1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn 7: Dấu gạch ngang

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 18,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp học sinh nắm được công dụng của dấu gạch ngang. Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối. Có ý thức sử dụng dấu gạch ngang, gạch nối phù hợp trong khi viết.

Trang 1

DẤU GẠCH NGANG

A Mục tiêu:

Học sinh nắm được công dụng của dấu gạch ngang

Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối Có ý thức sử dụng dấu gạch ngang, gạch nối phù hợp trong khi viết

Ý thức tốt trong khi vận dụng vào văn bản

B - Phương pháp:

- Tìm hiểu ví dụ, thảo luận, nêu-gqvđ Luyện tập

C - Chuẩn bị:

- Gv: G/án Bảng phụ

- Hs: Học và chuẩn bị bài

D - Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra: - Nêu tác dụng của dấu chấm lửng? Cho ví dụ?

- Tác dụng của dấu chấm phẩy? Cho ví dụ?

III Bài mới:

G dẫn vào bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

- H Đọc kĩ ví dụ

Thảo luận, trả lời câu hỏi

G Nhận xét, chốt

? Trong các ví dụ, dấu gạch

ngang được dùng để làm gì?

- H Trả lời Đọc ghi nhớ

I Công dụng của dấu gạch ngang.

1 Ví dụ: (sgk 129).

2 Nhận xét.

a, đánh dấu bộ phận giải thích

b, đánh dấu lời nói trực tiếp của n.v

c, thực hiện phép liệt kê

d, nối các bộ phận trong 1 liên danh

3* Ghi nhớ: (sgk 130)

Trang 2

- G Giải thích “liên danh”.

* Hoạt động 2.

- H Trả lời câu hỏi (II) để tìm

hiểu công dụng của dấu gạch

nối

? Cách viết dấu gạch nối có gì

khác dấu gạch ngang?

- G Dấu gạch nối ko phải là

dấu câu Nó chỉ là 1 qui định

về chính tả

* Hoạt động 3.

- H Lần lượt làm các bài tập

- G Chốt đáp án

- H Trả lời:

- Gạch nối

- Gạch ngang (tên liên danh)

- Gạch ngang (giải thích)

- H Nhóm (bài 4)

II Phân biệt dấu gạch ngang, dấu gạch nối.

1 Ví dụ:

- Danh từ: Va - ren, A - mi - xi

2 Nhận xét:

- Dấu gạch nối được dùng để nối các tiếng lóng, tên riêng nước ngoài

- Dấu gạch nối được viết ngắn gọn hơn dấu gạch ngang

* Ghi nhớ: (sgk 130)

III Luyện tập.

Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang.

a,b, ~ đánh dấu bộ phận giải thích

c, và lời nói trực tiếp

d,e, nối liên danh

Bài 2: Công dụng của dấu gạch nối.

- Nối các tiếng trong từ phiên âm nước ngoài

Bài 3: Điền dấu gạch ngang hay dấu gạch

nối

- Ra đi ô

- Tuyến đường Hà Nội Vinh Sài Gòn

- Sài Gòn Hòn ngọc viễn đông

Bài 4: Đặt câu có dùng dấu gạch ngang.

Trang 3

Ví dụ:

Sùng bà - mẹ chồng Thị Kính - là một người đàn bà tàn nhẫn

IV Củng cố

- Công dụng của dấu ngạch ngang

V Dặn dò

- Nắm nội dung bài học.

- Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị: Ôn tập TV

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy :

Ngày đăng: 30/04/2021, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w