1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

tự học SQL nhanh chóng hiệu quả

30 481 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Học SQL Nhanh Chóng Hiệu Quả
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 8,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tự học SQL nhanh chóng hiệu quả

Trang 1

Tự học nhanh và hiệu quả

SQL SERVER 7.0

Trang 2

TU HOC NHANH

vl HIE QUA

CQL SERVER 10

Trang 3

Lời nói đầu

của SQL Server 7 vào việc quản lý cơ sở đữ liệu cũng như lạo

và phát triển các trình ứng dụng sử đụng các cơ sở đữ liệu

SQL Server, chúng tôi biên soạn cuốn “Tự học nhanh và hiệu quả SOI, Server 7.0”

N= giúp các bạn tận dụng tối đa những tính năng cao cấp

Sách gồm 20 bài và được bố cục thành ba phần chính:

Từ bài 1-4, bạn sẽ học những điểm cơ bản về một cơ sở dữ liệu quan

hệ là gì, cách truy tìm và chỉnh sửa dữ liệu

Từ bài 5-10, bạn sẽ học cách áp dụng cơ sở dữ liệu vào công việc

thực tế bằng cách sử dụng di liệu trong các trình ứng dụng phổ biến như

Microsoft Word và Microsoft Excel, cách xuất bản dữ liệu lên một Web site

Tw bai 11-20, bạn sẽ được giới thiệu chỉ tiết hơn về SQL Server cũng như hướng dẫn bạn cách tạo các cơ sở dữ liệu, phân tích dữ liệu, thực hiện những tác vụ quản lý cơ bản, di chuyển và biến đổi dữ liệu

Với cách bế cục và nội dung nêu trên cùng với hình anh minh hoa rõ

ràng, chúng tôi hy vọng sách này sẽ là nguồn tham khảo bổ ích cho các bạn

Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng sách vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót ngoài ý muốn, nhóm biên soạn

rất mong nhận được những góp ý chân thành từ bạn đọc

Tác giả

Trang 4

Bai 1: Dinh nghia vé SQL Server 7

SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ

hay RGBMS Một RDBMS lưu trữ dữ liệu theo một dạng cấu

trúc trên một server cơ sở dữ liệu nhằm cho phép nhiều người

sử dụng dữ liệu từ các máy tính khác nhau được gọi là các client, cùng một lúc Bài này sẽ trình bày tổng quan về SQL

Server là gì và chức năng của nó

ŒiŒ THÌNH DHẦN ÿÙL ÝEhUER

SQL Server 7 có nhiều dịch vụ chạy trên Windows NT/Win-

dows 2000 hay các chương trình nền trên Windows 98 Những

Trang 5

dịch vụ này là MSSOL Server (SQL Server), Search Service, MSDTC, va SQfServerAgetn Các dịch vụ được minh họa ở

hình 1.1 Một dịch vụ mà bạn có thể nghe đến là dịch vụ OLAP, nằm ngoài phạm vi của sách này,

Distributed SQL Server Transactions

Hinh 1.1 Cae dich vu SQL Server

Dich vu SQL Server là trình quản lý cơ sở dữ liệu cốt lõi và

là dịch vụ duy nhất phải chạy Bộ phối hợp giao tác phân phối

(MSDTC) tương tác với các SQL Server khác và với MS Trans- action Server (MTS) để phối hợp các giao tác với những trình úng dụng chạy trên nhiều máy tính hay công nghệ Dịch vụ tìm

kiếm (Search service) điều khiển việc tìm kiếm toàn text, cho

phép bạn tìm kiếm qua dữ liệu text trong cơ sở dữ liệu của bạn;

dịch vụ Search không được cài đặt theo mặc định, do đó nó có

Trang 6

Bai 1: Dinh nghia vé SQL Server 9

thé không hiện diện trên server của bạn Sau củng,

SQLServerAgent là một bộ lập thời biểu tác vụ nhằm xử lý tất

cả tác vụ theo định kỳ, chẳng hạn như bảo trì và sao chép

Những tiến trình này hoạt động cùng với nhau để quản lý và cho phép bạn truy cập các cơ sở dữ liệu Một SQL Server có thể điều khiển nhiều cơ sở dữ liệu trên cùng một server Mỗi SQL

Server sẽ có tối thiểu các cơ sở dữ liệu model, msdb, master, và

tempdb Bạn sẽ thường tìm thấy hai cơ sở dữ liệu mẫu, Northwind

và pubs, cũng như các cơ sở dữ liệu của công việc của bạn

Nhiều cơ sở đữ liệu cho phép các loại công việc khác nhau

được nhóm thành các thực thể độc lập để dễ quản lý mà không đòi hỏi nhiều server instance để phục vụ cho người dùng

Khi bạn làm việc SQL Server, bạn sẽ nhận ra rằng nó có

những tính năng vốn cần một hay nhiều tiến trình ngoại vi chạy

Ví dụ, nếu bạn muốn chạy các tác vụ được lập thời biểu, bạn sẽ

cần SQLServerAgent chạy trên server Nếu bạn là một người dùng hệ thống (không phải là một nhà quản lý), bạn sẽ cần

phối hợp với nhà quản lý về bất kỳ dịch vụ mà bạn cần đã

không có sẵn

Chắc chăn, bạn sẽ có những cau hdi khi ban su

ST “ dụng SQL Server Để có được những lời giải đáp,

Sy) hay thi¥ Books Online Books Online là một bộ tài

liệu hướng dẫn toàn điện mỏ tả mọi khía cạnh của SQL Server, từ quản lý đến những phương pháp

khó hiểu để lập trình các ứng dụng Books Online

cũng chứa một index và mội trình tiện ích nghiên

cứu toàn text, qua đó bạn có thể tìm thấy bất kỳ

thông tin mã bạn cần trong các sách Bởi vì nó

Trang 7

được phân phối dưới dạng một file HTML được biên

địch (chm), bạn có thể tải bộ tải liệu hướng đản nảy xuống client workstation của bạn để truy cập

và Gm kiếm nhanh hơn

Hầu như những thứ trong chính cơ sở dữ liệu là các đối

tượng (object) Các đoạn sau đây giới thiệu các đối tượng phổ

biến nhất Những đối tượng này được gọi là những đối tượng cố

định; nghĩa là, chúng được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và không

biến mất khi bạn thoát khỏi hệ thống hay khi server tat

Một table là một cấu trúc đữ liệu cơ bản của một cơ sở dữ liệu Tất cả thông tin trong cơ sở dữ liệu được lưu trữ trong các

†able, trong một kiểu trình bày hàng/cột để dễ xử lý dữ liệu, Trong một table, mỗi hàng là một record (ban ghi) của dữ liệu,

và các cột là các field (trường) của record Các table được giải thích chỉ tiết ở bài 2

Một index tuơng tự như bảng tra cứu nhanh trong một cuốn sách, nhưng thay vì giúp bạn tìm một chủ điểm, nó giúp server

cơ sở dữ liệu tìm một hàng dữ liệu trong table Khi ban yêu cầu

các hàng có các giá trị cột cụ thể, SQL Server tìm một index mà

Trang 8

Bai 1: Dinh nghia vé SQL Server 11

có thể giúp xác định những hàng đó trước khi nó tìm qua tất cả

dữ liệu trong table Nếu không có index, SQL Server phải duyệt

tất cả hàng trong table

Một view (khung xem) được xem là một phần được truy xuất

cế định, được ấn định trước từ cơ sở dữ liệu Nếu bạn có một tập hợp thông tín mà bạn thường cần tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu,

bạn có thể tạo một view để chứa lệnh nhằm truy tìm dữ liệu Với

một view, bạn không cần gõ nhập lại lệnh mỗi lần bạn cần dữ

liệu; những người khác cũng có thể sử dụng view để xem dữ

liệu một cách tốt hơn Điều này thật sự tiết kiệm được nhiều thời

gian, đặc biệt nếu lệnh dùng để truy tim dữ liệu phức tạp, hoặc

truy tìm dữ liệu từ nhiều table khác nhau Các view được thảo luận ở bài 16

Một constraint là một đối tượng ấn định một giới hạn về

cách hay loại dữ liệu nào có thể được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu với mục đích là giữ cho dữ liệu nhất quán hay hiện thực Ví dụ,

một table kiểm kê có thể đặt một constraint NOT NULL trên cột

chứa số lượng có sẵn Các constraint được thảo luận ở bài 2 Nhất quán

Một cơ sở đữ liệu nhất quán nếu tất cả dữ liệu trong do hòa hợp với nhau và bản thiết kế của cơ

sở dữ liệu Việc lưu trữ một số bộ phận trong một

bảng kiểm kê vốn không tương xứng với một bộ

phan trong một bảng ấn định về các bộ phận hay lưu trữ một số âm cho Luối của một người là hai ví

đụ về dữ liệu không nhất quản,

Một thủ tục được lưu trữ (stored procedure) tương tự như một

view bởi vì nó lưu trữ các lệnh SQL trong cơ sở dữ liệu nhưng

Trang 9

một thủ tục được lưu trữ có thể thực thi bất kỳ lệnh SQL (chứ

không phải một phần được truy xuất), và có thể lấy các tham số chẳng hạn như tiêu chuẩn truy xuất của nó, nhằm chỉnh sửa hoạt động của nó mỗi lần bạn thực thi nó, Các thủ tục được lưu

trữ được thảo luận ở bài 14

Một trigger (bộ kích khởi) có thể được xem là một loại thủ tục được lưu trữ đặc biệt Các trigger được liên kết với các ta2le trong cơ sở dữ liệu và có thể được thực thi bất cứ lúc nào dữ liệu được bổ sung, được chỉnh sửa hay bị xóa khỏi table Các trigger được thảo luận ở bài 15,

Một default (xác lập mặc định) là một giá trị mà SQL Server

Sẽ cung cấp cho một cột nếu bạn thêm một hàng vào một table

và không điền vào cột đó

Một kiểu dữ liệu do người dùng ấn định (UDT) là một phần

ấn định cụ thể về loại dữ liệu mà có thể được nhập vào một cội

SQL Server cung cấp các kiểu chuẩn vốn có thể xử lý các số và

đỡ liệu text Bạn có thể sử dụng các UDT để ấn định dữ liệu một

cách cụ thể hơn so với các kiểu dữ éu được cài sấn Tuy nhiên, chúng có thể có nhiều vấn đề khó hiểu và nằm ngoài phạm vi của sách này

Cac quan hé

Một cơ sở dữ liệu chỉ lưu trữ các table chắc chắn hữu dụng

Cơ sở dữ liệu PC phổ biến nhất vào những năm 1980, dBASE

của Ashton-Tate là một cơ sỏ dữ liệu chỉ chứa table, thường được gọi là một cơ sở dữ tiệu file det (flat-file) Bạn có thể thực

hiện được nhiều điều với chỉ phương pháp tổ chức đơn giản này,

nhưng SQL Server và các RDBMS khác bổ sung tính năng quan

Trang 10

Bai 1: Dinh nghia vé SQL Server 13

trọng bằng cách cho phép bạn kết hợp các hàng trong các table khác nhau bằng cách sử dụng một khái niệm được gọi là một quan hệ (relation)

Với một cơ sở dữ liệu flat file, hầu như dữ liệu luôn cần được liên kết từ các file khác nhau, nhưng hoạt động này phải được thực hiện trong mã người dùng bằng cách sử dụng ngôn ngữ người dùng của trình quản lý cơ sở dữ liệu Trong các cơ sở dữ liệu quan hệ, các quan hệ này được lưu trữ trong chính cơ sở dữ liệu Hầu như không có dữ liệu nào mà bạn sẽ làm việc với chứa

dữ liệu không liên quan đến bất kỳ dữ liệu khác, do đó bằng cách xử lý cụ thể những quan hệ nảy, bạn có thể dễ dàng tạo

và bảo trì một cơ sở dữ liệu đáng tin cậy, nhất quán

Một ví dụ đơn giản, hãy xem xét các table employee và table job trong cơ sở dữ liệu pubs Mỗi công việc trong table jobs được

nhận biết bằng một job.id riêng biệt Mỗi nhân viên trong em-

ployee có quan hệ với một công việc bởi một job_id vốn là một

phần của hồ sơ nhân viên Quan hệ này phải tồn tại Nếu bạn

có một nhân viên không có việc làm, thì điều này không có nghĩa

Query

Một query (mẫu vấn tin) la mot lệnh mà bạn gổi đến SQL Server thông qua một chương trình client cơ sở dữ liệu Bạn viết những lệnh này bằng cách sử dụng ngôn ngữ chung của các cơ

sở dữ liệu quan hệ: Structured Query Language (SQL) Mỗi lệnh SQL được xem là một query, mặc dù nhiều lệnh không truy xuất bất cứ thứ gì (như bạn có thể mong đợi từ một thứ nào đó được

gọi là một query) Vì hầu như tất cả các server cơ sở dữ liệu mới

Trang 11

sử dụng SQL làm ngôn ngữ vấn tin của chúng, bạn sẽ có thể sử

dụng phần lớn SQL và các kỹ thuật cơ sở dữ liệu trang sách này

với những server cơ sở dữ liệu khác

Mọi thứ bạn thực hiện với SQL Server trở thành một query

vào một thời điểm nào đó, mặc dù bạn không thể thấy chính query này Bạn có thể nhấp các nút và các hộp kiểm trong một

giao diện người dùng đồ họa (GUI), nhưng trình ứng dụng đáp

ứng các lệnh của bạn bằng cách gởi một query đến cơ sở dữ

liệu ở hậu cảnh, như được minh họa ở hình 1.2,

Các lệnh query có thể được nhóm lại thành ba hạng mục chính:

2 Ngôn ngữ ấn định dữ liệu (DDL): DDL ám chỉ bệ câu lệnh SQL

mà bạn sử dụng trong các query để ấn định các đối tượng chẳng han như các table, constraint, các thủ tục được lưu trữ và view

DDL được sử dụng để lạo cấu trúc các tính năng cố định diia cơ

SỞ đữ liệu

2 - Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DMIL ): DML, tép hợp con của SQL mà bạn sẽ sử dụng hầu hết thời gian, là nhóm các câu lệnh chẳng

hạn như SELECT và INSERT mà bạn sử dụng để truy xuất, phân

tích, chỉnh sửa, hay xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của bạn Các

câu lệnh DML rất đơn giản về mat khái niệm, nhưng chúng là

những công cụ cực kỳ mạnh mẽ để làm việc với thông tin

Z2 Ngôn ngữ điều khiẩn dữ liệu (DCL); DCL được sử dụng để ấn định các control truy cập trên dữ liệu của bạn Khi một người dùng tưởng tác với cd sở dữ liệu, server cơ sở đữ liệu kiểm tra

các mức độ cho phép của người dùng và cung cấp hay từ chối sự truy cập đến dữ liệu và các chức năng dựa vào các qui lẮc được

Trang 12

Bài 1: Định nghia vé SQL Server 15

thiết lập bởi nhà quản lý hay người sở hữu dữ liệu DCL duoc su dụng để tạo những qui tắc đó

but the application sti talks to the database with SQL

Hinh 1.2 SQL ding sau GUI

Tóm Lược

Trong bài này, bạn đã khai thác những thành phần của SQL

Server và các loại đối tượng mà bạn sẽ làm việc trong một hệ

thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ Bạn nên nắm vững khái

niệm về những gì mà một cơ sở dữ liệu quan hệ thực hiện cho

bạn Trong bài kế tiếp, bạn sẽ được trình bày chỉ tiết về các

table và những đối tượng liên quan, do đó bạn có thể bắt đầu

làm việc với dữ liệu

Trang 13

Bài 2: Tìm hiểu các cơ sở dữ liệu

Tìm hiểu các

CƠ sở đữ liệu

Đài này sẽ giới thiệu cho bạn về các đối tượng mà bạn sứ dụng

để lưu trữ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu SỌL Server 7

Bài đầu tiên đã mô tả những khái niệm đằng sau SQL Server

và cấu trúc của một cơ sở dữ liệu quan hệ Bài này sẽ đi sâu vào chỉ tiết hơn về các đối tượng cơ sở dữ liệu vốn lưu trữ dữ liệu

và mối quan hệ giữa các hạng mục dữ liệu Cuối bài này sẽ giải

thích các constraint, những đối tượng mà bạn sẽ sử dụng để chắc chắn dữ liệu của bạn vẫn nhất quán

Trang 14

Bài 2: Tim hiéu cdc cơ sử dữ liệu 17

TARLE

Hầu hết công việc thiết kế một cơ sở dữ liệu nằm trong việc

ấn định những thực thể (entiiy) nào sẽ được lưu trữ và cách

chúng quan hệ với nhau Table là một đơn vị cấu trúc cơ bản

của một cơ sở đữ liệu quan hệ và là cấu trúc vật lý mà bạn sẽ

sử dụng để lưu trữ các thực thể mà bạn ấn định

Một thực thể là sự mô tả vẻ một điểu thực tế mà

bạn muốn lưu trữ thông tin vẻ điều đó trong cơ sở

đữ liệu của bạn chẳng hạn như một người một hợp đồng hay một giao địch tài chính Nó gồm có các

thuộc tính, các hạng mục thông tin riểng biệt (liên

quan đến thực thể) mả bạn muốn giữ lại, và các quan hệ, những mối liên kết với những đối tượng,

khác mà thực thể sử dụng hay phụ thuộc vào theo

một cách não đó Sau khi bạn đã mô tả những thực

thể mà bạn muốn ghi lại trong cơ sở dữ liệu của bạn, bạn hoạch định cấu trúc table của bạn để lưu trữ thông un của thực thể trong một hay nhiều

table cơ sở đữ liệu

Xét về các thuật ngữ SQL, một table gồm có các cột và

hang Mai hang trong table lưu trữ thông tin cho một thực thể

hay quan hệ (xem hình 2.1) Các cột là các trường trong mỗi

hàng chứa các thuộc tính của mỗi thực thể.

Trang 15

title_id au_id

Relations PS3333 |172-32-1176 ————|172-32-1176 lÌ ` wnie

Hình 2.1 0ác khối tạo cơ sở dữ liệu

Một table sẽ có một tập hợp dữ liệu, chỉ một cột đơn, nhận

biết riêng từng hàng trong table Ví dụ, bởi vì chính phủ bảo đảm rằng số tài khoản an sinh xã hội (SSAN) của mỗi người thì duy nhat, table authors trong pubs sti dung né lam au_id dé nhan biết riêng các tác giả

Trong các thuật ngữ cơ sở dữ liệu, bộ nhận dạng hàng được

gọi là khóa chính (primary key) và được yêu cầu cho hầu hết

quan hệ Bởi vì giá trị khóa chính được sử dụng để nhận biết hàng và sẽ được tạo lại trong bất kỳ index hay table tham chiếu

nó, bạn nên chọn kiểu dữ liệu nhỏ nhất thích hợp mà sẽ nhận

biết các hàng một cách chính xác trong table.

Ngày đăng: 01/12/2013, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w