1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà thành phố hồ chí minh chi nhánh hoàn kiếm

65 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà thành phố hồ chí minh chi nhánh hoàn kiếm
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng thương mại
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 511,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà thành phố hồ chí minh chi nhánh hoàn kiếm

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đãmang đến rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho nền kinh tế nói chung vàngành Ngân hàng nói riêng

Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng - sản phẩmcủa nền kinh tế hàng hoá cũng đã, đang vận động kịp thời để thích nghi vớiđiều kiện mới Hoạt động Ngân hàng là một mắt xích quan trọng trong sự vậnđộng nhịp nhàng của nền kinh tế trong sự nghiệp đổi mới hệ thống ngân hàngnói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng đã góp phần tích cực vào côngcuộc đổi mới của đất nước, xây dựng hoàn thiện một nền kinh tế thị trường ởViệt Nam phát triển bền vững

Đối với Ngân hàng thương mại thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủyếu, chiếm tỷ trọng lớn và cũng tạo ra lợi nhuận lớn Song rủi ro từ nghiệp vụtín dụng là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch đảo lộn kếtquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phásản Sự phá sản của ngân hàng là một cú sốc mạnh không chỉ gây ảnh hưởngđến hệ thống ngân hàng, mà còn ảnh hưởng tới toàn bộ đời sống kinh tế,chính trị, xã hội Chính vì vậy đòi hỏi các Ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõrủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng

để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết,đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Chính vì lý do trên, với kiến thức lý luận cơ bản tiếp thu được ở nhàtrường, thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng TMCP phát triển nhà Thànhphố Hồ Chí Minh chi nhánh Hoàn Kiếm, cộng với sự hướng dẫn nhiệt tình củacác cô, chú trong chi nhánh, em mạnh dạn chọn đề tài " Hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Hoàn Kiếm " làm chuyên đề tốt nghiệp.

Trang 2

Chuyên đề được trình bày làm 3 chương:

Chương 1: Tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển

nhà Thành Phố Hồ Chí Minh chi nhánh Hoàn Kếm

Chương 3:Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát

triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Hoàn Kiếm

Trang 3

Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay

là ngân hàng và các định chế tài chính khác với bên đi vay là cá nhân, doanhnghiệp…Trong đó quyền cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả vô điều kiện cả vốn gốc lẫn lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Bên cạnh đó quan hệ tín dụng cũng cần được hiểu là quan hệ hai chiều,

và ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay

Mối quan hệ tín dụng bao gồm hai mặt cơ bản là quan hệ cho vay vàquan hệ hoàn trả: Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giátrị nhất định (có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như:hàng hoá, máy móc, bất động sản ) Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thờilượng giá trị đó trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Hềt thời hạn,người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn khoảnvay, lượng giá trị này bao gồm khoản vay và lợi tức

Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ chốt củaNHTM để tạo ra lợi nhuận nhằm bù đắp những chi phí phát sinh trong hoạtđộng kinh doanh, trong đó có chi phí bù đắp rủi ro tín dụng, và các chi phíkhác

Trang 4

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng:

1.2.1.1 Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở “Lòng tin- Sự tín nhiệm” giữa Ngân hàng và khách hàng:

Lòng tin, sự tín nhiệm được hình thành và tạo dựng trong quá trình hoạtđộng, kinh doanh trong các quan hệ Giao dịch, uy tín của doanh nghiệp trênthị trường, uy tín của người đi vay Nếu như không có lòng tin và sự tínnhiệm thì sẽ ko có tín dụng, bởi lòng tin là điệu kiện quyết định để thiết lậpmối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Trong nền kinh tế thịtrường hiện nay, tạo dựng được lòng tin, uy tín là yếu tố sức mạnh để doanhnghiệp có thể đứng vững và phát triển

Tính chất nguồn vốn của ngân hàng: Nếu là nguồn vốn ổn định và lâudài thì ngân hàng có thể cho vay với kì hạn dài hơn, và ngược lại

1.2.1.3 Quan hệ tín dụng mang tính hoàn trả:

Xuất phát từ khái niệm tín dụng, vốn dưới dạng tiền hoặc tài sản đượccho vay với một thời hạn nhất địn, hết thời hạn hợp đồng, người đi vay bắtbuộc phải hoàn trả ngân hàng cả phần gốc và lãi Việc hoàn trả đúng thời hạn

và đầy đủ là nguyên tắc bắt buộc trong hoạt động tín dụng Nếu như mộtkhoản vay không được trả đúng thời hạn thì sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến kếhoạch kinh doanh có tính liên tục của ngân hàng

Trang 5

1.2.1.4 Quan hệ tín dụng mang tính pháp lý

Về mặt pháp lý, những văn bản xác dịnh quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước…đó là những văn bản pháp lý nhằm ràng buộc những trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên cho vay và đi vay

1.1.3 Các hình thức tín dụng:

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

Dựa trên thời hạn, tín dụng chia ra làm ba loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn không quá 12 tháng

- Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn lớn hơn 5 năm

1.1.3.2 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:

- Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thếchấp hay có bảo lãnh của người thứ 3

- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảolãnh của người thứ 3

1.1.3.3 Căn cứ vào mục đích tín dụng:

- Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng được đảm bảo bằng

bất động sản, bao gồm:

+ Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai.

+ Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang

trại và bất động sản ở nước ngoài

- Tín dụng công thương nghiệp:

Đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để trang trải các chi phínhư mua hàng hoá, nguyên vật liệu, trả thuế, và chi trả lương

- Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt độngnông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng vàchăn nuôi gia súc

Trang 6

- Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắmhàng hoá tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, các trang thiết bị trongnhà…

- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp chocác ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chínhkhác

- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiết bị, máy móc vàcho thuê lại chúng

- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng chưa được phân loại ở trên(ví dụ: tín dụng kinh doanh chứng khoán)

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng:

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chứctín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân Trong nền kinh tế, Ngân hàngđóng vai trò là tổ chức trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với doanhnghiệp và cá nhân, Ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Đốitượng của Ngân hàng là tiền tệ, vì vậy Ngân hàng khắc phục được những hạnchế của tín dụng thương mại về quy mô và phương hướng hoạt động Đối vớinền kinh tế, tín dụng Ngân hàng luôn chiếm một vị trí đặc biệt bởi:

1.1.4.1 Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất và tái sản xuất phát triển:

Xuất phát từ chức năng tập trung và điều hoà vốn giữa các chủ thểtrong nền kinh tế, Ngân hàng huy động những luồn tiền nhàn rỗi trong xã hội,đầu tư vào nền kinh tế, từ đó phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế

Ngân hàng giúp cung cấp vốn kịp thời và ổn định cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng cho các chủ thể kinh tế khác Khi các nhà sản xuấtkhông còn bị quá lệ thuộc vào nguồn vốn tự có, việc mở rộng sản xuất, tìmkiếm cơ hội đầu tư sẽ trở nên đơn giản hơn Để sử dụng hiệu quả nguồn vốn

Trang 7

này từ NH, bắt buộc doanh nghiệp phải tạo được cho mình một ưu thế riêng.Doanh nghiệp phải cố gắng để cung cấp cho thị trường những sản phẩm hànghoá tốt hơn, phong phú hơn, hấp dẫn hơn các đối thủ cạnh tranh,tạo điều kiện

để nâng cao uy tín và mở rộng thị phần cho mình Điều này cho thấy tín dụngngân hàng đã góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng vàphát triển

1.1.4.2 Tín dụng ngân hàng là công cụ điều hoà sự lưu thông tiền tệ, qua đó điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đó là đưa tiền tệ ra lưu thôngmang tính kiểm soát cao bởi lượng tiền đưa ra được tính toán kĩ lưỡng trên cơ

sở khối lượng hàng hoá sản xuất của doanh nghiệp vay vốn Do vậy luôn đảmbảo sự hài hoà giữa tiền và hàng, lượng tiền tệ đưa ra lưu thông đạt được hiệuquả cao nhất Sự phát triển của nghiệp vụ tín dụng đồng nghĩa với việc thanhtoán không dùng tiền mặt, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ Đây là nhân tốquan trọng để kiềm chế lạm phát, giúp nền kinh tế phát triển ổn định

1.1.4.3 Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy quan trọng để mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế:

Với xu thế toàn cầu hoá hiện nay thì việc phát triển kinh tế của mỗiquốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế thế giới Một quốc gia không thể pháttriển nếu không tồn tại mối quan hệ với bên ngoài Trong mối quan hệ kinh tế

đó, sự hợp tác bình đẳng hai bên cùng có lợi giữa các nước trên thế giới vàtrong khu vực đang được phát triển cả về bề rộng lẫn bề sâu Đây là nhân tốquan trọng giúp cho quá trìng phát triển của mỗi nước, đặc biệt là những nướcđang phát triển như Việt Nam Các hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài hoặcXuất nhập khẩu đều phải thông qua ngân hàng với vai trò trung gian Vì vậytín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện kết nối nền

Trang 8

kinh tế các quốc gia với nhau Hiện nay, chúng ta đã tham gia vào một số tổchức tài chính quốc tế như WB, IMF

1.1.4.4 Tín dụng ngân hàng là công cụ để nhà nước thực hiện các chính sách

xã hội:

Với chính sách xã hội thông qua công cụ tín dụng, nhà nước tạo điềukiện cho người nghèo được vay vốn với lãi xuất thấp, thời hạn hoàn trả ưuđãi Đây là phương thức hiệu quả và có tính chủ động cao bởi người vay vốnvới số tiền được vay làm vốn cho việc sản xuất của mình, dần dần họ có thểtồn tại độc lập với khoản vay trên Với phương thức này, nhà nước vẫn đảmbảo được nguồn vốn ngân sách để phục vụ cho các mục đích khác, quan trọnghơn là vốn tài trợ đã được sử dụng một cách hiệu quả nhất Vì vậy có, tíndụng Ngân hàng đã góp một phần không nhỏ trong việc giúp nhà nước thựchiện các chính sách xã hội

1.2 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.

1.2.1 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.

1.2.1.1 Khái niệm

Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tíndụng cho một khách hàng, hay có thể hiểu là khả năng khách hàng không trảđược nợ theo hợp đồng tín dụng Xét về khía cạnh của ngân hàng, thi rủi rotín dụng đồng nghĩa với thu nhập dự tính của ngân hàng từ các tài sản có sinhlời không được hoàn trả đày đủ cả về mặt số lượng và thời hạn

Do quan hệ tín dụng được hiểu theo hai chiều là đi vay và cho vay, vìvây, cũng cần phải hiểu rủi ro tín dụng theo hai chiều đó là rủi ro trong chovay và rủi ro trong hoạt động đi vay

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu cấp thiết về nguồn vốnđầu tư càng lớn thì mức độ rủi ro tín dụng càng cao Nguồn thu nhập chính

Trang 9

của các NHTM là từ lãi suất mà người vay sẽ thanh toán cho ngân hàng, phầnkhác là từ hoạt động trao đổi các món vay hoặc từ việc bảo đảm và cung cấpcác dịch vụ tương tự Nguồn thu nhập này phụ thuộc chủ yếu vào doanh số

và lãi suất cho vay

Tuy nhiên không có gi đảm bảo chắc chắn rằng tiền vay và tiền lãi sẽđược người vay hoàn trả đúng hạn và đầy đủ Sự mất mát vốn vay và thu nhậpnày do nhiều nguyên nhân khác nhau, đó chính là những rủi ro mà ngân hàngthường gặp khi cho vay Những rủi ro này là một nhân tố quan trọng có thểquyết định sự tồn tại của cả một ngân hàng Vì vậy, mục tiêu chính của cácnhà quản trị rủi ro tín dụng là đảm bảo lợi nhuận tối đa ở các mức rủi ro cóthể chấp nhận được

- Rủi ro về ngoại hối

- Rủi ro về tính thanh khoản

- Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng

- Rủi ro luật pháp: Rủi ro luật pháp liên quan đến những sự cố hoặc saisót trong quá trình hoạt động kinh doanh làm thiệt hại cho khách hàng và đốitác dẫn đến việc ngân hàng bị khởi kiện

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.

Mục tiêu quản trị RRTD là tối đa hoá tỷ lệ thu nhập đã được chỉnh rủi

ro của ngân hàng bằng việc duy trì mức độ RRTD trong phạm vi thấp nhất cóthể chấp nhận được Muốn dự đoán rủi ro một cách chính xác nhất ngân hàng

Trang 10

cần phải đo lường được rủi ro và ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu sauđây :

- Chỉ tiêu: Tổng dư nợ tín dụng trên tổng tài sản có

Dư nợ tín dụng

Tổng tài sản có Đây là chỉ số tổng quan về quy mô hoạt động của ngân hàng Chỉ tiêunày phản ánh hiệu quả tín dụng của một đồn tài sản có

Có thể đánh giá kèm với chỉ tiêu:

Dư nợ tín dụng Tổng nguồn vốn huy động

Từ đó có thể đánh giá được, rằng hiệu quả sử dụng vốn nói chung củangân hàng và hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng Rủi ro tín dụngchỉ có thể xảy ra khi bản thân ngân hàng cho vay quá nhiều so với tiêu chuẩn

an toàn của Ngân hàng Nhà nước, so với quy mô vốn huy động

- Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Nợ quá hạnTổng dư nợTheo quyết định 493/2005/QĐ- NHNN thì : “Nợ quá hạn là khoản nợ

mà một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãI đã quá hạn” Nếu tỷ lệ nợ quá hạncàng cao thì mức độ RRTD cho ngân hàng càng lớn Việc nợ quá hạn tăngchứng tỏ dư nợ khách hàng đang gặp khó khăn trong việc trả nợ cao, do đóxác suất sau này khách hàng trả nợ cho ngân hàng là rất thấp Mặt khác, tỷ lệ

nợ quá hạn cao cũng đông nghĩa với việc chi phí của ngân hàng tăng lên : chiphí thực tế và chi phí cơ hội đều tăng Với một khoản nợ tốt,ngân hàng sẽ dễdàng thu được nợ và tiếp tục những khoản cho vay mới nhưng với một khoảntín dụng có nguy cơ rủi ro như khách hàng chậm trả nợ gốc, lãi hoặc tình hìnhkinh doanh của khách hàng không tốt…thì ngân hàng phải tốn thêm chi phí

Trang 11

giám sát với khoản vay, chi phí xử lý tài sản bảo đảm, chi phí pháp lý…và do

đó sẽ làm tăng chi phí thực tế của ngân hàng Với một khoản vay không tốtthì cán bộ ngân hàng dồn toàn bộ tâm trí vào việc đòi nợ mà ngaị cho vay mới

và có ít thời gian tìm đối tác mới vì thế làm tăng chi phí cơ hội của ngân hàng

Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng Chỉ tiêu nàycàng thấp càng tốt, nhưng ngược lại không thể đánh giá rằng khi chỉ số nàyvượt quá tiêu chuẩn chung của ngành thì là xấu Để có thể đánh giá được mộtcách chính xác hơn về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng ta cần phải đánhgiá kèm theo chỉ tiêu vòng quay của các khoản nợ quá hạn này, khả năng giảiquyết các khoản nợ quá hạn Bởi vì, tỷ lệ nợ quá hạn cao mà khả năng giảiquyết nợ quá hạn hay vòng quay của các khoản nợ quá hạn cao thì khả năngngân hàng gặp rủi ro tín dụng sẽ sất thấp Và ngược lại, ngân hàng sẽ gặp rủi

ro tín dụng

- Chỉ tiêu: Nợ khó đòi trên tổng nợ quá hạn

Nợ quá hạn khó đòi

Tổng nợ qua hạn

Tỷ lệ này đánh giá các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, được xác định

là không có khả năng thu hồi Tỷ lệ này cao chứng tỏ khả năng thu hồi vốnthấp, nguy cơ mất vồn cao, chất lượng tín dụng của ngân hàng thấp

- Chỉ tiêu: Mức độ chênh lệch thời lượng của tài sản

có vời tài sản nợ

Chỉ tiêu này phản ánh nếu kế hoạch huy động vốn và sư dụng vốnkhông có sự nhất quán thì sẽ dẫn đến nguy cơ xả ra rủi ro tín dụng rất cao vàkho đó mức độ ảnh hưởng là toàn bộ hoạt động của ngân hàng Đánh giá mức

độ ảnh hưởng của sự chênh lệch của thời lượng có thể dựa vào công thức sau:

∆E = ∆A - ∆LTrong đó: + ∆A = - DA A ∆i

Trang 12

1+i ∆L = - DL L ∆i

1+i Với: * i : lãi suất

* DA, DL : là thời lượng của toàn bộ tài sản có và tài sản nợ

* A, L : là giá trị của tài sản có và tài sản nợ

Trong trường hợp ∆E < 0, chứng tỏ rằng ngân hàng gặp rủi ro tronghoạt động kinh doanh, trong đó có cả rủi ro tín dụng

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.3.1 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro, và thường cómột vài dấu hiệu để nhận biết rủi ro tín dụng Có dấu hiệu thì biểu hiện mờnhạt, có dấu hiệu biểu hiện rất rõ ràng Ngân hàng cần có biện pháp để nhận

ra những dấu hiệu ban đầu của khoản vay có vấn đề và có hành động cần thiết

để ngăn ngừa, hạn chế, xử lý chúng

Vậy dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng có thể bao gồm các nhóm sau:

Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên đến mối quan hệ khách hàng và ngân

hàng

* Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng gồm:

- Khó khăn trong thanh toán lương, sự biến động của số dư các tàikhoản, đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi

- Tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản

- Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu đông từ nhiều nguồnkhác nhau

* Các hoạt động cho vay:

Trang 13

- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, thường xuyên yêu cầu ngân hàngcho đáo hạn.

- Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi

- Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

- Giảm các khoản phải trả, tăng các khoản phải thu

- Có biểu hiện giảm vốn điều lệ

Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của

khách hàng

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị và ban điềuhành Hệ thống quản trị và ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, về côngtác quản trị, điều hành độc đoán hoặc quá phân tán

- Được hoạch định bởi ban giám đốc điều hành ít kinh nghiệm, hay banquản trị tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật, thiếu quan tâm tới lợi íchcủa các cổ đông, các chủ nợ

- Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên, việc lập kế hoạchnhững người kế cận không đầy đủ

- Lập kế hoạch, xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhấtthời, không có khả năng giải quyết đối với những thay đổi

Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới chính sách ưu tiên trong kinh

doanh

Trang 14

- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn, khách hàng bị ấn tượng bởi mộtkhách hàng có tên tuổi mà có thể sau này trở nên lệ thuộc, ban giám đốc cắtgiảm lợi nhuận nhằm đạt hợp đồng lớn.

- Sự cấp bách không thích hợp như do áp lực nội bộ dẫn tới việc tungsản phẩm dịch vụ ra quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra khôngthực tế, tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc

Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại.

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm, cường độ đổi mới sản phẩmgiảm dần Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế

- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thị hiếu của người tiêu dùng,cập nhật kỹ thuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủcạnh tranh

- Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước, đặc biệt là chính sáchthuế, điều kiện thành lập và hoạt động

- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao

Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán.

- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính, hoặc chậm trễ, trì hoãn + Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên, số kháchhàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ kéo dài

+ Khả năng tiền mặt giảm

+ Các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp

+ Thường xuyên không đạt mức kế hoạch về sản xuất và bán hàng + Tăng giá trị quảng cáo thông qua việc tính lại tài sản…

Trên đây là những dấu hiệu nhận biết rằng khả năng xảy ra rủi ro tíndụng, do đó cần phải đặc biệt chú ý trong việc quản lý hoạt động tín dụng

Trang 15

1.3.2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

Bước 1: Phân hạng danh mục rủi ro tín dụng.

Bước 2: Rà soát xếp hạng danh mục rủi ro.

Bước 3: Danh mục rủi ro tín dụng cần giám sát, nội dung giám sát Bước 4: Lập phương pháp giám sát hợp lý.

Bước 5: Quá trình kiểm tra, đánh giá.

Bước 6: Các dấu hiệu cảnh báo về những tài khoản tín dụng có khả

năng có vấn đề

1.3.3 Các biện pháp quản trị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM

1.3.3.1 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro

Đây là điều kiện tiên quyết trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường bién động phức tạp, đòi hỏi mỗi ngânhàng cần phải có chiến lược rõ ràng trong việc quản trị rủi ro tín dụng, bời vì

đó là “kim chỉ nam” cho hoạt động tín dụng Một chiến lược rõ ràng, chính

xác trong dự báo đảm bảo cho bản thân các ngân hàng có thể linh hoạt trongphòng ngừa và xử lý những rủi ro tín dụng có thể xảy ra Nó góp phần địnhhướng cho các hoạt động tín dụng trong tương lai nhằm đảm bảo mục tiêu antoàn và lợi nhuận cao

1.3.3.2 Xây dựng chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của ngân hàng phải thực hiện ba mục tiêu cơ bản:Lợi nhuận, an toàn và lành mạnh Một chính sách tín dụng hợp lý phải đượcxây dựng dưa trên những căn cứ sau:

- Nguồn vốn của ngân hàng, bao gồm cả vốn huy động, và vốn chủ sởhữu Dựa vào quy mô nguồn vốn, ngân hàng có thể lựa chọn kỳ hạn đầu tư,loại hình cho vay phù hợp

Trang 16

- Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, điều này ảnh hưởng đếnnhu cầu tín dụng của thị trường Do đó ngân hàng cần phải có sự phù hợpthống nhẩt đối với các điểu chỉnh vĩ mô của Chính phủ.

- Thị trường mục tiêu của ngân hàng, nguồn lực vật chất và trình độ củađội ngũ cán bộ công nhân viên là nhân tố tác động đến khả năng hoạt độngcủa ngân hàng trên những khu vực thị trường nhất định Chính những nhân tốnày sẽ phát huy lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

- Căn cứ vào những phân tích, dự báo rủi ro trong hoạt động kinhdoanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Đây là những phân tíchmang tính chất kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và ngoài nước,điển hình lã những phân tích dự báo về tình hình tài chính tiền tề như lãi suất,lạm phát, ngoại tệ…

1.3.3.3 Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định mức độ rủi ro tín dụng.

Thực hiên phân tích tín dụng một cách đầy đủ và toàn diện nhằm đánhgiá khách hàng và tính hiệu quả của dự án trước khi cho khách hàng vay

Việc phân tích, thẩm định tín dụng được thực hiện trong và sau khi chovay Đó là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi khoản vay nhằm đảm bảo tính chínhxác, tính kinh tế của đồng vốn tín dụng đến được đúng đối tượng sử dụng vốnhiệu quả Quá trình này chỉ chấm dứt khi khoản vay được hoàn trả đúng thờihan và đầy đủ Công tác này có vai trò quyết định trong việc khoản vay cósinh lời hay không, qua đó đảm bảo chu kỳ đồng vốn của ngân hàng từ huyđộng đến cho vay đến thu nợ, hoặc có đảm bảo được mục đích kinh doanhcủa ngân hàng hay không

1.3.3.4 Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng

Các yêu cầu TSĐB của ngân hàng với mục đích nhằm hạn chế rủi rotrong trường hợp khách hàng không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp

Trang 17

đồng vay vốn về việc thanh toán gốc và lãi khi đến hạn Tuy nhiên việc thựchiên hình thức bảo đảm tiền vay nào là phụ thuộc vào tình hình của kháchhàng, và của bản thân ngân hàng cho vay.

1.3.3.5 Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng

Cán bộ tín dụng phải theo sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng cóđúng mục đích không và để kiểm tra việc bảo quản vật tư hàng hóa hình thành

từ vốn vay, tình hình TSĐB, tiến độ thực hiện dự án… có thực hiện đúng theohợp đồng hay không

Hơn nữa, mục đích của việc giám sát tín dụng là để phát hiện ra nhữngrủi ro tiềm ẩn, giúp cho ngân hàng phát hiện và xử lý kịp thời những khoản nợ

có vấn đề, qua đó có thể hạn chế được những rủi ro không cần thiết

1.3.3.6 Xử lý hiệu quả nợ quá hạn

Để có thể xử lý được nợ quá hạn nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi

ro có thể xảy ra đối với ngân hàng, bản thân các ngân hàng cần phải ý thứcđược rằng những khoản nợ quá hạn là những khoản nợ vay có vấn đề, cho nênphải có quyết định kịp thời, hoặc là tiếp tục gia hạn nợ nếu đánh giá ngườivay vẫn còn khả năng trả nợ, hoặc là thanh lý, thu hồi khoản nợ trước hạn.Đây là những quyết định rất quan trọng, nó cho thấy ngân hàng có thể bị rủi

ro hay không

1.3.3.7 Phân tán rủi ro tín dụng.

Đây là động tác mà mỗi ngân hàng bắt buộc phải duy trì trong suốt cảquá trình quản lý tín dụng Yêu cầu các ngân hàng phải tôn trọng các giới hạntrong cho vay, dựa trên những đánh giá về TSĐB, thực hiện đồng bộ với chỉtiêu an toàn vốn tối thiểu trong hoạt động kinh doanh và yêu cầu khách hàngphải mua bảo hiểm cho các tài sản hình thành từ vốn vay và TSĐB Khôngnên tập trung cho vay quá nhiều vào một loại đối tượng, một ngành, một địabàn, cần phải đa dạng hoá danh mục cho vay nhằm mục đích đa dạng hoá rủi

Trang 18

ro, tăng cường khả năng xử lý linh hoạt các tình huống có thể xảy ra Đồngthời cũng cần phải sử dụng nghiệp vụ cho vay hợp vốn nhằm mục đích san sẻrủi ro cho các đơn vị khác

1.3.3.8 Sử dụng các công cụ ngoại bảng

Đây là biện pháp hạn chế rủi ro rất hữu hiệu của ngân hàng, nó khôngnhững có thể hạn chế được rủi ro mà còn có thể mang lại được lợi nhuận chongân hàng Đòi hỏi sử dụng công cụ thị trường phái sinh phải có hệ thống,bao gồm các công cụ quyền chọn, kỳ hạn, tương lai, hoán đổi

Trên cơ sở các hoạt động tín dụng và hoạt động kinh doanh, mỗi ngânhàng cần phải đưa ra các chính sách sử dụng các công cụ phái sinh dựa trênnhững phân tích đánh giá về tình hình biến động của thị trường tiền tệ Đây làbiện pháp quản lý cấp cao trong hoạt động ngân hàng

1.3 Nguyên nhân và tác động rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 1.3.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh

ngân hàng.

1.3.1.1 Nhóm nguyên nhân chung

- Môi trường kinh tế có những biến động đối nghịch với mục tiêu phát triển của mỗi ngân hàng

+ Nền kinh tế suy thoái và được thể hiện qua các chỉ số kinh tế vĩ mố sau:lạm phát tăng trong nhiều kỳ liên tiếp, sự biến động của đồng nội tệ, lãi suấtthị trường tăng…

Lạm phát tăng cao trong nhiều kỳ liên tiếp Khi đó chỉ số giá cúa cácloại hàng hoá trên thị trường tăng theo Điều này đồng nghĩa rằng chi phí sảnxuất đầu vào tăng, và sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động tiêu thụ trên thịtrường của người đi vay Doanh số giảm sẽ kéo theo lợi nhuận giảm theo Kếtquả là ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của người di vay đối vói ngân hàng

Trang 19

Khi có sự biến động của tỷ giá thì cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng,

ví dụ như trong trường hợp cho vay các doanh nghiệp nhập khẩu, nếu tỷ giátăng sẽ dẫn tới trường hợp thua lỗ do chi phí đầu vào tăng, qua đó ảnh hưởngtới khả năng trả nợ ngân hàng

- Xuất phát từ ảnh hưởng của văn hoá xã hội.

Đó là ảnh hưởng của việc thay đổi tập quán tiêu dùng trong xã hội, nhất

là trong giai đoạn chuyển giao của nền kinh tế nước ta Đó là sự thay đổi cáchsuy nghĩ của cả một xã hội về thói quen tiêu dùng, nếu doanh nghiệp nàokhông có sự nắm bắt kịp thời mức độ thay đổi đó sẽ gặp khó khăn trong hoạtđộng kinh doanh của mình, thậm chí có thể dẫn tới phá sản, điều đó sẽ trựctiếp, hoặc gián tiếp gây khó khăn cho ngân hàng trong hoạt động cho vay

- Ảnh hưởng của nhân tố công nghệ.

Yếu tố công nghệ hiện nay đang là yếu tố rất quan trọng quyết địnhđến sức cạnh tranh trên thị trường cuả mỗi ngân hàng Trên thực tế, sự thayđổi của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng và tới cả quá trình cấp tín dụng Qua đó nhằm khai thác triệt để

“vốn thời gian”, kéo dài cánh tay hoạt động của ngân hàng và luôn giữ vị trícủa mình trong nền kinh tế quốc dân Góp phần làm hạn chế rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng

- Ảnh hưởng của môi trường chính trị pháp luật

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sựgiám sát chặt chẽ của luật pháp Môi trường pháp lý sẽ mang đén cho ngânhàng một loạt các cơ hội mới cũng như thách thức mới Điều này được thểhiện rõ trong hoạt động tín dụng, như việc rỡ bỏ các hạn chế trong cho vaycác doanh nghiệp ngoài quốc doanh, còn sự nới lỏng trong quản lý của luậtpháp cũng có thể đặt ngân hàng trước những nguy cơ cạnh tranh mới, nhưviệc cho phép thành lập các ngân hàng nước ngoài sẽ đặt các ngân hàng của

Trang 20

nước đó vào tình thế cạnh tranh gay gắt hơn và chính sách đầu tư, tiết kiệmcủa Chính phủ trong từng thời kỳ.

Môi trường chính trị pháp luật này không chỉ bó gọn trong phạm viLuật các tổ chức tín dụng, mà còn liên quan tới Luật dân sự, Luật Doanhnghiệp… và cũng không chỉ bó gọn trong phạm vi một quốc gia mà còn mởrộng ra phạm vi quốc tế nhất là trong điệu kiện kinh tế hội nhập như hiện nay.Đồng nghĩa với đó là rủi ro sẽ không còn là ở mỗi ngành ngân hàng mà lan tớitầm quốc gia, khu vực

- Môi trường địa lí

Các vùng địa lí khác nhau cũng có những đặc điểm khác nhau như tàinguyên, giao thông, địa hình, tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hànghoá dịch vụ nói chung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng.Chính những điều kiện đó hình thành các tụ điểm dân cư, trung tâm thươngmại, du lịch hoặc trung tâm sản xuất…

1.3.1.2 Nguyên nhân từ phía người vay

- Đối với nhóm khách hàng cá nhân (trong cho vay tiêu dùng)

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chitiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tàichính vô cùng quan trọng trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ…

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng đó là:

+ Do tình trạng sức khoẻ, bệnh tật, hoặc mâu thuẫn trong gia đình

+Người vay bị thât nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhập + Do người đi vay hoạch định ngân sách không chính xác, hoặc có thể

do người đi vẳy dụng tiền vay sai mục đích, hoặc chưa có kinh nghiệm trongviệc tổ chức sản xuất, quản lý kinh doanh… dẫn đến trả nợ không đúng hạncho ngân hàng

Trang 21

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp.

Những nguyên nhân có thể gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng là:

+ Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc sử dụng vốn vay vàoviệc sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng bị pháp luật cấm

+ Không đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng vốn, lãng phí, tham ô, thamnhũng

+ Doanh nghiệp gặp phải các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình,đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh xảy ra do tính khả thi của dự án cònthấp, không khoa học, không tiếp cận được thị trường Do chưa đánh giá đượcchính xác nhu cầu thị trường, hay đánh giá sai lầm về khả năng tiêu thụ củathị trường Dẫn đến tình trạng sản phẩm tồn kho quá nhiều so với nhu cầu + Doanh nghiệp bị thiệt hại trên thị trường đầu vào Do không có kế hoạchtrước những biến động của thị trường như tình trạng tăng giá nguyên vật liệukhông thể kiểm soát, trực tiếp sẽ làm tăng giá thành sản phẩm Nếu doanhnghiệp tăng giá sản phẩm lên thì sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm chậm lại,tình hình luân chuyển vốn chậm, ảnh hưởng tơi khả năng thanh toán nợ ngânhàng của doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanh nghiệp giữ nguyên giá hoặckhông tăng giá thì sẽ làm giảm lợi nhuận và khả năng tái sản xuất của doanhnghiệp trong tương lai, thậm chí có thể bị thua lỗ

+ Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình sản xuất như tình hìnhnăng suất lao động giảm sút, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ tay nghềcủa công nhân còn thấp kém Do cơ cấu chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn,gây ra hiện tượng lãng phí ứ đọng vốn Cũng có thể là do trình độ quản lýdoanh nghiệp của ban giám đốc còn yếu, không hiệu quả, không động viênđược đội ngũ nhân viên hoạt động hăng say, không có chế độ lương bổngkhuyến khích, chính sách quản lý thiếu chiều sâu

Trang 22

+ Rủi ro tín dụng cũng có thể xảy ra khi doanh nghiệp gặp khó khăn trongtình hình tài chính Do doanh nghiệp có hệ số nợ cao đó là kết quả của quátrình tăng trưởng quá nóng hoặc quá chậm, do doanh nghiệp bị chiếm dụngvốn trong thời gian dài, không có biện pháp thu hồi nợ, làm hạn chế khả năngquay vòng của các khoản phải thu

+ Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng có thể gặp rủi ro trên thị trường đầu ra

Do khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường còn thấp, chất lượngkém, mẫu mã không bắt mắt Và áp lực của cạnh tranh bắt buộc doanh nghiệpphải hạ thấp giá thành một cách đồng loạt, điều nảy ảnh hưởng đến thu nhâpcủa doanh nghiệp

+ Rủi ro tín dụng còn liên quan tới đạo đức của người sử dụng vốn vayngân hàng Họ sử dụng với mục đích lừa đảo, chiếm đoạt vốn tín dụng củangân hàng thông qua việc tạo ra những dự án ảo Những trường hợp như thếnày hiện nay đang tồn tại rất nhiều, đòi hỏi phải nâng cao công tác thẩm địnhkhách hàng nhằm hạn chế rủi ro

1.3.1.3 Về phía ngân hàng

Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ phía người vay, từ môi trườngkhách quan có thể gây ra tình trạng rủi ro tín dụng, còn có những nguyênnhân chủ quan từ phía các ngân hàng:

+ Do chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp với đặc điểm,thực trạng của nền kinh tế và chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ.Chính sách tín dụng được hiểu đầy đủ bao gồm định hướng chung trong chovay, chế độ tín dụng ngắn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiềnvay, về loại khách hàng và ngành nghề được ưu tiên, quy trình xét duyệt chovay…quá chú trọng vào mục tiêu lợi nhuận, tăng trưởng, bỏ qua sự an toàntrong hoạt động kinh doanh

Trang 23

+ Khâu phân tích thẩm định còn yếu đây là một trong những nguyên nhântrực tiếp gây ra rủi ro tín dụng Do cán bộ tín dụng năng lực thấp, chưa đượcđào tạo đầy đủ, ít kinh nghiệm trong ngành nghề mà mình tài trợ, ngoài racũng có thể do vấn đề đạo đức không tốt của cán bộ thẩm định như khôngtrung thực, thiếu trách nhiệm, cấu kết với người đi vay để chiếm đoạt vốn củangân hàng

+ Nguyên nhân thứ ba là do ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiênkhông đầy đủ khâu bảo đảm tín dụng Như cán bộ thẩm định đánh giá sai giátrị tài sản đảm bảo bao gồm cả giá trị hiện tại và trong tương lai, hoặc lại quátin tưởng vào tài sản đảm bảo mà coi nhẹ công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sátthực hiện dự án, phòng ngừa rủi ro, không có những biện pháp kịp thời nhằmhạn chế khoản vay có thể dẫn tới nợ quá hạn

+ Các ngân hàng thường đứng trước một mâu thuẫn đòi hỏi sự linh hoạttrong quá trình giải quyết, đó là mở rộng tín dụng để tăng lợi nhuận, đồng thờihạn chế rủi ro tín dụng Nhiều ngân hàng ra sức tăng mức dư nợ tín dụng mà

bỏ qua hoặc hạ thấp những tiêu chuẩn cho vay Hay nói một cách khác làngân hàng chỉ chạy theo số lượng tín dụng mà không coi trọng chất lượng tíndụng, do đó rất nguy hiểm đối với công tác tín dụng của ngân hàng

+ Một yếu tố luôn ảnh hưởng tới khâu thẩm định của cán bộ tín dụng đó làchất lượng và số lượng thông tin Bởi vì bản thân hoạt động ngân hàng luôntrong tình trạng thông tin không cân xứng, cho nên đòi hỏi công tác thẩm địnhphải sàng lọc thông tin một cách kỹ càng, chính xác, tránh bỏ sót những dự ánhiệu quả cao và tránh nhận những dự án không có hiệu quả hay hiệu quả thấp.Trong nhiều trường hợp ngân hàng không nắm được đầy đủ thông tin về quan

hệ tín dụng của khách hàng với các tổ chức tín dụng khác nên có thể phánquyết sai lầm khi cho vay

Trang 24

+ Do ngân hàng không thực hiên tốt công tác giám sát tín dụng Bởi vì,trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng hạn chế, thiếu thực tế, chỉ dựa trêngiấy tờ, số liệu báo cáo của khách hàng Thiếu tinh thần trách nhiệm trongcông tác nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát lấy lệ, hời hợt, chỉ mang tính hìnhthức, không phản ánh đúng sự thật do chịu áp lực từ cấp trên, từ chính quyềnđịa phương.

+ Ngoài các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trên, Ngân hàng cũng cóthể gặp rủi ro tín dụng do cho vay quá tập trung vào một đối tượng, một khuvực, một ngành cho nên đã hạn chế sự linh hoạt của ngân hàng trước nhữngbiến động của thị trường cạnh tranh, gây ra tổn thất cho ngân hàng Có thể docông tác thiết kế sản phẩm tín dụng không phù hợp với nhu cầu và đặc điểmcủa người vay, hoặc do vẫn còn nặng tính chất quan liêu, quan cách tronghoạt động giao dịch với khách hàng, hoặc có thể do cán bộ ngân hàng vi phạmđạo đức nghề nghiệp, thông đồng với khách hàng, nhận hối lộ, cố tình làm sainguyên tắc

1.3.1.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phía các TSBĐ tín dụng.

+ Sự sụt giảm giá trị của TSBĐ, có thể là do biến động của tình hình giá

cả thị trường Đây là tác động mang tầm vĩ mô, mà bản thân các cán bộ thẩmđịnh cần phải đánh giá chính xác giá trị của TSĐB qua các thời kỳ biến độngkhác nhau, nếu không sẽ dẫn tới tình trạng cấp tín dụng vượt mức so với quyđịnh an toàn trong việc cấp tín dụng

+ Ngân hàng gặp rủi ro trong quá trình nắm giữ và xử lý TSĐB Do ngườivay cầm cố tài sản cho người khác, hoặc có thể do người vay cố tình gây khókhăn trong công tác phát mại TSĐB, khiến cho ngân hàng không thể thu hồivốn vay, ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của toàn bộ ngân hàng.Khi đó rủi ro không còn trong phạm vi một khoản vay mà lan rộng ra phạm vicủa cả bộ máy hoạt động kinh doanh

Trang 25

+ Ngoài ra còn có nguyên nhân là do sự không đồng bộ vế các văn bảnpháp lý có liên quan đến TSĐB, gây khó khăn cho ngân hàng trong trườnghợp phát mại TSĐB và xử lý sự cố, qua đó hạn chế vị thế pháp lý của ngânhàng rong xử lý tài sản.

1.3.2 Tác động của rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.

1.3.2.1 Tác động đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, Ngân hàng không thu được vốn tín dụng đãcấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huyđộng khi đến hạn, điều này sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thuchi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho Ngân hàng kinh doanh không hiệuquả, chi phí của Ngân hàng tăng lên so với dự kiến

Nếu một khoản vay nào đó của Ngân hàng bị mất khả năng thu hồi thìngân hàng phải sử dụng các khoản vốn của mình để trả cho người gửi tiền,đến một chừng mực nào đấy, Ngân hàng sẽ không có đủ nguồn vốn để trả chongười gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, cóthể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quả là làm thu hẹp quy

mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm Kếtquả kinh doanh ngày càng xấu có thể dẫn đến ngân hàng thua lỗ hoặc trên bờvực phá sản nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời

1.3.2.2 Tác động đến nền kinh tế xã hội

Bắt nguồn từ chức năng và bản chất của ngân hàng là một tổ chức trunggian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổchức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó thực chất quyền

sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngânhàng Bở vậy khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệthại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Khi một ngân hànggặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng

Trang 26

khác hoang mang lo sợ và kéo nhau đến ồ ạt rút tiền ở các ngân hàng kháclàm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn.

Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khókhăn Hơn nữa sự hoảng loạn của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộnền kinh tế nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả gia tăng, sức muagiảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định

Ngoài ra rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vìngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực vàthế giới kinh nghiêm cho thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á( 1997),cuộc khủng hoản tài chính Nam Mỹ( 2001- 2002) và mới đây là khủng hoảngtài chính Mỹ đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ,đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước cóthể ảnh hưởng trực tiếp đến các nước có liên quan

Tóm lại rủi ro tín dụng ở một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau:nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay,nặng nhất là khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ caodẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắcphục được thì ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hiệu quả nghiêm trọng cho nềnkinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi cácnhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thíchhợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

Trang 27

CHƯƠNG 2

Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngân hàng TMCP

phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Hoàn Kiếm.

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP phát triển nhà Thành phố Hồ Chí minh chi nhánh Hoàn Kiếm.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

HDBank Hoàn Kiếm là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCPphát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ cũ 98B Trần Hưng Đạo, CửaNam, Hoàn Kiếm, Hà Nội Ngày 6 tháng 10 năm 2009 chi nhánh HDBankhoàn Kiếm đã chính thức khai trương trụ sở mới tại 14 – 16 đường HàmLong, phường Phan Chu Trinh, quần Hoàn Kiếm- Hà Nội.Việc thành lập chiHDBank Hoàn Kiếm phù hợp với tiến trình thực hiện chương trình cơ cấulại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăngtrưởng cao, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển; đa dạng hóakhách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượngsản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo đòihỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt cho việc xâydựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh, hội nhập quốc tế

HDBank Hoàn Kiếm bao gồm có 7 phòng ban được đặt dưới sự điềuhành của ban giám đốc, đó là: Phòng kinh doanh,Phòng giao dịch, các quỹ tiếtkiệm, Phòng tài chính kế toán, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng quản lý khoquỹ, Phòng tổ chức hành chính, Phòng tổng hợp tiếp thị Các phòng ban nàyđều được chuyên môn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể

Ngay từ khi mới được thành lập, chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm đã chothấy là một trong những đơn vị tiên phong đi đầu trong hệ thống chi nhánhcủa Ngân hàng TMCP phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh, chú trọng triển

Trang 28

khai nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, lấy phát triển dịch vụ và đem lại tiện ích chokhách hàng làm nền tảng Hoạt động theo mô hình giao dịch một cửa với quytrình nghiệp vụ ngân hàng hiện đại và công nghệ tiên tiến; theo đúng dự ánhiện đại hóa ngân hàng Việt Nam hiện nay.

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của HDBank Hoàn Kiếm:

Nhìn chung, từ khi bắt đầu đi vào hoạt động chính thức đến nayHDBank Hoàn Kiếm đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ về nhiều mặt.Chênh lệch thu – chi; lợi nhuận tất cả các năm đều dương, có xu hướng tănglên Có được những kết quả khả quan như vậy là do ngân hàng đã nỗ lực thựchiện tốt những hoạt động nghiệp vụ của mình

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Do xác định được ý nghĩa và tầm quan trọng của nguồn vốn, ngay từkhi thành lập HDBank Hoàn Kiếm đã chủ động xây dựng chiến lược huyđộng vốn và đề ra những biện pháp tích cực, đa dạng, hấp dẫn và tổ chức thựchiện có hiệu quả công tác huy động vốn, làm tốt công tác tiếp thị, có cơ chếkhen thưởng rõ ràng nhằm khuyến khích cán bộ đạt thành tích trong công táchuy động vốn vì vậy kết quả nguồn vốn của chi nhánh tăng trưởng qua từngnăm cụ thể

Bảng 1: Nguồn vốn huy động hàng năm của HDBank Hoàn Kiếm ( đơn vị: Tỉ đồng)

Trang 29

(tức là tăng 303 tỉ đồng), gấp 1,7 lần của năm 2006 Năm 2008 thì huy độngvốn tăng lên 147 tỉ đồng so với năm 2007 và đạt được 884 tỉ đồng nhưng tỉ lệbây giờ chỉ là 1,2 lần Đặc biệt phải kể đến năm 2009, trong bối cảnh cuộckhủng hoảng tài chính diễn ra trên toàn thế giới, với sự sụp đổ của một loạtnhững ngân hàng uy tín hàng đầu thế giới, gây mất niềm tin đối với người dân

về hệ thống ngân hàng, thì nguồn vốn huy động lại tăng lên đáng kể Nguồnvốn huy động được trong năm này là 1237 tỉ đồng, tăng 353 tỉ đồng so vớinăm 2008 (tăng khoảng 40%)

Như vậy qua việc phân tích ở trên ta thấy ngân hàng đã sử dụng cáchình thức huy động vốn hiệu quả, góp phần làm tăng nguồn vốn hoạt độngcủa ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàngvay

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm đươc thể

hiện qua các năm như sau:

Bảng 02: Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm

( Đơn vị: tỷ đồng )

Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Trang 30

Dựa vào bảng cân đối trên, ta thấy tình hình sử dụng vốn trong nhữngnăm gần đây có sự chuyển biến rõ rệt Điều này thể hiện rất rõ ở tốc độ tăngcủa hoạt động sử dụng vốn khác cụ thể trong đó là viêc ngân hàng thực hiênnghiệp vụ điều chuyển vốn trong hệ thống, để hạn chế vốn huy động thừa tạiChi nhánh.

- Tiếp nhận hồ sơ vay và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ

- Cán bộ tín dụng thực hiện công tác thẩm định đối với những hồ sơ củakhách hàng, và xem xét tính chính xác của những hồ sơ đó

- Sau khi thẩm định xong, cán bộ thẩm định tổng kết lại, và lập ra một tờtrình thẩm định, trong đó có ghi rõ ý kiến về tính khả thi của dự án, về mónvay, bảo lãnh và cả hạn mức tín dụng Sau đó trình lên người có thẩm quyềnphê duyệt

- Sau khi xem xét tờ trình mà cán bộ tín dụng trình lên, người có thẩm quyền

sẽ quyết định cho vay hay không cho vay đối với khách hàng

Nhìn chung, công tác thẩm định tại ngân hàng HDBank Hoàn Kiếm có sựphân cấp trách nhiệm thẩm định rõ ràng, từng phòng chịu trách nhiệm thẩmđịnh với từng loại khách hàng khác nhau (khách hàng cá nhân; khách hàng làcác doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ), do vậy mà dự án chi nhánh tiếnhành đem lại hiệu quả cao cho cả khách hàng và bản thân chi nhánh Từnguồn vốn mà ngân hàng cho vay mà các cá nhân, doanh nghiệp vay vốn mởrộng, phát triển sản xuất góp phần tăng GDP cả nước từ đó mà tác động tăng

Trang 31

trưởng kinh tế Ngoài ra phải kể đến tác động của dự án: tạo công ăn việc làmcho người lao động, nâng cao cuộc sống người lao động.

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại HDBank Hoàn Kiếm.

2.2.1 Thực trạng tín dụng tại HDBank Hoàn Kiếm.

2.2.1.1 Nguồn vốn hoạt động tín dụng

Nguồn vốn huy động của ngân hàng là nguồn vốn chủ yếu ngân hàng

sử dụng cho vay khách hàng Đối tượng vay vốn của ngân hàng chủ yếu làcác doanh nghiệp quốc doanh

Bảng 03: Tình hình nguồn vốn huy động của HDBank Hoàn Kiếm

Đơn vị: Tỷ đồng

Số tiền

Tỷ lệ(%) Số tiền

Tỷ lệ(%) Số tiền

Tỷ lệ(%) 1.Huy động bằng VND 684 77.39 902 72.95 218 4.44 2.Huy động bằng ngoại tệ (quy đổi) 200 22.61 355 27.05 155 4.34 Trong đó:

(Báo cáo kết quả kinh doanh của HDBank Hoàn Kiếm )

Ta thấy trong năm 2009, nguồn vốn của ngân hàng có mức độ tăngtrưỏng cao, đạt 1237 tỷ đồng, tăng 39% so với năm 2008, tốc dộ tăng trưởngđạt gần 40% Trong đó, nguồn vốn huy động bằng VND là 902 tỷ đồng, tăng

218 tỷ đồng Có thể đánh giá đây là thành tích rất tốt của Chi nhánh trongcông tác huy động vốn của năm 2009

2.2.1.2 Hoạt động tín dụng.

Trang 32

Dư nợ tín dụng HDBank Hoàn Kiếm cũng có xu hướng tăng dần theo cácnăm Cụ thể thông qua bảng sau:

Bảng 4: Dư nợ tín dụng hàng năm của HDBank Hoàn Kiếm Đvị: Tỉ đồng

ST Chỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 30/6/2010 Số

lượng

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng Tổng dư nợ 358 100% 1.011 100% 1.177 100%

1 Phân theo loại tiền 358 100% 1.011 100% 1.177 100% 1.1 Nội tệ 291 81% 832 82% 934 79% 1.2 Ngoại tệ (quy đổi) 67 19% 181 18% 243 21%

2 Phân theo đối tượng 358 100% 1.011 100% 1.177 100% 2.1 Dư nợ doanh nghiệp 288 80% 813 80% 1.026 87% 2.2 Hộ, cá thể 70 20% 198 20% 151 13%

3 Phân theo kỳ 358 100% 1.011 100% 1.177 100% 3.1 Dư nợ ngắn hạn 245 68% 620 61% 705 60% 3.2 Dư nợ trung hạn 73 20% 267 26% 342 29% 3.3 Dư nợ dài hạn 40 12% 124 13% 130 11%

(Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2008, 2009, và 30/6/2010 chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm)

Tổng dư nợ trong toàn chi nhánh đến 31/12/2009

Đạt 1.011 tỷ đồng, tăng 693 tỷ so với năm 2008, tốc độ tăng trưởng205%, đạt 112% kế hoạch năm 2009

- Dư nợ phân theo loại tiền

+ Dư nợ nội tệ: 830 tỷ đồng, tăng 579 ty so với năm 2008, tốc độ tăngtrưởng 230%, chiếm tỷ trọng 82% / tổng dư nợ

+ Dư nợ ngoại tệ: 181 tỷ đồng, tăng 114 tỷ so với năm 2008, tốc độtăng trưởng 170%, chiếm tỷ trọng18% /tổng dư nợ

- Dư nợ phân theo thời gian

+ Dư nợ ngắn hạn: 620 tỷ đồng, tăng 415 tỷ đồng so với năm 2008, tốc

độ tăng trưởng 202%, chiếm tỷ trọng 61,3%/ tang dư nợ

Ngày đăng: 04/05/2014, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính - Frederic S.Miskin 2. Tạp chí Ngân hàng Khác
3. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ Khác
4. Báo cáo tông kết hoạt động kinh doanh của HDBAnk Hoàn Kiếm năm 2007, 2008, 2009 Khác
5. Quản trị rủi ro - Học viện Ngân hàng Khác
6. Tín dụng Ngân hàng - Học viện Ngân hàng Khác
7. Quản trị ngân hàng thương mại. Trường đại học KTQD Khác
8. Lý thuyết tài chính tiền tệ- trường đại học KTQD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm                                                                            ( Đơn vị: tỷ đồng ) - Hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà thành phố hồ chí minh chi nhánh hoàn kiếm
Bảng 02 Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm ( Đơn vị: tỷ đồng ) (Trang 29)
Bảng 4: Dư nợ  tín dụng hàng năm của HDBank Hoàn Kiếm. - Hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà thành phố hồ chí minh chi nhánh hoàn kiếm
Bảng 4 Dư nợ tín dụng hàng năm của HDBank Hoàn Kiếm (Trang 32)
Bảng 05: Cơ cấu nợ quá hạn của HDBank Hoàn Kiếm trong năm 2009 - Hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà thành phố hồ chí minh chi nhánh hoàn kiếm
Bảng 05 Cơ cấu nợ quá hạn của HDBank Hoàn Kiếm trong năm 2009 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w