ lệ cây thân thấp quả dài ở F2 là
Câu 3 Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp B quy định quả tròn, b quy định
quả dài Giao phấn các cây thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp quả dài thu được F1, xử lý F1bằng cosixin sau đó cho các cây F1 đa bội giao phấn với nhau, tỷ lệ cây thân cao, quả dài ở F2 là
A 1
35
1
9
36
Câu 4 Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp B quy định quả tròn, b quy định
quả dài Giao phấn các cây thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp quả dài thu được F1, xử lý F1bằng cosixin sau đó cho các cây F1 đa bội giao phấn với cây F1 lưỡng bội Xác định tỷ lệ kiểu hình ở F2
A 35 : 35 : 1 : 1 B 105 : 35 : 3 : 1 C 121 : 11 : 11 : 1 D 9 : 3 : 3 :1
Trang 27Trang 27
Đáp án:
1 – B 2 – B 3 – B 4 – C
PHẦN 3: BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 1 Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDDEe tiến hành giảm phân, nếu sinh giao tử ABDE thì tỷ
lệ loại giao tử này chiếm
1
1
16
Câu 2 Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra bao nhiêu
loại giao tử?
Câu 3 Mỗi tính trạng chiều cao cây và hình dạng quả đều do một gen có 2 alen nằm trên NST thường
quy định, phân li độc lập và trội lặn hoàn toàn Thân cao trội so với thân thấp, quả tròn trội so với quả dài Cho cây thân cao quả dài dị hợp tự thụ thu dược F1 Chọn ngẫu nhiên 3 cây ở F1, xác suất chọn được 2 cây thân cao, quả dài và 1 cây thân thấp, quả dài là
A 9
3
9
1
3
Câu 4 Thế hệ P, tiến hành giao phấn các cây thân cao, hoa đỏ với nhau F1 thu được cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và các gen phân li độc lập Ở F1, tỷ lệ cây thân cao hoa trắng chiếm tỷ lệ
A 3
1
9
1
3
Câu 5 Ở đậu Hà Lan, quả tròn trội hoàn toàn với quả dài, vỏ trơn trội hoàn toàn với vỏ nhăn Giao
phấn cây thuần chủng quả tròn, vỏ nhăn với quả dài, vỏ trơn thu được F1 Cho F1 tự thụ được F2 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về F2?
(1) Tỷ lệ quả tròn vỏ trơn ở F2 chiếm 56,25%
(2) Tỷ lệ quả dài vỏ trơn có kiểu gen đồng hợp trong số cây quả dài vỏ trơn là 1
2
(3) Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2 là 1
4 (4) F2 có 16 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình
Câu 6 Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập tổ
hợp tự do Phép lai AaBbDd x AaBbDd sẽ cho đời con có kiểu hình mang 1 tính trạng trội là
A 3
9
1
1
Trang 28Câu 8 Ở người, bệnh phenylketo niệu do 1 gen có 2 alen quy định Bệnh bạch tạng do một gen có 2 alen
quy định Tính trạng nhóm máu do 1 gen có 3 alen quy định Biết rằng các gen nằm trên NST thường khác nhau và trội lặn hoàn toàn Ở người có bao nhiêu kiểu gen về 3 tính trạng trên?
Câu 9 Ở ruồi giấm, chiều dài cánh do 1 gen có 3 alen quy định, màu thân do 1 gen có 2 alen quy định,
biết rằng các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau Nếu xét đến phép lai thuận nghịch (xét đến vai trò giới tính) thì trong quần thể có bao nhiêu kiểu giao phối?
Câu 10 Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AabbDdEe tiến hành giảm phâ, số loại tinh trùng tạo ra tối thiểu
và tối đa lần lượt là
Câu 11 Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEeGg tiến hành giảm phân, số loại giao tử tạo ra tối
thiểu và tối đa lần lượt là
Câu 12 Phép lai nào sau đây cho đời con phân li kiểu hình theo tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1?
Câu 13 Xét 3 gen, gen I có 2 alen, gen II có 3 alen, gen III có 3 alen, mỗi gen nằm trên 1 NST Số loại
kiểu hình trong quần thể về 3 gen trên là bao nhiêu biết trội lặn hoàn toàn?
Câu 14 Ở một loài thực vật biết rằng: A-quy định thân cao, aa quy định thân thấp, BB quy định hoa đỏ,
Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng Hai tính trạng chiều cao của thân và hoa màu di truyền độc lập với nhau Tỷ lệ kiểu hình thân cao hoa đỏ được tạo ra từ phép lai AaBb x AaBb là
Câu 15 Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và trội lặn không hoàn toàn, cơ thể có kiểu
gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu hình và kiểu gen tối đa là
A 4 kiểu hình : 9 kiểu gen B 4 kiểu hình : 12 kiểu gen
C 27 kiểu hình: 27 kiểu gen D 8 kiểu hình: 27 kiểu gen
Câu 16 Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, gen quy định một tính trạng và gen trội là
trội hoàn Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội
và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ
A 81
27
64
Câu 17 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra, phép
lai nào sau đây cho kiểu hình lặn về 2 cặp tính trạng chiếm tỷ lệ 12,5%?
A AaBb x AaBb B Aabb x aaBb C AaBb x Aabb D AaBb x aaBB
Trang 29Trang 29
Câu 18 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B
quy định hạ trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn Hai cặp gen này phân li độc lập Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn F1 thu được 90 hạt vàng, trơn: 30 hạt vàng, nhăn: 29 hạt xanh, nhăn Tỷ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt ở F1 là
A 3
2
1
1
8
Câu 19 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen
B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn Hai cặp gen này phân li độc lập Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn F1 thu được 90 hạt vàng, trơn: 30 hạt vàng, nhăn: 90 hạt xanh, trơn: 29 hạt xanh, nhăn Tỷ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh trơn ở F1 là
A 1
2
1
1
2
Câu 20 Cho P: AaBB x Aabb Kiểu gen ở con lai được tự đa bội hóa thành (4n) là
Đáp án:
1 – B 2 – C 3 – C 4 – A 5 – A 6 – B 7 – C 8 – C 9 – D 10 – B
11 – D 12 – C 13 – B 14 – C 15 – C 16 – D 17 – C 18 – D 19 – C 20 – D
Trang 30(Thực chất không phải các gen tương tác trực tiếp,
mà sản phẩm các gen tương tác với nhau)
Chú ý: Tương tác gen ở đây đề cập đến tương tác
giữa các gen không alen (gen khác locut)
9A B : 3A bb : 3aaB :1aabb
Màu sắc hoa do 2 cặp gen cùng quy định, tương tác
theo tỉ lệ 9 : 7
Khi có mặt cả 2 gen trội quy định màu hoa đỏ Khi
có mặt 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội
nào quy định màu hoa trắng
Chú ý: Ngoài tỉ lệ 9 : 7, tương tác bổ sung còn có
các tỉ lệ tương tác đặc trưng:
Ví du:
Trang 31Trang 31
9 : 6 : 1
9 : 3 : 3 : 1
2 Tương tác cộng gộp
Tương tác cộng gộp là nhiều gen cùng quy định
một tính trạng Trong đó mỗi gen trội (hay lặn) có
vai trò như nhau làm tăng cường độ biểu hiện của
tính trạng theo hướng tích lũy
Màu hoa đậm nhạt khác nhau phụ thuộc vào số
lượng alen trội trong kiểu gen, kiểu gen càng nhiều
alen trội mức độ đỏ càng cao, mỗi gen đóng góp 1
phần như nhau trong biểu hiện tính trạng
Chú ý: Tỉ lệ đặc trưng của tương tác cộng gộp là
hoa tr ¾ ng hoa hång
tr ¾ ng hång vµng
Aabb có hoa màu hồng nhạt
AAbb có hoa màu hồng đậm
AABB có hoa màu đỏ
PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Tương tác bổ sung
1 Phương pháp giải
Dấu hiệu nhận biết quy luật tương tác bổ sung:
Phép lai một cặp tính trạng cho số tổ hợp lớn hơn 4
Các tỉ lệ đặc trưng 9 : 6 : 1, 9 : 7 và 9 : 3 : 3 : 1 (đối với 1 tính trạng)
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, người ta giao phấn các cây hoa đỏ với nhau, thế hệ con thu được 56,25%
hoa đỏ: 37,5% hoa hồng: 6,25% hoa trắng Kiểu gen của các cây đem giao phấn là
A AA x Aa B AaBb x AaBb C Aa x Aa D AaBb x Aabb
Hướng dẫn Cách 1: Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 9 : 6 : 1 là tỉ lệ đặc trưng của tương tác gen khi P dị hợp 2 cặp gen P: AaBb x AaBb
Cách 2: F1 có 16 kiểu tổ hợp = 4.4 Mỗi bên bố mẹ đều cho 4 loại giao tử P dị hợp 2 cặp gen
Trang 32Trang 32
Chọn B
Ví dụ 2: Tiến hành giao phấn cây hoa đỏ với cây hoa trắng, thế hệ con thu được 37,5% hoa đỏ: 62,5%
hoa trắng Kiểu gen nào sau đây phù hợp với kết quả phép lai trên?
A AA x Aa B AaBb x AaBb C Aa x Aa D AaBb x Aabb
Hướng dẫn
Tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3:5 = 8 kiểu tổ hợp = 4.2
Một cơ thể cho 4 loại giao tử: AaBb, một cơ thể cho 2 loại giao tử (Aabb hoặc aaBb)
Vì ở F1 chỉ biểu hiện 2 loại kiểu hình nên tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung tỉ
lệ 9 : 7
Kiểu gen của P là AaBb X Aabb hoặc AaBb X aaBb
Chọn D
Ví dụ 3: Ở bí ngô, hình dạng quả do 2 cặp gen (Aa, Bb) nằm trên 2 NST quy định Khi kiểu gen có mặt
cả 2 gen trội thì quy định quả dẹt; kiểu gen có 1 trong 2 gen trội quy định quả tròn; kiểu gen không có gen trội nào quy định quả dài Cho quả dẹt dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, ở F1 cây quả dẹt có kiểu gen dị hợp trong số cây quả dẹt ở F1 chiếm
Ví dụ 4: Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen quy định (Aa, Bb) tương tác bổ sung Khi có mặt cả 2 gen trội
quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Cho các cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Cho các cây hoa đỏ F1 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F2chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1
P : AaBb x AaBb
F : 9A B : 3A bb : 3aaB :1aabb
Trang 33Trang 33
Cây hoa trắng đồng lặn aabb = ab.ab Vậy chỉ cần xác định tỉ lệ giao tử ab
Cây hoa đỏ A-B- chỉ có kiểu gen AaBb tạo giao tử ab; 4
Ví dụ 5: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định Khi có mặt cả 2 gen
trội quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen D, d quy định; thân cao trội hoàn toàn với thân thấp Tiến hành phép lai giữa những cơ thể dị hợp về
cả 3 cặp gen Tỉ lệ cây thân cao hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ
Câu 1 Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A, a và B, b) phân li độc
lập Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ
Các alen a và b không có chức năng trên Lai hai cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây
có hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là:
A 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng B 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng D 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
Trang 34Trang 34
Câu 2 Ở một loài, màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) không cùng locut tương tác bổ sung hình
thành nên Trong đó, nếu có cả hai gen trội A và B hoa sẽ biểu hiện màu đỏ, nếu chỉ có 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào thì cây hoa có màu trắng Khi lai hai giống đậu hoa trắng thuần chủng được F1toàn đậu hoa đỏ Kiểu gen của các cây đậu thế hệ P là
A AABB x aaBB B AAbb x aaBB C AABB x aabb D AAbb x Aabb
Câu 3 Ở bí ngô, hình dạng quả do 2 cặp gen (Aa, Bb) nằm trên 2 cặp NST thường quy định Khi kiểu
gen có mặt cả 2 gen trội thì quy định quả dẹt, kiều gen có 1 trong 2 gen trội quy định quả tròn, kiểu gen không có gen trội nào quy định quả dài Cho quả dẹt dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, kiểu hình quả tròn ở F1chiếm
Câu 4 Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen tương tác bổ sung (Aa, Bb) Khi có mặt cả 2 gen trội quy định
hoa tím, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Đem lai phân tích cây hoa tím có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen thu được Fa, tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là
A 3 tím : trắng B 1 tím : 3 trắng C 9 tím : 7 trắng D 1 tím : 1 trắng
Câu 5 Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen tương tác bổ sung (Aa, Bb) Khi có mặt cả 2 gen trội quy định
hoa tím, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Đem lai cây hoa tím dị hợp 2 cặp gen với cây hoa trắng có kiều gen dị hợp thu được F1 xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1?
A 3 tím : 1 trắng B 3 tím : 5 trắng C 1 tím : 3 trắng D 5 tím : 1 trắng
Câu 6 Ở bí ngô, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen (Aa, Bb) tương tác bổ sung Khi kiều gen có mặt
cả 2 gen trội thì quy định quả dẹt; kiểu gen có 1 trong 2 gen trội quy định quả tròn; kiểu gen không có gen trội nào quy định quả dài Giao phấn các cây bí tròn, F1 thu được 100% bí dẹt Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ cây bí tròn đồng hợp ở F1 là
Trang 35Ví dụ 2: Tính trạng chiều cao thân của lúa do tác động cộng gộp của 3 cặp gen phân li độc lập Aa, Bb,
Dd Cây cao nhất cao 90 cm Mỗi alen trội làm cây cao hơn 5 cm Xác định kiểu gen của cây cao 75 cm
A aaBbDD B AABbDD C Aabbdd D AABbDD
Hướng dẫn Mỗi alen trội làm cây cao lên cây cao nhất có kiểu gen AABBDD
Cây cao 75 cm thấp hơn cây cao nhất 15 cm = 3 alen trội
Cây 75 cm có 3 alen trội
Chọn A
Ví dụ 3: Tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen tác động cộng gộp Biết rằng sự có mặt của mỗi gen trội
làm cho cây tăng thêm 10cm Ở loài thực vật này có bao nhiêu loại kiểu hình về tính trạng chiều cao cây?
A 3 B 6 C 7 D 4
Hướng dẫn Mỗi alen trội làm cho cây tăng thêm 10 cm = một loại kiểu hình
Số loại kiều hình bằng số loại kiểu gen mang số lượng alen trội khác nhau
3 cặp gen = 6 alen, vậy số kiểu hình = 7 (cộng thêm một trường hợp không có alen trội nào)
Chọn C
Ví dụ 4: Ở một loài thực vật,chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp Sự có mặt mỗi
alen trội làm chiều cao tăng thêm 5 cm Lai cây cao nhất có chiều cao 210 cm với cây thấp nhất tạo ra đời
F1 cho các cá thể F1 giao phấn với nhau Ở F2, cây cao 180 cm có bao nhiêu alen trội trong kiểu gen?
A 3 B 6 C 5 D 4
Hướng dẫn Cây cao nhất có kiểu gen AABBDDEEHH, F1 AaBbDdEeHh
Cây cao 180 cm thấp hơn cây cao nhất 30 cm = 6 alen trội
Cây cao 180 cm có 4 alen trội
Chọn D
Ví dụ 5: Ở một loài thực vật,chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp Sự có mặt mỗi
alen trội làm chiều cao tăng thêm 5 cm Lai cây cao nhất có chiều cao 210 cm với cây thấp nhất tạo ra đời
F1 cho các cá thể F1 giao phấn với nhau Tỉ lệ cây cao 190 cm ở F2 là
Trang 36Thực chất bài tập tìm tỉ lệ kiểu gen có 4 alen trội ở phép lai AaBbDdEeHh x AaBbDdEeHh
Câu 1 Ở ngô có ba gen, mỗi gen có 2 alen (A và a, B và b, D và d) Ba cặp gen này phân li độc lập, tác
động cộng gộp cùng quy định chiều cao thân Cứ mỗi alen trội làm cho cây thấp đi 20 cm Người ta giao phấn cây thấp nhất với cây cao nhất Kiểu gen của cây thấp nhất là
Câu 2 Ở một loài thực vật, chiều cao cây được quy định bởi 3 cặp gen nằm trên các NST khác nhau, mỗi
gen có 2 alen Những cá thề chỉ mang các alen lặn là những cá thể thấp nhất với chiều cao 150 cm Sự có mặt của mỗi alen trội trong kiểu gen sẽ làm cho chiều cao của cây tăng thêm 5 cm Chiều cao của các cây
F1 là bao nhiêu nếu bố là cây cao nhất và mẹ là cây thấp nhất của loài?
Câu 3 Ở thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen tác động cộng gộp Sự có mặt của mỗi alen trội làm cây
thấp đi 10 cm Giao phấn cây cao nhất (220 cm) với cây thấp nhất thu được F1 Cho F1 giao phấn với nhau Tỉ lệ cây cao 170 cm là bao nhiêu?
Câu 4 Tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen quy định, mỗi alen trội làm cây cao lên 10 cm Cho cây dị
hợp về 3 cặp gen tự thụ phấn, đời con có bao nhiêu loại kiểu hình?
Câu 5 Chiều cao cây do ba cặp gen (A,a; B,b; D,d) tương tác cộng gộp quy định, trong đó mỗi alen
trội làm chiều cao cây tăng thêm 10 cm Đem lai cây cao nhất có chiều cao 210 cm với cây thấp nhất thu được F1 Cho F1 lai với cây có kiểu gen AaBBDd thì ở F2 có bao nhiêu kiều gen quy định cây cao
170 cm?
Câu 6 Pử ngô có ba gen, mỗi gen có 2 alen (Avà a, B và b, D và d) Ba cặp gen này phân li độc lập, tác
động cộng gộp cùng quy định chiều cao thân Cứ mỗi alen trội làm cho cây thấp đi 10 cm Người ta giao phấn cây thấp nhất với cây cao nhất (210 cm) Kiểu gen của cây thấp nhất là
Đáp án:
1 – D 2 – C 3 – A 4 – C 5 – D 6 – C
PHẦN 2: BÀI TẬP TỔNG HỢP
Trang 37Trang 37
Câu 1 Ở người, màu da đậm dần theo sự tăng số lượng gen trội có mặt trong kiểu gen, khi số lượng
gen trội trong kiểu gen càng nhiều thì màu da càng đậm Hiện tượng này là kết quả của
A tương tác cộng gộp
B tác động của một gen lên nhiều tính trạng
C tương tác bổ sung
D tương tác trội lặn hoàn toàn giữa các gen alen
Câu 2 Thực chất của tương tác gen là gì?
A Các gen alen tác động qua lại trực tiếp
B Các gen không alen tác động qua lại trực tiếp
C Sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau
D Một gen quy định nhiều tính trạng
Câu 3 Hiện tượng một gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng được gọi là
A gen đa hiệu B tương tác bổ sung C tương tác cộng gộp D phân li độc lập
Câu 4 Thế nào là gen đa hiệu?
A Gen tạo ra nhiều loại mARN
B Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác
C Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau
D Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao
Câu 5 Ở người màu da do 3 cặp gen tương tác với nhau theo lối cộng gộp các gen trội quy định, các
gen phân li độc lập Trong kiều gen có càng nhiều alen trội thì da càng đen và ngược lại Cặp vợ chồng nào sau đây có thể sinh ra con trắng nhất?
A AaBbdd x AaBBDD B AABbdd x AabbDD C AabbDD x aaBBDD D AaBbdd x aabbDd Câu 6 Kiểu tác động mà mỗi gen đóng góp một phần như nhau vào biểu hiện tính trạng là
A tương tác bổ sung B tương tác cộng gộp C phân li độc lập D gen đa hiệu
Câu 7 Ở một loài thực vật, khi lai cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thuần chủng thu được
100% cây quả đỏ Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 271 cây quả đỏ và 209 cây quả vàng Biết rằng không có đột biết xảy ra Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật nào?
A Tương tác cộng gộp B Quy luật phân li C Tương tác bổ sung D Quy luật liên kết gen Câu 8 Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt đỏ với nhau, đời lai thu được 9 hạt đỏ : 6 hạt nâu : 1 hạt
trắng Biết rằng các gen quy định tính trạng trên nằm trên NST thường, tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật
A Tương tác cộng gộp B Tương tác bổ sung C Tương tác át chế D Phân li độc lập
Câu 9 Trong thí nghiệm trên đậu Hà Lan, Menđen đã nhận thấy: thứ hoa tím thì có hạt màu nâu, trong
nách lá có đốm đen, thứ hoa trắng lại có hạt màu nhạt, trong nách lá lại không có đốm đen Quy luật nào
đã chi phối sự di truyền của các tính trạng trên?
A Tương tác bổ sung B Tương tác cộng gộp C Phân li độc lập D Gen đa hiệu
Câu 10 Chiều cao cây do 5 cặp gen tác động cộng gộp, trong đó sự có mặt của mỗi alen lặn làm cây cao
thêm 10 cm Cây cao nhất 150 cm Xác định tỉ lệ cây cao 120 cm trong phép lai AaBBDDeeHh xAaBBDdEehh?
Trang 38Câu 11 Cho cây P tự thụ phấn, thế hệ F1 thu được 495 cây thân cao : 385 cây thân thấp Lai phân tích
cơ thề P thu được Fa Lấy ngẫu nhiên 2 cây ở Fa, xác suất thu được 1 cây thân cao là bao nhiêu?
Câu 12 Chiều cao cây do 2 cặp gen tương tác bổ sung Khi có mặt cả 2 gen trội quy định thân cao, các
kiểu gen còn lại quy định thân thấp Cho giao phấn cây thân cao đồng hợp trội với cây thân thấp đồng hợp lặn, thu được F1 Cho F1 lai với cây thân thấp dị hợp thu được F2 Tỉ lệ cây thân thấp đồng hợp trong số cây thân thấp F2 là
Câu 13 Chiều cao cây do 2 cặp gen tương tác bổ sung Khi có mặt cả 2 gen trội quy định thân cao, các
kiểu gen còn lại quy định thân thấp Lai phân tích cơ thể dị hợp 2 cặp gen thu được Fa Ở Fa, chọn ngẫu nhiên 3 cây thân thấp, xác suất thu được 2 cây thân thấp đồng hợp và 1 cây thân thấp dị hợp là bao nhiêu?
A phân li độc lập B trội không hoàn toàn C tương tác bổ sung D tương tác cộng gộp Câu 15 Ở bí ngô, hình dạng quả do 2 cặp gen (Aa, Bb) nằm trên 2 NST quy định Khi kiểu gen có mặt cả
2 gen trội thì quy định quả dẹt, kiểu gen có 1 trong 2 gen trội quy định quả tròn, kiểu gen không có gen trội nào quy định quả dài Tiến hành phép lai AaBb x AaBb, có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng? (1) F1 có 9 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình
(2) Tỉ lệ cây quả dẹt thuần chủng ở F1 là 56,25%
(3) Xác suất chọn 2 cây F1 được 1 cây quả dẹt và 1 cây quả tròn là 27
64
(4) Trong số cây quả tròn F1 tỉ lệ cây thuần chủng chiếm 3
7
Câu 16 Ở một loài, màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) không cùng lôcut tương tác bổ sung hình
thành nên Trong đó, nếu có cả hai gen trội A và B hoa sẽ biểu hiện màu đỏ, nếu chỉ có 1 trong 2 alen trội hoặc không có alen trội nào thì cây hoa có màu trắng Kiểu gen nào sau đây đều có màu hoa đỏ?
A AABB, AABb, Aabb B AaBB, aaBB, aaBb C AABB, AaBb, AaBb D AAbb, aaBB, AaBb Câu 17 Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245 cây hoa trắng, 315 cây hoa đỏ Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiều gen của thế hệ F2?
A Đời F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ
Trang 39Trang 39
B Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa trắng
C Đời F2 có 9 kiểu gen quy định cây hoa đỏ, 7 kiểu gen quy định hoa trắng
D Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 7 kiểu gen quy định hoa trắng
Câu 18 Ở một loài thực vật, có 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau tác động tích lũy lên sự hình thành
chiều cao cây Gen A có 2 alen, gen B có 2 alen Cây aabb có độ cao 100 cm, cứ có 1 alen trội làm cho cây cao thêm 10 cm Có bao nhiêu kết luận sau đây không đúng?
(1) Cây cao 140 cm có kiểu gen AABB
(2) có 4 kiểu gen quy định cây cao 120 cm
(3) có 2 kiểu gen quy định cây cao 110 cm
(4) cây cao 130cm có kiểu gen AABb hoặc AaBB
Câu 19 Ở 1 loài thực vật, khi lai 2 dòng thuần chủng đều có hoa trắng thu được F1 toàn hoa đỏ Cho F1
tự thụ phấn, thế hệ F2 xuất hiện tỉ lệ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng Có thể kết luận
A tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 1 cặp gen, di truyền trội lặn hoàn toàn
B tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 2 cặp gen không alen, tương tác kiểu bổ trợ
C tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 2 cặp gen không alen, tương tác kiểu cộng gộp
D tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 2 cặp gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ
Câu 20 Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của 2 cặp gen Aa và Bb quy định
Trong kiểu gen, khi có cả 2 gen trội A và B thì cho lông đen, khi chỉ có A hoặc B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng Cho phép lai P: AaBb x aaBb, theo lí thuyết, trong tồng số các
cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ
Câu 21 Ở 1 loài thực vật, chiều cao cây do 2 gen (A,a,B,b) quy định Kiểu gen có 2 gen trội quy định cây
thân cao, các kiểu gen còn lại quy định cây thân thấp D quy định hoa đỏ, d quy định hoa trắng Mỗi gen trên 1 NST F1 dị hợp về 3 cặp gen, cho F1 giao phấn thu được F2 Có bao nhiêu kết luận sau phù hợp với
F2?
(1) F2 có 27 loại kiều gen
(2) F2 có 8 loại kiểu hình
(3) Trong số cây thân cao, hoa trắng ở F2, cây cỏ kiểu gen đồng hợp chiếm 25%
(4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong tổng số cây F2 chiếm 56,25%
Câu 22 Lai giữa P thuần chủng được F1 đều hoa đỏ, quả ngọt F1 tự thụ phấn được F2 có 4 kiểu hình với
tỉ lệ : 1350 hoa đỏ, quả ngọt: 1050 hoa trắng, quả ngọt: 450 hoa đỏ, quả chua : 350 hoa trắng, quả chua Xác định kiểu gen của P? Biết vị quả được chi phối bởi một cặp gen, mỗi gen nằm trên 1 NST?
A AaBb x AaBb B AaBbDd x aaBbdd C AaBb x aaBb D AaBbDd x AaBbDd Câu 23 Lai cây bí quả dẹt thuần chủng với cây bí quả dài thuần chủng (P) thu được F1 Cho các cây F1
tự thụ phấn thu được F2 gồm 180 bí dẹt: 120 bí tròn : 20 bí dài Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
(1) Các cây F1 giảm phân cho 4 loại giao tử
(2) F2 có 9 loại kiểu gen
Trang 40Trang 40
(3) Tất cả các cây quả tròn F2 đều có kiểu gen giống nhau
(4) Trong tổng số cây bí quả dẹt F2, số cây thuần chủng chiếm 1
16
Câu 24 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen không alen phân li độc lập quy định
Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai gen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có gen trội nào thì cho hoa trắng Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng Biết rằng xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, phép lai phù hợp với tất cả các thông tin trên?