Đồ án “Thiết kế hệ thống đo nhiệt độ” này nhóm em sử dụng cảm biến LM35 với mục đích nhằm nghiên cứu về các phương pháp đo nhiệt độ và thực hiệnthiết kế một thiết bị đo và hiển thị nhiệt
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nhiệt độ là tín hiệu vật lý mà ta thường xuyên gặp trong đời sống sinh hoạthằng ngày cũng như trong kĩ thuật và công nghiêp Việc đo đạc nhằm xác địnhchính xác giá trị của nhiệt độ theo các thang đo từ lâu đã trở thành một vấn đề
mà cả những nhà khoa học hàng đầu thế giới cũng như những người dân thuộcnhiều lĩnh vực đều quan tâm; chính vì lẽ đó những phương xác đo đạc ngày mộtnhiều hơn và chính xác hơn Hiện nay, việc sử dụng cảm biến nhiệt độ trongkhối ngành công nghiệp và cả dân dụng ngày càng phỏ biến và mang lại hiệuquả cao
Đồ án “Thiết kế hệ thống đo nhiệt độ” này nhóm em sử dụng cảm biến LM35
với mục đích nhằm nghiên cứu về các phương pháp đo nhiệt độ và thực hiệnthiết kế một thiết bị đo và hiển thị nhiệt độ tự động, chính xác
Đồ án gồm:
Chương 1: Nguyên lý hoạt động của hệ thống vi điều khiển
1.1 Xây dựng mục tiêu và sơ đồ khối của vi điều khiển Pic1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Chương 2: Tính chọn linh kiện sử dụng trong hệ thống
2.1 giới thiệu các linh kiện được sử dụng trong mạch
2.2 tính toán inh kiện trong hệ thống
4.2 Lắp đặt thiết bị và hoàn thiện mạch
4.2 chạy mạch và đánh giá kết quả
Nhóm em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Tiến Dũng đã dành thời gian hướngdẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Vì là sinh viên nên những kết quả nghiên cứu được trong đồ án không tránhkhỏi những sai sót, nhóm em mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo để cóthể hoàn thiện kiến thức của mình
Trang 2CHƯƠNG I NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ 1.1 Mục tiêu và sơ đồ khối của hệ thống đo nhiệt độ dùng Pic
1.1.1 Một số loại cảm biến đô nhiệt độ
A Nhiệt điện trở kim loại
Đối với nhiệt điện trở kim loại thì viêc chế tạo nó thích hợp hơn cả là sửdụng các kim loại nguyên chất như : plantin, đồng, niken Để tăng độnhạy cảm nên sử dụng các kim loại có hệ số nhiệt điện trở càng lớn càngtốt Tuy nhiên tùy thuộc vào khoảng nhiệt độ cần kiểm tra mà ta có thể sửdụng nhiệt điện trở loại này hay loại khác Cụ thể nhiệt điện trở chế tạo từdây dẫn bằng đồng làm việc trong khoảng nhiệt độ -500C ÷ 1500C Nhiệtđiện trở từ dây dẫn plantin làm việc trong khoảng nhiệt độ -1900C ÷
+ Việc sử dụng nhiệt điện trở kim loại để đo nhiệt độ cao rất tin cậy,
đảm bảo độ chính xác đến 0.010C và sai số không quá 0,5% đến1%
+ Vật liệu chế tạo tương đối đơn giản
Nhược điểm:
+ Kích thước của nhiệt điện trở kim loại lớn nên hạn chế việc sử
dụng nó để đo nhiệt độ ở nơi hẹp
+ Do là kim loại nên sau 1 thời gian chúng sẽ dễ bị oxy hóa, gây ảnh
hưởng đến độ nhạy của chúng
B Nhiệt điện trở bán dẫn
Nhiệt điện trở được chế tạo từ vật liệu bán dẫn, chúng được sử dụng trong
hệ thống tự động kiểm tra và điều khiển Nhiệt điện trở bán dẫn được chếtạo từ hợp kim của đồng – măng gan hoặc coban Loại này hoàn toàn tráingược với nhiệt điện trở kim loại, khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chúnglại giảm khoảng nhiệt độ đo của chúng thường dao động trong khoảng từ-600C ÷ 1800C
Ưu điểm:
+ độ chính xác khá cao
+ kích thước nhỏ nhẹ, giúp nó làm việc ở những nơi chật hẹp
Trang 3Nhược điểm:
+ chế tạo phức tạp
1.1.2 Một số phương pháp đo nhiệt độ
A Đo nhiệt độ bằng phương pháp cặp nhiệt điện
Bộ cảm biến cặp nhiệt ngẫu là 1 mạch có 2 dây dẫn chỗ nối giữa 2 dâydẫn này được hàn với nhau Chiều của dòng điện phụ thuộc vào nhiệt
độ tương ứng của mỗi hàn Nếu để hở một đầu thì giữa 2 cực xuất hiện
1 suất điện động nhiệt như vậy bằng cách đo sdd ta có thể tìm đượcnhiệt độ của đối tượng đó
B Đo nhiệt độ bằng hỏa kế quang học
Nguyên lý làm việc của hỏa kế quang học là dựa trên các hiện tượngbức xa của các vật thể ở nhiệt độ cao, chúng dựa trên ánh sáng, bức xạnhiệt của vật phát ra mà tính được nhiệt độ của vật.
• Họ LM35, LM135, LM235, LM335
+ ngõ ra là điện áp+ độ nhạy 10mV/0C+ nguồn cung cấp 5-30V+ phạm vi sư dụng:
Trang 4Ngày nay việc sử dụng các thiết bị điện tử phục vụ đời sống hằng ngàyrất phổ biến Trong đó ta có thế kể đến các thiết bị cảm ứng và hiển thịcác thông số môi trường phục vụ nhiều mục đích khác nhau nhằm tạo
sự tiện lợi trong sinh hoạt hằng ngày Bắt nguồn từ mục đích đó, nhóm
em đã thiết kế một mạch cảm ứng nhiệt độ và hiển thị ra LCD sử dụng
vi điều khiển pic 16F877A và cảm biến nhiệt độ LM35.
Mục tiêu của mạch giúp chúng ta biết được :
- Chức năng ADC của PIC ứng trong mạch
- Cách sử dụng LCD, giao tiếp giữa LCD và PIC
- Cách sử dụng cảm biến
- Tới việc đầy đủ các công cụ để làm mạch ( viết code, mô phỏngbằng proteus, vẽ layout, test mạch thử v…v )
- Làm ra mạch thực tế
B Sơ đồ khối của hệ thống đo nhiệt độ dùng Pic 16F877A
+ Khối LM35: là bộ cảm biến nhiệt mạch tích hợp chính xác cao mà điện
áp đầu ra của nó tỷ lệ tuyến tính với nhiệt độ theo thang độ Celsius Nhiệm vụcủa khối này là nhận trực tiếp đại lượng vật lý (nhiệt độ) đặc trưng cho đốitượng cần đo biến đổi đại lương vật lý này sang đại lương vật lý khác (điện áp)
để thuận tiện cho việc tính toán
Cảm biến
siêu âm
Hiển thị LCD Nguồn Nuôi
Nút Bấm
LED Báo
Trang 5+ Khối chuyển đổi ADC: Có nhiệm vụ nhận tín hiệu điện từ khối LM35
sau đó chuyển thành tín hiệu số, để từ đó mã hóa ra LCD.
+ Khối LCD: có chức năng hiển thị nhiệt độ của đối tượng cần đo sau khi
nó nhận tín hiệu từ khổi giải mã LCD.
+ Nút Bấm: có chức năng cho hệ thống hoạt động và dừng để xem nhiệt độ
tạm thời
1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống đo nhiệt độ
Khi cho cảm biến vào vật cần đo nhiệt độ, đầu ra của cảm biến LM35 cho
ta 1 điện áp tuyến tính với nhiệt độ đầu vào, tín hiệu điện này được đươcvào trong PIC16F877A, trong PIC có bộ chuyển đổi ADC nó sẽ thực hiệnviêc chuyển tín hiệu tương tự (điện áp) sang tín hiệu số, rồi từ đó qua bộgiải mã led LCD sẽ giải mã tín hiệu số thành tín hiệu điện đưa ra choLCD hiển thị
CHƯƠNG 2 TÍNH CHỌN LINH KIỆN TRONG HỆ THỐNG
Trang 62.1 Giới thiệu các linh kiện trong hệ thống
2.1.1 Giới thiệu Pic 16F877A
A sơ đồ chân Pic 16F877A
PIC là viết tắt của “Programable Intelligent Computer” có thể tạm dịch là máytính thông minh khả trình” do hãng Genenral Instrument đặt tên cho vi điềukhiển đầu tiên của họ là PIC1650 được thiết kế để dùng làm các thiết bị ngoại vicho vi điều khiển CP1600 Vi điều khiển này sau đó được nghiên cứu phát triểnthêm và từ đó hình thành nên dòng vi điều khiển PIC ngày nay
Pic 16F877A là dòng Pic phổ biến nhất hiện nay (đủ mạnh về tính năng, có 40chân, bộ nhớ đủ cho hấu hết các ứng dụng thông thường) cấu trúc tổng quát củaPic16F877A:
- 8K plash Rom
- 368 byte Ram
- 256 byte EEPROM
- 5 port (A, B, C, D, E) vào ra với tín hiệu độc lập
- 2 bộ định thời 8 bit (timer0 và timer 2)
- 1 bộ định thời 16 bit (timer 1) có thể hoạt động trong chế độ tiết kiệmnăng lượng (Sleep Mode) với xung clock bên ngoài
- 2 bộ CCP (Capture/Compare/PWM)
- 1 bộ biến đổi AD 10 bit với 8 ngõ vào
- 2 bộ so sánh tương tự (Compartor)
- 1 bộ định thời giám sát (Watchdog Timer)
- 1 cổng song song 8 bit với các tín hiệu điều khiển
- Tầng số hoạt động tối đa 20MHz
- Để Pic hoạt động ta cần cấp nguồn cho Pic, ngoài ra có thể thêm vào
bộ dao động thạch anh, và nút reset
B Sơ đồ chân của pic 16F877A
Trang 7C Tổ chức bộ nhớ vi điều khiển
Đây là vi điều khiển họ PIC16Fxxx với tập lệnh gồm 35 lệnh với độ dài14bit Mỗi lệnh đều được thực hiện trong 1 chù kỳ xung clock, tốc độhoạt động tối đa cho phép là 20MHz vời 1 chu kỳ lệnh là 200ns Bộ nhớchương trình 8Kx 14 bit, bộ nhớ dữ liệu 368x8 byte RAM và bộ nhớ dữliệu EEPROM với dung lượng 256x8 byte Số PORT I/O là 5 vời 33 pinI/O
D Các đặc tính ngoại vi của các khối chức năng
- Timer0: Bộ đếm 8 bit với bộ chia tầng 8 bit
- Timer1: Bộ đếm 16 bit với bộ chia tầng,có thể thực hiện chức năngđếm dựa vào xung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ởchế độ sleep
Trang 8- Timer 2:Bộ đếm 8 bit với bộ chia tầng số,bộ postcaler.
- Hai bộ capture,so sánh,điều chế độ rộng xung
- Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP (Synchronous serial port),SPI và I2C
- Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bit địa chỉ
- Cổng giao tiếp song song PSP( Parallel Slave Port) với các chân điềukhiển RD, WR, CS ở bên ngoài
E Các đặc tính Analog
- 8 kênh chuyển đổi ADC 10 bit
- 2 bộ so sánh
F Các cổng nhập/xuất của Pic 16F877A
Cổng xuất nhập chính là phương tiện mà vi điều khiển dùng để tương tác vớithế giới bên ngoài Sự tương tác này rất đa dạng và thông qua sự tương tác đó,chức năng của vi điều khiển được thể hiện rõ ràng
Vi điều khiển PIC 16F877A có 5 cổng xuất nhập PORTA, PORTB, PORTC,PORTD và PORTE
+ PORT A (RPA) bao gồm 6 I/O đây là các chân 2 chiều có thể xuất và
nhập, chức năng xuất nhập được điều khiển bởi thanh ghi TRISA (địa chỉ85h) Muốn xác lập 1 chân trong thanh ghi TRISA là input ta “set” bittương ứng trong thanh ghi TRISA và mún có 1 chân output ta “clear”bittương ứng trong thanh ghi Thao tác này hoàn toàn tương tự với PORT vàcác thanh ghi điều khiển tương ứng.Bên cạnh đó PORTA còn là ngõ racủa bộ ADC, bộ so sánh, ngõ vào Analog, ngõ vào xung clock Timer0 vàngõ vào của bộ giao tiếp MSSP.Các thanh ghi TRISA bao gồm:
+ PORTA (địa chỉ 05h): chứa giá trị các chân I/O trong PORTA
+ TRISA (địa chỉ 85h): điều khiển xuất nhập
+ CMCON (địa chỉ 9Ch): thanh ghi điều khiển bộ so sánh
+ CVRCON (địa chỉ 9Dh): thanh ghi điều khiển bộ so sánh điện áp
+ ADCON1 (địa chỉ 9Fh): thanh ghi điều khiển ADC
+ PORTB (RPB) bao gồm 8 chân I/O, thanh ghi điều khiển xuất nhập
tương ứng là TRISB Bên cạnh đó có 1 số chân của PORTB dùng để nạpchương trình cho vi điều khiển với các chế độ nạp khác nhau PORTBcòn liên quan đến ngắt ngoại vi và Timer0 PORTB còn được tích hợpchức năng điện trở kéo lên được điều khiển bởi chương trình.Các thanhghi PORTB bao gồm:
+ PORTB (địa chỉ 06h,106h): chứa giá trị các chân trong PORTB
Trang 9+ TRISB (địa chỉ 86h,186h): điểu khiển xuất nhập.
+ OPTION_REG (địa chỉ 81h,181h): điểu khiển ngắt ngoại vi toàn bộTimer0
+ PORTC (RPC) gồm 8 chân I/O,thanh ghi điều khiển xuất nhập tương
ứng là TRISC, bên cạnh đó PORTC còn chứa các chân chức năng của bộ
so sánh, Timer1, bộ PWM, và các chuẩn giao tiếp nối tiếp I2C, SPI, SSP,
USART Các thanh ghi điều khiển:
+ PORTC (địa chỉ 07h):chứa giá trị các chân trong PORTC
+ TRISC (địa chỉ 87h):điều khiển xuất nhập
+ PORTD (RPD) gồm 8 chân I/O,thanh ghi điều khiển xuất nhập tương
ứng là TRISD, PORTD còn là cổng xuất dữ liệu của chuận giao tiếp PSP.Các thanh ghi:
+ Thanh ghi PORTD (địa chỉ 08h): chứa giá trị các chân trong PORTD+ TRISD (địa chỉ 88h) điều khiển xuất nhập
+ PORTE (RPE) gồm 3 chân I/0,thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng
là TRISE Các chân PORTE có ngõ vào analog, bên cạnh đó PORTE còn
là các chân điều khiển của chuẩn giao tiếp PSP
Các thanh ghi:
+ PORT (địa chi 09h) chứa giá trị các chân trong PORTE
+ TRISE (địa chỉ 89h) điều khiển xuất nhập và xác lập các thông số chochuẩn PSP
+ ADCON1 thanh ghi điều khiển khối ADC
+ Timer1 là bộ định thời 16 bit, giá trị của 2 timer 1 sẽ lưu vào 2 thanh ghi(TMR1h và TML1R), cờ ngắt timer 1 là bit TMR 1IF, bit điều khiển của
Timer1 là TMR1IE Tương tự như Timer0,Timer1 cũng có 2 chế độ hoạt
động: chế độ định thời (timer) với xung kích là xung clock củaoscillator( tầng số bằng ¼ tầng số của oscillator) và chế độ đếm (counter)với xung kích là xung phản ánh các sự kiện cần đếm lấy từ bên ngoài.Các thanh ghi liên quan đến timer1 bao gồm:
+ INTCON(0BH, 8BH, 10BH, 18Bh) cho phép ngắt hoạt động( GIE vàPEIE)
+ IR1( địa chỉ 0CH) chứa cờ ngắt timer1(TMR1IF)
+ PIE1( địa chỉ 8CH) cho phép ngắt timer1(TMR1IE)
+ TMR1L( địa chỉ 0Eh) chứa giá trị 8 bit thấp của bộ đếm timer1
+ TMR1H( địa chỉ 0Eh) chứa giá trị 8 bit cao của bộ đếm timer1
+ T1CON( địa chỉ 10H) xác lập các thông số cho Timer1
G Bộ chuyển đổi ADC (Analog to Digital Converter) là bộ chuyển đổi
tín hiệu giữa 2 dạng tương tự và số PIC16F877A có 8 ngõ vào analoggồm RA4, RA3, RA2, RA1, RA0, RE2, RE1, RE0
Hiệu điện thế chuẩn VREF có thể được lựa chọn là VDD, VSS hay hiệu điệnthế chuẩn được xác lập trên 2 chân RA2 và RA3 Kết quả chuyển đổi từtín hiệu tương tự sang tín hiệu số 10 bit số tương ứng và lưu trên 2 thanhghi ADRESH:ADRESL Khi không sử dụng bộ chuyển đổi ADC, các
Trang 10thanh ghi này có thể sử dụng như các thanh ghi thông thường khác Cầnchú ý là có 2 cách lưu kết quả chuyển đổi AD, việc lựa chọn cách lưuđược điều khiển bởi ADFM và được minh họa cụ thể trong hình sau:
2.1.2 Khối cảm biến
Để đo lường nhiệt độ có thể sử dụng nhiều loại cảm biến khác nhau, mỗi loại có
ưu điểm riêng phù hợp với từng yêu cầu riêng Đối với đề tài này chỉ đo nhiệt
độ môi trường bình thường nên sử dụng LM35 là tối ưu nhất vì: đây là loại cảmbiến có độ chính xác cao tầm hoạt động tuyến tính từ 00C – 1280C, tổn hao côngsuất thấp
Cảm biến nhiệt LM35 có vai trò đo nhiệt độ môi trường sau đó truyền tín hiệu
đo được cho Pic dưới dạng điện áp, nhiệt độ tăng hay giảm 10C thì LM35 cũngtăng hay giảm 10mv theo 10C
LM35 có 3 chân,2 chân cấp nguồn (chân 1:cấp nguồn từ 4V – 20V, chân 3 nốiGND) 1 chân xuất điện áp ra tùy theo nhiệt độ (chân 2)
Các đặc tính kỹ thuật khác:
+ LM35 có dãi nhiệt từ -550C đến 1500C, độ chính xác 1.50C, đầu ra10mv/10C
+ Dòng LM35 là dòng mạch tích hợp cảm biến chính xác nhiệt độ, có điện
áp ra tỷ lệ thuận với nhiệt độ, do đó có lợi thế hơn so với cảm biến nhiệt
độ tuyến tính hiệu chuẩn như (0K) chẳng hạn nhưng dùng không phải trừ
Trang 11đi 1 lượng lớn hằng số điện áp từ đầu ra để phân chia thang nhiệt độthuận tiện hơn.
+ LM35 không cần hiệu chỉnh hay chỉnh sửa để đưa về nhiệt độ chính xácnhư 1/40C nhiệt độ ở trong phòng và 3/40C ở trong khoảng -550C đến
1500C Sai số thấp vì được vi mạch điều chỉnh
+ Trở kháng đầu ra của LM35 thấp, đầu ra tuyến tính và hiệu chỉnh chuẩnxác giúp đọc và kiểm soát mạch dễ dàng
+ Nó được sử dụng với nguồn 1 chiều, chỉ sử dụng 60µA từ nguồn nênnhiệt độ vi mạch tăng rất ít, thấp hơn 0,10C trong không khí
2.1.3 Khối hiển thị LCD
LCD (Liquid Crystal Display) còn gọi là màn hình tinh thể lỏng là loại thiết bịhiển thị cấu tạo bởi các tế bào (các điểm ảnh) chứa tinh thể lỏng có khả năngthay đổi tính phân cực của ánh sáng và do đó thay đổi cường độ ánh sáng truyềnqua khi kết hợp với các kính lọc phân cực Chúng có ưu điểm là phẳng, chohình ảnh sáng, chân thật và tiết kiệm điện Ngày nay thiết bị hiển thị LCD được
sử dụng trong rất nhiều các ứng dụng của VĐK LCD có rất nhiều ưu điểm sovới các dạng hiển thị khác: Nó có khả năng hiển thị kí tự đa dạng, trực quan(chữ, số và kí tự đồ họa) dễ dàng đưa vào mạch ứng dụng theo nhiều giao thứcgiao tiếp khác nhau, tốn rất ít tài nguyên hệ thống và giá thành rẻ
Khi sản xuất LCD, nhà sản xuất đã tích hợp chíp điều khiển bên trong lớp
vỏ và chỉ đưa các chân giao tiếp cần thiết Các chân này được đánh số thứ
tự và đặt tên như hình :
Trang 12B Bảng chức năng các chân
- M ột số
chú ý :
dùng để sáng LCD trong bóng tối, chúng ta có thể không nối, nếu sửdụng nối chân 15 với trở 220 or 330 ôm lên VCC, chân 16 nối đất
Trang 13+ Các lệnh của LCD có thể chia thành 4 nhóm như sau: các lệnh về kiểuhiển thị VD: Kiểu hiển thị (1 hàng / 2 hàng), chiều dài dữ liệu (8bit/4 bit)Chỉ định địa chỉ RAM nội Nhóm lệnh truyền dữ liệu trong RAM nội.+ Địa chỉ của RAM (AC) sẽ tự động tăng (giảm) 1 đơn vị, mỗi khi cólệnh ghi vào RAM (điều này giúp chương trình gọn hơn).
+ Với mỗi lệnh LCD cần một khoảng thời gian để hoàn tất, thời gian này
có thể khá lâu đối với tốc độ của MPU, nên ta cần kiểm tra cờ BF hoặcđợi
+ Tuy trong sơ đồ khối của LCD có nhiều khối khác nhau, nhưng khi lậptrình điều khiển LCD ta chỉ có thể tác động trực tiếp được vào 2 thanh ghi
DR và IR thông qua các chân DBx, và ta phải thiết lập chân RS, R/W phùhợp để chuyển qua lại giữ 2 thanh ghi này
2.2 Tính toán linh kiện trong hệ thống
2.2.1 LM35
Dựa vào những đặc điểm của LM35 đã nêu trên ta tính toán nhiệt độ đầu
ra của LM35
việc đo nhiệt độ dùng LM35 ta tính bằng cách
LM35 → ADC → VI ĐIỀU KHIỂNNN
+ Tại 0° C thì hiệu điện áp của lm35 là 10mV
+ Tại 150° C thì hiệu điện áp của lm35 là 1500mV
2.2.2 Máy biến áp :
Ta chọn máy biến áp có các thông số hoạt động sau :
- Thông số điện áp : 220V/12V, để thuận tiện ta chọn loại máy biến
áp có chia thành nhiều dải điện áp khác nhau như “ 5v,9v,12v…”
- Dòng điện cho phép ở cuộn thứ cấp 12V là 2.5A
2.2.3 Tính chọn cầu diod.
Ở đây vì công suất của mạch nhỏ nên ta chọn loại cầu diod cỡ 2-3A Tachọn Diode cầu 2A
Trang 14và mạch logic muốn hoạt động cũng cần có xung clock, còn timer thìcũng cần phải có xung để đếm Tùy loại vi điều khiển mà bao nhiêu xungclock thì ứng với 1 chu kì máy, và với mỗi xung clock thi vi điều khiển sẽ
đi làm 1 công việc nhỏ ứng với lệnh đang thực thi
2.2.5 Led đơn.
Định nghĩa : LED, viết tắt của Light-Emitting-Diode có nghĩa là “đi-ốt
phát sáng”, là một nguồn sáng phát sáng khi có dòng điện tác độnglên nó Được biết tới từ những năm đầu của thế kỷ 20, công nghệ LEDngày càng phát triển, từ những diode phát sáng đầu tiên với ánh sáng yếu
và đơn sắc đến những nguồn phát sáng đa sắc, công suất lớn hay phát racác tia hồng ngoại hoặc tử ngoại
ta chọn 3 đèn led : xanh, đỏ và vàng để báo ở 3 mức nhiệt độthấp, trung bình, cao
2.2.6 Tính chọn điện trở.
Chọn điện trở cho led báo nguồn và led báo trạng thái:
Trang 15Ta có : dòng qua led là 15mV,điện
áp rơi trên led là 2V
Họ 78xx là họ cho ổn định điện áp đầu ra là dương Còn xx là giá trị điện
áp đầu ra như 5V, 6V
- Họ 79xx là họ ổn định điện áp đầu ra là âm Còn xx là điện áp đầu ra như:
Sự kết hợp của hai con này sẽ tạo ra được bộ nguồn đối xứng
Về mặt nguyên lý nó hoạt động tương đối giống nhau Bây giờ ta xét từng
IC 78xx, 79xx
2.2.9 Cổng Header.
Hình 2.24
Hình 2.20 LM7805
Trang 16Định nghĩa : Dùng để kết nối đầu ra của máy biến áp với mạch nguồn và cung cấp nguồn cho vi điều khiển,LCD.
Hình 2.21 Header
CHƯƠNG 3