Sau caùch maïng thöïc daân Phaùp quay trôû laïi xaâm löôïc Vieät Nam, chính quyeàn caùch maïng ôû Gia Lai môùi ñöôïc thaønh laäp, khoù khaên choàng chaát, yeâu caàu caøn coù toå chöùc Ñ[r]
Trang 1Tuần 1,2 Ns:16/8/2009 Tiết 1,2 Nd:17/8/2009
Phần một: lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay
ChơngI: liên xô và các nớc đông âu
sau chiến tranh thế giới thứ hai
Bài 1: liên xô và các nớc đông âu từ 1945
đến giữa những năm 70
I /M ục đích:
1.Kiến thức:
- Nhân dân Liên xô nhanh choựng khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thơng sau chiến tranh
- Những thành tựu đạt đợc về kinh tế và khoa học kĩ thuật
2 T tởng:
- Liên Xô thực sự là một thành trì của chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới
3 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện lịch sử
II/ Thiết bị dạy học:
Bản đồ Liên Xô, một số tranh ảnh về Liên Xô vaứ nhửừng thaứnh tửùu khoa học
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại nặng nề để khắc phục
hậu quả Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thơng chiến tranh.
2.Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ
thuật của CNXH (từ 1950 đến những năm 70 của thế
+ 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ
+ 1961 đửa con ngời bay vào vũ trụ
c Chính sách đối ngoại ;
- Hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nớc
- ủng hộ phong đấu tranh giải phóng dân tộc
- Chổ dựa cho cách mạng thế giới
Tiết 2
II./ Đông Âu :
1 Sự ra đời của các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai nhiều nớc dân chủ ra
HS đọc SGKHĐ1 Nhóm/cá nhân
?Liên Xô bị thiệt hại nh thếnào sau chiến tranh thếgiới?
HĐ2 Nhóm
? Những kết quả đạt đợc củaLiên Xô?
HS thảo luận
GV nhận xét đánh giá
HĐ1 Cá nhân:
?Nêu những thành tựu vềkinh tế của Liên Xô?
HS thảo luận HĐ 2 Nhóm /cá nhân
?Các nớc dân chủ Đông Âu
Trang 2đời ở đông Âu.
- Xaõy dửùng boọ maựy chớnh quyeàn daõn chuỷ nhaõn daõn
Tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hửừu hóa các nhà máy
xí nghiệp, thực hiện quyền tự do dân chủ và cải thiện đời
- Các nớc đông Âu cần sự giúp đở của Liên Xô
- Có sự phân công sản xuất theo chuyên môn giữa các
?Nhiệm vụ của cuộc cáchmạng DCND ở Đông Âu?
HS dựa vào SGK thảo luận
GV nhận xét tổng kếtHĐ1 cá nhân
?Nêu nhiệm vụ của các nớc
đông Âu?
HĐ 2 nhóm
?Trình bày những thành tựu
mà các nớc đông Âu đạt đợcHĐ1 Nhóm / cá nhân
?Cơ sở nào để hình thành hệthống XHCN?
HĐ2 nhóm /cá nhân
?Hệ thống các nớc XHCNhình thành nh thế nào?
IV/Củng cố:
- Qúa trình xây dựng CNXH ở Liên Xô và đông Âu
- Những thành tựu đạt đợc về kinh tế ,xã hội ,chính trị ở Liên Xô và Đông Âu
Bài 2:liên xô và các nớc đông âu từ Giữa những năm 70
đến đầu những năm 90 của thế kỉ xx I/
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày sự hình thành hệ thống các nớc XHCN?
3 Bài mới: Từ những năm 70 và 80 của thế kỉ XX Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng về
?Trình bày nguyên nhân, diễn
Trang 3* Chế độ XHCN ở Liên bang Xô Viết sụp đổ sau 74 năm tồn tại
II/ Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các n ớc
HS đọc SGK HĐ1 nhóm
?Trình bày quá trình khủng hoảng
và sụp đổ XHCN ở đông Âu?
? Nguyên nhân sụp đổ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?
IV/ Củng cố :
Nguyên nhân khủng hoảng và dẫn đến sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu
Diễn biến và hậu quả của cuộc khủng hoảng
V/ Dặn dò:
Học bài cũ và làm bài tập SGK Soạn bài mới
Tiết 4 Nd:7/9//2009
Chơng II: các nớc á, phi, mĩ la tinh từ năm 1945 đến nay
Bài 3: quá trình phát triển của phong trào giải phóng
dân tộc và sự tan r của hệ thống thuộc địaã
-Rèn luyện phơng pháp t duy khái quát tổng hợp phân tích các sự kiện lịch sử
II/ Thiết bị dạy học:
Bản đồ thế giới, một số tranh ảnh về các nớc có liên quan
III/ Hoạt động dạy học:
1 Ôn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày sự khủng hoảng và sụp đổ của các nớc XHCN.
3 Bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
diễn ra sôi nổi ở A, Phi, Mĩ la tinh.làm cho hệ thống thuộc đia của các nớc đế quốc bịtan rã.
? Lập bảng niênbiẻu về năm giành
độc lập của các
Trang 4* Đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc căn bản sụp đổ
II/Giai đoạn giữa những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ
XX.
- Đầu những năm 60 của thế kỉ XX các nớc châu Phi giành độc
lập khỏi ách thống trị của Bồ Đào Nha
-Ghi-nê Bit-xao (9/1974); Mô Dăm Bích (6/1975);
Ăng-gô-la(11/1975)
III/Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90
-Cuối những năm 70 CNTD chỉ còn tồn tại dới hình thức chủ
nghĩa phân biệt chủng tộc (A-Pac-Thai)
-Các nớc Dim-ba-bu-ê(1980) Na-mi-bi-a(1990) Nam Phi(1993)
lần lợc giành độc lập
- Nhân dân các nớc á phi, MLT, đaừ đấu tranh kiên trì củng cố độc
lậ, xây dựng và phát triển đất nớc để khắc phục đói nghèo
ớc?
HS thảo5 luận
GV nhận xétGọi HS lên bảngxát định vị trí cácnớc trên bảng đồ
HS đọc SGKHĐ1 nhóm/ cánhân
?trình bày quá trìnhgiải phóng dân tộctrong những năm70?
HS đọc SGKHĐ1 nhóm /cánhân
?Trình bày phongtrào đấu tranh giảIphóng dân tộctrong những năm
Trang 5Tuần 5 Ns:13/9/2009 Tiết 5 Nd:14/9/2009
Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á I/Mục đích:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp những sự kiện lịch sử và sử dụng bản đồ
II/Thiết bị dạy học :
Tranh ảnh các nước châu Á, Bản đồ Trung Quốc và Ân Độ
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu những giai đoạn phát triển phong trào giải phóng dân tộc
Á, Phi MLT?
3.Bài mới: Sau chiến tranh thế giới châu Á đã có nhiều biến đổi sâu sắc, trãi qua
quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ đã giành độc lập.
I/ Tình hình chung:
-Sau chiến tranh thế giới hầu hết các nước châu Á đã
giành độc lập
-Các nước ra sức phát triển kinh tế đạt được nhiều
thành tựu quan trọng, như Nhật Bản, Hàn Quốc, Sin
ga po, Trung Quốc
II/Trung Quốc:
1.Sự ra đời của nước Công hòa nhân dân Trung
Hoa.
-1/10/1949 nước CHND Trung Hoa ra đời kết thúc
100 năm nô dịch Đế quốc và 1000 năm Phong kiến
Bước vào kỉ nguyên độc lập tự do
* CNXH được nối liền từ châu Aâu sang châu Á
HS đọc SGKHĐ1 nhóm
?Hãy nêu những nét nổi bậccủa châu Á sau năm 1945?
HS thảo luận
GV nhận xét 4 Con rồngchâu Á Hàn Quốc, Đài loan,Hồng Kông, Sin gaPo
HĐ1 nhóm
?Nước công hòa nhân dânTrung Hoa ra đời như thếnào?
HS thảo luận nhóm
Trang 62 Mười năm xây dựng chế độ mới(1949-1959)
-1949-1952 hoàn thành nhiệm vụ khôi phục kinh tế
-1953-1957 hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
thu được nhiều thắng lợi đáng kể
3.Hai mươi năm biến động (1959-1978)
-1959-1978 Trung Quốc đầy những biến động “Ba
ngọn cờ hồng”trong kinh tế “Đại cách mạng văn hóa
vô sản” trong chính trị
4.Công cuộc cải cách mở cửa
- 12/1978 Trung Quốc thực hiện đường lối cải cách
mở cửa và đạt được nhiều thành tựu nhất là phát
triển kinh tế
- Chính sách đối ngoại thu được nhiều kết quả, củng
cố địa vị trên trường quốc tế
Gv nhận xét tổng kếtHĐ2 cá nhân
?Nêu những thành tựu đạtđược của Trung Quốc trong
10 năm đầu?
HĐ3 Nhóm /cá nhân
?Trung Quốc đã có nhữngbiến động như thế nào?
HĐ4 nhóm
? Công cuộc cải cách mở cửacủa Trung Quốc đã diễn ranhư thế nào?
IV/Củng cố:
Tóm tắt diễn biến cách mạng Trung Quốc qua các giai đoạn
V/ Dặn dò :
Học bài cũ và làm bài tập
Soạn bài mới, sưu tầm tranh ảnh
Trang 7-Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945.
-Sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á – Asean và vai tròø của nó đối với sựphát triển của các nước
2 Tư tưởng:
Tự hào về những thành tựu mà ĐNÁ đạt được
3.Kỉ năng:
Rèn luyện kỉ năng phân tích và khái quát
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ các nước ĐNÁ
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ: trình bày nét nổi bật của châu Á từ 1945 đến nay
3.Bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo thời cơ thuận lợi cho các nước ĐNÁ giành độc lập và phát triển kinh tế Bộ mặt ĐNÁ thay đổi rõ rệt
Nội dung Phương pháp
I/Tình hình ĐNÁ trước và sau 1945
-Trước 1945 hầu hết các nước ĐNÁ đều
là thuộc địa của ĐQ(trừ Thái Lan)
-Sau w2 hầu hết các nước ĐNÁ đã giành
được độc lập
-Trong thời kì chiến tranh lạnh, Mĩ và các
Đế quốc khác can thiệp vào khu vực làm
cho các nước Đông Nam Á bị phân hóa
trong đối ngoại
II/Sự ra đời của tổ chức Asean.
HS thảo luận nhóm
Theo ĐQ Chống ĐQ Trung lậpThái Lan
Phi-lip-pin
Việt Nam Lào Cam-pu-chia
In-đô-nê-xi-a Mi-an-ma
Trang 8-Đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã
hội các nước cần hợp tác, liên minh với
nhau để phát triển
-Ngày 8/8/1967 hiệp hội các nước
ĐNÁ(Asean) thành lập(5 nước)
-Mục tiêu A Sean là:Phát triển kinh tế và
văn hóa thông qua những nổ lực hợp tác
chung giữa các nước thành viên duy trì
hòa bình và ổn định khu vực
III/ Từ “A Sean 6” phát triển thành
“A Sean 10”
- Năm 1984 Bru-nây trở thành thành viên
thứ 6 Đến những năm 90 lần lược 3 nước
Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập tổ
chức Asean trở thành Asean 10
- Hoạt động trọng tâm của A Sean là
chuyển sang KT
HĐ1:NhómH? Trình bày hoàn cảnh ra đời và mụctiêu hoạt động của tổ chức A Sean?
HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trảlời
-GV nhận xét ,tổng kết
HĐ2: Nhóm
?Quan hệ giữa các nước ĐNÁ và cácnước Đông Dương?
-HS đọc SGK-HĐ1: Nhóm
H? Sự phát triển của A Sean diễn ra nhưthế nào?
H?Hoạt động trọng tâm của Asean hiệnnay là gì?
IV/Củng cố: Tại sao nói: Từ những năm 90 của thế kỉ XX “một chương mới mở ra
trong lịch sử khu vực ĐNÁ”
V/ Dặn dò:-Học bài cũ và làm bài tập.
-Chuẩn bị bài mới
Trang 9Tuần 7: Ns:27/09/2009 Tiết 7: Nd:28/09/2009
Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI I/ Mục đích.
1 Kiến thức: HS cần nắm.
-Tình hình chung của các nước Châu Phi từ sau w2 đến nay: phong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc, sự phát triển KT-XH của các nước này
-Cuộc đấu tranh kiên trì để xóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở cộng hòa NamPhi
-Bản đồ Châu Phi và thế giới, tài liệu tranh ảnh về Châu Phi
III/Hoạt động dạy-học.
1Ôn định tổ chức
2Kiểm tra bài cũ.: Trình bày về hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của A Sean?
3 Bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi phát triển mạnh hầu hết các nước châu Phi đã giành được độc lập.
Nội dung Phương pháp
I/Tình hình chung
-Sau w2 phong trào đòi độc lập ở Châu
Phi diễn ra sôi nổi, nhiều nước được độc
lập; Ai Cập(6/1953), An-giê-ri(1962)
-Năm 1960:17 nước giành độc lập gọi là
năm Châu Phi
- Từ cuối những năm 80 đến nay, tình
hình Châu Phi khó khăn, không ổn định
với nội chiến xung đột, đói nghèo…
=> Đây là nhiệm vụ gian khổ nhất của
Châu Phi
II/Cộng hòa Nam Phi
-1961 cộng hòa Nam Phi tuyên bố độc
HĐ1: NhómH? Nêu những nét chính cuộc đấu tranhcủa nhân dân Châu Phi?
HS thảo luận
HĐ2 : NhómH? Các nước CP đang gặp những khókhăn
gì để phát triển KT-XH ?
HS thảo luậnH? Trình bày đặc điểm của cộng hòaNam Phi?
HĐ1: Nhóm
Trang 10-Chính quyền thực dân da trắng ở Nam
Phi đã thi hành chính sách phân biệt
chủng tộc (A-pác-thai) cực kì tàn bạo
-1993 chế độ A-Pác-thai bị xóa bỏ
-5/1994 Nen-xơn Man-đê-la là người da
đen đầu lên làm tổng thống
-Hiện nay chính quyền mới ở Nam Phi
đề ra “chiến lược kinh tế vĩ mô” nhằm
phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và
phân bố lại sản phẩm
H? Cuộc đấu tranh chống chế độ phânbiệt chủng tộc ở CH Nam Phi đã đạtđược thắng lợi gì?
A-pác-thai là chính sách phân biệtchủng tộc cực đoan và tàn bạo.Tước đoạtmọi quyền lợi về KT-CT-XH của người
da đen
H? Những việc làm của Nam Phi hiệnnay?
4 Củng cố:-Sau w2 hầu hết các nước ở Châu Phi đều giành độc lập
-Trải qua thời gian đấu tranh gian khổ lâu dài Nam Phi đã xóa bỏ đượcchế độ phân biệc chủng tộc A-pác –thai
5.Dặn dò: -Học bài cũ trả lời các câu hỏi sgk
-Học trước và chuẩn bị tư liệu về các nước Mĩ La Tinh
Trang 11Tiết 8 Nd:5/10/2009
Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA – TINH I/Mục đích:
1.Kiến thức:
-Những nét khái quát về tình hình Mĩ la –tinh (từ sau W2 đến nay)
-Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ba và những thành tựu của Ba
Cu-2.Tư tưởng:
Tinh thần đoàn kết ủng hộ cách mạng, cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất củaCu-ba
3.Kỉ năng:
Rèn luyện kỉ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp so sánh
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ thế giới, và lược đồ khu vực Mĩ la-tinh
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi.
3.Bài mới: Cùng chung với sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới, ở Mĩ la-tinh phong trào cũng phát triển mạnh đặc biệt là Cu- Ba
I/Những nét chung
-1959 Cu-Ba giành độc lập
-Những năm 60 đến 80 của thế kỉ XX được
coi là “lục địa bùng cháy”
* Kết quả: chính quyền độc tài nhiều nước bị
lật đổ, chính quyền dân chủ nhân dân được
thiết lập
-Hiện nay Mĩ la-tinh củng cố độc lập, chủ
quyền, dân chủ hóa chính trị, cải cách kinh tế
II/Cu-Ba – Hòn đảo anh hùng:
HS đọc SGKHĐ1 nhóm
?Sau w2tình hình Mĩ la-tinh như thénào?
So sánh sự khác nhau ở châuÁ, châuPhi, và MLT
-C.Á:Nữa cuối TK19 nhiều nướcgiành được độc lập
-C.P:Phát triển sau w2 Nay vãnnghèo
MLT:Giành được độc lậpĐầu TK19
HS đọc SGK
Trang 121.Diễn biến cách mạng:
-3/1952 Được sự giúp đở của Mĩ tướng Ba-tix
ta tiến hành đảo chính, thiết lập chế độ độc
tài quân sự
-26/7/1953 Phi-đen Cax-tơ-rô lãnh đạo 135
thanh niên tấn công trại lính Môn-Ca-Đa mở
đầu thời kì khởi nghĩa vũ trang
-Cuối năm 1958 lực lượng cách mạng lớn
mạnh tấn công nhiều nơi
-1/1/1959 Chế độ độc tài Ba-tix-ta sụp đổ
Cách mạng Cu-Ba thắng lợi
2.Cu-Ba xây dựng CNXH:
-4/1961 Cu-Ba tuyên bố tiến lên CNXH
-Xây dựng công nghiệp cơ khí hợp lí, nông
nghiệp đa dạng, văn hóa, giáo dục, y tế phát
IV/Củng cố:
Tình hình các nước Mĩ la-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
Cách mạng Cu-Ba đã đi đầu và là ngọn cờ cho cách mạng thế giới
V/Dặn dò:
Học bài cũ và làm bài tập Soạn bài mới
Sưu tầm tài liệu nói về mối quan hệ giữa Việt Nam và Cu Ba
Tuần9
Trang 13Tiết 9
KIỂM TRA 1 TIẾT (xem thư mục kiểm tra Lịch sử)
Trang 14Tiết 10 Nd:19/09/2009
Chương III: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 8: NƯỚC MĨ I/Mục đích:
Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, phân tích, đấnh giá
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ thế giới và nước Mĩ
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai kinh tế Mĩ phát triển vược bậc đứng
đầu tư bản, với sự vược trội về kinh tế, khoa học kĩ thuật hiện nay Mĩ giữ vai tròhàng đầu thế giới
I/Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế
giới thứ hai.
1.Nguyên nhân phát triển kinh tế.
-Không bị chiến tranh tàn phá
-Được yên ổn phát triển sản xuất và buôn bán
vũ khí hàng hóa
2.Thành tựu
-1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX: kinh
tế phát triển nhảy vọt
-Những năm 70 của thế kỉ XX đến nay: kinh
tế bị suy giảm
3.Nguyên nhân suy giảm: (SGK) 4 nguyên
nhân
II/Sự phát triển về khoa học kĩ thuật.
HS đọc SGKHĐ1:cá nhân
?Những nguyên nhân nào dẫn đếnkinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt sauchiến tranh?
HS đọc SGKHĐ1: nhóm
Trang 15-Công nghiệp:
+Sáng chế các công cụ sản xuất mới
+Các nguồn năng lượng mới
+Giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát
triển
+Chinh phục vũ trụ
-Nông nghiệp:Thực hiện cách mạng xanh
-Quân sự: Sản xuất các loại vũ khí hiện đại
Đời sống vật chất và tinh thần người dân
Mĩ có nhiều thay đổi
III/Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ
sau chiến tranh
1.Đối nội:
-Ban hành nhiều đạo luật phản động
-Đàn áp phong trào công nhân
-Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc
2.Đối ngoại:
-Đề ra chiến lược toàn cầu
-Thành lập các khối quân sự, gây chiến tranh
Hs dựa vào SGK thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
?Những thành tựu đó đã ảnh hưởngnhư thế nào đến đời sống của ngườidân Mĩ?
HS đọc SGKHĐ1 nhóm/ cá nhân
?Chính sách đối nội của Mĩ sauchiến tranh như thế nào?
Hs dựa vào SGK trả lời
HĐ2 nhóm / cá nhân
?Chính sách đối ngoại của Mĩ sauchiến tranh như thế nào?
Hs dựa vào SGK trả lời
IV/Củng cố:
Nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ những thành tựu đạt được
Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ
V/Dặn dò:
Học bài cũ và làm bài tập, soạn mới bài tiếp theo
Trang 16Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích so sánh.
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ Nhật Bản, châu Á và một số tranh ảnh về Nhật Bản
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Vì sao Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh sau chiến tranh
3.Bài mới: Nhật Bản là một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề đã vươn
lên thành một siêu cường quốc về kinh tế đứng thứ hai thế giới
I/Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.
-Sau chiến tranh Nhật Bản gặp nhiều khó
khăn: mất thuộc địa, kinh tế bị tàn phá, tệ
nạn xã hội, đất nước bị quân đội nước ngoài
chiếm đóng
-Nhật Bản tiến hành một loạt những cải cách
dân chủ
+1946 ban hành hiến pháp mới
+1946 – 1949 cải cách ruộng đất
+Giải giáp các lực lượng vũ trang, ban hành
các quyền tự do dân chủ …
tạo nên sự phát triển thần kì về kinh tế sau
này
II/Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh
HS đọc SGKHĐ1 cá nhân
?Những khó khăn của Nhật Bản sauchiến tranh?
HĐ2 nhóm
?Nhật Bản đã thi hành những chínhsách gì để vượt qua những khókhăn?
Hs dựa vào SGK thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
Trang 17tế sau chiến tranh.
-Kinh tế tăng trưởng nhanh chóng trong
những năm 50, 70 của thế kỉ XX thường gọi
là giai đoạn thần kì trở thành một trong ba
trung tâm kinh tế tài chính thế giới
-Nguyên nhân phát triển kinh tế (SGK)
-Những năm 90 của thế kỉ XX kinh tế lâm
vào suy thoái
III/Chính sách đối nội và đối ngoại của
Nhật Bản sau chiến tranh.
1.Đối nội:
-Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ
dân chủ với những quyền tự do dân chủ
2.Đối ngoại:
-8/9/1951 Hiệp ước an ninh Nhật – Mĩ được
kí Nhật Bản lệ thuộc vào Mĩ được Mĩ che
chở bảo hộ
-Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng
về kinh tế và tập trung phát triển kinh tế
?Kinh tế của Nhật Bản phát triểnnhư thế nào sau chiến tranh?
Hs dựa vào SGK thảo luận
Gv nhận xát đánh giá
?Những nguyên nhân nào dẫn đếnnền kinh tế Nhật Bản phát triển vượtbậc như vậy?
Hs đọc SGK HĐ1 nhóm/ cá nhân
?Chính sách đối nội của Nhật Bảnsau chiến tranh như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lờiHĐ2 nhóm / cá nhân
?Chính sách đối ngoại của Nhật Bảnsau chiến tranh như thế nào?
Hs dựa vào SGK trả lời
Gv nhận xét đánh giá
IV/Củng cố:
Những khó khăn của Nhật Bản sau chiến tranh
Những thành tựu đạt được
V/Dặn dò:
Học bài và làm bài tập SGK
Soạn trước bài10 các nước Tây Aâu
Trang 18-Mối quan hệ nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu vực giữa các nước Tây Aâu
-Mối quan hệ giữa Tây Aâu và Mĩ sau chiến tranh thế giới
3.Kỉ năng:
Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy tổng hợp so sánh
II/Thiết bị dạy học:
Lược đồ các nước Tây Âu
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh?
3.Bài mới: Sau chiến tranh thế giới tình hình các nước Tây Aâu đã có nhiều thay đổi
to lớn và sâu sắc một trong những thay đổi đó là sự liên kết các nước Châu Aâu đây là liên minh lớn nhất
I/Tình hình chung:
-Sau chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Tây
Aâu giảm sút
-Năm 1948 Tây Aâu nhận viện trợ của Mĩ
kinh tế được phục hồi nhưng ngày càng lệ
thuộc vào Mĩ
-Đối nội: Thu hẹp quyền tự do dân chủ, xóa
bỏ những cải cách tiến bộ, ngăn cảng phong
trào công nhân
-Đối ngoại: Tiến hành xâm lược, chống phá
Liên Xô và các nước XHCN
-Tình hình nước Đức (SGK)
II/Sự liên kết khu vực:
-Những năm 50 của thế kỉ XX các nước Tây
Hs đọc SGKHĐ1: Nhóm
?Tình hình các nước Tây Aâu sauchiến tranh thế giới như thế nào?
Hs dựa vào SGK thảo luận
Gv nhận xét đánh giáHĐ2:nhóm/cá nhân
?Chính sách đối nội và đối ngoại củaTây Aâu sau chiến tranh như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời
Gv giảng thêm về tình hình nướcĐức
HS đọc SGK
Trang 19Aâu thực hiện liên kết kinh tế giữa các nước
trong khu vực
-7/1967 Cộng đồng châu Aâu (EC) ra đời
12/1991 đổi tên thành liên minh châu Aâu
(EU) hiện nay có 27 thành viên (2007)
(1/1/2007 Rumani và Bungari)
-Hiện nay EU là một trong ba trung tâm kinh
tế thế giới
Tình hình Tây Aâu sau chiến tranh tại sao lại lệ thuộc vào Mĩ
Sự liên kết khu vực diễn ra như thế nào?
V/Dặn dò:
Học bài và làm bài tập SGK
Soạn bài mới
Trang 20Tiết 13 Nd:10/11/2009
Chương IV: QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI I/Mục đích:
1.Kiến thức:
-Sự hình thành trật tự thế giới mới ’trật tự hai cực I-an-ta”
-Những quan hệ của “trật tự thế giới mới” sự ra đời của tổ chức Liên Hợp Quốc,tình trạng “chiến tranh lạnh” đối đầu nhau giữa hai XHCN và TBCN
-Tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh những hiện tượng mới và các xu hướng pháttriển của thế giới
2.Tư tưởng:
Đó là cuộc đấu tranh gây gắt vì mục tiêu của loài người, hòa bình, độc lập, dân tộcvà dân chủ hợp tác phát triển
3.Kỉ năng:
Rèn luyện kỉ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, tổng hợp
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ thế giới và những tranh ảnh
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu những nét nổi bậc của Tây Aâu sau năm 1945
3.Bài mới: Sau chiến tranh thế giới một trật tự thế giới mới được hình thành đó là
trật tự hai cực I – an – ta Liên Xô và Mĩ là hai cường quốc đại diện cho hai phe
I/Sự hình thành trật tự thế giới mới.
1 Hoàn cảnh:
-Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc hội
nghị I – an – ta (Liên Xô) được triệu tập
gồm ba nguyên thủ quốc gia Anh, Mĩ, Liên
Xô
2 Hội nghị I – an – ta :
- Thông qua các quyết định quan trọng về
phân chia khu vực ảnh hưởng của Liên Xô
và Mĩ
HS đọc SGKHĐ1 nhóm
? Hoàn cảnh và nội dung của hộinghị I – an – ta ?
Hs thảo luận
Gv nhận xét đánh giáAnh: thủ tướng
Mĩ : tổng thốngLiên Xô: chủ tịch hội đồng bộtrưởng
HĐ2 cá nhân
Trang 213.Hệ quả:
-Trật tự hai cực I – an – ta được hình thành
do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực
II/Sự thành lập Liên Hợp Quốc.
-Nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa
bình và an ninh thế giới thúc đẩy quan hệ
hợp tác giữa các nước về KT, VH, XH và
nhân đạo, trên cơ sở bình đẳng
III/”Chiến tranh lạnh”.
-Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ và Liên
Xô đối đầu nhau
-Các nước chạy đua vũ trang, thành lập
nhiều khối quân sự
-Thế giới luôn căng thẳng hao tiền, tốn của
và sức người để chế tạo vũ khí hủy diệt và
xây dựng căn cứ quân sự
IV/Thế giới sau “chiến tranh lạnh”.(SGK)
?Liên Hợp Quốc được thành lậptrong hoàn cảnh nào?
?Nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc làgì?
Hs đọc SGKHĐ1 cá nhân
?Hoàn cảnh ra đời của chiến tranhlạnh?
Nội dung của hội nghị I – an – ta
Nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc
Trật tự thế giới hiện nay
V/Dặn dò:
Học bài và chuẩn bị bài mới
Trang 22Tiết 14 Nd:17/11/2009
Chương V: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ
CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT I/Mục đích:
1.Kiến thức:
Nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cách mạngkhoa học – kĩ thuật lần thứ hai của loài người Bộ mặt thế giới đã thay đổi rất nhiềubởi sự phát triển như vũ bảo của khoa học kĩ thuật
2.Tư tưởng:
Hs xác định rõ ý chí vươn lên không ngừng, cố gắng phấn đấu để tiếp thu nhữngthành tựu khoa học – kĩ thuật
3.Kỉ năng:
Rèn luyện phương pháp tư duy, tổng hợp, phân tích
II/Thiết bị dạy học:
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày về nội dung hội nghị I – an – ta ?
3.Bài mới: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai của loài người bắt đầu từ
năm 1945 hiện nay phát triển như vũ bảo
I/Những thành tựu chủ yếu của cách mạng
khoa học – kĩ thuật
-Trong lĩnh vực khoa học cơ bản
-Những phát minh về công cụ sản xuất mới
-Những nguồn năng lượng mới
-Cách mạng xanh trong nông nghiệp
-Lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên
lạc
-Trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ
I/Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
?Nêu những thành tựu chủ yếu củacuộc cách mạng khoa học kĩ thuật?
Hs dựa vào SGK thảo luận
Gv nhận xét đánh giá
Gv lấy thêm một số ví dụ minh họa
Trang 23học kĩ thuật.
1.Ý nghĩa:
-Đánh dấu mốc tiến hóa trong lịch sử văn
minh nhân loại
-Thay đổi to lớn trong cuộc sống con người
+Về sản xuất và năng suất lao động
+Mức sống và chất lượng cuộc sống nâng lên
+Cơ cấu dân cư thay đổi: lao động công nông
nghiệp giảm, lao động dịch vụ tăng
2.Hậu quả:
-Chế tạo vũ khí và phương tiện chiến tranh
hủy diệt
-Ô nhiểm môi trường, bệnh tật hiểm nghèo,
tai nạn lao động , tai nạn giao thông…
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm / cá nhân
?Trình bày ý nghĩa của cuộc cáchmạng khoa học kĩ thuật?
Hs thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
HĐ2 nhóm /cá nhân
?Hậu quả của cuộc cách mạng khoahọc kĩ thuật?
Hs thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
Gv lấy thêm ví dụ về tai nạn giaothông ở nước ta
IV/Củng cố:
Nêu những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
Yù nghĩa và hậu quả của cách mạng khoa học kĩ thuật
V/Dặn dò:
Học bài và làm bài tập
Chuẩn bị tư liệu để tiết sau ôn tập
Trang 24Tieât 15 Nd:24/11/2009
Baøi 13: TOƠNG KEÂT LÒCH SÖÛ THEÂ GIÔÙI TÖØ SAU 1945 ÑEÂN NAY I/Múc ñích:
1.Kieân thöùc:
-Cụng coâ nhöõng kieân thöùc ñaõ hóc veă lòch söû theâ giôùi hieôn ñái
-Tình hình theâ giôùi töø 1945 ñeân nay coù nhöõng dieên bieân phöùc táp theâ giôùi chia hai phe
-Xu theâ cụa theâ giôùi hieôn nay laø chuyeơn töø ñoâi ñaău sang ñoâi thoái.
2.Tö töôûng:
HS caăn nhaôn thöùc ñöôïc cuoôc ñaâu tranh gađy gaĩt vaø quyeât lieôt vôùi nhöõng dieên bieân phöùc táp giöõa
CNXH ñoôc laôp dađn toôc vaø CNÑQ
3.Kư naíng:
Reøn luyeôn kó naíng toơng hôïp phađn tích ñaùnh giaù
II/Thieât bò dáy hóc:
Bạn ñoă theâ giôùi vaø moôt soâ tranh ạnh, taøi lieôu phúc vú giạng dáy
III/Hoát ñoông dáy hóc:
1.OĐn ñònh:
2.Kieơm tra baøi cuõ: Neđu nhöõng thaønh töïu to lôùn cụa cuoôc caùch máng khoa hóc kó thuaôt
3.Baøi môùi: Chuùng ta ñaõ hóc song lòch söû theâ giôùi hieôn ñái töø 1945 ñeân nay vôùi nhieău dieên bieân, söï
kieôn lòch söû phöùc táp caùc cuoôc ñaâu tranh giại phoùng dađn toôc caùc cuoôc xung ñoôt …
I/Nhöõng noôi dung chính cụa lòch söû theâ giôùi töø sau 1945 ñeân nay.
1.Heô thoâng caùc nöôùc XHCN
2.Phong traøo ñaâu tranh giại phoùng dađn toôc ôû AÙ, Phi, Mó la-tinh (töø 1945
ñeân nay)
3.Söï phaùt trieơn cụa caùc nöôùc Tö bạn chụ yeâu Mó, Nhaôt Bạn, Tađy Ađu.
4.Quan heô quoâc teâ töø 1945 ñeân nay
5.Söï phaùt trieơn cụa cuoôc caùch máng khoa hóc kó thuaôt laăn thöù hai vaø yù
nghóa lòch söû cụa noù.
II/Caùc xu theâ phaùt trieơn cụa theâ giôùi ngaøy nay.
Xem SGK
HS trạ lôøi caùc cađu hoûi trong SGK
Hs thạo luaôn
Gv nhaôn xeùt toơng keât
GV höôùng daên hóc sinh trạ lôøi caùc ađu hoûi
Hs xem SGK
IV/Cụng coâ:
Nhöõng noôi dung chụ yeâu cụa lòch söû theâ giôùi töø 1945 ñeân nay
Xu theâ chung cụa theẫ giôùi hieôn nay
Trang 25Tiết 16 Nd:1/12/2009
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Chương I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1930 Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
Rèn luyện kĩ năng quan sát bản đồ, phân tích, đánh giá
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ năm 1945
đến nay
3.Bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất mặt dù Pháp là nước thắng trận nhưng
kinh tế bị tàn phá nặng nề Để bù vào những thiệt hại đó Pháp đã tăng cường khaithác thuộc địa
I/Chương trình khai thác lần thứ hai của thực
dân Pháp.
-Nguyên nhân: Pháp bị tàn phá nặng nề sau chiến
tranh thế giới thứ nhất
-Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra
-Nội dung:
+Nông nghiệp: Tăng cường đầu tư vốn lập đồn
điền
Hs đọc SGKHĐ1 cá nhân
?Nguyên nhân và mục đích củacuộc khai thác thuộc địa lầnthứ hai của thực dân Pháp?HĐ2 nhóm
?Trình bày nội dung và biệnpháp của chính sách khai thác
Trang 26+Công nghiệp: Chú trọng khai thác mỏ, và công
nghiệp nhẹ
+Thương mại: Pháp độc quyền đánh thuế hàng hóa
của các nước vào Việt Nam
+Giao thông vận tải: Đầu tư phát triển thêm
+Ngân hàng: Chi phối các hoạt động kinh tế Đông
Dương
II/Các chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục:
-Chính trị:Chia để trị, vừa đàn áp, khủng bố, vừa
dụ dỗ mua chuộc
-Văn hóa – giáo dục:
+Văn hóa:Thi hành chính sách văn hóa nô dịch
+Giáo dục:Hạn chế mở trường học, xuất bản báo
chí tuyên truyền phản động
III/Xã hội Việt Nam phân hóa:
-Giai cấp địa chủ phong kiến: Làm tay sai cho
Pháp và áp bức bóc lột nhân dân Bộ phận nhỏ yêu
nước
-Tầng lớp tư sản:
+Tư sản mại bản:Làm tay sai cho Pháp
+Tư sản dân tộc:It nhiều có tinh thần yêu nước
-Tầng lớp tiểu tư sản thành thị: Có tinh thần hăng
hái cách mạng
-Giai cấp nông dân:Là lực lượng hăng hái và đông
đảo nhất của cách mạng
-Giai cấp công nhân:Là lực lượng tiên phong và
lãnh đạo cách mạng
thuộc địa của thực dân Pháp?
Hs thảo luận
Gv nhận xét đánh giá
Gv giảng thêm về các chínhsách khai thác chủ yếu lànhằm mục đích bóc lột thuộcđịa
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
?Trình bày những nội dung củachính sách chính trị, văn hóa,giáo dục?
Hs thảo luận
Gv nhận xét
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
?Với chính sách khai thácthuộc địa lần thứ hai của thựcdân Pháp đã làm cho xã hộiViệt Nam phân hóa như thếnào?
Hs thảo luận
Gv nhận xét
?Trong các giai cấp tầng lớptrên giai cấp nào là giai cấpmới giai cấp nào là cũ?
IV/Củng cố:
Nguyên nhân, đặc điểm, nội dung và những tác động của cuộc khai thác thuộc địalần thứ hai của thực dân Pháp
V/Dặn dò:
Học bài cũ và làm bài tập SGK
Soạn bài mới, sưu tập tài liệu về chủ tịch Hồ Chí Minh
Trang 27Tuần17 Ns:7/12/2009
Bài 15: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925) I/Mục đích:
1.Kiến thức:
-Cách mạng tháng Mười Nga thành công và tồn tại vững chắc của nhà nước Xô Viếtđầu tiên Phong trào cách mạng thế giới đã ảnh hưởng đến phong trào giải phóngdân tộc ở Việt Nam
-Những nét chính phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc, tiểu tư sản, và phong tràocông nhân 1919 – 1925
2.Tư tưởng:
Bồi dưỡng lòng yêu nước, kính yêu và khâm phục tinh thần cách mạng của các tiền
bối
3.Kỉ năng:
Rèn luyện kĩ năng trình bày các sự kiện lịch sử
II/Thiết bị dạy học:
Một số tài liệu tranh ảnh về các vị tiền bối
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Sau chiến tranh thế giới xã hội Việt Nam đã phân hóa như thế
nào?
3.Bài mới: Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất tình hình thế giới đã ảnh hưởng đến
cách mạng Việt Nam, phong trào đấu tranh chống lại sự áp bức bóc lột của thực dânPhá, phong trào cách mạng có bước phát triển mới
I/Aûnh hưởng của cách mạng tháng Mười
Nga và phong trào cách mạng thế giới.
-Phong trào giải phóng dân tộc ở phương
Đông và phong trào công nhân ở phương Tây
gắn bó mật thiết với nhau nhằm chống
CNĐQ
-Phong trào cách mạng lan rộng khắp thế
giới, Quốc tế cộng sản ra đời, nhiều Đảng
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm/cá nhân
?Tình hình thế giới sau chiến tranhthế giới có ảnh hưởng gì đến cáchmạng Việt Nam?
Hs thảo luận
Gv nhận xét
Trang 28cộng sản ra đời ở nhiều nước.
II/Phong trào dân tộc, dân chủ công
khai(1919 - 1925)
1.Phong trào của giai cấp tư sản dân tộc.
-Mục đích: Đòi chấn hưng nội hóa, bài trừ
ngoại hóa, chống độc quyền của Pháp
-Tính chất: Cải lương thỏa hiệp
2.Phong trào của tiểu tư sản.
-Mục tiêu: Chống cường quyền, áp bức, đòi
các quyền tự do dân chủ
-Tính chất: Phong trào chưa thực tế, chưa có
chính đảng
III/Phong trào công nhân (1919 – 1925)
1.Nguyên nhân:
-Ý thức đấu tranh của giai cấp công nhân
đang phát triển
2.Diễn biến :
-1922.Công nhân Bắc kì đấu tranh đòi nghỉ
ngày chủ nhật thắng lợi
-1924.Nhiều cuộc bãi công nổ ra ở Hà Nội,
Nam Định, Hải Dương
-8/1925.Phong trào của công nhân Ba
Son(Sài Gòn) đánh dấu bước tiến mới của
phong trào công nhân từ đấu tranh tự phát
sang tự giác
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm/cá nhân
?Trình bày mục tiêu và tính chất củaphong trào đấu tranh của giai cấp tưsản dân tộc?
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm /cá nhân
?Trình bày mục tiêu và tính chất củaphong trào đấu tranh của tầng lớptiểu tư sản?
Hs đọc SGKHĐ1 cá nhân
?Vì sao giai cấp công nhân đấutranh?
Aûnh hưởng của thế giới đến cách mạng Việt Nam
Các phong trào đấu tranh tiêu biểu của các tầng lớp giai cấp
V/Dặn dò:
Oân tập chuẩn bị kiểm tra học kì I
Trang 29- Hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học ở học kì I
- Nắm được những nội dung trọng tâm của lịch sử thế giới
2.Tư tưởng:
Giáo dục tinh thần cách mạng và đoàn kết quốc tế, tin vào tương lai của CNXH
3.Kỉ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá các sự kiện, tổng hơp, hệ thống kiến thức
II/Thiết bị dạy học:
Bảng phụ và các câu hỏi gợi mở
III/Hoạt động dạy học:
2 2/9/1945 b.Việt Nam tuyên bố độc lập 2 – b
4 9/1954 d.In -đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập 4 – e
6 1992 g.Thành lập diễn đàn khu vực Asean 6 – h
7 1994 h.Thành lập khu vực mậu dịch tự do Asean 7 – g
Câu 2: Hãy nêu xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay?
-Một là, xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
-Hai là xác lập trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm
-Ba là, hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế làmtrọng tâm
-Bốn là, ở nhiều khu vực xãy ra nội chiến xung đột quân sự hoặc nội chiến giữa cácphe phái
Trang 30Tuy nhiên xu thế chung của thế giới hiện nay là hoà bình, ổn định, và hợp tác pháttriển kinh tế.
Câu 3: Vì sao nói hoà bình ổn đinh và phát triển kinh tế vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc?
Kinh tế thế giới ngày càng quốc tế hóa cao độ, xu thế sẻ hình thành thị trường thếgiới , hàng hóa vào các nước sẻ nhiều hơn, hàng hóa chất lượng cao và giá cả hợp lí.Nhưng trong các nước đó không có chính sách đầu tư phát triển tốt cho kinh tế quốcgia thì sẻ bị hàng hóa nhập khẩu làm cho sản xuất trong nước khó khăn, công nghiệpcổ truyền không phát triển được
Câu 4: Tại sao nói: Từ những năm 90 của thế kỉ XX “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực ĐNÁ”
-Tổ chức Asean từ 6 thành viên phát triển thành 10
-Hoạt động của Asean lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
-Thành lập các tổ chức hợp tác như AFTA, ARF…
Câu 5: Trình bày ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật? a.Ý nghĩa:
-Đánh dấu mốc tiến hóa trong lịch sử văn minh nhân loại
-Thay đổi to lớn trong cuộc sống con người
+Về sản xuất và năng suất lao động
+Mức sống và chất lượng cuộc sống nâng lên
+Cơ cấu dân cư thay đổi: lao động công nông nghiệp giảm, lao động dịch vụ tăng
b.Hậu quả:
-Chế tạo vũ khí và phương tiện chiến tranh hủy diệt
-Ô nhiểm môi trường, bệnh tật hiểm nghèo, tai nạn lao động , tai nạn giao thông…
Câu 6: Trình bày sự phân hoá xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp?
-Giai cấp địa chủ phong kiến: Làm tay sai cho Pháp và áp bức bóc lột nhân dân Bộphận nhỏ yêu nước
-Tầng lớp tư sản:
+Tư sản mại bản:Làm tay sai cho Pháp
+Tư sản dân tộc:It nhiều có tinh thần yêu nước
-Tầng lớp tiểu tư sản thành thị: Có tinh thần hăng hái cách mạng
-Giai cấp nông dân:Là lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng
-Giai cấp công nhân:Là lực lượng tiên phong và lãnh đạo cách mạng
Trang 31Tuần18 Ns:
Tiết 18 Nd:
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trang 322.Tư tưởng:
Giáo dục lòng khâm phục kính yêu lãnh tụ Hồ Chí Minh và các chiến sỹ cáchmạng
3.Kỉ năng:
Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh và bản đồ.
II/Thiết bị dạy học:
Lược đồ Nguyễn Aí Quốc đi tìm đường cứu nước Tranh ảnh
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới: Sau khi rời khỏi Việt Nam, Nguyễn Aí Quốc đã bôn ba khắp thế giới cho
đến năm 1920 người đọc được bản thảo những vấn đề dân tộc và thuộc địa của LêNin Từ đây mở ra con đường cứu nước mới
I Nguyễn Aí Quốc ở Pháp
- 18/6/1919 Nguyễn Aí Quốc gửi đến hội nghị Véc-xai
bản yêu sách đòi quyền tự do, bình đẳng tự quyết của
dân tộc Việt Nam
- 12/1920 Người tham gia Đại hội 18 của Đảng xã hội
Pháp ở Tua
+ Bỏ phiếu tán thành quốc tế thứ ba
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
? Trình bày những hoạtđọng của Nguyễn Aí Quốctại Pháp?
Hs thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
Trang 33+ Tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp
Người từ chủ nghĩa yêu nước trở thành người cộng
sản
- 1921 Người sáng lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc
địa ở Pa- ri
- Người viết nhiều sách báo nhằm truyền bá tư tưởng
cách mạng và thức tỉnh nhân dân đứng lên đấu tranh
II Nguyễn Aí Quốc ở Liên Xô(1923-1924)â.
- 6/1923 Nguyễn Aí Quốc đến Liên Xô dự hội nghị
quốc tế nông dân
- 1924 Người dự đại hội V của Quốc tế cộng sản Tại
đây người trình bày về vị trí và chiến lược của cách
mạng thuộc địa
+ Mối quan hệ giữa PTCN ở các nước đế quốc và
PTCM ở thuộc địa
+Vai trò to lớn của nông dân thuộc địa
III.Nguyễn Aí Quốc ở Trung Quốc (1924-1925)
- 6/1925 Người thành lập hội Việt Nam cách mạng
thanh niên
- 8/1928 hội Việt Nam cách mạng thanh niên chủ
trương Vô sản hóa
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có vai trò
quan trọng chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ chức cho
sự ra đời của đảng
Gv trình bày trên bảng đồ
? Vì sao gọi người từ chủnghĩa yêu nước trở thànhngười cộng sản?
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
? trình bày những hoạtđộng của Nguyễn Aí Quốctại Liên Xô?
Hs thảo luận
Gv nhận xét tổng kếtNgười được bầu vào các tổchức của giai cấp côngnhân
Hs đọc SGK HĐ1 nhóm
? trình bày những hoạtđộng của Nguyễn Aí Quốctại Trung Quốc?
Những hoạt động của Nguyễn Aí Quốc tại Pháp, Liên Xô, Trung Quốc
Tác động của những hoạt động đó vào Việt Nam
V/Dặn dò:
Học bài và làm bài tập SGK
Soạn bài mới và sưu tầm tài liệu về Nguyễn Aí Quốc
Trang 341.Kiến thức:
-Bước phát triển mới của cánh mạng Việt Nam, đó chính là hoàn cảnh lịch sử dẫnđến sự ra đời của các tổ chức cánh mạng, Tân Việt cánh mạng đảng, Việt Nam cáchmạng đảng
-Chủ trương và hoạt động của hai tổ chức này khác với hội Việt Nam cánh mạngthanh niên như thế nào?
-Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản
2.Tư tưởng:
Giáo dục lòng kính yêu các bậc tiền bối, quyết tâm đấu tranh và hy sinh
3.Kỉ năng:
Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và nhận định sự kiện lịch sử
II/Thiết bị dạy học:
Lược đồ khởi nghĩa Yên Bái, chân dung các nhân vật lịch sử
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: trình bày những hoạt động của Nguyễn Aí Quốc tại Pháp?
3.Bài mới: năm 1925 đánh dấu một bước phát triển của cánh mạng Việt Nam với
những phong trào đấu tranh mạnh mẽ cùng với sự ra đời của các tổ chức cách mạng
I.Bước phát triển mới của của phong trào công nhân
Việt Nam(1926 – 1927)
1 Phong trào công nhân.
-Nhiều cuộc bãi công của công nhân diễn ra từ Bắc tới
Nam
-Các cuộc đấu tranh mang tính chất chính trị vượt ra
ngoài quy mô một xưởng, liên kết nhiều ngành nhiều
địa phương
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
?Phong trào công nhântrong những năm 1926-
1927 có những đặcđiểmgì?
Hs thảo luận
Trang 35 Trình độ giác ngộ của công nhân được nâng lên
2.Phong trào yêu nước:
-Phong trào đấu tranh của nông dân, tiểu tư sản và các
tầng lớp khác đã kết thành một làn sóng cách mạng
trong cả nước
II.Tân Việt cách mạng đảng(7/1928)
-7/1927 Tân Việt cách mạng đảng ra đời ở trung kì trên
cơ sở qua nhiều lần đổi tên của hội Phục Việt
-Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã ảnh hưởng
đến Tân Việt cách mạng đảng Nhiều đảng viên của
Tân Việt đã chuyển sang hội Việt Nam cách mạng
thanh niên
TIẾT 21:
III.Việt Nam quốc dân đảng(1927) và cuộc khởi
nghĩa Yên Bái(1930).
1.Việt Nam quốc dân đảng.
-25/12/1927 Việt Nam quốc dân đảng được thành lập
-Lãnh tụ Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài…theo xu
hướng cách mạng dân chủ tư sản
-Thành phần gồm nhiều giai cấp tầng lớp khác nhau
2.Khởi nghĩa Yên Bái.
-9/2/1930vụ ám sát Ba Danh tại Hà Nội Thực dân
Pháp tiến hành vay bắt và khủng bố
-Diễn biến(SGK)
-Nguyên nhân thất bại: Chủ quan và khách quan(SGK)
IV Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong
năm1929.
-1928-1929 Phong trào cách mạng trong nước phát triển
mạnh cần phải có một Đảng cộng sản lãnh đạo
-17/6/1929 Đông Dương cộng sản đảng ra đời ở Bắc kì
-8/1929 An Nam cộng sản đảng ra đời ở Nam kì
-9/1929 Đông Dương cộng sản Liên đoàn ra đời ở
Trung kì
Gv nhận xét
Hs đọc SGKHĐ2 nhóm / cá nhân
?trình bày phong tròa yêunước trong những năm1926- 1927
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
? Tân Việt cách mạngđảng ra đời trong hoàncảnh nào và bị phân hóanhư thế nào?
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
? Việt Nam quốc dânđảng ra đời trong hoàncảnh nào?
Gv giảng về sự ảnh ưởngcủa cách mạng TrungQuốc
Và chủ nghĩa tam dân
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
? Trình bày diễn biến củacuộc khởi nghĩa Yêu Bái
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
?Trình bày hoàn cảnh vàsự ra đời của các tổ chứccộng sản?
Trang 36Sự ra đời của các tổ chức cách mạng
V/Dặn dò: Học bài cũ và làm bài tập SGK, soạn bài mới
Chương II: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930-1939 Bài18: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I/Mục đích:
1.Kiến thức:
- Nắm được bối cảnh lịch sử và nội dung hội nghị thành lập Đảng
- Nội dung chủ yếu của bản luận cương chính trị do Nguyễn Aí Quốc khởi thảo vànội dung của luận cương chính trị tháng 10 do Trần Phú soạn thảo
- Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời của đảng
2.Tư tưởng:
Giáo dục lòng biết ơn đối với lãnh tụ Hồ Chí Minh
3.Kỉ năng:
Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ tranh ảnh
II/Thiết bị dạy học:
Tranh ảnh lịch sử, bản đồ
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Tại sao trong một thời gian ngắn ba tổ chức cộng sản ra đời 3.Bài mới:Với việc ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời, tranh giành ảnh hưởng
với nhau Cần thống nhất các tổ chức lại với nhau thành Đảng cộng sản
I Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam(3/2/1930)
-3/2/1930,tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung
Quốc)Nguyễn Aí Quốc đã chủ trì hội nghị
thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một
đảng duy nhất lấy tên là Đảng cộng sản Việt
Nam
-Họi nghị đã thông qua chính cương vắn tắt,
sách lược vắn tắt và điều lệ tóm tắt của đảng
do Nguyễn Aùi Quốc khởi thảo
II Luận cương chính trị (10/1930).
Hội nghị có 7 người-1 đại diện Qtế CS là Nguyễn AíQuốc
-2 đại diện choĐ.D.C.SĐảnglà:Trịnh Đình Cửu và Nguyễn ĐứcCảnh
-2 đại diện cho A.N.C.SĐảnglà:Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiện-2 đại diện ngoài nước là:Hồ TùngMậu và Lê Hồng Sơn
Trang 37-10/1930 hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành
trung ương lâm thời họp tại Hương Cảng (TQ)
+Đổi tên đảng thành đảng cộng sản Đông
Dương
+Bầu ban chấp hành trung ương chính thức do
Trần Phú làm tổng bí thư
+Thông qua lận cương chính trị do Trần Phú
khởi thảo
-Nội dung luận cương chính trị tháng 10/1930
+Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn
cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng
xã hội chủ nghĩa
+Lực lượng chủ yếu là công nhân và nông
dân
+Vai trò lãnh đạo của Đảng
III.Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
-Đảng ra đời là bước ngoặc vĩ đại trong lịch
sử giai cấp công nhân và cách mạng Việt
Nam
-Chấm dứt thời kì khủng hoảng vai trò lãnh
đạo cách mạng Việt Nam
-Cách mạng Việt Nam là bộ phận cánh mạng
thế giới
Hs đọc SGKTrần Phú (1/5/1904 -6/9/1931) thọ
27 tuổiLà một học trò xuất sắc của Bác HồOâng đã hoạt động cách mạng và bịbắt và bị tra tấn dã man
Oâng hy sinh tại một bệnh viện củabọn thực dân tại Sài Gòn
? Nêu ý nghĩa của sự ra đời củaĐảng cộng sản?
Trang 38Biết sử lược đồ phong trào cách mạng.
II/Thiết bị dạy học:
Lược đồ phong trào công nhân, nông dân 1930 -1931
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Hoàn cảnh ra đời và hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam
3.Bài mới: Tình hình cách mạng Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế
thế giới và sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam đã thúc đẩy phong trào cáchmạng phát triển
I/Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế
giới (1929-1933)
-Kinh tế: cộng nghiệp, nông nghiệp suy sụp, xuất
nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khang hiếm giá cả
đắt đỏ
- Xã hội: Mâu thuẫn giai cấp dân tộc ngày càng sâu
sắc Nhân dân quyết đứng lên giành sự sống
II/Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao
là Xô Viết Nghệ Tĩnh.
Hs đọc SGKHĐ1 cá nhân
?Tình hình kinh tế, xã hội củaViệt Nam trong thời kì khủnghoảng như thế nào?
Hs đọc SGKHĐ1 cá nhân
Trang 391 Nguyên nhân:
-Tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới
-Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo
2 Diễn biến:
- Từ 1929 đến trước 1/5/1930 phong trào phát triển
khắp bắc – trung – nam
- 1/5 đến 10/1930 phong trào phát triển quyết liệt và
mạnh mẽ Đĩnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh
3 Kết quả:
- Phong trào bị thực dân Pháp đàn áp, nhiều cơ quan
đảng bị phá vở, nhiều đảng viên, chiến sỹ, cán bộ bị
bắt tù đầy hoặc bị giết
4 Ý nghĩa:
- Là bước tập dược đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng
tháng tám
III/Lực lượng cáchạng được phục hồi.
-Cuối năm 1934 đầu 1935 hệ thống Đảng được phục
hồi, các sứ ủy, đoàn thể, các lực lượng được lập lại
-3/1935 Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp tại Ma
Cao (TQ) chuẩn bị cho một cao trào cách mạng mới
?Nguyên nhân vì sao phongtrào cách mạng bùng nổ?
HĐ2 nhóm
?Tóm tắt diễn biến của phongtrào cách mạng trong nhữngnăm 1930 – 1931 mà đỉnhcao là Xô Viết Nghệ Tĩnh?HĐ3 cá nhân
?Kết quả của phong trào cáchmạng trong những năm 1930– 1931?
HĐ4 cá nhân
?Ý nghĩa của phong trào cáchmạng trong những năm 1930– 1931?
Hs đọc SGKHĐ1 cá nhânĐH2 2/1951 tại Chiêm Hóa,Tuyên Quang Đổi tên đảnglà ĐLĐ VN
ĐH3 9/1960 tại Hà Nội
IV/Củng cố:
Nguyên nhân dẫn đến cao trào cách mạng 1930 – 1931
Diễn bién, kết quả, ý nghĩa của cao trào cách mạng 1930 – 1931
V/Dặn dò:
Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Sưu tầm tài liệu tranh ảnh về phong trào cách mạng tháng Tám
Trang 40Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ tranh ảnh và so sánh, đánh giá.
II/Thiết bị dạy học:
Tranh ảnh bản đồ lịch sử Việt Nam
III/Hoạt động dạy học:
I/ Tình hình thế giới và trong nước.
1 Thế giới:
- Chủ nghĩa phát xít ra đời
- 7/1935 đại hội lần thứ 7 của quốc tế cộng
?tình hình thế giơí và trong nước đãảnh hưởng như thế nào đến phongtrào cách mạng ở Việt Nam?