2.3.1.1 Tâm nhĩ phải: right atrium Nằm trên tâm thất phải, trước tâm nhĩ trái, có thành xoang mỏng: Thành phải tiếp nhận 2 lỗ đổ về của tĩnh mạch chủ trước và tĩnh mạch chủ sau Thàn
Trang 1Chương VII: Hệ tim mạch
Angiologia; Cardiovascular system
Hệ tuần hoàn bao gồm:
Tim
Các mạch máu
Máu
Chức năng: liên kết các mô khác nhau của cơ thể Tim làm nhiệm vụ bơm máu
vào các mạch máu đến các cơ quan trong cơ thể nơi diễn ra quá trình cung cấp oxy,
chất dinh dưỡng và lấy đi các chất thải của quá trình trao đổi chất ở mô bào
1 Máu: Blood
Máu thuộc loại mô liên kết (connective tissue) Trong máu chứa các tế bào máu
(blood cells) , các mảnh tế bào (cell fragments) và huyết tương.(plasma) Máu lưu
thông trong tim và các mạch máu Máu chiếm khoảng 8% khối lượng cơ thể
Chức năng của máu:
(1) Chức năng vận chuyển (transfortation function)
- Vận chuyển khí (CO2 và O2)
- Vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất điện giải và nước từ đường tiêu hoá đến
các mô bào và các chất thải từ các mô bào đến thận cho quá trình lọc nước tiểu
- Vận chuyển vitamin D, axit lactic, hormon…
(2) Chức năng duy trì (maintenance function):
- Máu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nội môi, là dung dịch
đệm (buffer) của các loại hormon, enzyme
- Duy trì cân bằng chất điện giải
- Điều hoà thân nhiệt
- Hàn gắn vết thương và giúp cho quá trình phục hồi chức năng
(3) Chức năng bảo vệ (protection function)
- Máu đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch (immune system) giúp chống
lại các tác nhân bện ngoài như vi sinh vật và chất độc
Các thành phần của Máu:
(1) Huyết tương (plasma) chứa các protein huyết tương (plasma proteins) bao gồm
albumin, globulin và fibrinogen Ngoài ra trong huyêt tương còn có các ion, chất
dinh dưỡng, các chất thải của quá trình trao đổi chất, khí và các thành phần lưu
thông trong máu
(2) Các thành phần hữu hình trong máu (formed elements) bao gồm:
- Hồng cầu (erythrocytes hay red blood celsl)
- Bạch cầu (leucocytes hay white blood cells) gồm các bạch cầu trung tính
(neutrophils), bạch cầu ái toan (eosinophils), bạch cầu ái kiềm (basophils), lâm ba
cầu (lymphocytes) và bạch cấù đơn nhân (monocytes)
- Tiểu cầu (platelets hay thrombocytes)
Histologie
Formatted: Portuguese (Brazil)
Formatted: German (Germany)
Trang 22 Tim: cor; the heart
Tim đóng vai trò như một cái bơm vừa hút vừa đẩy máu lưu thông trong các
mạch máu Thực chất tim bao gồm hai chiếc bơm trong một bơm lớn
Tim bên phải thu máu từ các cơ quan đi về theo hệ tĩnh mạch và bơm máu theo
vòng tuần hoàn phổi (pulmonary circulation) đưa máu đến phổi (ở phổi diễn ra quá
trình thải CO2 và nhận O2 sau đó trở về tim trái)
Tim trái thực hiện chức năng đẩy máu đến các cơ quan trong cơ thể nhằm cung
cấp oxi, chất dinh dưỡng, nguyên liệu cho các quá trình trao đổi và lọc thải tại các
cơ quan
Loài lưỡng tiêm có hệ mạch kín nhưng chưa có tim Máu vận chuyển được nhờ
sự co bóp của mạch máu
Cá có tim hai ngăn một tâm nhĩ thu máu về qua xoang tĩnh mạch và một tâm
thất đẩy máu lên khe mang
Lưỡng thê, tim có 3 ngăn: 2 tâm nhĩ tách biệt nhau và 1 tâm thất thông với cả 2
tâm nhĩ
Loài bò sát có hai vòng tuần hoàn nhỏ và lớn Tim đã có 4 ngăn nhưng hai tâm
nhĩ vẫn có lỗ thông với nhau
Từ lớp chim đến lớp thú và người tim có bốn ngăn riêng biệt (hai tâm nhĩ và
hai tâm thất) cùng hai vòng tuần hoàn hoàn chỉnh thực hiện chức năng dẫn máu đến
trao dổi khí ở phổi và trao đổi khí, dinh dưỡng ở các cơ quan
2.1 Vị trí
Tim là một khối hình nón lộn ngược (đáy ở trên; đỉnh ở dưới) nằm trong lồng
ngực, chéo từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, từ phải sang trái trong khoảng xương
sườn từ 3-6
Tim bị hai lá phổi trùm che nhưng lệch về bên dưới phổi trái giữa một rãnh sâu
Đỉnh tim tựa lên xương ức gần vách ngực trái, vì thế có thể nghe tim, gõ tim ở
bên trái lồng ngực
Histologie
Formatted: Portuguese (Brazil)
Trang 42.2 Hình thái ngoài
Mặt ngoài tim có một rãnh vành tim chạy vòng quanh tim (coronary sulcus)
chia tim thành hai nửa, nửa trên là khối tâm nhĩ (auricles) nhỏ hơn Nửa dưới là
khối tâm thất (cordis ventricles)
ở người hai nửa tim đối xứng, trục dọc tim trùng với trục cơ thể
ở gia súc tim bị xoắn vặn quanh đường trục của nó vì thế xoang tim phải ở
phía trước (nên còn gọi là tim trước) , xoang tim trái ở phía sau (còn gọi là tim sau)
2.2.1 Khối tâm thất : ventriculi cordis
Là phần nằm dưới rãnh vành tim Khối này có hai mặt, hai cạnh, một đáy, một
đỉnh
- Mặt phải tròn trơn có một rãnh mạch quản (sulcus interventricularis) đi đến
đỉnh tim và song song với trục tim chứa nhánh đứng của động mạch vành phải và
tĩnh mạch vành phải Rãnh này chia mặt phải làm 2 phần: phần trước thuộc tâm thất
phải (ventriculus dexter), phần sau thuộc tâm thất trái
- Mặt trái có một rãnh mạch quản đi chéo với đường trục của tim nhưng không
đi đến đỉnh tim (sulcus interventricularis paraconalis)
- Các cạnh đều tròn trơn
+ Cạnh trước (thuộc tâm thất phải) cong lồi chéo về sau và tựa lên xương ức
+ Cạnh sau (thuộc về thất trái ) ngắn hơn, gần như đứng thẳng
- Đỉnh tim (apex cordis) tròn, mềm, cong sang trái thuộc thất trái
- Đáy tim (basis cordis) chính là rãnh vành tim tiếp tục với khối tâm nhĩ ở trên
Trang 5Histologie Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: French (France)
Trang 62.3 Hình thái trong
Trong tim có một vách ngăn dọc theo trục chia tim thành 2 nửa: tim phải (right
heart) chưá máu đỏ xẫm và tim trái (left heart) chứa máu đỏ tươi
Phần ngăn cách giữa hai tâm nhĩ là vách liên nhĩ (interatricle septum)
Phần ngăn giữa hai tâm thất là vách liên thất (interventricular septum)
* ở loài động vật bậc thấp trên vách liên nhĩ có lỗ botan ( Botali ) thông giữa hai
tâm nhĩ Đến loài có vú lỗ botan đóng kín lại chỉ còn là vết sẹo
2.3.1 Xoang tim phải : Gồm tâm nhĩ phải ở trên và xoang thất phải ở dưới
2.3.1.1 Tâm nhĩ phải: right atrium
Nằm trên tâm thất phải, trước tâm nhĩ trái, có thành xoang mỏng:
Thành phải tiếp nhận 2 lỗ đổ về của tĩnh mạch chủ trước và tĩnh mạch chủ sau
Thành trái ở phía trước, trơn, không có lỗ thông
Thành dưới thông với thất phải qua lỗ nhĩ thất phải (right atrioventricular
canal) có van 3 lá (tricuspid valve)
Thành sau là vách liên nhĩ có vết sẹo của lỗ botan (botali fossa)
2.3.1.1.Tâm thất phải (right ventricule) gồm 2 thành một đáy, một đỉnh
- Thành trước mỏng, cong lõm
- Thành sau cong lồi, là mặt trước vách liên thất
Trên thành xoang chứa các mấu lồi cơ (papillary muscles) gọi là chân cầu Có 3
loại chân cầu:
+ Chân cầu loại 1 là ba cột thịt hình tháp đáy rộng, đỉnh nhô cao làm chỗ bám
cho các dây gân của van tim (chordae tendineae.)
+ Chân cầu loại 2 là những sợi cơ chạy ngang nối 2 thành tim với nhau có tác
dụng chống giãn tim
+ Chân cầu loại 3 là những cột thịt tròn hoặc dài khắc trạm lên thành tim
- Đáy là vách ngăn giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải, có 2 lỗ quan trọng: lỗ nhĩ
thất phải và lỗ động mạch phổi
+ Lỗ nhĩ thất phải (right atrioventricular canal) nằm phía trước, to hơn , hình
vành khuyên cấu tạo bởi một vòng nhẫn sợi làm chỗ bám cho van nhĩ thất phải
Histologie
Trang 7hay van 3 lá (tricuspid valve) gồm 3 lá hình tam giác Cạnh trên các lá bám vào
vòng nhẫn sợi, đỉnh quay xuống dưới đính với các chân cầu loại một không cho
máu chảy ngược lên tâm nhĩ khi tâm thất co lại
+ Lỗ động mạch phổi (pulmonary aortic canal) nhỏ hơn, nằm bên trái lỗ nhĩ
thất Lỗ có van động mạch phổi (pulmonary semilunar valve) gồm ba lá giống tổ
chim én nên còn gọi là van 3 lá tổ chim hay van bán nguyệt (aortic semilunar
valve)
Tác dụng: không cho máu chảy ngược từ động mạch phổi về tâm thất
- Đỉnh tâm thất phải không đi đến đỉnh tim mà còn cách khoảng 2-3 cm
2.3 2 Xoang tim trái
2.3 2.1 Tâm nhĩ trái (left atrium):
Nằm trên tâm thất trái, sau tâm nhĩ phải
Thành trơn nhẵn, dày, khoẻ hơn nhĩ phải
Thành sau hình thành môt túi kín
Tâm nhĩ trái tiếp nhận 4-8 lỗ đổ về của tĩnh mạch phổi (pulmonary veins)
Thành dưới thông với thất trái qua lỗ nhĩ thất trái (left atrioventricular canal)
2.3.2.2.Tâm thất trái (left ventricle): hình nón, nằm bên trái và phía sau thất phải
Thành dày khoảng 3-4cm
Trên thành xoang cũng có 3 loại chân cầu (nhưng chỉ có hai chân cầu loại 1)
Đỉnh có thành rất dày thuộc đỉnh tim
Đáy có 2 lỗ thông: lỗ nhĩ thất trái và lỗ động mạch chủ gốc
- Lỗ nhĩ thất trái (left atrioventricular canal) gần giống lỗ nhĩ thất phải nhưng
nhỏ hơn
Lỗ này có van nhĩ thất trái (left atrioventricular valve) gồm 2 lá ( còn gọi là van
2 lá hay van tăng mão: bicuspid valve hay mitral valve
Lá trước to hơn lá sau, ngoài ra còn có các lá phụ Cả 2 lá có từ 6-8 dây gân bám
vào đỉnh 2 chân cầu loại 1
- Lỗ động mạch chủ gốc nằm giữa lỗ nhĩ thất phải và lỗ động mạch phổi
Có van 3 lá tổ chim như ở lỗ động mạch phổi
Histologie
Trang 8Hoạt động của van nhĩ thất trái và van động mạch chủ gốc giống như van nhĩ
thất phải và van động mạch phổi và xảy ra cùng thời điểm
So sánh các đặc điểm chính hai nửa của tim
Xoang tim phải (tâm nhĩ phải& tâm thất phải) Xoang ttim trái
* Thành dưới thông với thất
trái qua lỗ nhĩ thất trái
Tâm
thất
*Thành trước mỏng, cong lõm
* Thành sau (mặt trước rãnh liên thất)cong lồi
Trên thành xoang chứa các mấu lồi cơ gọi là
chân cầu Có 3 loại chân cầu:
+ Chân cầu loại 1 là ba cột thịt hình tháp đáy
rộng, đỉnh nhô cao làm chỗ bám cho các dây
gân của van tim;
+ Chân cầu loại 2 là những sợi cơ chạy ngang
nối 2 thành tim với nhau có tác dụng chống
giãn tim
+ Chân cầu loại 3 là những cột thịt tròn hoặc
dài khắc trạm lên thành tim
*Đáy là vách ngăn giữa tâm nhĩ phải và tâm
thất phải, có 2 lỗ quan trọng: lỗ nhĩ thất phải và
lỗ động mạch phổi
*Lỗ nhĩ thất phải cấu tạo bởi một vòng nhẫn
sợi làm chỗ bám cho van nhĩ thất phải hay
van 3 lá hình tam giác Cạnh trên các lá bám
vào vòng nhẫn sợi, đỉnh quay xuống dưới đính
với các chân cầu loại một không cho máu chảy
ngược lên tâm nhĩ khi tâm thất co lại
* Lỗ động mạch phổi nhỏ hơn, bên trái lỗ nhĩ
thất có van động mạch phổi ba lá giống tổ
chim én nên còn gọi là van 3 lá tổ chim hay
van bán nguyệt không cho máu chảy ngược từ
* Đỉnh có thành rất dày thuộc
đỉnh tim
* Đáy có 2 lỗ thông: lỗ nhĩ
thất trái và lỗ động mạch chủ gốc
* Lỗ nhĩ thất trái gần giống
lỗ nhĩ thất phải nhưng nhỏ hơn,
có van nhĩ thất trái gồm 2 lá
(gọi là van 2 lá, lá trước to hơn lá sau, ngoài ra còn có các lá
phụ, cả 2 lá có từ 6-8 dây gân bám vào đỉnh 2 chân cầu loại 1)
* Lỗ động mạch chủ gốc giữa
lỗ nhĩ thất phải và lỗ động mạch phổi, có van 3 lá tổ chim như ở lỗ động mạch phổi Hoạt
động của van nhĩ thất trái và van động mạch chủ gốc giống như van nhĩ thất phải và van
động mạch phổi và xảy ra cùng thời điểm
Histologie
Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: Portuguese (Brazil)
Trang 92.4 Cấu tạo tim
Tim được cấu tạo bởi cơ, màng trong và ngoài tim, mạch quản thần kinh
2.4.1 Cơ tim (myocardium): Tạo nên vách các xoang tim
Cơ tâm thất dầy, chắc, khoẻ
Cơ tâm nhĩ mỏng và yếu hơn
Cơ tim gồm các bó sợi hình vòng cung 2 đầu bám vào các vòng nhẫn sợi bao
quanh các lỗ nhĩ thất và các lỗ động mạch tạo thành khung của cơ tim
Bờ trong vòng nhẫn sợi tách ra các mảnh sợi tạo thành các lá van tim (van hai lá,
van ba lá, van tổ chim)
Tim có tính co bóp tự động bởi vì cơ tim chia làm 2 loại sợi: sợi co bóp và sợi
pha thần kinh
(1)Sợi cơ co bóp: Bao gồm các tế bào cơ tim (cardiac muscle cells)
- Cơ tâm nhĩ: Gồm 2 loại sợi, sợi chung và sợi riêng
Các sợi riêng hai đầu bám vào một vòng nhẫn nhĩ thất tạo nên vách của mỗi
tâm nhĩ và vách liên nhĩ
Sợi chung là 2 băng cơ chạy ngang, mỗi đầu sợi bám vào một đầu vòng nhẫn
nhĩ thất Sợi chung bao chung cả 2 tâm nhĩ
- Cơ tâm thất: Gồm 3 lớp cơ
Lớp ngoài là các sợi chung chạy chéo, bám từ vòng nhẫn nhĩ thất bên này đi
xuống đỉnh tim uốn thành hình số 8 rồi đi lên trên bám vào vòng nhẫn nhĩ thất bên
kia làm thành cái túi bao chung cả hai tâm thất
Lớp trong có các sợi riêng chạy chéo, một đầu bám vào vòng nhẫn nhĩ thất, đi
xuống đỉnh tim quay lên bám vào phía đối diện của cùng vòng nhẫn ấy Các sợi
riêng áp lưng vào nhau tạo nên vách liên thất và tạo thành một cái túi riêng cho mỗi
tâm thất
Lớp giữa gồm các sợi cơ chạy vòng ngược chiều với lớp ngoài tạo thành cái bao
chung cho 2 túi tâm thất, trừ phần đỉnh tim
(2) Sợi cơ pha thần kinh :
Tạo nên một mạng lưới nằm lẫn trong sợi cơ co bóp
Có chức năng điều hoà sự co bóp của các buồng tim
Hệ thống cơ pha thần kinh gồm các nút & các bó sợi (conducting bundles)
- Nút Ket và Flac (Keith-Flack node) hay nút xoang ( sinoatrial node) nằm
trong thành xoang tĩnh mạch ngay dưới nội tâm mạc (nơi tĩnh mạch chủ trước và
sau đổ về tâm nhĩ phải )
Các sợi từ nút này đi về hai tâm nhĩ và vách liên nhĩ qua lỗ sẹo botan đến liên hệ
với nút thứ hai
- Nút Atchoff-Tawara hay nút nhĩ thất (atrioventricular node) nằm trên vách
nhĩ thất gần lá trong của van 3 lá (tim phải) và lỗ xoang tĩnh mạch vành
Nút này tập trung các kích thích, xung động truyền từ tâm nhĩ xuống
- Bó His (atrioventricular bundle) từ nút atchoff-tawara đi trong vách liên thất
dưới màng nội tâm mạc, đến đỉnh tim thì chia làm 2 bó: bó phải và bó trái đi vào
vách tâm thất phải và trái phân thành các sợi nhỏ kết thành mạng lưới trong các sợi
cơ tâm thất gọi là mạng sợi Purkinje (Purkinje fibers)
Bó His, và sợi Purkinje dẫn truyền kích thích từ vách nhĩ thất xuống tâm thất
Histologie
Trang 10(trang để trắng có chủ định)
Histologie
Trang 112.4.2 Màng trong tim hay nội tâm mạc (endocardium):
Lót trong thành các xoang tim và tiếp xúc với máu đồng thời nối tiếp với lớp nôị
mạc của động mạch phổi, động mạch chủ gốc, phủ lên cả các van tim
2.4.3 Màng ngoài tim (perricardium) hay ngoại tâm mạc:
Gồm bao sợi ở ngoài và bao thanh mạc ở trong
(1) Bao thanh mạc (pericardium serorum): gồm lá thành và lá tạng
- Lá tạng (visceral pericardium hay epicardium) hay màng trên tim:
Phủ mặt ngoài cơ tim
Khi đến các mạch quản thì nó bẻ gập lại và tiếp tục bằng lá thành
Các mạch quản lớn ở đáy tim có một phần nằm trong và một phần nằm ngoài
bao thanh mạc
- Lá thành (parietal pericardium) ở ngoài lá tạng, áp sát vào bao sợi
* Giữa lá thành và lá tạng tạo nên một xoang màng tim (pericardial cavity) là
xoang ảo Chứa ít dịch trong, nhờn làm giảm ma sát giúp tim hoạt động dễ dàng
(2)Bao sợi (fibrous pericardium): là tổ chức sợi liên kết do phế mạc giữa tạo
thành, nó bao bọc ngoài bao thanh mạc
Phần kéo dài của bao sợi tạo thành các dây chằng để giữ cho tim ở vị trí nhất
định
2.4.4 Các động mạch nuôi tim
Hai động mạch vành tim: động mạch vành phải và động mạch vành trái tạo
nên một hệ thống riêng nuôi tim
(1) Động mạch vành phải (right coronary artery)
Xuất phát từ phía trước gốc động mạch chủ gốc, đi về phía trước đến rãnh ngang
của tim thì bẻ cong sang bên phải, về phía sau, đến rãnh dọc mặt phải của tim thì
phân thành 2 nhánh: Nhánh thẳng đứng và rãnh nằm ngang
Nhánh thẳng đứng đi theo rãnh dọc ở mặt phải tim Trên đoạn đường đi phân
các nhánh nhỏ về trước cho tim phải và về sau cho tim trái
Nhánh nằm ngang đi theo rãnh nhĩ thất rồi tiếp hợp với nhánh nằm ngang bên
trái, phát ra các phân nhánh cho tâm nhĩ phải và đáy tâm thất phải
(2) Động mạch vành trái (left coronary artery)
Xuất phát từ bên trái gốc động mạch chủ, luồn dưới gốc động mạch phổi ra
ngoài rồi phát ra 2 nhánh thẳng đứng và nằm ngang
Nhánh thẳng đứng chạy theo rãnh dọc ở mặt trái, tắt dần khi đến gần đỉnh tim
Dọc đường phát nhiều phân nhánh về phía trước cho vách tâm thất phải &nhánh
phía sau cho tâm thất trái, các nhánh tiếp hợp với nhánh đứng động mạch phải
Nhánh nằm ngang chạy từ trước ra sau, trái sang phải trong rãnh nhĩ thất
Phát ra các nhánh lên trên cho tâm nhĩ trái, xuống dưới cho vùng đáy tâm thất
trái
* Như vậy tim được cấp máu bởi một vòng lưới động mạch vành tim: Một mạng
lưới đi ra từ các nhánh nằm ngang; một mạng lưới đi ra từ các nhánh thẳng đứng
Các nhánh của mạng lưới chỉ tiếp hợp với nhau qua hệ mao mạch nên các động
mạch này không thể thay thế cho nhau được Vì thế một trong các nhánh bị tắc
nghẽn dễ dẫn đến ngưng trệ tuần hoàn máu của quả tim
Histologie Deleted: ả
Trang 122.4.5 Tĩnh mạch của tim
Các tĩnh mạch thu máu về hầu hết đều đổ vào tĩnh mạch vành lớn
Tĩnh mạch vành lớn (cardiac maginal coronary vein) chạy lên từ đỉnh tim,
song song với nhánh đứng động mạch vành phải , quay về sau sang trái theo rãnh
nhĩ thất và phình ra thành xoang vành (coronary sinus) rồi đổ vào tâm nhĩ phải
dưới lỗ đổ về của tĩnh mạch chủ sau
Nhận máu từ tĩnh mạch chéo của tâm nhĩ trái, tĩnh mạch sau của tâm thất trái,
các nhánh tĩnh mạch theo động mạch vành trái, nhánh của xoang vành, tĩnh mạch
liên thất, tĩnh mạch tim bé
2.4.6 Mạch bạch huyết (cardiac lymph vessels):
Gồm hai dòng trước và sau chạy song song với động mạch vành đổ vào các hạch
phế quản, hạch liên phế quản
2.4.7 Thần kinh (cardiac nerves):
- Thần kinh tự chủ: gồm các nút thần kinh, bó hiss và sợi Purkingje (xem phần
cơ thần kinh)
- Sợi thần kinh giao cảm xuất phát từ các hạch cổ dưới hay hạch hình sao
- Sợi phó giao cảm là các nhánh của dây thần kinh X ( dây phế vị ) Các dây
thần kinh trước khi phân vào tim tạo thành các đám rối tim (cardial plexus) trong
đó có các hạch trước tạng như hạch wrisberg ở dưới cung động mạch chủ
2.5 So sánh tim của các loài gia súc:
2 cm, cách cơ
hoành 2-5cm
Trong khoảng xương sườn 3-7
tim ngắn, to ngang, đỉnh tim hơi tù, có hai tĩnh mạch lẻ phải và trái đổ
về tâm nhĩ phải
3 Các ống mạch: blood vessels
Các ống mạch gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
Sự tuần hoàn máu trong các mạch chịu sự điều khiển của thần kinh thực vật
Trong vách mạch quản có các sợi sau hạch của thần kinh giao cảm và phó giao
cảm, các cơ quan tụ cảm (receptor): cơ quan thụ cảm áp lực (pressure receptor) và
cơ quan nhận cảm hoá học (chemoreceptor)
3.1 Động mạch : arteries: Là những ống mạch dẫn máu từ tim đi tới các cơ quan
mô bào Tuỳ theo kích thước cấu tạo người ta chia làm 3 loại động mạch:
- Động mạch chun có đường kính lớn nhất