1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chương 3 tim mạch

35 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 Tim Mạch
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại Tài liệu học tập
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó không làm giải phóng acetylcholine hay tăng tính thấm với natri của nút A-V điều sẽ gây tăng mức đi lên của điện thế màng tới ngưỡng tự hưng phấn, từ  D Xung từ nút S-A truyền nhanh

Trang 1

D) Kéo căng cơ để nối dây chằng dẫn tới tăng sức căng thụ động hay tiền tải Việc tăng lực căng thụ động này kéo dài cơ quá chiều dài lý tưởng của nó, và vì vậy dẫn tới giảm lực căng chủ động tối đa cơ thực hiện được Nguyên nhân lực căng chủ động tối đa giảm là do sự chồng các lá actin và myosin giảm khi cơ bị kéo giãn, sự chồng này chỉ đạt hiểu quả cao nhất ở chiều dài lúc nghỉ của cơ

Unit 3

Câu hỏi 1-4

Một bệnh nhân nữ 64 tuổi có nhịp tin lúc nghỉ là 70 chu kỳ/phút, huyết áp động mạch 130/85 mmHg, và nhiệt độ bình thường

Trên đây là biểu đồ liên hệ áp lực-thể tích của tâm thất trái

1 Cung lượng tim của bệnh nhân nữ tính theo mL/min?

Trang 2

 E) Bệnh nhân này có nhịp tim 70 chu kỳ/phút, cung lượng tim tính bằng công thức: CO (cung lượng tim) = HR (nhịp tim) x Thể tích nhát bóp Thể tích nhát bóp

có trong biểu đồ là 100ml, thay đổi trong đoạn C-D Như vậy CLT=7000mL/min

2 Tiếng T2 tương ứng với điểm nào trên đường biểu diễn áp lực-thể tích thất? A) Tại điểm D

3 Tiếng T3 tương ứng với điểm nào trên đường biểu diễn áp lực-thể tích thất? A) Tại điểm D

Trang 3

 D) Phân suất tống máu là thể tích nhát bóp/thể tích cuối tâm trương Thể tích nhát bóp bằng 100mL, thể tích cuối tâm thu ở điểm D là 150mL Như vậy tính được phân suất tống máu bằng 0.667 hay 66.7%

5 Tính thấm với kali cao nhất ở pha nào của điện thế hoạt động cơ thất?

6 Giá trị bình thường của phân số tống máu tâm thất trên một người trưởng thành

ở trạng thái nghỉ ngơi là bao nhiêu?

Trang 4

 D) Thể tích cuối tâm trương luôn lớn hơn thể tích cuối tâm thu Nhân hệ số tống máu với thể tích cuối tâm trương sẽ cho thể tích tống máu, ở trường hợp này bằng

50 ml Như vậy thể tích cuối tâm trương hơn thể tích cuối tâm thu 50 ml, tức bằng

200 ml

8 Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về cơ tim?

A) Hệ thống ống T của cơ tim chứa được ít calci hơn nhiều so với của cơ vân B) Sức mạnh và độ co của cơ tim phụ thuộc vào lượng calci quanh các tế bào cơ tim

C) Ở cơ tim, khởi động điện thế hoạt động làm mở các kênh calci chậm

D) Tái khử cực cơ tim do mở các kênh natri

E) Các mucopolysaccharide trong hệ thống ống T giúp gắn các ion clo

 B) Cơ tim chứa nhiều calcium trong hệ thống ống và phụ thuộc nhiều vào calci ngoại bào hơn cơ vân Một lượng lớn calci được gắn bởi các mucopolysaccharid trong hệ thống ống T Calci này cần thiết cho quá trình co cơ tim, và sức co cơ phụ thuộc vào nồng độ calci quanh tế bào cơ tim Khởi đầu điện thế hoạt động, các kênh natri nhanh mở đầu tiên, sau đó đến các kênh calci chậm

10 Trường hợp nào sau đây dễ gây co cứng cơ tim nhất?

A) Tăng thân nhiệt

B) Cường giao cảm

C) Giảm ion kali ở dịch ngoại bào

D) Dư thừa ion kali ở dịch ngoại bào

E) Dư thừa ion calci ở dịch ngoại bào

 E) Tim co cứng khi nồng độ calci quanh các sợi cơ tim tăng cao, điều này xảy

ra khi nồng độ ion calci ngoại bào tăng quá cao Nồng độ kali dịch ngoại bào dư thừa làm giãn cơ tim vì điện thế màng của sợi cơ tim dương hơn

11 Hiện tượng xảy ra ở cuối kỳ tống máu thất?

A) Đóng các van nhĩ thất

B) Mở van động mạch chủ

C) Tiếp tục mở van động mạch chủ

Trang 5

13 Điều gì làm cơ tim giãn và nhão?

A) Dư thừa ion calci trong máu

B) Dư thừa ion kali trong máu

C) Dư thừa ion natri trong máu

D) Tăng kích thích giao cảm

E) Tăng nồng độ norepinephrine trong máu

 B) Thừa kali máu và dịch ngoại bào làm cơ tim giãn và nhão, đồng thời gây giảm nhịp tim Tác động này rất đáng kể vì gât ra một điện thế màng dương hơn ở các sợi cơ tim Khi điện thế màng trở nên dương hơn, cường độ điện thế hoạt động

sẽ giảm, làm cho tim co yếu đi

Thừa calci máu, kích thích giao cảm và tăng nồng độ norepinephrin máu đều làm tăng co cơ tim

14 Một vận động viên khỏe mạnh 25 tuổi nặng 80 kg có cung lượng tim đạt đỉnh

là bao nhiêu khi kích thích giao cảm tối đa?

A) 3 L/phút

Trang 6

B) Máu đổ vào tâm thất trong thì tâm trương

C) Đầu tâm trương

D) Mở các van nhĩ thất

E) Đóng các van nhĩ thất

 E) Như đã đề cập ở Chương 9, tiếng tim đầu tiên theo định nghĩa xảy ra ngay sau khi áp lực tâm thất vượt quá áp lực tâm nhĩ Điều này dẫn tới các van nhĩ thất đóng lại Tiếng tim thứ hai xảy ra khi đóng các van động mạch chủ và phổi

16 Tình trạng nào sau đây ở nút xoang A-V làm giảm nhịp tim?

A) Tăng tính thấm với natri

B) Giảm nồng độ acetylcholine

C) Tăng nồng độ norepinephrine

D) Tăng tính thấm với kali

E) Tăng tính thấm với calci

 D) Tăng tính thấm với kali gây tăng phân cực ở nút A-V, làm giảm nhịp tim Tăng tính thấm với natri thực chất khử cực một phần nút A-V còn tăng nồng độ norepinephrine làm tăng nhịp tim

17 Kích thích giao cảm của tim gây

A) Giải phóng acetylcholine ở các đầu tận giao cảm

B) Giảm mức phát xung của nút xoang

Trang 7

C) Giảm khả năng hưng phấn của tim

D) Giải phóng norepinephrine ở các đầu tận giao cảm

E) Giảm khả năng co bóp của tim

 D) Tăng kích thích giao cảm ở tim làm tăng nhịp tim, sự co tâm nhĩ, sự co tâm thất và cả lượng norepinephrine giải phóng ra ở các đầu tận thần kinh giao cảm thất Nó không làm giải phóng acetylcholine hay tăng tính thấm với natri của nút A-V (điều sẽ gây tăng mức đi lên của điện thế màng tới ngưỡng tự hưng phấn, từ

 D) Xung từ nút S-A truyền nhanh qua các đường dẫn tới nút A-V sau 0.03s, tới

bó A-V sau 0.12s và tới các sợi thất sau 0.16s Tổng thời gian là 0.13s

19 Câu nào sau đây giải thích đúng nhất về ảnh hưởng của kích thích giao cảm lên tim?

A) Giảm tính thấm với natri ở nút S-A

B) Giảm tính thấm với natri ở nút A-V

C) Tăng tính thấm với kali ở nút S-A

D) Tăng mức đi lên của điện thế màng (nghỉ) của nút S-A

E) Giảm tính thấm với calci của cơ tim

 D) Trong quá trình kích thích giao cảm, tính thấm của nút SA và AV đều tăng Đồng thời tính thấm của cơ tim với calci cũng tăng dẫn tới tăng sức co cơ tim Cùng với đố có sự tăng mức điện thế nghỉ ở màng nút SA Tăng tính thấm với kali

ở nút SA không xảy ra khi có kích thích giao cảm

20 Cấu trúc nào sau đây có tốc độ dẫn truyền điện thế hoạt động tim chậm nhất?

Trang 8

21 Nếu nút xoang nhĩ phát xung ở giây 0.00, điện thế hoạt động thường tới bề mặt

lá tạng ngoại tâm mạc ở đáy tâm thất trái sau bao lâu?

22 Nếu nút xoang nhĩ phát xung ở giây 0.00, điện thế hoạt động thường tới bó thất (bó His) sau bao lâu?

Trang 9

 D) Điện thế hoạt động tới bó nhĩ thất ở 0.12s; tới nút nhĩ thất ở 0.03s và đi qua nút này mất 0.09s nên tới bó His ở 0.12s

23 Tình trạng nào sau đây của nút xoang nhĩ sẽ làm giảm nhịp tim?

A) Tăng nồng độ norepinephrine

B) Tăng tính thấm với natri

C) Tăng tính thấm với calci

D) Tăng tính thấm với kali

E) Giảm nồng độ acetylcholine

 D) Tăng tính thấm với natri và calci ở nút xoang nhĩ làm tăng nhịp tim Tăng tính thấm với kali làm tăng phân cực ở nút xoang nhĩ, từ đó làm giảm nhịp tim

24 Acetylcholine gây ra hiện tượng nào sau đây?

A) Tăng phân cực ở nút xoang nhĩ

B) Khử cực ở nút nhĩ thất

C) Giảm tính thấm của nút xoang nhĩ với ion kali

D) Tăng nhịp tim

E) Tăng tính thấm của cơ tim với ion calci

 A) Acetylcholine không làm khử cực nút nhĩ thất hay tăng tính thấm của cơ tim với calci nhưng gây tăng phân cực ở nút xoang nhĩ nhờ tăng tính thấm với ion kali,

vì vậy làm giảm nhịp tim

25 Điện thế màng (mức ngưỡng) để nút xoang nhĩ phát xung?

Trang 10

 A) Điện thế màng nghỉ bình thường của nút xoang nhĩ là -55mV Khi natri đi (rò rỉ) vào màng, điện thế màng tăng lên tới ngưỡng -40mV Đây là mức ngưỡng làm khởi động điện thế hoạt động ở nút xoang nhĩ

26 Tình trạng nào sau đây của nút nhĩ thất làm giảm nhịp tim?

A) Tăng tính thấm với natri

B) Giảm nồng độ acetylcholine

C) Tăng nồng độ norepinephrine

D) Tăng tính thấm với kali

E) Tăng tính thấm với calci

D) Tăng tính thấm với kali làm giảm điện thế màng của nút nhĩ thất, làm nút này tăng phân cực mạnh, và vì vậy càng khó đạt ngưỡng dẫn truyền hơn Điều này làm giảm nhịp tim Tăng tính thấm với natri và calci cũng như tăng nồng độ

norepinephrine đều làm tăng điện thế màng, và tăng nhịp tim tương ứng

27 Nếu các sợi Purkinje thất là nơi tạo xung phát nhịp của tim (trở thành chủ nhịp), nhịp tim khi này sẽ bằng?

28 Tổng thời gian để xung nhịp tim đi từ nút nhĩ thất tới hệ thống bó nhĩ thất là? A) 0.03 s

B) 0.06 s

C) 0.09 s

Trang 11

D) 0.13 s

E) 0.17 s

 D) Xung từ nút xoang nhĩ tới nút nhĩ thất sau 0.03s Sau đó đi qua nút nhĩ thất

và hệ thống bó mất 0.13s dẫn tới đến được vách liên thất ở 0.16s

29 Điện thế nghỉ của các sợi nút xoang bằng?

 D) Điện thế màng nghỉ của các sợi nút xoang là -55mV, trong khi điện thế của

cơ tim là -85 đến -90mV Một điểm khác biệt lớn khác giữa các sợi nút xoang và

cơ tâm thất là khả năng tự kích thích của các sợi xoang do dòng ion natri đi vào (rò

rỉ vào trong qua màng)

30 Nếu các sợi Purkinje nằm xa đoạn nối nhĩ thất trở thành máy phát xung tạo nhịp của tim (chủ nhịp), nhịp tim khi này sẽ bằng?

31 Kích thích giao cảm tim sẽ gây ra tình trạng nào sau đây?

A) Giải phón acetylcholine ở các đầu tận giao cảm

Trang 12

32 Khi ghi chuyển đạo I của điện tâm đồ, tay phải là điện cực âm còn điện cực dương là

A) Tay trái

B) Chân trái

C) Chân phải

D) Tay trái và chân trái

E) Tay phải và chân trái

 A) Theo quy ước, tay trái là điện cực dương của chuyển đạo lưỡng cực chi I EKG

33 Khi ghi chuyển đạo aVL của điện tâm đồ, điện cực dương là

A) Tay trái

B) Chân trái

C) Chân phải

D) Tay trái và chân trái

E) Tay phải và chân trái

 A) 32 A) Theo quy ước, tay trái là điện cực dương của chuyển đạo I (aVL) EKG

Trang 13

34 Một bệnh nhân nam 70 tuổi khám sức khỏe định kỳ hàng năm có kết quả điện tâm đồ như sau Khoảng Q-T kéo dài bao lâu?

35 Nhịp tim bệnh nhân này là?

Trang 14

D) tay trái + chân trái

E) tay phải + chân trái

 B) Theo quy ước, chân trái là điện cực dương của chuyển đạo II điện tâm đồ

38 Điện cực âm khi ghi chuyển đạo III của điện tâm đồ là

A) tay trái

B) chân trái

C) chân phải

D) tay trái + chân trái

E) tay phải + chân trái

 A) Theo quy ước, tay trái là điện cực âm của chuyển đạo III

39 Một bệnh nhân nam 65 tuổi được làm điện tâm đồ tại một phòng cấp cứu địa phương sau tai nạn xe đạp Cân nặng 80 kg, huyết áp động mạch chủ 160/90 mmHg Phức hợp QRS 0.5 mV ở chuyển đạo I, 1.5 mV ở chuyển đạo III và bao nhiêu ở chuyển đạo II?

Trang 15

 Định luật Einthoven phát biểu rằng điện thế ở chuyển đạo I cộng điện thế chuyển III bằng điện thế chuyển đạo II, ở trường hợp này là 2.0 mV

40 Một sóng khử cực thất −90° ở mặt phằng trán sẽ gây âm nhiều ở chuyển đạo nào sau đây?

 E) Ở Hình 12-3 (TMP12), phần dương của chuyển đạo aVF có trục 90o và phần

âm có trục -90o Chú ý chênh lệch giữa đầu dương và âm của vector này là 180o Câu hỏi 41-43

Một bệnh nhân nữ 60 tuổi có kết quả điện tâm đồ ghi ở một phòng cấp cứu địa phương như sau sau một tai nạn xe máy (ô tô) Cân nặng 70 kg, huyết áp động mạch chủ 140/80 mm Hg

41 Trục tính được từ các chuyển đạo chuẩn I, II và III ở điện tâm đồ của bệnh nhân này bằng?

Trang 16

 B) Trục được xác định bằng cộng điện thế của phức hợp QRS ở các chuyển đạo

I, II và III Trường hợp này có giá trị −50°

42 Nhịp tim tính được dựa vào chuyển đạo I bằng?

 B) Xem hình 12-14 (TMP12) ở trên, phức hợp QRS có độ rộng hơn 0.12s, gợi ý

có block nhánh bó His Điện tâm đồ trục trái, cho thấy block nhánh trái

44 Bệnh nào sau đây thường có điện tâm đồ trục phải?

 E) Tăng huyết áp hệ thống gây trục chuyển trái do tâm thất trái giãn rộng Hẹp

và hở van động mạch chủ cũng làm to thất trái và trục chuyển trái Mỡ bụng tạo áp

Trang 17

lực cơ học sẽ làm tim quay trái vì chuyển trái trục tim Tăng huyết áp mạch phổi gây to thất phải vì vậy làm trục chuyển phải

45 Một sóng khử cực thất 60° ở mặt phằng trán sẽ gây dương nhiều ở chuyển đạo nào sau đây?

Trang 18

 D) Chuyển đạo III có vector lớn nhất nên trục điện sẽ gần với chiều vector chuyển đạo này hơn các chuyển đạo I và II Góc chuyển đạo III là 120° và vector tổng (trục điện trung bình) gần với chuyển đạo đó có giá trị +105°

47 Chẩn đoán sơ bộ của bệnh nhân này là?

cả yếu tố này cho thấy bệnh nhân có block nhánh trái

Trang 19

49 Một bệnh nhân nữ 70 tuổi được đưa vào khoa cấp cứu bệnh viện vì đau ngực Dựa vào kết quả điện tâm đồ, chẩn đoán bệnh nhân này là gì?

Trang 20

A) Nhồi máu vùng trước cấp tính ở thất trái

B) Nhồi máu vùng trước cấp tính ở thất phải

C) Nhồi máu vùng sau cấp tính ở thất trái

D) Nhồi máu vùng sau cấp tính ở thất phải

E) Phì đại thất phải

A) Bệnh nhân này có nhồi máu trước cấp tính ở thất trái Điều này có thể xác định bằng cách vẽ các dòng tổn thương ở các chuyển đạo khác nhau Các chuyển đạo chi được sử dụng để xác định nhồi máu có tới từ bên phải hay bên trái và ở đáy hay mỏm tim Các chuyển đạo ngực được sử dụng để xác định nhồi máu trước hay sau Khi chúng ra phân tích các dòng tổn thương, một điện thế âm gây ra bởi dòng tổn thương xảy ra ở chuyển đạo I và một điện thế dương bởi một dòng tổn thương khác xảy ra ở chuyển đạo III Điều này được xác định bằng cachs tách điểm J khỏi quãng TP Đầu âm kết thúc của véc tơ kết quả bắt nguồn từ vùng nhồi máu, ở bên trái tim Ở chuyển đạo ngực V2, điện cực nằm trong một vùng có điện thế rất âm, xảy ra ở những bệnh nhân có tổn thương ở mặt trước

50 Một bệnh nhân nam 30 tuổi được làm điện tâm đồ tại phòng khám bác sỹ tư của anh ấy nhưng kết quả bị mất Kỹ thuật viên đo điện tâm đồ nhớ được QRS chênh nhiều và dương ở chuyển đạo aVF, bằng 0 ở chuyển đạo I Vậy trục điện trung bình ở mặt phẳng đứng dọc bằng?

51 Tình trạng nào sau đây xảy ra ở điểm J của điện tâm đồ trên bệnh nhân bị hủy hoại cơ tim?

A) Toàn bộ tim khử cực

Trang 21

B) Toàn bộ tim khử cực trừ phần cơ tim tổn thương

C) Khoảng một nửa tim khử cực

D) Toàn bộ tim tái phân cực

E) Toàn bộ tái phân cực tim trừ phần cơ tim tổn thương

 A) Ở điểm J, toàn bộ tim khử cực cả ở bệnh nhân có cơ tim tổn thương hay lành Khu bực tim tổn thương sẽ không tái phân cực mà duy trì khử cực liên tục

52 Một bệnh nhân nam 50 tuổi là nhân viên mới ở công ty phần mềm ABC Điện tâm đồ dưới đây được ghi khi khám sức khỏe định kỳ Chẩn đoán sơ bộ là?

A) Tăng huyết áp hệ thống mạn tính

B) Tăng huyết áp mạch phổi mạn tính

C) Block tim độ 2

D) Nhịp nhanh kịch phát

Trang 22

E) Hẹp van ba lá

 A) Thấy rằng phức hợp QRS dương ở chuyển đạo I và âm ở chuyển đạo III, cho thấy có chiều trục hướng sang trái Điều này xảy ra khi có tăng huyết áp hệ thống mạn tính

Tăng huyết áp mạch phổi làm tăng khối cơ tâm thất phải, làm trục chuyển phải

53 Một bệnh nhân nam 55 tuổi được ghi điện tâm đồ trong buổi khám định kỳ hàng năm, có độ chênh (sóng R trừa sóng Q/S) ở chuyển đạo chi chuẩn I là -1.2mV, chuyển đạo chi chuẩn II là +1.2mV Trục điện trung bình của QRS? A) −30°

54 Một bệnh nhân 65 tuổi có tiếng thổi ở tim có trục QRS trung bình 120°, và phức hợp QRS kéo dài 0.18s Chẩn đoán sơ bộ của bệnh nhân này là?

55 Một bệnh nhân nữ 60 tuổi hay mệt mỏi Điện tâm đồ có phức hợp QRS dương

ở chuyển đạo aVF và âm ở chuyển đạo chi chuẩn I Chẩn đoán sơ bộ tình trạng này là?

Trang 23

56 Một bệnh nhân nữ 60 tuổi vào khoa cấp cứu bệnh viện vì đau ngực

Dựa vào điện tâm đồ trên đây, chẩn đoán sơ bộ có khả năng nhất ở bệnh nhân này

là gì?

A) Nhồi máy trước cấp tính ở đáy tim

B) Nhồi máu trước cấp tính ở mỏm tim

C) Nhồi máu sau cấp tính ở đáy tim

D) Nhồi máu sau cấp tính ở mỏm tim

E) Phì đại thất phải

 D) Hình sau cho thất có dòng tổn thương ở sơ đồ dưới Đây không phải điện thế của QRS mà là điện thế của tổn thương Các điện thế này ở chuyển đạo II và III, cùng âm, và vector kết quả gần như nằm dọc Đầu âm của véc tơ chỉ nơi bắt nguồn của tổn thương, ở đây là mỏm tim Khoảng TP cao hơn điểm J cho biết tổn thương nằm ở mặt sau Như vậy, điệm tâm đồ này cho thấy có một nhồi máu sau cấp tính

ở mỏm tim

Ngày đăng: 01/05/2021, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w