1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Ke hoach y te hoc duong

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- TrÎ díi 5 tuæi, ®Æc biÖt lµ trÎ nhá nÕu kh«ng ®îc tiªm phßng vaccin sëi rÊt dÔ m¾c bÖnh sëi vµ cã nhiÒu biÕn chøng.. - TrÎ m¾c sëi cã thÓ bÞ tiªu ch¶y, mÊt níc nÆng, viªm tai gi÷a vµ n[r]

Trang 1

Phòng giáo dục và đào tạo hoành bồ

Trờng th&thcs đồng lâm

Kế hoạch công tác y tế học đờng

Năm học 2010-2011

A Kế hoạch chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh – cán bộ giáo cán bộ giáo viên

I Định hớng

1 Cơ sở vật chất

- Là một trờng vùng cao còn nhiều khó khăn về kinh tế, địa bàn rộng chủ yếu là con em dân tộc Dao Trờng TH&THCS Đồng Lâm đang tiếp tục cố gắng xây dựng tốt và hoàn thiện hơn nữa chất lợng dạy, học và công tác chăm, nuôi

Y tế học đờng đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khoẻ học tập cho học sinh và công tác giảng dạy cho giáo viên Nhận biết rõ đợc điều này nên ban chỉ

đạo chăm sóc sức khoẻ học đờng đã đợc thành lập từ đầu năm học 2009-2010 Nhà tr-ờng đã có phòng y tế riêng với trang thiết bị y tế và thuốc thiết yếu, có nhân viên y tế chuyên trách Trong năm học này nhà trờng đã chú trọng đầu t hơn nữa cho công tác y tế học đờng-chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh và giáo viên

Năm học 2010-2011 này nhà trờng có 378 học sinh Các em đều đợc nhà nớc cấp thẻ bảo hiểm miễn phí Công tác bảo hiểm thân thể cũng đợc triển khai và thu đợc kết quả tốt

Ban chỉ đạo lên kế hoạch, triển khai các chơng trình dịch tễ, vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh – cán bộ giáo viên Chú trọng vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống các bệnh truyền nhiễm đặc biệt là dịch đau mắt đỏ ở đầu năm học

2 Kế hoạch cụ thể

- Tăng cờng triển khai các công tác giáo dục, tuyên truyền và giữ gìn vệ sinh, phòng chống bệnh truyền nhiễm đặc biệt là dịch đau mắt đỏ

- Kiểm tra sức khoẻ định kì cho học sinh, ghi sổ theo dõi

- Phối hợp với trạm y tế xã, kiểm tra sức khoẻ định kì cho từng học sinh, tiêm phòng sởi cho học sinh trong độ tuổi

- Nhân viên y tế luôn tự học hỏi kinh nghiệm, nâng cao kĩ năng, nghiệp vụ chuyên môn để đảm bảo chăm sóc tốt cho sức khoẻ học sinh

2.2 Công tác vệ sinh và vệ sinh an toàn thực phẩm

- Kiểm tra vệ sinh định kì bếp ăn tập thể, lu mẫu thức ăn hằng ngày để theo dõi, kiểm tra

- Nhân viên phục vụ phải đảm bảo sức khoẻ, không mắc bệnh truyền nhiễm và

đ-ợc kiểm tra sức khoẻ định kì ba tháng 1 lần

- Thờng xuyên kiểm tra nguồn gốc chất lợng và cách chế biến thực phẩm của bếp

ăn nội trú

- Đảm bảo nớc uống sạch cho học sinh

2.3 Xây dựng công trình vệ sinh.

- Khu nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh đã đợc xây dựng sạch sẽ và có đủ nguồn nớc

- Rác thải đợc thu gom và xử lý sạch sẽ, gọn gàng đảm bảo vệ sinh

1

Trang 2

- Tuyên truyền giáo dục vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung cho học sinh Hớng dẫn học sinh đi vệ sinh đúng nơi quy định

2.4 Tôn tạo cảnh quan trờng lớp

- Giáo dục học sinh giữ gìn môi trờng xanh sạch đẹp, không bẻ cành ngắt hoa Khuyến khích học sinh tham gia trồng hoa và cây xanh ở sân trờng và khu vực nội trú

- Kết hợp với Ban giám hiệu, ban Đoàn - Đội xây dựng kế hoạch hoạt động vui chơi, giải trí phù hợp với nhu cầu, sức khoẻ và lứa tuổi của học sinh

- Quán triệt học sinh không vất rác bừa bãi, kết hợp với giáo viên trực ban và đội

cờ Đỏ quản lý nhắc nhở

- Nhắc nhở học sinh luôn giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học, vệ sinh trờng học và khu nội trú

3 Kế hoạch từng tháng

3.1 Kế hoạch tháng 8

- Hớng dẫn, nhắc nhở học sinh rửa tay sạch bằng xà phòng trớc khi ăn cơm và sau khi đi vệ sinh

- Duy trì công tác kiểm tra vệ sinh định kì khu bếp ăn

- Kiểm tra nguồn gốc, chất lợng thực phẩm và cách chế biến của bếp ăn

- Sơ cứu và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh – cán bộ giáo viên – nhân viên trong nhà trờng

3.2 Kế hoạch tháng 9

- Nhân viên y tế tham gia tập huấn công tác y tế trờng học đầu năm học 2010-2011

- Tuyên truyền và triển khai công tác bảo hiểm thân thể cho phụ huynh nắm rõ

- Phối hợp với trạm y tế xã Đồng Lâm tiến hành kiểm tra sức khỏe định kì cho từng học sinh vào tuần cuối tháng 9

- Bảo đảm vệ sinh đồ ăn nớc uống cho học sinh, vệ sinh chung

- Sơ cứu và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh – cán bộ giáo viên – nhân viên trong nhà trờng

3.3 Kế hoạch tháng 10.

- Kiểm tra, nhắc nhở vệ sinh chung, kiểm tra vệ sinh định kì bếp ăn

- Theo dõi, kiểm tra đảm bảo vệ sinh thức ăn, nớc uống cho học sinh

- Sơ cứu và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh – cán bộ giáo viên – nhân viên trong nhà trờng

- Tổ chức tuyên truyền phòng chống bệnh giun sán, đờng ruột, bệnh sởi

- Tổ chức cho học sinh xúc mịêng phòng chống các bệnh về răng miệng

3.4 Kế hoạch tháng 11+12

- Tiến hành tiếp công tác kiểm tra sức khoẻ định kì cho học sinh

- Kiểm tra nhắc nhở vệ sinh chung

- Theo dõi, kiểm tra đảm bảo vệ sinh bếp ăn, thức ăn và nớc uống cho học sinh

- Kiểm tra vệ sinh định kì bếp ăn

- Sơ cứu và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh – cán bộ giáo viên – nhân viên trong nhà trờng

Trang 3

- Tuyên truyền nhắc nhở học sinh về sự thay đổi thời tiết dẫn đến một số bệnh nh viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng cấp Học sinh nên mặc quần áo đủ ấm khi đến lớp

- Tổ chức tuyên truyền phòng chống bệnh sốt xuất huyết cho học sinh – cán bộ giáo viên – nhân viên trong nhà trờng

- Nêu gơng những học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh chung khu nội trú và trờng, lớp

- Tổ chức tuyên truyền phòng chống các bệnh về mắt và cong vẹo cột sống cho học sinh

3.5 Kế hoạch tháng 1

- Kiểm tra, nhắc nhở vệ sinh chung

- Tổ chức tuyên truyền phòng chống các bệnh viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng cấp, tiêu chảy cấp

- Theo dõi, kiểm tra đảm bảo vệ sinh thức ăn, nớc uống cho học sinh

- Kiểm tra vệ sinh định kì bếp ăn

- Sơ cứu và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh – cán bộ giáo viên – nhân viên trong nhà trờng

- Phòng tránh một số bệnh thông thờng: Cảm cúm và diễn biến của bệnh sởi, sốt phát ban

3.6 Kế hoạch tháng 2.

- Kiểm tra, nhắc nhở vệ sinh chung

- Tổ chức tuyên truyền phòng chống các bệnh viêm phổi, viêm phế quản, tiêu chảy cấp

- Theo dõi, kiểm tra, đảm bảo vệ sinh thức ăn, cách chế biến thức ăn

- Kiểm tra vệ sinh định kì bếp ăn

- Ghi chép đầy đủ sổ theo dõi sức khoẻ chung cho học sinh

- Sơ cứu và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh – cán bộ giáo viên – nhân viên trong nhà trờng

3.7 Kế hoạch tháng 3+4+5

- Kiểm tra, nhắc nhở vệ sinh chung

- Tổ chức tuyên truyền phòng chống các bệnh viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng cấp, tiêu chảy cấp

- Theo dõi, kiểm tra đảm bảo vệ sinh thức ăn, nớc uống cho học sinh

- Kiểm tra vệ sinh định kì bếp ăn

- Sơ cứu và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh – cán bộ giáo viên – nhân viên trong nhà trờng

- Phòng tránh một số bệnh thông thờng: Cảm cúm và diễn biến của bệnh sởi, sốt phát ban

- Phối hợp với trạm y tế xã Đồng Lâm tiến hành kiểm tra sức khoẻ định kì cho từng học sinh cuối năm học và ghi vào sổ theo dõi

II Tổng kết.

3

Trang 5

B Triển khai

I Rửa tay trớc khi ăn và sau khi đi vệ sinh

ở tuổi này các em thờng chơi đùa rất hiếu động và cha ý thức đợc đôi bàn tay sạch

sẽ sẽ tốt nh thế nào Khi ra chơi các em thờng nô đùa, đặc biệt là các em lớp nhỏ các em thờng chơi trò kéo nhau, nằm xuống nền nhà, chơi bi, chơi nịt, đặc biệt sau khi đi vệ sinh các em cha biết cách rửa tay hay các em còn ngại rửa, chính vì những lí do nh vậy nên đôi tay của các em thờng rất bẩn Đôi tay bẩn không chỉ mất vệ sinh trong bữa ăn

mà còn là nguồn lây của nhiều loại bệnh tật, ví dụ nh bệnh giún sán

Giáo dục các em rửa tay sạch trớc khi ăn và sau khi đi vệ sinh bằng xà phòng sẽ tạo cho các em một thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân Đôi tay sạch không chỉ giúp các

em phòng tránh đợc các nguồn lây bệnh mà còn giúp các em có thói quen và ý thức giữ sạch sách vở, quần áo vì đôi khi các em thờng chùi tay bẩn vào quần áo

Vì vậy nhà trờng đã triển khai thực hiện hớng dẫn các em rửa tay sạch và rửa tay bằng xà phòng trớc khi ăn và sau khi đi vệ sinh Mỗi phòng nội trú đợc trang bị xà phòng cho các em rửa tay

Các bớc rửa tay sạch bằng xà phòng:

Bớc 1: Làm ớt hai bàn tay

Bớc 2: Xoa xà phòng, lợng vừa đủ

Bớc 3: Xát hai lòng bàn tay với nhau 5 lần

Bớc 4: Lòng bàn tay này xát với mu bàn tay kia 5 lần

Bớc 5: Hai mu bàn tay xát vào nhau 5 lần

Bớc 6: Đan các ngón tay vào nhau xát 5 lần

Bớc 7: Xoa ngón tay: Lần lợt từ ngón cái (mỗi ngón 1 lần)

Bớc 8: Nắm hai bàn tay lại, cọ phần ngón với nhau 5 lần

Bớc 9: Rửa sạch xà phòng bằng nớc

Bớc 10: Lau khô tay bằng khăn khô

II Phòng chống bệnh sởi ( thực hiện từ đầu tháng 10/2010)

1 Khái quát chung về bệnh sởi

- Bệnh sởi là một bệnh truyền nhiễm dễ lây do virut gây ra Bệnh sởi gây tử vong cao hơn so với các bệnh khác trong chơng trình tiêm chủng mở rộng

- Sởi là một bệnh rất dễ lây, có xu hớng xảy ra thành dịch và là nguyên nhân của nhiều trờng hợp tử vong, đặc biệt là trẻ bị suy dinh dỡng

- Bệnh sởi lây truyền qua đờng hô hấp trực tiếp từ ngời bệnh sang ngời lành qua những giọt nhỏ nớc bọt do ngời bệnh thải ra khi ho hoặc hắt hơi Ngời bệnh có thể lây cho ngời khác trớc và sau vài ngày xuất hiện triệu chứng của bệnh Bệnh rất dễ lây truyền ở những nơi có nhiều trẻ em

2 Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

- Biểu hiện đầu tiên là sốt cao, xuất hiện vào khoảng ngày thứ 10-12 sau khi tiếp xúc với ngời bệnh, và kéo dài trong vài ngày

5

Trang 6

- Trong giai đoạn này, có thể chảy nớc mũi, ho, mắt đỏ, chảy nớc mắt và xuất hiện những nốt trắng nhỏ bên trong má

- Sau vài ngày xuất hiện các triệu chứng ban nhỏ, bắt đầu từ mặt, phía trên cổ Trong thời gian khoảng 3 ngày ban lan xuống thân thể, sau đó tới tay và chân

- Ban kéo dài từ 5-6 ngày rồi bay lần lợt nh khi mọc, để lại những vết thâm Giai

đoạn ủ bệnh, từ khi tiếp xúc với ngời bệnh cho đến khi xuất hiện mụn ban trung bình khoảng 14 ngày, dao động khoảng 7- 18 ngày

3 Biến chứng của bệnh

- Trẻ dới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ nhỏ nếu không đợc tiêm phòng vaccin sởi rất dễ mắc bệnh sởi và có nhiều biến chứng

- Trẻ mắc sởi có thể bị tiêu chảy, mất nớc nặng, viêm tai giữa và nhiễm trùng đ-ờng hô hấp nặng có thể tử vong

- Bệnh viêm phổi là nguyên nhân thông thờng nhất gây tử vong liên quan đến sởi

Điều này thờng xảy ra là vì virus sởi làm suy yếu hệ miễn dịch Viêm phổi có thể do chính virus sởi hoặc do các vi khuẩn bội nhiễm Viêm não là một biến chứng nguy hiểm

- Bệnh sởi thờng gặp ở những trẻ suy dinh dỡng và là nguyên nhân chính gây mù loà Sau khi khỏi ngời bệnh thờng có miễn dịch đặc hiệu suốt đời

4 Cách điều trị bệnh sởi.

- Tăng cờng dinh dỡng và điều trị mất nớc bằng đờng uống là cần thiết và giữ vệ sinh cho trẻ Nên bổ sung uống VitaminA có thể giúp trẻ tránh đợc mù loà và giảm 50%

tỉ lệ trẻ chết do bị bệnh sởi

5 Phòng bệnh sởi.

- Cách phòng bệnh tốt nhất là tiêm vacxin phòng sởi Bệnh sởi lây rất cao, hầu hết trẻ không tiêm chủng nếu tiếp xúc đều mắc bệnh sởi

- Nên tiêm phòng sởi cho trẻ khi trẻ đợc 9-11 tháng tuổi và tiêm mũi sởi thứ 2 trong buổi tiêm chủng thờng xuyên hoặc trong chiến dịch

- Thực hiện chiến dịch tiêm vacxin sởi bổ sung, cắt đứt sự lan truyền của bệnh, nâng cao tỉ lệ miễn dịch phòng chống bệnh sởi trong cộng đồng đạt trên 90%, tiến tới loại trừ bệnh sởi vào năm 2010 – với mục tiêu:

+ Không bỏ sót đối tợng trong độ tuổi tiêm chủng của chiến dịch

+ Đảm bảo chất lợng tiêm chủng

+ Đảm bảo an toàn tiêm chủng

III Chăm sóc răng miệng ( Nha học đờng ) thực hiện trong tháng 10/2010.

- Hiện nay đánh giá của Tổ chức y tế thế giới tỷ lệ mắc các bệnh răng miệng ở trẻ

em từ 6- 12 tuổi chiếm 90% và ngày càng gia tăng

- Các bệnh này nếu không đợc điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm nh viêm tuỷ răng- viêm tấy lan toả, áp xe hầu, nhiễm trùng máu -> gây tử vong hoặc các bệnh nội khoa khác nh viêm màng tim, viêm cầu thận

- Chơng trình nha khoa học đờng là hoạt động chăm sóc sức khoẻ răng miệng cho trẻ em từ 6- 15 tuổi Y tế nhà trờng phối hợp với trạm y tế xã để khám sức khoẻ toàn diện cho học sinh vào những ngày đầu của tháng 10/2009 Qua đợt kiểm tra sức khgoẻ này, số học sinh mắc các bệnh về răng miệng là tơng đối nhiều Nguyên nhân thờng là

do các em ăn nhiều kẹo bánh và cơ bản là các em cha biết cách đánh răng đúng Có em

Trang 7

không đánh răng vì ngại và vì kem đánh răng của ngời lớn quá cay nên các em không dám đánh răng

- Chính vì lí do trên, nhà trờng đã tuyên truyền, giáo dục các em về vệ sinh răng miệng Hớng dẫn các em biết cách giữ gìn răng, ngăn ngừa thói quen xấu

- Ngoài ra, nhà trờng còn tổ chức hớng dẫn cách xúc miệng, cách đánh răng, và xúc miệng bằng Flour natri 0,2% cho toàn thể học sinh

IV Phòng chống bệnh sốt xuất huyết ( thực hiện từ tháng 12/2010)

1 Đặc điểm của bệnh sốt xuất huyết

- Bệnh sốt xuất huyết là bệnh nhiễm virus dengue cấp tính do muỗi vằn truyền với các triệu chứng: Sốt cao đột ngột trên 38,50C, kéo dài từ 5- 7 ngày, đau đầu, đau cơ, đau xơng khớp và nổi ban, có biểu hiện xuất huyết (ban xuất huyết, đốm xuất huyết, chảy máu chân răng, chảy máu mũi ) Bệnh có thể gây tử vong và gây thành dịch lớn trong cộng đồng

- Virus dengue có thể tồn tại, phát triển lâu dài trong cơ thể muỗi vằn, tuy nhiên

dễ dàng bị diệt khi ra môi trờng bên ngoài và bằng các hoá chất khử khuẩn thông thờng

- Hiện cha có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh

2 Cách Phòng bệnh sốt xuất huyết

- Diệt lăng quăng/ bọ gậy, loại bỏ nơi sinh sản của muỗi :

+ Thả cá/ Mezo vào tất cả các dụng cụ chứa nớc để diệt lăng quăng/ bọ gậy

+ Thờng xuyên lau rửa, đậy kín chum, vại, lu, khạp, bể nớc,

+ úp ngợc các vật dụng chứa nớc không dùng đến nh: xô, chậu, chén, bát, đồ vật phế thải có đọng nớc ma quanh hộ gia đình, máng nớc uống của gia súc, gia cầm,

+ Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh làm vệ sinh xung quanh trờng, lớp, khu nội trú, khu vệ sinh; phát quang bụi rậm, dọn sạch cống rãnh, loại bỏ các vạt chứa nớc

đọng

- Phòng chống muỗi đốt:

+ Phổ biến đến tất cả cán bộ, giáo viên, học sinh của đơn vị ngủ phải mắc màn, chủ động mặc quần, áo dài kín tay chân để tránh muỗi đốt

+ Tích cực dùng các dụng cụ bắt muỗi và diệt muỗi; phối hợp với cơ quan y tế của

địa phơng tổ chức phun hoá chất diệt muỗi

+ Dùng hơng xua muỗi, bình xịt muỗi,

+ Thoa kem xua muỗi

V Phòng chống bệnh giun sán, đờng ruột ( thực hiện trong tháng 11-12/2010)

1 Khái quát về bệnh giun sán đờng ruột.

- Bệnh giun sán là bệnh lây nhiễm do ăn uống phải ấu trùng giun Tất cả mọi

ng-ời, mọi lứa tuổi đều có thể mắc phải nhng hay gặp nhiều nhất là ở trẻ em

- Ngời nhiễm giun đờng ruột thờng là giun đũa, giun tóc, giun móc, 3 loại giun trên đều sống và lấy chất dinh dỡng trong ruột ngời

2 Tác hại của bệnh giun sán.

- Gây thiếu máu, thiếu vitamin A

- Gây đau bụng vặt, gây các cơn buồn nôn

- Trẻ em gây biếng ăn, suy dinh dỡng

7

Trang 8

- Kém phát triển về thể chất, trí tuệ.

- Giun làm tắc mật, tắc ruột dẫn đến tử vong

3 Đờng lây của bệnh giun sán.

- Giun đũa, giun tóc: lây nhiễm do ăn uống, do tay bẩn, do ăn rau sống rủa cha sạch hoặc thực phẩm bị ruồi bâu, uống nớc bị nhiễm ấu trùng giun

- Giun móc: ngoài lây do ăn uống, ấu trùng của giun móc còn có khả năng chui qua da gây bệnh

4 Cách phòng nhiễm bệnh giun sán.

Hãy thực hiện:

- Bốn sạch:

+ Ăn sạch: ăn thức ăn chín không bị nhiễm bẩn

+ Uống sạch: uống nớc đun sôi

+ Tay sạch: rửa tay trớc khi ăn và sau khi đi vệ sinh

+ Nhà ở sạch: không vơng vãi đất bẩn

- Ba không:

+ Không dùng phân tơi để bón rau, nuôi cá Không thả rông gia súc, gia cầm + Không đi vệ sinh bừa bãi

VI Phòng chống bệnh tả ( thực hiện trong tháng 1/2011).

1 Đặc điểm của bệnh:

- Bệnh tả là bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm lây lan nhanh, biểu hiện bằng các triệu chứng: Tiêu chảy liên tục, nôn, mất nớc và có thể tử vong nếu không đợc cấp cứu, điều trị kịp thời

- Nguyên nhân gây bệnh là do phẩy khuẩn tả Bệnh tả lây theo đờng tiêu hoá, qua

đờng nớc và thực phẩm bị nhiễm khuẩn bởi phân ngời hoặc phân động vật

2 Cách phòng bệnh:

- Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trờng:

+ Rửa tay bằng xà phòng trớc và sau khi đi vệ sinh

+ Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh Không phóng uế bừa bãi

- An toàn vệ sinh thực phẩm:

+ Thực hiện ăn chín,uống sôi

+ Không ăn rau sống, không uống nớc lã

+ Không ăn các thứ ăn dễ bị nhiễm khuẩn nh tiết canh, hải sản tơi sống, gỏi cá, nem chua, thức ăn chế biến sẵn để lâu

- Bảo vệ nguồn nớc và dùng nớc sạch:

+ Nguồn thức ăn, uống phải đợc bảo vệ tránh nhiễm khuẩn

+ Sử dụng Cloramin B để diệt khuẩn nguồn nớc sinh hoạt nghi bị nhiễm khuẩn + Không đổ, bỏ trực tiếp chất thải, nớc giặt, rửa và đồ dùng của ngời bệnh xuống

ao, hồ, sông, kênh, rạch

+ Tất cả chất thải, đồ dùng của ngời bệnh phải đợc tiệt trùng

Ngày đăng: 01/05/2021, 02:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w