1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình giải phẩu thú y: Chương Hệ tim mạch ppsx

24 949 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 195,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3.1.1 Tâm nhĩ phải: right atrium Nằm trên tâm thất phải, trước tâm nhĩ trái, có thành xoang mỏng: Thành phải tiếp nhận 2 lỗ đổ về của tĩnh mạch chủ trước và tĩnh mạch chủ sau Thàn

Trang 1

Chương VII: Hệ tim mạch

Angiologia; Cardiovascular system

Hệ tuần hoàn bao gồm:

Tim

Các mạch máu

Máu

Chức năng: liên kết các mô khác nhau của cơ thể Tim làm nhiệm vụ bơm máu

vào các mạch máu đến các cơ quan trong cơ thể nơi diễn ra quá trình cung cấp oxy,

chất dinh dưỡng và lấy đi các chất thải của quá trình trao đổi chất ở mô bào

1 Máu: Blood

Máu thuộc loại mô liên kết (connective tissue) Trong máu chứa các tế bào máu

(blood cells) , các mảnh tế bào (cell fragments) và huyết tương.(plasma) Máu lưu

thông trong tim và các mạch máu Máu chiếm khoảng 8% khối lượng cơ thể

Chức năng của máu:

(1) Chức năng vận chuyển (transfortation function)

- Vận chuyển khí (CO2 và O2)

- Vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất điện giải và nước từ đường tiêu hoá đến

các mô bào và các chất thải từ các mô bào đến thận cho quá trình lọc nước tiểu

- Vận chuyển vitamin D, axit lactic, hormon…

(2) Chức năng duy trì (maintenance function):

- Máu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nội môi, là dung dịch

đệm (buffer) của các loại hormon, enzyme

- Duy trì cân bằng chất điện giải

- Điều hoà thân nhiệt

- Hàn gắn vết thương và giúp cho quá trình phục hồi chức năng

(3) Chức năng bảo vệ (protection function)

- Máu đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch (immune system) giúp chống

lại các tác nhân bện ngoài như vi sinh vật và chất độc

Các thành phần của Máu:

(1) Huyết tương (plasma) chứa các protein huyết tương (plasma proteins) bao gồm

albumin, globulin và fibrinogen Ngoài ra trong huyêt tương còn có các ion, chất

dinh dưỡng, các chất thải của quá trình trao đổi chất, khí và các thành phần lưu

thông trong máu

(2) Các thành phần hữu hình trong máu (formed elements) bao gồm:

- Hồng cầu (erythrocytes hay red blood celsl)

- Bạch cầu (leucocytes hay white blood cells) gồm các bạch cầu trung tính

(neutrophils), bạch cầu ái toan (eosinophils), bạch cầu ái kiềm (basophils), lâm ba

cầu (lymphocytes) và bạch cấù đơn nhân (monocytes)

- Tiểu cầu (platelets hay thrombocytes)

Histologie

Formatted: Portuguese (Brazil)

Formatted: German (Germany)

Trang 2

2 Tim: cor; the heart

Tim đóng vai trò như một cái bơm vừa hút vừa đẩy máu lưu thông trong các

mạch máu Thực chất tim bao gồm hai chiếc bơm trong một bơm lớn

Tim bên phải thu máu từ các cơ quan đi về theo hệ tĩnh mạch và bơm máu theo

vòng tuần hoàn phổi (pulmonary circulation) đưa máu đến phổi (ở phổi diễn ra quá

trình thải CO2 và nhận O2 sau đó trở về tim trái)

Tim trái thực hiện chức năng đẩy máu đến các cơ quan trong cơ thể nhằm cung

cấp oxi, chất dinh dưỡng, nguyên liệu cho các quá trình trao đổi và lọc thải tại các

cơ quan

Loài lưỡng tiêm có hệ mạch kín nhưng chưa có tim Máu vận chuyển được nhờ

sự co bóp của mạch máu

Cá có tim hai ngăn một tâm nhĩ thu máu về qua xoang tĩnh mạch và một tâm

thất đẩy máu lên khe mang

Lưỡng thê, tim có 3 ngăn: 2 tâm nhĩ tách biệt nhau và 1 tâm thất thông với cả 2

tâm nhĩ

Loài bò sát có hai vòng tuần hoàn nhỏ và lớn Tim đã có 4 ngăn nhưng hai tâm

nhĩ vẫn có lỗ thông với nhau

Từ lớp chim đến lớp thú và người tim có bốn ngăn riêng biệt (hai tâm nhĩ và

hai tâm thất) cùng hai vòng tuần hoàn hoàn chỉnh thực hiện chức năng dẫn máu đến

trao dổi khí ở phổi và trao đổi khí, dinh dưỡng ở các cơ quan

2.1 Vị trí

Tim là một khối hình nón lộn ngược (đáy ở trên; đỉnh ở dưới) nằm trong lồng

ngực, chéo từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, từ phải sang trái trong khoảng xương

sườn từ 3-6

Tim bị hai lá phổi trùm che nhưng lệch về bên dưới phổi trái giữa một rãnh sâu

Đỉnh tim tựa lên xương ức gần vách ngực trái, vì thế có thể nghe tim, gõ tim ở

bên trái lồng ngực

Histologie

Formatted: Portuguese (Brazil)

Trang 4

2.2 Hình thái ngoài

Mặt ngoài tim có một rãnh vành tim chạy vòng quanh tim (coronary sulcus)

chia tim thành hai nửa, nửa trên là khối tâm nhĩ (auricles) nhỏ hơn Nửa dưới là

khối tâm thất (cordis ventricles)

ở người hai nửa tim đối xứng, trục dọc tim trùng với trục cơ thể

ở gia súc tim bị xoắn vặn quanh đường trục của nó vì thế xoang tim phải ở

phía trước (nên còn gọi là tim trước) , xoang tim trái ở phía sau (còn gọi là tim sau)

2.2.1 Khối tâm thất : ventriculi cordis

Là phần nằm dưới rãnh vành tim Khối này có hai mặt, hai cạnh, một đáy, một

đỉnh

- Mặt phải tròn trơn có một rãnh mạch quản (sulcus interventricularis) đi đến

đỉnh tim và song song với trục tim chứa nhánh đứng của động mạch vành phải và

tĩnh mạch vành phải Rãnh này chia mặt phải làm 2 phần: phần trước thuộc tâm thất

phải (ventriculus dexter), phần sau thuộc tâm thất trái

- Mặt trái có một rãnh mạch quản đi chéo với đường trục của tim nhưng không

đi đến đỉnh tim (sulcus interventricularis paraconalis)

- Các cạnh đều tròn trơn

+ Cạnh trước (thuộc tâm thất phải) cong lồi chéo về sau và tựa lên xương ức

+ Cạnh sau (thuộc về thất trái ) ngắn hơn, gần như đứng thẳng

- Đỉnh tim (apex cordis) tròn, mềm, cong sang trái thuộc thất trái

- Đáy tim (basis cordis) chính là rãnh vành tim tiếp tục với khối tâm nhĩ ở trên

Trang 5

Histologie Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: French (France)

Trang 6

2.3 Hình thái trong

Trong tim có một vách ngăn dọc theo trục chia tim thành 2 nửa: tim phải (right

heart) chưá máu đỏ xẫm và tim trái (left heart) chứa máu đỏ tươi

Phần ngăn cách giữa hai tâm nhĩ là vách liên nhĩ (interatricle septum)

Phần ngăn giữa hai tâm thất là vách liên thất (interventricular septum)

* ở loài động vật bậc thấp trên vách liên nhĩ có lỗ botan ( Botali ) thông giữa hai

tâm nhĩ Đến loài có vú lỗ botan đóng kín lại chỉ còn là vết sẹo

2.3.1 Xoang tim phải : Gồm tâm nhĩ phải ở trên và xoang thất phải ở dưới

2.3.1.1 Tâm nhĩ phải: right atrium

Nằm trên tâm thất phải, trước tâm nhĩ trái, có thành xoang mỏng:

Thành phải tiếp nhận 2 lỗ đổ về của tĩnh mạch chủ trước và tĩnh mạch chủ sau

Thành trái ở phía trước, trơn, không có lỗ thông

Thành dưới thông với thất phải qua lỗ nhĩ thất phải (right atrioventricular

canal) có van 3 lá (tricuspid valve)

Thành sau là vách liên nhĩ có vết sẹo của lỗ botan (botali fossa)

2.3.1.1.Tâm thất phải (right ventricule) gồm 2 thành một đáy, một đỉnh

- Thành trước mỏng, cong lõm

- Thành sau cong lồi, là mặt trước vách liên thất

Trên thành xoang chứa các mấu lồi cơ (papillary muscles) gọi là chân cầu Có 3

loại chân cầu:

+ Chân cầu loại 1 là ba cột thịt hình tháp đáy rộng, đỉnh nhô cao làm chỗ bám

cho các dây gân của van tim (chordae tendineae.)

+ Chân cầu loại 2 là những sợi cơ chạy ngang nối 2 thành tim với nhau có tác

dụng chống giãn tim

+ Chân cầu loại 3 là những cột thịt tròn hoặc dài khắc trạm lên thành tim

- Đáy là vách ngăn giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải, có 2 lỗ quan trọng: lỗ nhĩ

thất phải và lỗ động mạch phổi

+ Lỗ nhĩ thất phải (right atrioventricular canal) nằm phía trước, to hơn , hình

vành khuyên cấu tạo bởi một vòng nhẫn sợi làm chỗ bám cho van nhĩ thất phải

Histologie

Trang 7

hay van 3 lá (tricuspid valve) gồm 3 lá hình tam giác Cạnh trên các lá bám vào

vòng nhẫn sợi, đỉnh quay xuống dưới đính với các chân cầu loại một không cho

máu chảy ngược lên tâm nhĩ khi tâm thất co lại

+ Lỗ động mạch phổi (pulmonary aortic canal) nhỏ hơn, nằm bên trái lỗ nhĩ

thất Lỗ có van động mạch phổi (pulmonary semilunar valve) gồm ba lá giống tổ

chim én nên còn gọi là van 3 lá tổ chim hay van bán nguyệt (aortic semilunar

valve)

Tác dụng: không cho máu chảy ngược từ động mạch phổi về tâm thất

- Đỉnh tâm thất phải không đi đến đỉnh tim mà còn cách khoảng 2-3 cm

2.3 2 Xoang tim trái

2.3 2.1 Tâm nhĩ trái (left atrium):

Nằm trên tâm thất trái, sau tâm nhĩ phải

Thành trơn nhẵn, dày, khoẻ hơn nhĩ phải

Thành sau hình thành môt túi kín

Tâm nhĩ trái tiếp nhận 4-8 lỗ đổ về của tĩnh mạch phổi (pulmonary veins)

Thành dưới thông với thất trái qua lỗ nhĩ thất trái (left atrioventricular canal)

2.3.2.2.Tâm thất trái (left ventricle): hình nón, nằm bên trái và phía sau thất phải

Thành dày khoảng 3-4cm

Trên thành xoang cũng có 3 loại chân cầu (nhưng chỉ có hai chân cầu loại 1)

Đỉnh có thành rất dày thuộc đỉnh tim

Đáy có 2 lỗ thông: lỗ nhĩ thất trái và lỗ động mạch chủ gốc

- Lỗ nhĩ thất trái (left atrioventricular canal) gần giống lỗ nhĩ thất phải nhưng

nhỏ hơn

Lỗ này có van nhĩ thất trái (left atrioventricular valve) gồm 2 lá ( còn gọi là van

2 lá hay van tăng mão: bicuspid valve hay mitral valve

Lá trước to hơn lá sau, ngoài ra còn có các lá phụ Cả 2 lá có từ 6-8 dây gân bám

vào đỉnh 2 chân cầu loại 1

- Lỗ động mạch chủ gốc nằm giữa lỗ nhĩ thất phải và lỗ động mạch phổi

Có van 3 lá tổ chim như ở lỗ động mạch phổi

Histologie

Trang 8

Hoạt động của van nhĩ thất trái và van động mạch chủ gốc giống như van nhĩ

thất phải và van động mạch phổi và xảy ra cùng thời điểm

So sánh các đặc điểm chính hai nửa của tim

Xoang tim phải (tâm nhĩ phải& tâm thất phải) Xoang ttim trái

* Thành dưới thông với thất

trái qua lỗ nhĩ thất trái

Tâm

thất

*Thành trước mỏng, cong lõm

* Thành sau (mặt trước rãnh liên thất)cong lồi

Trên thành xoang chứa các mấu lồi cơ gọi là

chân cầu Có 3 loại chân cầu:

+ Chân cầu loại 1 là ba cột thịt hình tháp đáy

rộng, đỉnh nhô cao làm chỗ bám cho các dây

gân của van tim;

+ Chân cầu loại 2 là những sợi cơ chạy ngang

nối 2 thành tim với nhau có tác dụng chống

giãn tim

+ Chân cầu loại 3 là những cột thịt tròn hoặc

dài khắc trạm lên thành tim

*Đáy là vách ngăn giữa tâm nhĩ phải và tâm

thất phải, có 2 lỗ quan trọng: lỗ nhĩ thất phải và

lỗ động mạch phổi

*Lỗ nhĩ thất phải cấu tạo bởi một vòng nhẫn

sợi làm chỗ bám cho van nhĩ thất phải hay

van 3 lá hình tam giác Cạnh trên các lá bám

vào vòng nhẫn sợi, đỉnh quay xuống dưới đính

với các chân cầu loại một không cho máu chảy

ngược lên tâm nhĩ khi tâm thất co lại

* Lỗ động mạch phổi nhỏ hơn, bên trái lỗ nhĩ

thất có van động mạch phổi ba lá giống tổ

chim én nên còn gọi là van 3 lá tổ chim hay

van bán nguyệt không cho máu chảy ngược từ

* Đỉnh có thành rất dày thuộc

đỉnh tim

* Đáy có 2 lỗ thông: lỗ nhĩ

thất trái và lỗ động mạch chủ gốc

* Lỗ nhĩ thất trái gần giống

lỗ nhĩ thất phải nhưng nhỏ hơn,

có van nhĩ thất trái gồm 2 lá

(gọi là van 2 lá, lá trước to hơn lá sau, ngoài ra còn có các lá

phụ, cả 2 lá có từ 6-8 dây gân bám vào đỉnh 2 chân cầu loại 1)

* Lỗ động mạch chủ gốc giữa

lỗ nhĩ thất phải và lỗ động mạch phổi, có van 3 lá tổ chim như ở lỗ động mạch phổi Hoạt

động của van nhĩ thất trái và van động mạch chủ gốc giống như van nhĩ thất phải và van

động mạch phổi và xảy ra cùng thời điểm

Histologie

Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: Portuguese (Brazil)

Trang 9

2.4 Cấu tạo tim

Tim được cấu tạo bởi cơ, màng trong và ngoài tim, mạch quản thần kinh

2.4.1 Cơ tim (myocardium): Tạo nên vách các xoang tim

Cơ tâm thất dầy, chắc, khoẻ

Cơ tâm nhĩ mỏng và yếu hơn

Cơ tim gồm các bó sợi hình vòng cung 2 đầu bám vào các vòng nhẫn sợi bao

quanh các lỗ nhĩ thất và các lỗ động mạch tạo thành khung của cơ tim

Bờ trong vòng nhẫn sợi tách ra các mảnh sợi tạo thành các lá van tim (van hai lá,

van ba lá, van tổ chim)

Tim có tính co bóp tự động bởi vì cơ tim chia làm 2 loại sợi: sợi co bóp và sợi

pha thần kinh

(1)Sợi cơ co bóp: Bao gồm các tế bào cơ tim (cardiac muscle cells)

- Cơ tâm nhĩ: Gồm 2 loại sợi, sợi chung và sợi riêng

Các sợi riêng hai đầu bám vào một vòng nhẫn nhĩ thất tạo nên vách của mỗi

tâm nhĩ và vách liên nhĩ

Sợi chung là 2 băng cơ chạy ngang, mỗi đầu sợi bám vào một đầu vòng nhẫn

nhĩ thất Sợi chung bao chung cả 2 tâm nhĩ

- Cơ tâm thất: Gồm 3 lớp cơ

Lớp ngoài là các sợi chung chạy chéo, bám từ vòng nhẫn nhĩ thất bên này đi

xuống đỉnh tim uốn thành hình số 8 rồi đi lên trên bám vào vòng nhẫn nhĩ thất bên

kia làm thành cái túi bao chung cả hai tâm thất

Lớp trong có các sợi riêng chạy chéo, một đầu bám vào vòng nhẫn nhĩ thất, đi

xuống đỉnh tim quay lên bám vào phía đối diện của cùng vòng nhẫn ấy Các sợi

riêng áp lưng vào nhau tạo nên vách liên thất và tạo thành một cái túi riêng cho mỗi

tâm thất

Lớp giữa gồm các sợi cơ chạy vòng ngược chiều với lớp ngoài tạo thành cái bao

chung cho 2 túi tâm thất, trừ phần đỉnh tim

(2) Sợi cơ pha thần kinh :

Tạo nên một mạng lưới nằm lẫn trong sợi cơ co bóp

Có chức năng điều hoà sự co bóp của các buồng tim

Hệ thống cơ pha thần kinh gồm các nút & các bó sợi (conducting bundles)

- Nút Ket và Flac (Keith-Flack node) hay nút xoang ( sinoatrial node) nằm

trong thành xoang tĩnh mạch ngay dưới nội tâm mạc (nơi tĩnh mạch chủ trước và

sau đổ về tâm nhĩ phải )

Các sợi từ nút này đi về hai tâm nhĩ và vách liên nhĩ qua lỗ sẹo botan đến liên hệ

với nút thứ hai

- Nút Atchoff-Tawara hay nút nhĩ thất (atrioventricular node) nằm trên vách

nhĩ thất gần lá trong của van 3 lá (tim phải) và lỗ xoang tĩnh mạch vành

Nút này tập trung các kích thích, xung động truyền từ tâm nhĩ xuống

- Bó His (atrioventricular bundle) từ nút atchoff-tawara đi trong vách liên thất

dưới màng nội tâm mạc, đến đỉnh tim thì chia làm 2 bó: bó phải và bó trái đi vào

vách tâm thất phải và trái phân thành các sợi nhỏ kết thành mạng lưới trong các sợi

cơ tâm thất gọi là mạng sợi Purkinje (Purkinje fibers)

Bó His, và sợi Purkinje dẫn truyền kích thích từ vách nhĩ thất xuống tâm thất

Histologie

Trang 10

(trang để trắng có chủ định)

Histologie

Trang 11

2.4.2 Màng trong tim hay nội tâm mạc (endocardium):

Lót trong thành các xoang tim và tiếp xúc với máu đồng thời nối tiếp với lớp nôị

mạc của động mạch phổi, động mạch chủ gốc, phủ lên cả các van tim

2.4.3 Màng ngoài tim (perricardium) hay ngoại tâm mạc:

Gồm bao sợi ở ngoài và bao thanh mạc ở trong

(1) Bao thanh mạc (pericardium serorum): gồm lá thành và lá tạng

- Lá tạng (visceral pericardium hay epicardium) hay màng trên tim:

Phủ mặt ngoài cơ tim

Khi đến các mạch quản thì nó bẻ gập lại và tiếp tục bằng lá thành

Các mạch quản lớn ở đáy tim có một phần nằm trong và một phần nằm ngoài

bao thanh mạc

- Lá thành (parietal pericardium) ở ngoài lá tạng, áp sát vào bao sợi

* Giữa lá thành và lá tạng tạo nên một xoang màng tim (pericardial cavity) là

xoang ảo Chứa ít dịch trong, nhờn làm giảm ma sát giúp tim hoạt động dễ dàng

(2)Bao sợi (fibrous pericardium): là tổ chức sợi liên kết do phế mạc giữa tạo

thành, nó bao bọc ngoài bao thanh mạc

Phần kéo dài của bao sợi tạo thành các dây chằng để giữ cho tim ở vị trí nhất

định

2.4.4 Các động mạch nuôi tim

Hai động mạch vành tim: động mạch vành phải và động mạch vành trái tạo

nên một hệ thống riêng nuôi tim

(1) Động mạch vành phải (right coronary artery)

Xuất phát từ phía trước gốc động mạch chủ gốc, đi về phía trước đến rãnh ngang

của tim thì bẻ cong sang bên phải, về phía sau, đến rãnh dọc mặt phải của tim thì

phân thành 2 nhánh: Nhánh thẳng đứng và rãnh nằm ngang

Nhánh thẳng đứng đi theo rãnh dọc ở mặt phải tim Trên đoạn đường đi phân

các nhánh nhỏ về trước cho tim phải và về sau cho tim trái

Nhánh nằm ngang đi theo rãnh nhĩ thất rồi tiếp hợp với nhánh nằm ngang bên

trái, phát ra các phân nhánh cho tâm nhĩ phải và đáy tâm thất phải

(2) Động mạch vành trái (left coronary artery)

Xuất phát từ bên trái gốc động mạch chủ, luồn dưới gốc động mạch phổi ra

ngoài rồi phát ra 2 nhánh thẳng đứng và nằm ngang

Nhánh thẳng đứng chạy theo rãnh dọc ở mặt trái, tắt dần khi đến gần đỉnh tim

Dọc đường phát nhiều phân nhánh về phía trước cho vách tâm thất phải &nhánh

phía sau cho tâm thất trái, các nhánh tiếp hợp với nhánh đứng động mạch phải

Nhánh nằm ngang chạy từ trước ra sau, trái sang phải trong rãnh nhĩ thất

Phát ra các nhánh lên trên cho tâm nhĩ trái, xuống dưới cho vùng đáy tâm thất

trái

* Như vậy tim được cấp máu bởi một vòng lưới động mạch vành tim: Một mạng

lưới đi ra từ các nhánh nằm ngang; một mạng lưới đi ra từ các nhánh thẳng đứng

Các nhánh của mạng lưới chỉ tiếp hợp với nhau qua hệ mao mạch nên các động

mạch này không thể thay thế cho nhau được Vì thế một trong các nhánh bị tắc

nghẽn dễ dẫn đến ngưng trệ tuần hoàn máu của quả tim

Histologie Deleted: ả

Trang 12

2.4.5 Tĩnh mạch của tim

Các tĩnh mạch thu máu về hầu hết đều đổ vào tĩnh mạch vành lớn

Tĩnh mạch vành lớn (cardiac maginal coronary vein) chạy lên từ đỉnh tim,

song song với nhánh đứng động mạch vành phải , quay về sau sang trái theo rãnh

nhĩ thất và phình ra thành xoang vành (coronary sinus) rồi đổ vào tâm nhĩ phải

dưới lỗ đổ về của tĩnh mạch chủ sau

Nhận máu từ tĩnh mạch chéo của tâm nhĩ trái, tĩnh mạch sau của tâm thất trái,

các nhánh tĩnh mạch theo động mạch vành trái, nhánh của xoang vành, tĩnh mạch

liên thất, tĩnh mạch tim bé

2.4.6 Mạch bạch huyết (cardiac lymph vessels):

Gồm hai dòng trước và sau chạy song song với động mạch vành đổ vào các hạch

phế quản, hạch liên phế quản

2.4.7 Thần kinh (cardiac nerves):

- Thần kinh tự chủ: gồm các nút thần kinh, bó hiss và sợi Purkingje (xem phần

cơ thần kinh)

- Sợi thần kinh giao cảm xuất phát từ các hạch cổ dưới hay hạch hình sao

- Sợi phó giao cảm là các nhánh của dây thần kinh X ( dây phế vị ) Các dây

thần kinh trước khi phân vào tim tạo thành các đám rối tim (cardial plexus) trong

đó có các hạch trước tạng như hạch wrisberg ở dưới cung động mạch chủ

2.5 So sánh tim của các loài gia súc:

2 cm, cách cơ

hoành 2-5cm

Trong khoảng xương sườn 3-7

tim ngắn, to ngang, đỉnh tim hơi tù, có hai tĩnh mạch lẻ phải và trái đổ

về tâm nhĩ phải

3 Các ống mạch: blood vessels

Các ống mạch gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

Sự tuần hoàn máu trong các mạch chịu sự điều khiển của thần kinh thực vật

Trong vách mạch quản có các sợi sau hạch của thần kinh giao cảm và phó giao

cảm, các cơ quan tụ cảm (receptor): cơ quan thụ cảm áp lực (pressure receptor) và

cơ quan nhận cảm hoá học (chemoreceptor)

3.1 Động mạch : arteries: Là những ống mạch dẫn máu từ tim đi tới các cơ quan

mô bào Tuỳ theo kích thước cấu tạo người ta chia làm 3 loại động mạch:

- Động mạch chun có đường kính lớn nhất

Ngày đăng: 27/07/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác nằm bên - Giáo trình giải phẩu thú y: Chương Hệ tim mạch ppsx
Hình tam giác nằm bên (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm