Con rång ch¸u tiªn Sä Dõa Õch ngåi ®¸y giÕng Treo biÓn 2... v¨n b¶n[r]
Trang 11- Với mỗi loại truyện dân gian hãy kể tên các văn bản đã học từ bài 1 đến bài 12: tổng
có văn bản
1 Con rồng cháu tiên Sọ Dừa ếch ngồi đáy giếng Treo biển
2 Bánh chng bánh dầy Thạch Sanh Thầy bói xem voi Lợn cới áo mới
3 Thánh Gióng Em bé thông minh Đeo nhạc cho mèo
4 Sơn Tinh Thuỷ Tinh Cây bút thần Chân, tay, tai, mắt,
miệng
5 Sự tích Hồ Gơm Ông lão đánh cá
và con cá vàng
2- Các văn bản VHDG nớc ngoài
TT Tên văn bản Loại truyện dân gian Nhân vật chính Sự việc chính
3- Từ định nghĩa trong SGK, hãy nêu đặc trng của mỗi loại truyện dân gian đó
1 Là loại truyện
dân gian kể về
các sự kiện,
nhân vật liên
quan đến lịch sử
Là loại truyện dân gian,
kể về cuộc đời, số phận một số kiểu nhân vật quen thuộc: bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh, ngốc nghếch, là
động vật
Là truyện dân gian mợn truyện loài vật, đồ vật hoặc chính con ngời để nói bóng gió truyện con ng-ời
Là truyện dân gian kể
về những hiện tợng
đáng cời trong cuộc sống để những hiện t-ợng này phơi bày ra
và ngời nghe, ngời
đọc phát hiện thấy
2 Có nhiều chi tiết
hoang đờng kì ảo Thờng có yếu tố hoangđờng, kì ảo Có ý nghĩa ẩn dụ,ngụ ý Có yếu tố gây cời
3 Thể hiện quan
điểm, cách nhìn
nhận, lí giải của
cha ông xa về sự
kiện, nhân vật lịch
sử
Thể hiện ớc mơ niềm tin của cha ông xa về chiến thắng cuối cùng của cái thiện thắng cái ác, cái tốt thắng cái xấu, công bằng xã hội thay thế bất công
Nêu bài học để
khuyên nhủ ngời ta trong cuộc sống
Nhằm gây cời, mua vui, phê phán, châm biếm thói h tật xấu, h-ớng tới cái tốt
4 Tin là có thật dù
có h cấu Không tin là thật dù cóyếu tố thực tế
5 Tháng Gióng
(câu trên) Sọ Dừa (câu trên) Chân, tay, tai, mắt,miệng Treo biển
3- Dựa vào định nghĩa, đặc trng của mỗi loại truyện dân gian trên, hãy tìm những chi tiết tiêu biểu minh hoạ cho từng đặc trng của loại truyện truyền thuyết
cháu tiên Bánh chngbánh dầy Thánh Gióng SơnThuỷ TinhTinh Sự tích HồGơm truyện dân gian
kể về các sự
kiện, nhân vật
liên quan đến
lịch sử
Nhớ ơn tổ tiên Cội nguồn đoàn kết các dân tộc anh em
Thờ cúng, nhớ ơn tổ tiên Trân trọng nghề nông và sản vật nhà nông
Nhớ ơn tổ tiên
Truyền thống
đánh giặc bảo
vệ tổ quốc Đồ sắt ra đời
Nghề nông
là chính
Thời Vua Hùng, nạn lũ lụt
Cuộc k/c tr-ờng kì gian khổ, các nhân vật, địa danh có thực
Có nhiều chi
tiết hoang đờng
kì ảo
Vẻ đẹp, tài năng; kết duyên, sinh
nở kì lạ; lớn lên kì diệu
Thi tài kì lạ
Nhân vật thần hiện lên mách bảo, hiểu ý thần ngay
Sinh ra, lớn lên, lời nói, vũ khí,
đánh giặc, về trời đề kì lạ
Tài lạ của 2 thần; lễ vật kì lạ; cuộc
đọ sức hàng năm
Rùa vàng hiện lên, báo ứng lỡi gơm với chuôi
g-ơm Thể hiện quan
điểm, cách nhìn
nhận, lí giải của
cha ông xa về
Giải thích
nguồn gốc giống nòi,
GT nguồn gốc bánh nếp, phản
ánh thành
Biểu tợng rực
rỡ ý thức sức mạnh bảo vệ tổ quốc, quan
Giải thích lũ lụt, thể hiện sức mạnh, ớc mong chế
Ca ngợi tính chất chính nghĩa, nhân dân và chíên thắng vẻ vang
Trang 2sự kiện, nhân
vật lịch sử thể hiện ýnguyện đoàn
đồng
tựu đề cao nghề nông, thờ kính trời
đất
niệm ớc mơ về ngời anh hùng ngự thiên tai,suy tôn ca
ngợi công dựng nớc của Vua Hùng
của KNLS Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc
Tin là có thật dù có h cấu
4- Dựa vào định nghĩa, đặc trng của mỗi loại truyện dân gian trên, hãy tìm những chi tiết tiêu biểu minh hoạ cho từng đặc trng của loại truyện cỏ tích
minh Cây bút thần ông lãođánh cá và
Là loại truyện dân
gian, kể về cuộc đời,
số phận một số kiểu
nhân vật quen thuộc:
bất hạnh, dũng sĩ, tài
năng, thông minh,
ngốc nghếch, là động
vật
Kiểu nhân vật bất hạnh, hình dạng xấu xí, có phẩm chất tài năng đặc biệt
Kiểu nhân vật dũng sĩ diệt yêu quái cứu ngời, vạch mặt kẻ bội nghĩa, chống quân xâm lợc
Kiểu nhân vật thông minh, rất phổ biến
Kiểu nhân vật có tài năng kì lạ
Kiểu nhân
hạnh
Thờng có yếu tố
hoang đờng, kì ảo Sinh ra, hìnhhài, tài
năng…
Ra đời, lớn lên, niêu cơm, cung vàng, đàn, tài năng
minh quá
mức
Khả năng, sức mạnh kì
diệu của cây bút
Cá vàng với tính cách nh ngời nhân hậu
Thể hiện ớc mơ niềm
tin của cha ông xa về
chiến thắng cuối
cùng của cái thiện
thắng cái ác, cái tốt
thắng cái xấu, công
bằng xã hội thay thế
bất công
Đề cao giá
chính, tình thơng đối với
hạnh
Ước mơ niềm tin về đạo
đức, công lí xã hội; lí tởng nhân đạo yêu hoà bình
Đề cao sự thông minh
và trí khôn dân gian, tạo tiếng cời hồn nhiên vui vẻ trong đời sống hàng ngày
Quan niệm
về công lí xã
hội, mục
đích tài năng nghệ thuật,
-ớc mơ về khả
năng kì diệu của con ngời
Ca ngợi lòng biết
ơn với ngời nhân hậu, nêu bài học cho kẻ tham lam bội bạc Không tin là thật dù có yếu tố thực tế
5- Dựa vào định nghĩa, đặc trng của mỗi loại truyện dân gian trên, hãy tìm những chi tiết tiêu biểu minh hoạ cho từng đặc trng của loại truyện ngụ ngôn
Đặc trng ếch ngồi đáy
giếng Thầy bói xemvoi Đeo nhạc chomèo Chân, tay, tai, mắt,miệng
Là truyện dân
gian mợn truyện
loài vật, đồ vật
hoặc chính con
ngời để nói bóng
gió truyện con
ngời
Chuyện con ếch ngồi lâu trong
đáy giếng nên có cái nhìn cạn hẹp, hống hách, cuối cùng phải trả giá
bằng tính mạng
Chuyện 5 ông thầy bói xem voi
đều rất cạn hẹp
mà bảo thủ dẫn
đến kết thúc đau lòng
Thông qua cuộc họp của làng chuột để nhắc nhở cách sống viển vông, ham sống sợ chết
Nhân hoá 5 bộ phận trên cơ thể để khuyên nhủ con ngời nên sống
đoàn kết, gắn bó với nhau
Có ý nghĩa ẩn
dụ, ngụ ý Khuyên nhủ conngời Khuyêncách nhìn nhậnnhủ
xem xét sự vật
Nhắc nhở cách sống thực tế Chuyện bộ phậncơ thể thành
chuyện con ngời Nêu bài học để Thờng xuyên mở Muồn hiểu biết Hành động phải
thực tế Không vì Không sống tách
biệt mà phải nơng
Trang 3răn dạy khuyên
nhủ ngời ta trong
cuộc sống
rộng hiểu biết, không chủ quan kiêu ngạo
sự vật phải xem xét chúng toàn diện
ham sống sợ chết
mà trút bỏ nguy hiển lên đầu đồng
đội
tựa, gắn bó, biết hợp tác, tôn trọng công sức của nhau
6- Dựa vào định nghĩa, đặc trng của mỗi loại truyện dân gian trên, hãy tìm những chi tiết tiêu biểu minh hoạ cho từng đặc trng của loại truyện cời
Là truyện dân gian kể về những
hiện tợng đáng cời trong cuộc
sống để những hiện tợng này phơi
bày ra và ngời nghe, ngời đọc phát
hiện thấy
Hiện tợng khoe của quá
mức đến lố bịch thành trò cời cho mọi ngời
Truyện châm biếm hiện tợng ngời nghe góp ý mất hết chủ kiến, không biết suy xét, dẫn đến việc làm vô lí
Có yếu tố gây cời Tình huống hài hớc Cả
hai đều cố đua tài Tờng nh có lí thực ra rất phi lí Nhằm gây cời, mua vui, phê
phán, châm biếm thói h tật xấu,
hớng tới cái tốt
Phê phán tính hay khoe của của một số ngời giàu có
Ngời nghe góp ý mất hết chủ kiến, không biết suy xét
Làm gì cũng phải có chủ kiến, biết tiếp thu, có suy xét
(Tham khảo: Đẽo cày giữa đờng)
So sánh VH DG và VH viết
Ng sáng tác Tập thể quần chúng lao động Cá nhân trí thức phong kiến
Kiẻu sáng
tác Sáng tác tập thể, truyền miệng, có dị bản Sáng tác cá nhân, dùng chữ viết, ổn định cao
Mối quan
hệ
Gắn bó mật thiết với đời sống cộng đồng, phô diễn trong các sinh hoạt tập thể nh lễ, hội, có tính diễn xớng
Mang dấu ấn cá nhân Đi sâu đề cao cái tôi
Theo công thức, chuẩn mực, khuôn
Vai trò Làm nền cho văn học dân tộc Nâng cao, khẳng định văn học dân tộc
Trang 4Bài tập ngày 31/ 7:
I- Với mỗi loại truyện dân gian hãy kể tên các văn bản đã học: tổng có văn bản
1.
2.
3.
4.
5.
+
II - Các văn bản VHDG nớc ngoài
TT Tên văn bản Loại truyện dân gian Nhân vật chính Sự việc chính
III- Dới đây là 15 đặc điểm và tên 4 văn bản của 4 loại truyện dân gian đã học, nhng còn xếp lộn xộn Em hãy chọn đặc điểm phù hợp với từng loại truyện rồi ghi vào ô trống tơng ứng trong bảng bên dới (chỉ cần ghi con số chứ không cần chép cả đặc điểm)
1- Là loại truyện dân gian 2- kể về các sự kiện, nhân vật liên quan đến lịch sử
3- mợn truyện loài vật, đồ vật hoặc chính con ngời để nói bóng gió truyện con ngời
4- kể về cuộc đời, số phận một số kiểu nhân vật quen thuộc: bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh, ngốc nghếch, là động vật 5- kể về những hiện tợng đáng cời trong cuộc sống để những hiện tợng này phơi bày ra và ngời nghe, ngời đọc phát hiện thấy
6- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý 7- Có nhiều chi tiết hoang đờng kì ảo 8- Thờng có yếu tố hoang
đờng, kì ảo 9- Có yếu tố gây cời
10-Thể hiện quan điểm, cách nhìn nhận, lí giải của cha ông xa về sự kiện, nhân vật lịch sử 11- Thể hiện ớc mơ niềm tin của cha ông xa về chiến thắng cuối cùng của cái thiện thắng cái
ác, cái tốt thắng cái xấu, công bằng xã hội thay thế bất công
12- Nêu bài học để răn dạy khuyên nhủ ngời ta trong cuộc sống
13- Nhằm gây cời, mua vui, phê phán, châm biếm thói h tật xấu, hớng tới cái tốt
14- Tin là có thật dù có h cấu 15- Không tin là thật dù có yếu tố thực tế
16 - Thánh Gióng 17- Treo biển 18- Em bé thông minh 19- Chân, tay, tai, mắt, miệng
Trang 52
3
4
5
IV- Cho biết vì sao:
Sơn Tinh Thuỷ Tinh là câu truyện truyền thuyết tiêu biểu
Cây bút thần là câu truyện cổ tích tiêu biểu
Chân tay tai mắt miệng là câu truyện ngụ ngôn tiêu biểu
Lợn cới áo mới là câu truyện cời tiêu biểu
Mẹ hiền dạy con là câu truyện trung đại tiêu biểu
a- Cho điểm: 1,0 điểm
Nói Thánh Gióng là câu chuyện truyền thuyết tiêu biểu vì:
Là truyện dân gian, có nhiều yếu tố hoang đờng kì ảo
Kể về cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc từ buổi đầu dựngnớc
Kể về những con ngời anh hùng chống giặc ngoại xâm mà công trạng của họ đã gắn liền với từng địa danh
Thể hiện sức mạnh bảo vệ đất nớc và quan niệm ớc mơ của nhân dân ta về ngời anh hùng ngay
từ buổi đầu lịch sử
b- Cho điểm: 1,0 điểm
Nói Sọ Dừa là câu chuyện cổ tích tiêu biểu vì:
Là truyện dân gian, có yếu tố hoang đờng kì ảo
Kể về cuộc đời một kiểu nhân vật quen thuộc là ngời bất hạnh
Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện với cái ác, cái tốt với cái xấu
Câu 3 (2,0 điểm):
a- Nêu đặc điểm của đoạn văn giới thiệu nhân vật:
Thờng dùng từ có, từ là; bắt đầu bằng gọi chàng là
Thờng có các thông tin: tên, họ, lai lịch, tính tình, tài năng, ý nghĩa nhân vật
Hãy viết một câu văn giới thiệu nhân vật Thánh Gióng theo gợi ý sau:
1 Thời Hùng Vơng thứ sáu có chàng trai làng Gióng đứng lên đánh đuổi giặc Ân, đợc
gọi là Thánh Gióng
2 Từ thời Hùng Vơng dựng
nớc
có ngời anh hùng đuổi giặc Ân cứu nớc
đợc suy tôn là Thánh Gióng (có thể đổi trình tự các ý)
b- Nêu đặc điểm của đoạn văn kể về sự việc:
Thờng dùng nhiều động từ,
Các việc kể theo thứ tự: hành động, việc làm, kết quả mang lại
Hãy viết một đoạn văn kể về sự việc Sọ Dừa đi chăn bò (dựa vào truyện Sọ Dừa) theo trình tự sau:
1 Nguyên nhân Thấy mẹ buồn và thất vọng vì mình, lại thêm gia cảnh ngèo túng quá, Sọ
Dừa rất nghĩ ngợi
2 Diễn biến Em xin mẹ cho đi chăn bò và em chăn rất giỏi
3 Kết quả Bò con nào con nấy no căng khiến phú ông cời típ cả mắt
Cho điểm: mỗi ý (a, b) 1,0 điểm, chia ra lí thuyết 0,5 điểm, vận dụng 0,5 điểm
Câu 4 (1,5 điểm): Hãy tóm tắt các truyện cổ sau bằng cách nêu các ý chính (kẻ và điền vào bảng, không quá 5 ý)
Thứ
tự Truyện Con rồng cháu tiên Truyện Sơn Tinh -Thuỷ Tinh Truyện Sự tích bánh chngbánh dầy
1 Hai vị thần có nguồn gốc,
hình dạng cao quí, kì lạ kết
Vua Hùng 18 kén rể Hùng Vơng chọn ngời nối
ngôi, ra cuộc thi làm lễ tiên
Trang 6duyên vơng
2 Âu Cơ sinh ra 100 con, hai
ngời chia tay, dẫn theo đàn
con về 2 ngả
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn nhng Sơn Tinh cới đợc
Mị Nơng
Lang Liêu đang buồn lo thì
đợc thần mách bảo
3 Nớc Văn Lang của Hùng
V-ơng ra đời Thuỷ Tinh tức giân dâng nớc đánh Sơn Tinh, cuộc chiến rất
ác liệt
Chàng lấy gạo làm bánh đợc vua cha khen ngợi, truyền ngôi
4 Ngời Việt từ đó tự xng là con
rồng cháu tiên
Tuy thất bại nhng hàng năm Thuỷ Tinh vẫn báo thù, làm nên cảnh lụt lội
Từ đó dân ta có tục lệ làm bánh chng, bánh dầy ngày tết
Cho điểm: mỗi truyện 0,5 điểm nếu nêu đợc 2/3 số ý chính trở lên
Câu 5 (1,5 điểm): Từ đặc điểm của mỗi loại truyện cổ dân gian, hãy tìm điểm giống nhau, điểm khác
nhau của truyện truyền thuyết và truyện cổ tích
Giống nhau: đều là những loại nhỏ trong truyện cổ dân gian
Khác nhau:
Hoàn cảnh xã hội Buối bình minh của lịch sử dựng nớc và
giữ nớc, chống ngoại xâm, chống thiên nhiên, mở mang đất nớc
Xã hội đã phân chia giai cấp, có đấu tranh giai cấp đòi bình đẳng xã hội
Nội dung Cách đánh giá của nhân dân về nhân vật,
sự kiện lịch sử Ước mơ của nhân dân về công lí xãhội
Cho điểm: giống nhau 0,5 điểm, khác nhau: nêu đợc 2/3 nh đáp án trở lên cho 1,0 điểm