* Sau khi giành được độc lập đã thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế, xã hội và đạt được nhiều thành tựu: từ một nước phải nhập khẩu lương thực, nhờ cuộc “Cách mạng [r]
Trang 1KỲ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI 9
Năm học : 2008 - 2009 Môn thi : Lịch sử
Thời gian làm bài : 120 phút
Câu1: ( 3,0 điểm )
Có ý kiến cho rằng : “ Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á” Bằng những hiểu biết về sự tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á trong những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
Câu 2: ( 3,0 điểm )
Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung, hệ quả của Hội nghị Ianta.
Câu 3: ( 4,0 điểm )
a (2,5 điểm )
Em hãy trình bày về hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN.
b ( 1,5 điểm )
Tại sao có thể nói: từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX “một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”
Hết
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ
Câu Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng Điểm
1(3,0
điểm)
- Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước
chiến tranh thế giới thứ hai chịu sự bóc lột và nô dịch
nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhân khổ
cực
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải
0,25
0,25
Trang 2phóng dân tộc ở châu Á phát triển mạnh, hầu hết các
nước đã giành được độc lập Sau khi giành được độc
lập, các nước châu Á bước vào thời kỳ xây dựng theo
nhiều con đường khác nhau nhưng đều đạt được
thành tựu to lớn.
+Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế: 2,25
- Ấn Độ:
* Sau khi giành được độc lập đã thực hiện các kế
hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế, xã hội và đạt
được nhiều thành tựu: từ một nước phải nhập khẩu
lương thực, nhờ cuộc “Cách mạng xanh” trong nông
nghiệp, Ấn Độ đã tự túc được lương thực cho dân số
hơn 1 tỉ người
* Về công nghiệp : Các sản phẩm công nghiệp
chính là hàng dệt, thép, máy móc, thiết bị giao thông,
xe hơi ; những thập niên gần đây, công nghệ thông tin
và viễn thông phát triển mạnh mẽ Ấn Độ đang cố
gắng trở thành cường quốc công nghệ phần mềm,
công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ.
- Trung Quốc:
* Từ khi tiến hành cải cách mở cửa đến nay, nền
kinh tế phát triển nhanh chóng tăng trưởng cao nhất
thế giới; GDP hàng năm tăng 9,6% đứng thứ 7 thế
giới
*Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt Từ 1978 đến
1997 thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng
133,6 đến 2090 nhân dân tệ; ở thành phố từ 343,4 lên
5160,3 nhân dân tệ.
- Một số nước khác:
* Xin-ga-po: Từ 1965 đến 1973 kinh tế tăng trưởng
12% trở thành “ con rồng ở châu Á”.
* Ma-lai-xi-a: Từ 1963 đến 1983 tăng trưởng kinh
tế 6,3%.
* Thái Lan: Từ 1987 đến 1990 tăng trưởng 11,4%.
1,0
0,5
0,5
1,0
0,5
0,5
0,25
+ Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng
của các nước châu Á tiêu biểu là Ấn Độ, Trung Quốc
và các nước Đông Nam Á nên nhiều người dự đoán “
Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á”
0,25
2(3,0
điểm)
Trang 3- Hoàn cảnh: 1,0
+ Đầu 1945 chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai
đoạn cuối
+ Ba cường quốc là Liên xô, Mỹ, Anh họp ở thành
phố Ianta ( Liên xô ) từ ngày 4 đến ngày 11 tháng 2
năm 1945.
0,5 0,5
- Nội dung: Thông qua quyết định về việc phân chia
khu vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên xô và
Mỹ:
+ Ở châu Âu
+ Ở châu Á
1,0
- Hệ quả: Những thoả thận qui định trên trở thành
khuôn khổ của một trật tự thế giới mới mà lịch sử gọi
trật tự 2 cực Ianta do Liên xô và Mỹ đứng đầu mỗi
cực.
1,0
3 (4,0
điểm )
a Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động của tổ chức
ASEAN:
2,25
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Sau khi giành được độc lập, đứng trước yêu cầu
phát triển kinh tế, xã hội nhiều nước ở Đông Nam Á
chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực
nhằm cùng nhau hợp tác và phát triển.
+ Mặt khác, để hạn chế ảnh hưởng của các cường
quốc bên ngoài đối với khu vực nhất là khi cuộc chiến
tranh xâm lược của Mỹ ở Đông Dương ngày càng
không thuận lợi và khó tránh khỏi thất bại.
+ Ngày 8 tháng 8 năm 1967 Hiệp hội các nước
Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng cốc
gồm 5 nước : In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Thái Lan,
Phi-lip-pin, Xin-ga-po Trụ sở đóng ở Gia-cac-ta (
In-đô-nê-xi-a).
- Mục tiêu hoạt động:
Thông qua tuyên bố Băng-côc- Tuyên ngôn thành
lập Mục tiêu ASEAN là phát triển kinh tế và văn hoá
thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước
1,5
0,5
0,5
0,5
0,75
Trang 4thành viờn trờn tinh thần duy trỡ hoà bỡnh và ổn định
khu vực
Cần chỉ rừ:
- Đầu những năm 90 của thế kỷ XX , sau “ chiến
tranh lạnh” vấn đề Căm-pu-chia được giải quyết bằng
việc ký Hiệp định hoà bỡnh về Căm-pu-chia , tỡnh
hỡnh chớnh trị khu vực Đụng Nam Á được cải thiện
- Xu hướng nổi bật là mở rộng ASEAN từ 6 thành
viờn lờn 10 thành viờn ASEAN chuyển trọng tõm
hoạt động sang hợp tỏc kinh tế và đẩy mạnh cỏc lĩnh
vực khỏc.
- Năm 1992 thiết lập khu vực mậu dịch tự do
(AFTA) Năm 1994 lập diễn đàn khu vực (ARF) với
sự tham gia của 23 quốc gia.
Như vậy, cú thể núi rằng cựng với sự phỏt triển của
ASEAN “một chương mới đó mở ra trong lịch sử khu
vực Đụng Nam Á”
0,5
0,5
0,5 0,25
111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
Câu V: (4,5 điểm)
a) Nêu tình hình nớc ta sau hiệp định Giơ ne vơ?
b) Hãy trình bày hoàn cảnh, diễn biến và kết quả, ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) của quân và dân miền Nam ?
Câu VI: (3,0 điểm)
Những đóng góp của nhân dân Thanh Hoá trong kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?.
Câu IV: (4,5 điểm)
So sánh để thấy đợc những điểm giống và khác nhau của phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939?
Câu V: (4,5 điểm):
Tại sao nói: Tình hình nớc ta sau cách mạng Tháng Tám ở vào cảnh “ ngàn cân treo sợi tóc”? Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam xây dựng chính quyền cách mạng, chống "giặc đói", "giặc dốt", giải quyết khó khăn về tài chính nh thế nào? ý nghĩa của những việc làm đó?
Câu VI: (3 điểm)
Bằng những hiểu biết lịch sử của mình, em hãy nêu những đóng góp to lớn của nhân dân Thanh Hoá trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc (1954 - 1975)? ý nghĩa của những đóng góp đó?
Trang 5Câu IV (4,5 điểm):
Sự lãnh đạo kịp thời và sáng tạo của Đảng cộng sản Đông Dơng và
lãnh tụ Hồ Chí Minh đợc thể hiện nh thế nào trong cuộc vận động tiến tới
tổng khởi nghĩa tháng 8-1945? Trong thời điểm tháng 12-1986 (Đại hội TW
Đảng lần thứ VI) sự kịp thời, sáng tạo ấy đợc Đảng ta tiếp tục thể hiện nh thế
nào?
Câu V (4,5 điểm):
Phân tích tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” của nớc Việt Nam dân chủ
cộng hoà ngay sau khi thành lập?
1111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
PHềNG GIÁO DỤC&ĐÀO
TẠO HUYỆN BUễN ĐễN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI BẬC THCS CẤP
HUYỆN NĂM HỌC 2009-2010
Mụn: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 150 phỳt (Khụng kể thời gian giao đề)
Cõu 1 (3 điểm): Xu thế chung của thế giới hiện nay là gỡ? Cho biết thời cơ
và thỏch thức của đất nước ta trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế?
Cõu 2 (6 điểm): Hóy lấy dẫn chứng để chứng minh rằng vào thập niờn 60, 70
của thế kỷ XX nền kinh tế Nhật Bản phỏt triển thần kỡ? Nguyờn nhõn nào dẫn đến
sự phỏt triển thần kỡ đú?
Cõu 3 (6 điểm): Hóy nờu đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và so sỏnh
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với cuộc khỏng chiến thời Lý - Trần
Cõu 4 (5 điểm): Chứng minh chớnh quyền Xụ-viết Nghệ Tĩnh là chớnh quyền
cỏch mạng của quần chỳng nhõn dõn dưới sự lónh đạo của Đảng? í nghĩa của
phong trào cỏch mạng 1930-1931?
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 6Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI BẬC THCS
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2009-2010 Môn: LỊCH SỬ
Câu 1 (3 điểm):
* Xu thế chung của thế giới ngày nay là hòa bình, ổn định,hợp tác phát triển, các nước đang ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc lấy kinh tế làm trọng điểm
* Thời cơ và thách thức của đất nước ta trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế:
- Thời cơ:
+ Nước ta có điều kiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới Đến nay là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như: thành viên của hiệp hội các quốc gia Đông nam Á(ASEAN), thành viên của Liên Hợp Quốc, thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO…
+ Nước ta có điều kiện mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác, tranh thủ sự ủng
hộ đầu tư vốn của nước ngoài để xây dựng và phát triển đất nước
+ Có điều kiện để rút ngắn khoảng cách với các nước giàu
Trang 7+ Có cơ hội tiếp thu những thành tựu văn hóa, khoa học-kỹ thuật của thế giới ứng dụng vào sản xuất và đời sống
- Thách thức:
+ Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực của đất nước còn nhiều hạn chế
+ Sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới, nếu không thích ứng được
sẽ bị nhấn chìm
+ Phải biết sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả
+ Phải giữ gìn được bản sắc văn hóa dân tộc, nếu không hòa nhập sẽ bị hòa tan
+ Kịp thời nắm bắt thời cơ nếu không sẽ bị tụt hậu
Câu 2 (6 điểm):
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1950) nền kinh tế Nhật Bản phát triển chậm chạp phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mĩ, nhận viện trợ kinh tế của Mĩ
(0,25 điểm)
Nhưng nhờ vào sự đầu tư, giúo đỡ của Mĩ nền kinh tế Nhật Bản đã được phục hồi và những năm 1950 đến năm 1951 trở đi khi kinh tế Nhật phát triển, đến những năm 60 Mĩ đi xâm lược Việt Nam, kinh tế Nhật Bản có cơ hội nhanh chóng đuổi kịp và vượt các nước Tây Âu vươn lên đứng hàng thứ hai (sau Mĩ) trong thế giới tư bản chủ nghĩa
(0,5 điểm)
- Về tổng sản phẩm quốc dân, năm 1950 Nhật chỉ đạt 20 tỉ USD bằng 60% CHLB Đức (33,7 tỉ USD), Bằng 1/3 của Anh (59 tỉ USD), bằng 1/7 Mĩ: (349,5 tỉ USD) Nhưng đến năm 1968, đạt 183 tỉ USD vượt CHLB Đức (132 tỉ USD), Anh
120 tỉ USD, Pháp 118 tỉ USD vươn lên đứng thứ hai sau Mỹ 830 tỉ USD
(0,5 điểm) Đến năm 1971, tổng sản phẩm quốc dân Nhật Bản tăng lên 224 tỉ USD trong khoản 20 năm (1950 - 1970) tổng sản phẩm quốc dân Nhật Bản tăng 11 lần
(0,25 điểm)
- Về công nghiệp: Những năm 1950 -1960 tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm là 15%, trong 1961 1970 là 13.5%
(0,25 điểm)
Năm 1950 giá trị sản lượng CNNB là 4.1tỉ USD bằng (1/28 của Mĩ) thì đến năm 1969 đã vươn lên tới 56.4 tỉ USD vượt qua các nước Tây Aâu và chỉ thua Mĩ Đầu những năm 70 Nhật Bản đứng đầu thế giới TBCN về sản lượng tàu biển (trên 50%) xe máy, máy ảnh, ti vi, sản lượng đồng hồ, ô tô
(0,5 điểm)
- Về nông nghiệp trong những năm 1967 - 1969 nhờ áp dụng những biện pháp khoa học - Kỹ thuật hiện đại đã cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt, sữa và nghề đánh cá rất phát triển đứng thứ hai trên thế giới sau Pêru
Trang 8(0,5 điểm)
- Về ngoại thương (1950 - 1971) tổng ngạch ngoại thương tăng 25lần từ 1.7
tỉ USD tăng lên 43.6tỉ USD) Xuất khẩu tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần
(0,25 điểm)
- Đến những năm 70 cùng với Mĩ và Tây Aâu, Nhật Bản trở thành một trong
ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
(0,25 điểm)
* Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển:
Điều kiện quốc tế thuận lợi sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới dẫn đến Nhật Bản biết lợi dụng vốn của Mĩ và các nước Tư bản khác để tập trung vào những ngành CN then chốt như cơ khí, luyện kim, hóa chất qua đó phục hồi phát triển tiềm lực kinh tế của mình
(1 điểm) Ngoài ra Nhật Bản ít phải chi tiêu về quân sự (do Mĩ gánh vác) và phí tổn cho bộ máy Nhà nước càng thấp do đó có điều kiện tập trung vốn đầu tư vào các ngành kinh tế
+ Nhờ Mĩ phát động chiến tranh xâm lượ Triều Tiên, Việt Nam đặt hàng Nhật Bản chuyên chở quân đội, cung cấp trang thiết bị quân sự đem lại lợi nhuận khổng lồ
(0,5 điểm) + Nhờ hai thành tựu cuộc cách mạng khoa học - Kỹ thuật lần thứ hai Nhật Bản áp dụng những thành tựu đó để tăng năng suất, cải tiến kĩ thuật hạ giá thành hàng hóa
(0,25 điểm)
* Chủ quan:
+ Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc
(0,25 điểm) + Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty Nhật Bản
(0,25 điểm) + Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng (0,25 điểm)
+ Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỷ luật và coi trọng tiết kiệm
(0,25 điểm)
Câu 3 (6 điểm):
- Đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
Trang 9+ Nổ ra trong thời gian dài, gian khổ nhiều lần bị quân Minh bao vây nguy
khốn cuối cùng cũng giành được thắng lợi
(0,5 điểm) + Quy tụ được nhiều tướng tài giúp nước (0,5
điểm)
điểm)
+ Qui mô ban đầu từ một địa phương phát triển thành một cuộc chiến tranh
giải phóng dân tộc, kết thúc bằng Nghị hoà giành lại nền độc lập cho dân tộc
(0,5 điểm)
So sánh giữa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với các cuộc kháng chiến thời Lí
-Trần:
+ Giống: Đều là những cuộc kháng chiến, khởi nghĩa vì nền độc lập dân tộc
(1 điểm) + Khác:
Tiêu chí so sánh Các cuộc kháng chiếnthời Lí-Trần Khởi nghĩa Lam Sơn
- Về tổ chức kháng
chiến
- Về cách thức tiến
hành cuộc kháng chiến
và khởi nghĩa
- Có nhiều thuận lợi: có chính quyền độc lập tự chủ, có điều kiện để đoàn kết dân tộc
- Chủ động buộc kẻ thù phải đánh theo cách đánh của ta
- Có nhiều khó khăn : quyền độc lập tự chủ đã mất, phải bí mật dấy binh khởi nghĩa bị chính quyền nhà minh đàn áp, không có danh nghĩa chính thức để kêu gọi tập hợp nhân dân
- Lúc đầu bị động giai đoạn sau mới giành được thế chủ động
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
Câu 4 (5 điểm):
* Chính quyền Xô-Viết Nghệ Tĩnh là chính quyền cách mạng của quần
chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng:
- Tổ chức chính quyền: Khi chính quyền địch tan rã ở nhiều địa phương các
ban chấp hành nông hội xã đã đứng ra quản lí đời sống nhân dân Đây là hình thức
của chính quyền Xô-Viết
(1 điểm)
- Chính sách:
+ Về chính trị: Ban bố thực hiện các quyền tự do, dân chủ, thành lập các
đoàn thể quần chúng Nông hội, Công hội, Hội phụ nữ giải phóng
(1 điểm)
Trang 10+ Về Kinh tế: Chia lại ruộng đất cho nông dân, bãi bỏ các thứ thuế vô lí, thực hiện giảm tô, xoá nợ
(0,5 điểm)
+ Về văn hoá xã hội: Tổ chức đời sống mới, mở các lớp dạy chữ Quốc ngữ, xoá bỏ tệ nạn xã hội
(0,5 điểm)
* Ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931:
- Đây là sự kiện trọng đại của lịch sử nước ta:
+ Lần đầu tiên liên minh công nông được thiết lập để chống đế quốc, phong kiến và đã giáng một đồn mạnh vào đế quốc, phong kiến
(0,5 điểm)
+ Chứng tỏ sức mạnh của công nhân và nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, có khả năng đánh đổ chính quyền của thực dân, phong kiến, xây dựng xã hội mới
(1 điểm)
- Đây là cuộc diễn tập đầu tiên của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng để chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám
(0,5 điểm)